MỤC TIÊU Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trên BCTC phù hợp v
Trang 1151 Hàng mua đi đường
LY: Đối chiếu số dư đã kiểm toán năm trước
B/S: Tham chiếu lên Bảng CĐKT
€ : Đã cộng dồn đúng
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F1
Trang 2Người KT NTH 20/03/10 F2
Trang 3iii Phụ lục
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
Nội dung: HÀNG TỒN KHO
Người thực hiện PTT 28/02/10Người soát xét 1 NTH 20/03/10
A MỤC TIÊU
Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán đầy
đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
B THỦ TỤC KIỂM TOÁN
thực hiện
Tham chiếu
I Thủ tục chung
1 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với nămtrước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành.
2 Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước.Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và
giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
II Kiểm tra phân tích
1 So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm
nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường.
2 So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với
năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động. PTT F4
3 So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế
hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng
(nếu có)
4 So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất
chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến
động.
Đức Minh
Trang 4iv Phụ lục
III Kiểm tra chi tiết
1 Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm PTT F6
1.1 Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký gửi ,
định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định
nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê.
1.2 Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo Chương trình kiểm
kê HTK
1.3 Đối với kho đi thuê: Yêu cầu bên giữ kho xác nhận số lượng
hàng gửi, nếu trọng yếu.
thực hiện
Tham chiếu
2.1 Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn kho với số liệu sổ
cái và BCĐPS.
2.2 Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng
hợp kết quả kiểm kê.
2.3 Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp đúng với các
phiếu đếm hàng của DN và kết quả quan sát của KTV (nếu có)
và xác nhận của bên thứ ba (nếu có).
2.4 Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả
kiểm kê với báo cáo nhập xuất tồn kho và ngược lại.
2.5 Xem xét lại các bảng nhập xuất tồn hàng tháng và đặc biệt số dư
HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất
thường, tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng.
2.6 Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế toán với số
liệu kiểm kê thực tế.
3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ:
Trên cơ sở sổ chi tiết HTK, kiểm tra chọn mẫu chứng từ mua
hàng trong năm.
4.1 Hàng mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ
mua hàng có giá trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số
dư hàng đang đi đường tại ngày khóa sổ đã được ghi chép chính
xác, đúng kỳ.
4.2 Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ , hàng hóa: Kiểm tra chọn
mẫu báo cáo nhập xuất tồn kho một số tháng để đảm bảo DN đã
thực hiện nhất quán phương pháp tính giá hàng xuất kho đã lựa
chọn.
4.3 Sản phẩm dở dang:
Đức Minh
Trang 5v Phụ lục
4.3.1 So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại
thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị sản
phẩm dở dang Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch
trọng yếu.
4.3.2 Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất cho sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
4.4.1 Đối chiếu số liệu trên bảng tính giá thành với số lượng hàng hóa
theo báo cáo sản xuất và chi phí sản xuất trong kỳ. PTT F54.4.2 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ tính
giá thành phẩm nhập kho
4.4.3 Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu với giá vốn hàng
bán đã ghi nhận, đảm bảo tính chính xác và nhất quán. PTT F54.4.4 Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) đến
các phần hành liên quan.
4.4.5 Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được tính trong
HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ tính giá
thành.
4.4.6 Trong trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình
thường: xem xét và ước tính chi phí chung cho hoạt động dưới
mức công suất bình thường không được tính vào giá trị HTK.
thực hiện
Tham chiếu
4.5 Hàng gửi bán:
4.5.1 Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận cho bên
nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc
biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc niên độ kế toán để
đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận.
4.5.2 Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm tra việc tính
giá ở phần Thành phẩm.
5.1 Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự
5.2 Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã hư
hỏng.
5.3 Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá
thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu
lập dự phòng.
5.4 Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán,
có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm, giá trị HTK.
Đức Minh
Trang 6vi Phụ lục
5.5 Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá
đã trích lập.
6 Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối
với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ngày
lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng
với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo mua hàng để
đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng kỳ hạch toán.
7 Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày HTK trên
BCTC.
IV Thủ tục kiểm toán khác
8 Kiểm tra quyền và nghĩa vụ đối với HTK của doanh nghiệp
Đức Minh
Trang 7vii Phụ lục
- Hàng tồn kho trên Tài sản ngắn hạn không biến động lớn
Tuy nhiên, tỷ số HTK/tổng TS và Vòng quay HTK có sự biến động lớn, cụ thể:+ Tỷ số HTK/tổng TS tăng 46% và vòng quay hàng tồn kho giảm 1.06 vòng.+ Số ngày lưu kho bình quân của HTK năm 2009 tăng 43% so với năm 2008
Như vậy HTK của công ty có thể gặp phải những rủi ro lớn như: giá, sốlượng, HTK kém chất lượng, chậm luân chuyển…
Cần xem xét HTK năm nay xem có phải lập dự phòng không?
- Qua tìm hiểu và đánh giá nguyên nhân:
+ Năm 2009, do chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm
2008, thị trường tiêu thụ trong nước và trên thế giới biến động mạnh Điều nàyảnh hưởng mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu năm 2009 giảmmạnh so với năm
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F4
Trang 8viii Phụ lục
+ Năm 2009, chịu ảnh hưởng của thời tiết nên sản lượng Điều thô từ các chủtrang trại giảm so với các năm trước, do vậy giá thu mua hạt Điều thô tăng 15%,tuy nhiên chất lượng Điều lại thấp hơn năm trước Điều này ảnh hưởng đến chấtlượng HTK Chính vì vậy, công ty đã lập dự phòng cho số lượng HTK kém chấtlượng này
B/S: Số liệu được căn cứ vào Bảng cân đối kế toán (số liệu chưa điều chỉnh).
P/L: Số liệu được căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (số liệu chưa điều chỉnh).
Khách hàng: Công ty ABC
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10 Người KT NTH 20/03/10 F4-1
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F4
Trang 9ix Phụ lục
Nội dung: Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng
Niên độ: 31/12/2009
Đơn vị tính: 1000.đ
I Mục tiêu:
Chính xác, đầy đủ, hiện hữu
II Công việc đã thực hiện:
1 Kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia Quyền
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
2 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
- Có sự phân công rõ ràng trong việc theo dõi kho: kế toán kho và thủ kho
- Kế toán hàng tồn kho đối chiếu số liệu với 2 thủ kho trên thường xuyên
- Mỗi năm công ty tiến hành kiểm kê 2 lần: 30/6 và 31/12
Riêng 31/12 có sự tham gia chứng kiến kểm kê của kiểm toán
- Chi phí phát sinh trong quá trình chế biến (chi phí biến đổi) chủ yếu là các chiphí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí thuê đất…Do đó, giá trị nguyên liệuchiếm khoảng 70% giá trị thành phẩm
III Kết luận:
- Ghi chép đầy đủ, chính xác
- Đơn giá hợp lý, phù hợp với đặc điểm của phương pháp bính quân gia quyềnđối với NVL
Khách hàng: Công ty ABC
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10 Người KT NTH 20/03/10 F4-1/1
Trang 10x Phụ lục
Nội dung: Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng
Niên độ: 31/12/2009
Đơn vị tính: 1000.đ
Công việc thực hiện:
- Chọn mẫu kiểm tra quy trình nhập và xuất kho thành phẩm.
a) Kiểm tra quy trình nhập:
==> kết luận: Các nghiệp vụ phát sinh đều đầy đủ chứng từ.
- Có đầy đủ phiếu nhập, có xác nhận của các bộ phận có liên quan
Trang 11xi Phụ lục
b) Kiểm tra xuất kho:
HD 25/07 0053049 Thµnh phÈm 6322 16,141,720 Cöa hµng Thu Nga W
HD 25/07 0053050 Thµnh phÈm 6412 1,513,912 Cöa hµng Thu Nga W
HD 25/07 0053054 Thµnh phÈm 6322 27,599,220 CTy TNHH TMDV Trung Hoµ W
HD 25/07 0053055 Thµnh phÈm 6412 3,326,850 CTy TNHH TMDV Trung Hoµ W
HD 25/07 0053056 Thµnh phÈm 8118 1,185,000 C«ng Ty Gia H¶i W
HD 26/07 0053057 Thµnh phÈm 6322 1,005,856 Siªu ThÞ Maxi Mart 3C W
HD 26/07 0053058 Thµnh phÈm 6412 36,288 Siªu ThÞ Maxi Mart 3C W
HD 26/07 0053059 Thµnh phÈm 6322 1,253,202 Siªu ThÞ BigC MiÒn §«ng W
Người KT NTH 20/03/10 F5
Trang 12xii Phụ lục
- Đảm bảo giá trị hàng tồn kho được đánh giá đúng đắn, hợp lý tại ngày31/12/2009
II Công việc thực hiện:
- Phỏng vấn ban lãnh đạo công ty để biết về phương pháp tính giá HTK
- Xem xét lại phương pháp của khách hàng và các yếu tố đặc biệt
- Thực hiện lại phương pháp của khách hàng và các yếu tố đặc biệt
Trang 13√: Đã đối chiếu các tài khoản liên quan
T/B: Số liệu Bảng Cân đối phát sinh
SCT: Số liệu sổ chi tiết
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F5-1
Trang 14xiv Phụ lục
Đảm bảo chi phí NVL được ghi nhận đầy đủ, đánh giá hợp lý tại ngày 31/12/2009.
I Công việc thực hiện:
- Hỏi ban lãnh đạo công ty về chi phí nguyên vật liệu, phương pháp ghi nhận và quy trình đưa vào sản xuất.
- Xem xét lại chi phí nguyên vật liệu liên quan đến quy trình sản xuất.
Tìm hiểu về quy trình sản xuất, KTV nhận thấy rằng:
Đơn vị xuất kho NVL hàng ngày cho sản xuất căn cứ vào định mức sản xuất của 1 ngày và để bảo quản NVL chưa sản xuất hết vào cuối mỗi ngày đơn vị sẽ nhập lại số lượng NVL chưa sản xuất hết vào kho Để đơn giản quá trình sản xuất, giá xuất
là giá kế hoạch đã được quy định từ đầu kỳ, cuối kỳ điều chỉnh lại theo đơn giá thực tế.
Lưu ý: Qua phỏng vấn kế toán trưởng- Chị Tâm- thu được một số kết quả: Vào thời
điểm cuối kỳ doanh nghiệp điều chỉnh giá trị NVL theo đơn giá thực tế Tuy nhiên, doanh nghiệp lại hoạch toán toàn bộ phần chênh lệch này vào giá trị HTK cuối kỳ.
====> Điều này không đánh giá hợp lý và đúng đắn giá trị HTK cuối kỳ Bởi vì, chỉ
có một phần giá trị NVL đã xuất kho cho sản xuất trong kỳ có trong giá trị Thành phẩm cuối kỳ.
KTV cần căn cứ vào tỷ lệ HTK cuối kỳ và GVHB để điều chỉnh phần chênh lệch giữa đơn giá kế hoạch và đơn giá thực tế.
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10 Người KT NTH 20/03/10 F5-2
Trang 15xv Phụ lục
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F5-2/1
Trang 16xvi Phụ lục
II Công việc thực hiện:
- Thu thập Bảng lương hàng tháng của công nhân trực tiếp tại phân xưởng
- Kiểm tra chứng từ hợp lệ kèm theo bảng lương: quyết định tăng lương, hợpđồng, kiểm tra xem có đầy đủ chữ ký trên bảng lương không?
III Kết quả:
Phân tích sơ bộ chi phí lương, KTV thấy rằng, chi phí lương tháng 12 tăng vọt
so với các tháng khác Cần tìm hiểu nguyên nhân > kiểm tra
Tổng hợp các khoản chi phí theo khách hàng và theo KTV
W : đã kiểm tra Bảng lương, BHXH & YT
€ : Đã tính toán đúng
a) Các khoản phụ cấp không được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Qua phỏng vấn trực tiếp Kế toán tiền Lương - chị Thùy, các khoản phụ cấp nàyđược trích lập để phụ cấp thêm tiền ăn đêm cho công nhân trong những giờ tăng
ca và một khoản hộ trợ công nhân viên gặp khó khăn Song các khoản chi phínày không được trích lập theo quyết định và không có trong hợp đồng lao động
Người KT NTH 20/03/10 F5-3/1
Trang 17xvii Phụ lục
(b) Các thử nghiệm chi tiết để tìm hiểu nguyên nhân có sự tăng đột biến chi phí
lương tháng 12, KTV đã ghi nhận thấy một khoản thưởng tết âm lịch 2010ngoài chi phí lương tháng 13
Căn cứ vào tỷ lệ thành phẩm và GVHB, KTV sẽ ghi giảm chi phí này
KTV đề nghị bút toán điều chỉnh
Nợ TK 431
Có TK 155
140,823,937 140,823,937 F2
Nợ TK 431
Có TK 632
739,325,668 739,325,668 F2
Trang 18xviii Phụ lục
Đơn vị tính: 1000.đ
I Mục tiêu:
Đảm bảo chi phí sản xuất chung đã phát sinh và được đánh giá hợp lý tại ngày31/12/2009
II Công việc thực hiện:
- Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo số của khách hàng
- Kiểm tra những khoản chi phí biến động bất thường trong năm, điều tra làm rõnguyên nhân
- Kiểm toán viên tính toán lại chi phí sản xuất chung, và so sánh kết quả với sốcủa khách hàng
SCT : Đã đối chiếu với
số liệu trên Sổ chi tiết
Chi phí sảnxuất chung là tài khoản liên quan đến nhiều tài khoản đối ứng Trong quá trìnhkiểm toán, KTV kiểm toán khoản mục HTK kết hợp chặt chẽ với các KTV khác
để tập trung và nhanh chóng phát hiện ra những rủi ro kiểm toán có thể xảy ra
Đức Minh
6272 Bảo hiểm xã hội và y tế 123,583,419
6274 Khấu hao F5-4/1 1,043,031,414
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F5-4/1
Trang 19xix Phụ lục
dài, có tổng giá trị là 15 tỷ đồng Nhà kho sau khi được sửa chữa lại với tổng chiphí phát sinh là 600 triệu, chính thức đưa vào sử dụng vào tháng 2 năm 2009 Thời gian khấu hao được đánh giá lại là 20 năm
- Kiểm tra bảng khấu hao năm 2009, doanh nghiệp đã trích khấu hao cho toàn
bộ tổng giá trị nhà kho bao gồm Quyền sử dụng đất
Giá đất
(m2)
Tổng diện tích (m2)
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10
Người KT NTH 20/03/10 F5-4/1
Trang 20xx Phụ lục
== KTV căn cứ vào tỷ lệ Thành phẩm cuối kỳ và GVHB trong kỳ để điềuchỉnh giảm chi phí khấu hao không được trích trừ khi tính thuế TNDN
F5-4/1
KTV đề nghị bút toán điều chỉnh:
- Đảm bảo các nghiệp vụ được ghi nhận chính xác và đầy đủ.
- Kiểm tra sự chính xác trong tính toán số tổng cộng.
- Tìm hiểu và kiểm tra sự hiện hữu của các loại hàng tồn kho hiện có.
II Công việc thực hiện:
Trang 21xxi Phụ lục
- Tính toán số tổng cộng và đối chiếu với các tài khoản đối ứng, Bảng cân đối kế toán, Bảng nhập- xuất-tồn, Bảng cân đối số phát sinh.
- Thu thập bảng liệt kê chi tiết HTK do khách hàng cung cấp.
- Kiểm tra số chi tiết từng loại HTK và so sánh với sổ cái.
- Đối chiếu số liệu trên sổ cái, Bảng CĐKT và số liệu kiểm kê thực tế,tìm ra nguyên nhân nếu có sự khác biệt.
138 0 1,970,343,376 => điều chỉnh do kiêm kê TP 30/6 và 31/12
338 2,646,362,924 0 => điều chỉnh do kiêm kê TP 30/6 và 31/12
621 0 3,173,230,070 (c) ==> xuất thành phẩm gia công bao bi
641 42,418,354 3,295,200,423 (b) ==> Xuất hàng khuyến mãi
632 437,911,972 69,669,932,513 (a) ==> Xuất hàng bán tiêu thu
III Kết quả: - Xem F6-1
- Bảng liệt kê chi tiết được xuất từ phần mền CMS- có khả năng quản lý HTK
- Kế toán dựa trên bảng tổng hợp này để ghi nhận và theo dõi tình hình Tồn.
Nhập-Xuất-IV Kết luận: Thành phẩm phát sinh trong kỳ là hợp lý.
Đức Minh
Tên Ngày Mã số Người TH PTT 28/02/10 Người KT NTH 20/03/10 F6