1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac thực hiện

83 1,9K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước công việc được thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau: • Tiếp cận khách hàng Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của k

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần

Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về

sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng

Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và kèm theo nợ phải thu là những khoản mục nhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bỡi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp

Trong nội dung của bài luận văn này, dựa trên những kiến thức đã học và thời gian tìm hiểu tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, em xin trình bày và phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu, nợ phải thu tại công ty AAC với tên đề

tài là: “Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện”

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Đoàn Thị Ngọc Trai, Ban lãnh đạo và các Anh Chị kiểm toán viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ ba như: các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra các quyết định kinh tế của mình

Khi kiểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được

sử dụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được phải lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:

• Chuẩn bị kiểm toán

• Thực hiện kiểm toán

• Kết thúc kiểm toán

2.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo được cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán Đây là bước công việc đầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán Các bước công việc được thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau:

• Tiếp cận khách hàng

Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm

toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngành hay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng

Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm nếu khách hàng

đó đã được kiểm toán trước đó

Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì kiểm

toán viên sẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không?

• Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên

Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ khả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức

về ngành nghề kinh doanh của khách hàng

Trang 3

• Hợp đồng kiểm toán:

Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký

kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán)

Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán

Thông tin về yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức

sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng…

Những thông tin trên có thể được thu thập thông qua việc trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi với nhân viên hay Ban Giám Đốc, tham quan nhà xưởng, giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí…

2.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu nhằm:

• Ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được

• Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán

• Từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: là sai sót có thể chấp nhận được của toàn

bộ BCTC nhưng chỉ mang tính xét đoán của kiểm toán viên và có thể điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến kiểm toán không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng Rủi ro này bao gồm ba yếu tố là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên xác định mức rủi ro mong muốn (DAR) cho từng khoản mục Mức rủi ro mong muốn quyết định khối lượng công việc kiểm toán cần thực hiện

Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán được thể hiện qua công thức sau:

Trang 4

Để giúp KTV ước tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng có ma trận rủi ro phát hiện như sau:

Đánh giá của KTV về CR Cao Trung bình Thấp Đánh giá của

KTV về IR Cao Thấp Thấp Trung bình

Trung bình

Ngoài ra trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mức sai sót có thể chấp nhận tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống và ngược lại

2.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và rủi ro kiểm soát

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tức là thực hiện những công việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu các thủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc

Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, kiểm toán viên có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao trong trường hợp: hệ thống KSNB không hoạt động hoặc không hiệu quả, việc áp dụng hệ thống KSNB không đầy đủ, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống KSNB mất nhiều thời gian hơn là thực hiện các thử nghiệm cơ bản

2.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán

Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanh của khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểm toán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tục của khách hàng, chính sách kế toán của khách hàng…

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:

• Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán

• Phân công lao động giữa các kiểm toán viên

• Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập

2.2 Thực hiện kiểm toán

2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Trang 5

Kiểm toán viên kiểm tra, thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và việc hiện hữu của hệ thống KSNB, từ đó cho thấy được khả năng đảm bảo ngăn chặn

và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB

Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra

Đó là sự tồn tại, sự hiện hữu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát thông qua việc phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát thực hiện hay thực hiện lại các qui trình áp dụng

2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu các trường hợp bất thường, hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách hàng và giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết

2.2.3 Thực hiện các thủ tục chi tiết

Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư

Kiểm tra nghiệp vụ: kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để

xem xét độ chính xác của các khoản mục

Kiểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá mức độ về mức độ trung thực của số dư

các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh

2 3 Kết thúc kiểm toán

• Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

• Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng

• Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán

II NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1 Khoản mục doanh thu

1.1Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.2 Đặc điểm

Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lý do sau:

- Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán

- Doanh thu có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ Do đó, những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý

Trang 6

- Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.

- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế

1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa

mãn các điều kiện sau:

• Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa

Với điều kiện này, để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích, thông thường thì thời điểm này trùng với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa

Lúc đó hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của nó được chuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán

ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng

• Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối với những giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn

• Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời

Doanh thu cung cấp dịch vụ:

Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhận có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau:

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ

• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn

• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó

2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng

Trang 7

Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần.

2.2 Đặc điểm

• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối

kế toán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra

công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp

• Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này

3 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng

Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội

bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoản mục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi Do đó để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu, kiểm toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chu trình bán hàng

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải

có sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau Do đó hạn chế được khả năng xảy ra gian lận và sai sót Chu trình bán hàng thường được chia thành các chức năng cụ thể sau:

Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng:

Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của doanh nghiệp mua Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax, cần có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai Trường hợp quan trọng cần ký kết hợp đồng kiểm toán

Trang 8

Xét duyệt bán chịu:

Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng Đây chính là

cơ sở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu Một số thủ tục khác cũng được áp dụng như lập danh sách khách hàng thường giao dịch và luôn cập nhật các thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán và

uy tín trong thanh toán…của khách hàng Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá là có rủi ro cao, một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

Xuất kho hàng hoá:

Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuất kho mới xuất hàng cho bộ phận gửi hàng Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí của người lập, người kiểm tra, thủ kho và người nhận Phiếu xuất kho thường được lập 3 liên: 1 liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển cho

bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho

Chuyển hàng cho người mua:

Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liên quan Doanh nghiệp cần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và các gian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho với người nhận hàng

Lập và kiểm tra hoá đơn:

Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng, có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằng cách đóng dấu treo, trường hợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ ký của khách hàng Ngoài ra, khi lập hóa đơn cần phải:

• Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, …

• Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu, giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua bán

• Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn

• Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng

• Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kế toán để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận

kế toán

Trang 9

• Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng Các hoá đơn

có giá trị lớn cần được một người độc lập kiểm tra

Theo dõi thanh toán

Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bán chịu Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu

Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định

kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thông thường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Nên định kỳ gửi thư thông báo nợ cho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàng nhanh chóng trả nợ mặt khác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa hai bên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay cuối năm dưới nhiều hình thức như fax, gửi thư qua bưu điện hay đối chiếu trực tiếp giữa các nhân viên theo dõi công nợ

Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá:

Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng Doanh nghiệp cần có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên

Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ: hàng trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng với bên bán lập ghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số…

Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại (phát sinh ngoài hoá đơn), doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơn nào

Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được:

Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được

III NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng

Đối với từng khoản mục kiểm toán trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm làm cơ sở cho việc xác định các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán các khoản mục Các mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên các cơ sở dẫn liệu sau: sự tồn tại hay sự phát sinh, sự đầy

đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đánh giá và phân bổ, sự chính xác, trình bày và khai báo

Trang 10

1.1 Mục tiêu kiểm toán về doanh thu

Doanh thu được phản ánh đúng số tiền

Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi chép chính xác về số tiền, về kỳ, và về tài khoản

Doanh thu được doanh nghiệp trình bày và khai báo đầy đủ và đúng

Trang 11

1.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng

2 Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính

2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát của khách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên Trên

cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên sẽ

Sự đầy đủ

Quyền sở hữu

Các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy đủ

Sự tồn tại Các khoản phải thu được ghi nhận là có thực

vào ngày lập báo cáo

Các khoản dự phòng được tính toán và ghi nhận hợp lý

Các khoản nợ phải thu được ghi chép chính xác

Sự đánh giá

Sự ghi chép chính

xác

Các khoản nợ phải thu khách hàng vào cuối

kỳ kế toán là thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Các khoản phải thu được trình bày đúng đắn

và công bố đầy đủ

Sự trình bày và

khai báo

Trang 12

phác thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng khách hàng.

Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thường dùng bảng câu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và có được thực hiện hay không Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay

“không” Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời

“không” sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu ta có bảng câu hỏi sau:

1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không?

2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?

3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không?

4

Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật

ký không?

5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không?

7

Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho

khách hàng không?

8

Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi

đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu

không?

9

Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết

khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ

không?

10

Có tiến hành đối chiếu công nợ hằng kỳ

không?

11 Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu khách hàng với sổ cái TK 131 không?

Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra

từ đầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vài nghiệp

vụ và lần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng như bảng câu hỏi hay không Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng với thực tế

Trang 13

2.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành

Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì kiểm toán viên sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB Điều này rất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần phải tiến hành Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên

2.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đích thu thập bằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát

Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soát sau:

• Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ Để:

• Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…

⇒ nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các

nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như qui trình mà đơn vị đã thiết lập

• Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt

⇒ để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hàng hóa

được chuyển đi không

• Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm

⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được

duyệt để tính đơn giá bán hay không,

• Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán

⇒ thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát

liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách

Trang 14

• Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển.

⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi

nhưng vì 1 lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tục của số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng

• Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lập với việc chi quỹ hay giữ số kế toán

• Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quy định này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng

2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

2.2.1 Đối với doanh thu bán hàng

a Thủ tục phân tích

Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các tháng với nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không Ngoài ra cần phân tích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thu quá cao hay không

So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sự chênh lệch quá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với trước không, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra

Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quân chung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ra nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra Bởi vì thông thường lãi gộp là một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinh doanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh

Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán những nguyên nhân có thể xảy ra như sau:

• Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán, thay đổi mặt hàng…

• Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu…

• Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu

• Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu

b Thử nghiệm chi tiết

 Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng

Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ sách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Để kiểm tra kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau:

• Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan…

Trang 15

• Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong trường hợp bán chịu, kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằng khoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không.

• Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghi nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không

 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu

Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu Nếu kiểm tra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sự đầy đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Chứng từ gốc thường được sử dụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp

vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp này tôt nhất nên sử dụng hóa đơn vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ vận đơn, hoặc cũng có thể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…

 Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng

Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toán lại cột thành tiền trên hóa đơn Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xét duyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng…

Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giá đã được tính chính xác về mặt giá trị

Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việc qui đổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không

 Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ

Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổ và kiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cả ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển

 Kiểm tra sự phân loại doanh thu

Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính Cụ thể, kiểm toán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:

- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

- Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuế khác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế

- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

và hàng hoá nhận bán đại lý

Trang 16

 Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu:

Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm:

- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ

- Doanh thu của từng loại giao dịch

- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch.2.2.2 Đối với nợ phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn dùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và sai sót Ở đây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi

sự chênh lệch quá lớn thì có thể là do một số nghuyên nhân sau:

- Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…

- Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng của đơn vị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng

• So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước, nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu

• So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị Phương pháp này giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm tra chi tiết

• Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nay so với năm trước Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu

b Thử nghiệm chi tiết

• Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổi nợ

Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vào bảng bảng phân tích này Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo

Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảng phân tích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Công việc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại công nợ

và đánh giá quỹ dự phòng đầu tư cần trích lập

Trang 17

Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu khách hàng để kiểm tra sự chính xác về số tiền.

Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sở hữu của các khoản phải thu khách hàng Có hai phương pháp gửi thư xác nhận khách hàng, đó là: xác nhận toàn bộ và xác nhận không toàn bộ

Trong phương pháp xác nhận toàn bộ, kiểm toán viên yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp Nếu sau một thời gian mà chưa nhận được thư trả lời kiểm toán viên sẽ gửi thư nhắc nhở Đây là loại xác nhận cung cấp bằng chứng tin cậy Còn đối với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng về thông tin đề nghị xác nhận Hình thức này không mang lại độ tin cậy cao, bởi vì việc không trả lời của khách chưa chắc là không có sai phạm mà có thể là do thư bị thất lạc Do đó nó có thể được sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và các khoản phải thu cần xác nhận có giá trị nhỏ

• Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi

Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chính sách bán chịu của đơn vị Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tài khoản nợ phải thu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hình kinh doanh và doanh số bán

Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cần lập Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó kiểm toán viên cần đối chiếu những khoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ liên quan cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái Đồng thời so sánh bút toán ghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được

Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư

13 của Bộ Tài Chính Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợ khó đòi, đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính

• Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp

Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ với các khoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp

Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay) giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc các biên bản hộp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉ dẫn tốt

• Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính

- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợ phải

Trang 18

- Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trình bày cách biệt trên bảng cân đối kế toán.

- Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phải trình bày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán

- Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính

Trang 19

PHẦN II: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

AAC THỰC HIỆN

I SƠ LƯỢC VÀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC

Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company

Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ

công ty là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International (gia nhập

năm 2008)

Hiện nay, công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán Khách hàng của công ty trải dài trên khắp mọi miền đất nước, với tất cả các thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động khác nhau Thị trường chủ yếu của công ty là miền Trung và Tây Nguyên, trên khu vực này công ty đang có số lượng khách hàng lớn nhất trong các công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam

Công ty được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” trong 2 năm liên tiếp 2007, 2008 Trong nhiều năm liền, AAC được

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008

Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng gần 100 người trong

đó có hơn 30% đã được cấp Chứng chỉ KTV của Bộ tài chính; 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học

Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán

Trang 20

KTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán.

AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trong định hướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ KTV và chuyên viên kỹ thuật

2 Phương châm và mục tiêu hoạt động

Phương châm hoạt động: Công ty hoạt động với phương châm độc lập, khách

quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của công

ty đối với khách hàng

Mục tiêu hoạt động: là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền

lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi

ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam

3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Sơ đồ tổ chức

PHÓ TGĐ KHỐI KIỂM TOÁN XDCB

PHÓ TGĐ KHỔI KIỂM TOÁN BCTC

PHÒNG

TƯ VẤN ĐÀO TẠO

CN

TP

HỒ CHÍ MINH

PHÒNG

KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH

KHỔI KIỂM TOÁN BCTC

Phòng kiểm toán XDCB 1

Phòng kiểm toán XDCB 2

Phòng kiểm toán XDCB 3

Phòng kiểm toán XDCB 4

Trang 21

Bộ máy tổ chức của các phòng kiểm toán:

Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinh nghiệm công tác, theo đó:

o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: sau thời gian làm việc 1 năm

o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được

 Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty

 Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng

 Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện

 Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý

 Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc uỷ quyền lại

 Lập báo cáo tài chính

 Cung cấp số liệu công khai tài chính

Kiểm toán viên chính

Kiểm toán viên chính

Kiểm toán viên

chính

Trợ lý kiểm toán

viên

Trang 22

 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty.

 Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn

đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương và các vấn đề về thuế

 Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng

 Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ

Kiểm toán viên chính

 Giám sát công việc của các trợ lý

 Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán

 Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán

 Kiểm toán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

4 Các sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp

Để mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, hiện công ty đang hoạt động với nhiều lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành Các loại hình kinh doanh chính gồm:

Dịch vụ Kiểm toán

Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế

 Kiểm toán hoạt động

 Kiểm toán tuân thủ

 Kiểm toán nội bộ

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB

 Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB

Dịch vụ Kế toán

Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty AAC còn cung cấp các dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp có nhu cầu như:

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

 Lập các Báo cáo tài chính định kỳ;

 Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS;

 Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Dịch vụ tư vấn Thuế

Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:

Trang 23

 Đăng ký và kê khai thuế.

 Tư vấn kế hoạch thuế

 Cung cấp các văn bản có liên quan

Dịch vụ tư vấn và đào tạo

Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp

 Tư vấn, thực hành kế toán

 Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp

 Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán

 Tư vấn tài chính

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng

 Tổ chức lớp thực hành kế toán

 Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán

 Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ

 Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán

II SƠ LƯỢC VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán

1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

Giai đoạn này về cơ bản gồm các công việc:

- Đầu tiên, khi nhận được thư mời kiểm toán hay tiếp nhận các mối quan hệ với khách hàng, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC sẽ nghiên cứu thư mời và trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách tỉ mỉ, thận trọng tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá mức độ phức tạp của doanh nghiệp, xem xét giá phí cuộc kiểm toán…

- Nếu như khách hàng được chấp nhận, người quản lý sẽ chỉ định nhóm kiểm toán phù hợp với cuộc kiểm toán, phân công thực hiện cuộc kiểm toán Nhóm trưởng phải là một người có kinh nghiệm trong loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

- Người quản lý liệt kê các nội dung: thời điểm bắt đầu kiểm toán, thời gian kiểm toán, các yêu cầu của khách hàng, giá phí kiểm toán…, viết hợp đồng kiểm toán và trình lên giám đốc ký…

1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Nó

sẽ chi phối đến chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán và giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ để kiểm toán viên đưa

Trang 24

ra ý kiến của mình về BCTC của khách hàng Tại công ty AAC giai đoạn này gồm các công việc sau:

• Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán

• Các điểm cần lưu ý của năm trước

• Tìm hiểu về khách hàng: Con người, sản phẩm, thị trường, hệ thống kế toán …

• Các thủ tục phân tích theo kế hoạch

• Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán

• Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập v.v…

Minh họa thực tế tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng – công ty

cổ phần ABC.( phụ lục 1)

Các tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng cung cấp (phụ lục 2)

2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán thích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa

ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC:

- Nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ, cập nhật những thông tin mới các chính sách, chiến lược mới của công ty cũng như cơ cấu tổ chưc của khách hàng Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là để xác định độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ qua đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi cuộc kiểm toán

- Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó thu thập các bằng chứng kiểm toán Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích và các kiểm tra chi tiết

3 Hoàn thành kiểm toán

Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung:

- Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cần giải quyết

- Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc khách hàng và những người có liên quan

- Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng,thống nhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ

- Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần)

- Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toán

có chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra

- Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức, viết thư quan lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt Sau đó gửi cho hồi đồng quản trị khách hàng

Trang 25

- Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ.

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán

- Xem xét giả thiết hoạt động liên tục

III CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC THỰC HIỆN

Mục tiêu kiểm toán đối với doanh thu

• Các khoản doanh thu đã ghi nhận là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị: sự phát sinh

• Tất cả các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận: sự đầy đủ

• Số liệu doanh thu ghi nhận được cộng dồn, đo lường, tính toán một cách chính xác: sự chính xác, sự đánh giá và phân bổ

• Doanh thu được ghi nhận là phù hợp với chi phí phát sinh trong kỳ: Sự đánh giá và phân bổ

• Tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều được hạch toán: sự đánh giá và phân bổ

• Doanh thu được ghi nhận theo đúng chính sách kế toán hiện hành: sự trình bày và khai báo

• Việc chia cắt niên độ trong việc ghi nhận doanh thu được thực hiện một cách đúng đắn: sự chính xác về kỳ, sự phát sinh, sự đầy đủ

• Các khoản doanh thu được thống kê theo từng lĩnh vực hoạt động và được trình bày đầy đủ, hợp lý trên báo cáo tài chính: sự trình bày và khai báo

Mục tiêu kiểm toán đối với nợ phải thu khách hàng

• Tất cả các khoản phải thu là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: quyền

và nghĩa vụ

• Các khoản phải thu được ghi nhận một cách đầy đủ: sự đầy đủ

• Các khoản phải thu được ghi nhận trong sổ là có thực: sự hiện hữu

• Tất cả các khoản phải thu được cộng dồn, đo lường và tính toán một cách chính xác: sự chính xác về số tiền

• Việc chia cắt niên độ được thực hiện một cách đúng đắn: sự chính xác về

1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được tiến hành bởi những kiểm toán viên có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng Trưởng đoàn sẽ tìm hiểu thông qua các phương pháp như: dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác hay kiểm tra các loại tài liệu sổ sách…

Trang 26

Tại những đơn vị mà công ty đã thực hiện kiểm toán năm trước thì trong hồ sơ kiểm toán sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành như kết luận về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thực hiện phỏng vấn về những thay đổi trong năm hiện hành Hay thông tin về những loại sai sót đã được phát hiện nguyên nhân, năm nay kiểm toán viên sẽ theo dõi xem chúng

có được sữa chữa chưa

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu được kiểm toán viên tìm hiểu thông qua các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng và theo dõi phải thu khách hàng tại đơn vị

1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Từ những thông tin đã tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quan HTKSNB của khách hàng và đánh giá HTKSNB theo từng khoản mục thông qua bảng câu hỏi

Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả Thông thường quá trình đánh giá này chỉ được thực hiện đối với những khách hàng mới, khi mà kiểm toán viên vẫn chưa có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát của họ, còn đối với những khách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ cần tham chiếu kết quả đánh giá năm trước

và tiến hành kiểm tra đối với những thay đổi trong năm vừa qua

1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Qua những tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB nói chung và từng khoản mục nói riêng ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, nếu kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kiểm soát hữu hiệu thì tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát để khẳng định nhận định đó Ngược lại, hệ thống kiểm soát được đánh giá thấp, rủi ro kiểm soát cao thì kiểm toán viên đi ngay vào thực hiện thủ tục chi tiết

Thông thường, các kiểm toán viên của AAC thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản mục thông qua phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi mô tả Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽ làm căn cứ để kiểm toán viên thực hiện việc đánh giá Ngoài ra, thử nghiệm kiểm soát còn được thực hiện kết hợp với thử nghiệm chi tiết trong quá trình kiểm tra tài liệu, chứng từ

 Minh họa quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty ABC

1 Tìm hiểu thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng tại công ty ABC

Việc tìm hiểu được kiểm toán viên thực hiện thông qua việc phỏng vấn nhân viên kế toán tại đơn vị Thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu tại công ty ABC bao gồm các bước công việc sau:

Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt, nhân

viên phòng kinh doanh sẽ đối chiếu lượng hàng tồn kho trên máy, theo dõi sổ kho, kiểm tra giá, chiết khấu, khuyến mãi… và phê duyệt Sau đó giám đốc phòng kinh doanh duyệt và đơn đặt hàng được chuyển sang phòng kế toán để xuất hóa đơn

Bước 2: Bộ phận kho xuất hàng

Thủ kho căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn để xuất hàng theo đúng chủng loại, quy cách ghi trên hóa đơn rồi lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho thường

Trang 27

được lập 3 liên: một liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, một liên chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho Trên phiếu xuất kho phải có chữ ký của người lập, người kiểm tra, thủ kho, người nhận

Bước 3: Bộ phận chuyển hàng

Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vận tải Trên chứng từ vận chuyển có quy định về số lượng, đơn giá, phương thức giao hàng, trách nhiệm của mỗi bên, phương thức thanh toán và có phần xác nhận của bên nhận hàng

Bước 4: Phòng kế toán lập hóa đơn

Căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận kế toán lập hóa đơn Hóa đơn được lập thành 3 liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán, liên hai giao cho khách hàng, liên ba bộ phận kế toán lưu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu Trên hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của người có liên quan như người lập, người mua hàng, thủ trưởng đơn vị

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán (trên có ghi rõ định khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, người lập sẽ ký vào đó), chứng từ hạch toán sẽ được kế toán trưởng kiểm tra trước khi kế toán viên ghi chép vào sổ sách

Thông thường thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kế toán là khoảng 1 ngày, đối với thời gian bận tối đa là 2 ngày Việc đối chiếu được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi tháng Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền thì hàng không thể xuất ra khỏi kho

Bước 5: Lập báo cáo

Hàng ngày, bản sao các thông tin bán hàng sẽ được gởi tới kế toán bán hàng để nhập vào hóa đơn của hệ thống máy tính và doanh thu, nợ phải thu, thuế đầu ra, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho sẽ tự động cập nhật Hàng tuần, kế toán bán hàng lập báo cáo bán hàng gởi lên giám đốc kinh doanh

• Đối với các khoản phải thu khách hàng: kế toán công nợ sẽ mở sổ theo dõi công nợ phải thu khách hàng, mỗi công nợ được tạo bởi mã và tên công nợ Thông tin về sự biến động của các khoản phải thu được kế toán công nợ cập nhật và phản ánh Cuối kỳ kế toán, công ty tiến hành gửi thư xác nhận đầy đủ cho các đối tượng công nợ Trên biên bản đối chiếu công nợ phải có đầy đủ chữ ký và con dấu của hai bên

Qua quá trình tìm hiểu kiểm toán viên nhận thấy rằng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng tại công ty ABC là hữu hiệu

2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Sau giai đoạn tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát ở tưng khoản mục Kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở 3 mức: Cao (có thể ở mức tối đa nếu HTKSNB của khách hàng không hữu hiệu hoặc không đầy đủ hoặc kiểm toán viên không đủ cơ sở để đánh giá HTKSNB của khách hàng hữu hiệu), Trung bình, hoặc thấp

Trang 28

Khi đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên tiến hành trên giấy tờ làm

việc “Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục”, do bảng câu hỏi đã được

thiết kế sẵn nên tạo điều kiện cho kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn trong áp lực

về thời gian Tuy nhiên, việc ra kết luận về rủi ro kiểm soát và HT KSNB của công ty

CP ABC đơn thuần vẫn dựa trên kinh nghiệm và xét đoán hình thành trong nhận thức của kiểm toán viên căn cứ trên những thông tin thu được từ khách hàng và những tác động bên ngoài đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do được đánh giá bằng cảm tính nên kết luận về rủi ro kiểm soát chưa thật chính xác Vì vậy, để việc đánh giá được chính xác hơn công ty nên có một chương trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ va rủi ro kiểm soát khoa học hơn, chính xác hơn

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Đoàn Thị Ngọc Trai

Khách hàng: Công ty CP ABC

Niên độ kế toán: năm 2009

Mục đích: Đánh giá rủi ro đối với từng khoản

Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC Doanh thu

1 Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hóa đơn bán hàng (hoặc các

chứng từ hợp lệ khác) các hợp đồng mua hàng hay không?

Yes

2 Có chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn mua hàng hay không?

3 Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng qui định hiện hành

không (số thứ tự hóa đơn, ngày tháng trên hóa đơn)

Yes

4 Các chức năng giao hàng và viết hóa đơn có tách biệt hay không? Yes

Kết luận:

Nợ phải thu

1 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng Yes

2 Có đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng hay không?

Trang 30

Qua quá trình tìm hiểu, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC được đánh giá là tốt, rủi ro kiểm soát bình thường

3 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng

Kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp như quan sát, kiểm tra tài liệu

và phỏng vấn để xem xét việc áp dụng các thủ tục kiểm soát tại đơn vị Một số thử nghiệm kiểm soát thường sử dụng là:

- Xem xét, đánh giá mức độ phân công phân nhiệm giữa các bộ phận trong chu trình bán hàng như phòng kinh doanh, bộ phận kho, bộ phận kế toán, thủ quỹ…

- Kiểm tra hoá đơn bán hàng với các chứng từ liên quan như bảng giá, hợp đồng, vận đơn, phiếu xuất kho…để thấy hoá đơn được lập trên cơ sở nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và giá bán trên hoá đơn được ghi nhận đúng

- Đối chiếu ngày ghi trên hoá đơn với ngày gửi hàng và ngày ghi vào sổ kế toán để xem xét việc ghi nhận doanh thu và lập hoá đơn có đúng quy định của đơn vị

và có phù hợp với các chuẩn mực kế toán hay không

- Đối chiếu số liệu giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán

- Xem xét việc xét duyệt những đơn hàng mua chịu, những trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán…

- Xem xét quá trình theo dõi và thu hồi công nợ: chính sách chiết khấu thanh toán, gửi thư báo nợ, gửi bảng đối chiếu công nợ

Với hình thức phỏng vấn được các kiểm toán viên thực hiện thông qua Bảng câu hỏi Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽ làm căn cứ để kiểm toán viên đánh giá

Câu hỏi của kiểm toán viên Trả lời của khách hàng.

1 Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng việc trả lại hàng bán, cung

cấp tín dụng và giảm giá hàng bán đều

được sự cho phép của cấp có thẩm

quyền?

Trả lời: Các khoản trả lại hàng, giảm giá hàng bán đều có sự phê duyệt của giám đốc Đơn vị có quy định chính sách tín dụng, chiết khấu, giảm giá riêng

2 Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng,

doanh nghiệp có những thủ tục để đảm

bảo rằng giá cả và chủng loại hàng bán

đều được sự phê duyệt của cấp có thẩm

quyền?

Trả lời: Căn cứ trên hợp đồng ký kết giữa hai bên, trên hợp đồng đã có sự phê chuẩn của cấp có thẩm quyền Đơn vị có xây dựng bảng giá cho từng chủng loại hàng hoá Việc xuất kho hàng hoá đều

4 Bằng cách nào doanh nghiệp có thể

đảm bảo rằng người chịu trách nhiệm

Trả lời: Đơn vị có thành lập bộ phận bán hàng riêng Việc thanh toán thông

Trang 31

chuyển hàng không phải là người phát

hàng hoá đơn; rằng người chịu trách

nhiệm nhận tiền thanh toán không phải là

người chuyển tiền nhận vào ngân hàng;

rằng người chịu trách nhiệm nhận tiền

không phải là người ghi chép vào sổ chi

tiết phải thu khách hàng?

qua ngân hàng hoặc phòng tài vụ Thủ quỹ nhận tiền, kế toán làm phiếu thu

5 Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ bán

hàng đều được ghi chép đầy đủ trong sổ

kế toán và chỉ có những nghiệp bán hàng

đã được phê duyệt mới được ghi nhận?

Trả lời: Hóa đơn giá trị gia tăng có chữ ký của người có thẩm quyền mới được ghi nhận Đơn vị có quy định thời gian luân chuyển chứng từ

7 Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng những khoản mục và số

lượng trên hoá đơn bán hàng phù hợp với

hàng hoá hoặc dịch vụ thực cung cấp?

Trả lời: Thủ kho khi xuất kho hàng hoá căn cứ vào phiếu xuất kho Khi khách hàng nhận hàng thì ký xác nhận trên chứng từ vận chuyển về số hàng thực nhận Hoá đơn được lập căn cứ vào phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển,

có chữ ký của người mua

8 Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo tính chính xác trên hoá đơn? các chứng từ liên quan như chứng từ vận Trả lời: Hoá đơn được lập căn cứ vào

chuyển, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng Tính ra số tiền cho từng loại hàng và cho

cả hoá đơn Hoá đơn có chữ ký của người lập, khách hàng và thủ trưởng đơn vị

9 Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng hàng hoá được hoàn trả có

được ghi có tài khoản phải thu khách

hàng?

Trả lời: Khi có hàng bán bị trả lại, bộ phận kế toán sẽ tiếp nhận hoá đơn để khấu trừ nợ phải thu có liên quan

10.Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng tiền và những khoản người

mua thanh toán đã được ghi kịp thời vào

tài khoản của doanh nghiệp?

Trả lời: Thông qua giấy báo có của ngân hàng hoặc phiếu thu tiền mặt

11.Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng tiền nhận được từ người

mua đã được ghi chép đầy đủ?

Trả lời: Đối chiếu số liệu của thủ quỹ

và kế toán tiền mặt, đối chiếu giữa kế toán ngân hàng và sao kê tài khoản

12.Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng séc và những khoản thanh

toán phi tiền khác nhận được từ khách

hàng đã được nhận đầy đủ?

Trả lời: Đối chiếu công nợ định kỳ

Trang 32

13.Doanh nghiệp có những thủ tục để

đảm bảo rằng việc xoá sổ những số dư

của khách hàng khó đòi đã được cấp có

thẩm quyền phê duyệt?

Trả lời: Thành lập hội đồng xử lý nợ phải thu khó đòi

Sau khi có được các thông tin từ phía doanh nghiệp, dựa vào kinh nghiệm của mình, kiểm toán viên có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát và đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp Đây là bước quan trọng và đòi hỏi nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên vì kết quả có được trong thử nghiệm này chủ yếu dựa trên sự xét đoán mang tính định tính, do đó, thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng thường được thực hiện bởi trưởng đoàn kiểm toán hoặc kiểm toán viên chính

có nhiều kinh nghiệm

2 Thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán mẫu có rất nhiều thủ tục cần được thực hiện nhưng kiểm toán viên sẽ lựa chọn những thủ tục thực sự cần thiết đủ để phát hiện rủi ro Đồng thời chương trình kiểm toán cũng có thể được sửa đổi, bổ sung nếu theo xét đoán của kiểm toán viên các thủ tục được mô tả chưa đủ để phát hiện các rủi ro liên quan hoặc chưa đưa ra các chỉ dẫn đầy đủ để thực hiện kiểm tra số dư và kiểm tra nghiệp vụ đối với từng tài khoản trong từng trường hợp cụ thể

Có thể tóm tắt các thủ tục kiểm toán trong chu trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng như sau:

(Chương trình kiểm toán chi tiết doanh thu - phụ lục 3)

2.1 Khoản mục doanh thu

Vì vậy, để tìm hiểu việc thủ tục phân tích thực tế được áp dụng trong kiểm toán BCTC nói chung, và khoản mục doanh thu và nợ phải thu nói riêng tại công ty AAC, người viết đã dựa vào sự hiểu biết từ quá trình thực tập, tiến hành khảo sát bằng cách đọc hồ sơ kiểm toán, phỏng vấn các KTV có nhiều kinh nghiệm trong đoàn kiểm toán

mà người viết có đi cùng

Khi phân tích khoản mục doanh thu kiểm toán viên thường phân tích sự biến động doanh thu theo từng tháng

Trang 33

Tại công ty XYZ, thủ tục phân tích doanh thu được minh họa trên giấy làm việc của KTV như sau:

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Tên khách hàng:Công ty XYZ

2.1.2 Kiểm tra chi tiết

Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu

Mục tiêu: Đảm bảo việc ghi nhận doanh thu đầy đủ, doanh thu tăng giảm trong năm nay hiện hành đều được ghi nhận và đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành

Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm tra các vấn đề sau:

• Thảo luận với khách hàng về các chính sách kế toán phải tuân thủ trong việc ghi nhận doanh thu

• Các nghiệp vụ đặc biệt liên quan đến quy định riêng đối với việc ghi nhận doanh thu (hợp đồng xây dựng, hợp đồng dịch vụ dài hạn)

• Xem xét phương pháp ghi nhận doanh thu có hợp lý và phù hợp với năm trước hay không

• Xem xét hợp đồng, thỏa thuận và các giấy tờ tài liệu khác có liên quan xác minh phương pháp ghi nhận doanh thu và doanh thu được ghi nhận trong kỳ hiện tại

Minh hoạ tại công ty ABC:

Để kiếm tra tính hợp lý chung tại công ty ABC, kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn kế toán để xác minh chính sách ghi nhận doanh thu tại công ty khách hàng Tại

Trang 34

công ty ABC thì doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng chứ không phải tại thời điểm thanh toán.

Kết luận: Đơn vị đã ghi nhận doanh thu theo đúng chế độ kế toán hiện hành.

Kiểm tra về mặt số liệu

Mục tiêu: Các khoản doanh thu phát sinh được xác định, cộng dồn và hạch toán

chính xác Số liệu báo cáo trên các báo cáo tài chính khớp đúng với số liệu trên các sổ

sách kế toán.

Thực hiện: Thực hiện cộng dồn trên sổ cái và sổ chi tiết, sau đó đối chiếu với

nhau và đối chiếu với số trên báo cáo tài chính xem có khớp nhau không

Minh họa tại công ty CP ABC:

Để kiểm tra về mặt số liệu, đầu tiên kiểm toán viên thực hiện cộng dồn trên số chi tiết và sau đó đối chiếu với số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì đơn vị theo dõi doanh thu trên Excell nên việc thực hiện rất dễ dàng

Chú thích:

: Đã đối chiếu số liệu với sổ cái và sổ chi tiết

: Đã thực hiện cộng dồn

Đối chiếu số liệu trên tờ khai và sổ sách

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Đối chiếu số liệu trên báo cáo với sổ sách

- Số liệu chi tiết trên sổ cái được cộng dồn chính xác

- Số liệu trên sổ cái khớp với số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 35

Mục đích: thủ tục này nhằm đảm bảo rằng việc kê khai doanh thu phải thống

nhất với việc ghi nhận doanh thu tại sổ sách của đơn vị, nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và tìm ra các sai sót nếu có

Thực hiện: Kiểm toán viên cộng tất cả doanh thu trên các tờ khai thuế của 12

tháng, sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách Tìm nguyên nhân chênh lệch thông qua việc kiểm tra số liệu trên sổ sách liên quan và phỏng vấn các nhân viên kế toán

Nếu số liệu trên tờ khai < sổ sách thì có thể do đơn vị đã khai thiếu doanh thu hoặc cũng có thể đơn vị đã hạch toán những nghiệp vụ phát sinh ở năm sau vào sổ sách của năm này

Nếu số liệu trên tờ khai > sổ sách có thể do đơn vị nhầm lẫn kê khai trùng hoặc

kê khai doanh thu phát sinh ở niên độ sau vào năm này trên tờ khai thuế, cũng có thể

có những khoản doanh thu phát sinh cuối năm nhưng đơn vị không ghi nhận vào sổ sách của năm phát sinh

Minh họa tại công ty ABC:

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

- Tổng doanh thu theo sổ sách 101.082.001.455

- Tổng doanh thu theo tờ

- Chênh lệch (Sổ sách > Tờ khai)

89.214.432

- Hàng bán bị trả lại: 98.230.689

Kết luận: - Số liệu hạch toán khớp đúng với số liệu kê khai

Vì số liệu trên tờ khai là doanh thu thuần, có bao gồm cả các thu nhập khác, còn

số liệu trên sổ sách là doanh thu phát sinh bên có TK 511 chưa loại các khoản giảm trừ

doanh thu Như vậy chênh lệch 89.214.432 = 98.230.689 + 6.125.709 – 15.141.996)

Kiểm tra chứng từ

Trang 36

Mục tiêu: các khoản doanh thu phát sinh trên thực tế được ghi nhận đầy đủ vào sổ

sách kế toán, được tính toán chính xác về số tiền, cũng như khoản doanh thu ghi nhận

là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị

•Đối chiếu tên người mua hàng, quy cách sản phẩm, số lượng và giá cả, điều khoản quy định với các hóa đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan

•Kiểm tra độ chính xác về mặt toán học về việc tính toán các số liệu trên hóa đơn, tính hiệu lực và tính pháp lý của một hóa đơn (chữ ký của người có thẩm quyền, chữ ký của người mua, người lập hóa đơn)

•Đối chiếu số tiền ghi trên hóa đơn với sổ nhật ký bán hàng, và xem xét việc phân chia chi tiết các tài khoản để đảm bảo các nghiệp vụ được phân chia chính xác

•Đối chiếu các chi tiết trên hóa đơn bán hàng đã được ghi chép trong sổ nhật ký bán hàng với các chứng từ hỗ trợ khác có liên quan như: đơn đặt hàng, vận đơn… để đảm bảo tính hiệu lực của hóa đơn

Minh họa tại công ty ABC:

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Mục tiêu: - Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ và chính xác doanh thu

- Tính có thật của các khoản doanh thu được ghi nhận

Ph/pháp:

- Chọn mẫu các hóa đơn gốc rồi so sánh với số liệu trên sổ sách kế toán, mẫu bao gồm các hóa đơn có giá trị ≥10 triệu

- Trên các mẫu được chọn, kiểm toán viên sẽ kiểm tra đơn vị có hạch toán đầy

đủ không, sự phê duyệt của hóa đơn, các tính toán về số học, kiểm tra tính liên tục của số hóa đơn

- Chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng trong sổ sách đối chiếu với hóa đơn để kiểm tra sự phát sinh

Trang 37

2.165.800 Đơn vị không hạch toán kê khai Do hoá

đơn đã huỷ nhưng chưa gạch bỏ

955.400

Đơn vị không hạch toán kê khai Do đã hạch toán thu nhập khác

20397/1 Doanh thu Bán hàng

37.759.000 3.775.900

Đơn vị không hạch toán kê khai Do hoá đơn đã huỷ nhưng chưa gạch bỏ94800/2 Doanh thu bán hàng

111 34.345.000

giá trị Do hàng khuyến mãi

giá trị Do hàng khuyến mãi

88116/4 Bán hàng cho đơn vị trực

thuộc

111 14.697.727 Đề nghị ghi nhận TK

51288219/5 Phụ cấp độc hại cho đơn vị 131 19,767,349 Đề nghị ghi nhận TK 51288223/5 Doanh thu bán hàng 131 82,530,170

Trang 38

- Nhiều hóa đơn xuất hàng khuyến mãi …trên hoá đơn chỉ thể hiện về số lượng không có giá trị tổng tiền  đề nghị đơn vị thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu.

- Xuất bán sữa cho các đơn vị trực thuộc đơn vị hoạch toán Nợ TK 131/ Có TK 511 là chưa phù hợp, số tiền 34.340.636  đề nghị hạch toán 512

- Nhiều trường hợp hàng khuyến mãi đơn vị xuất chung hóa đơn với hàng bán  đê nghị xuất hóa đơn riêng

Chú thích:

: đã đối chiếu với chứng từ gốc

Kiểm tra thủ tục chia cắt niên độ

Mục tiêu: Doanh thu được hạch toán đúng kỳ phát sinh.

Thực hiện: Chọn các hóa đơn trước và sau ngày khóa sổ kiểm tra xem đã được hạch

toán vào đúng kỳ kế toán không Qua thủ tục này cũng kiểm tra được sự đầy đủ: các hóa đơn đã được hạch toán đầy đủ vào sổ sách của kỳ kế toán hiện hành không

Minh họa tại công ty ABC:

Kiểm toán viên kiểm tra các hóa đơn trước và sau ngày kết thúc niên độ cụ thể ngày 31/ 12 xem có được hạch toán đúng kỳ không

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Tên khách hàng:Công ty ABC

Chủ đề: TK 511

Niên độ: Năm 2009

Người kiểm tra: Ngày:

42871/12/

2009

Bán lốp xe cũ

9.554.000955.400

Đơn vị không hạch toán kê khai

Do đã hạch toán thu nhập khác42873/12/

2009

333

24.670.0002.467.000

Doanh thu được ghi nhận vào tháng 12/2009

Doanh thu được ghi nhận vào tháng 01/2010

Doanh thu được ghi nhận vào tháng 01/2009

Kết luận:

- Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại công ty ABC được ghi nhận đúng kỳ kế toán

Kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Thực hiện: Đối chiếu số lượng tiêu thụ trên báo cáo tiêu thụ sản phẩm với số lượng

xuất bán trên báo cáo nhập xuất tồn xem có khớp nhau hay không

Trang 39

Tại công ty ABC:

- Số lượng sữa tiêu thụ trên báo cáo tiêu thụ sản phẩm: 9.413.484

- Số lượng sữa xuất trên tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm: 9.413.484

Kết luận: Số lượng xuất và số lượng tiêu thụ khớp nhau.

Kiểm tra các khoản điều chỉnh doanh thu

Mục tiêu: xác minh rằng các khoản điều chỉnh doanh thu được ghi nhận trong

- Xem xét nghiệp vụ bán hàng bị trả lại trong sổ chi tiết, hàng bán bị trả lại

có được xét duyệt bởi người có thẩm quyền hay không Đồng thời đối chiếu số lượng

và chủng loại hàng trên biên bản trả hàng và phiếu nhập kho

Minh họa tại công ty XYZ:

- Trước tiên kiểm toán viên xem xét các chính sách của đơn vị về việc giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để kiểm tra tính hiệu lực của các khoản giảm trừ đó

Và kiểm tra việc thực hiện có đúng với các chính sách đó không

- Kiểm tra tổng hợp đối ứng, kiểm tra bút toán lạ

- Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách

Kiểm toán TK 531 “hàng bán bị trả lại:”

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Tên khách hàng:Công ty XYZ

- Kiểm tra tổng hợp đối ứng

- Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách

- Kiểm tra các bút toán lạ trên sổ chi tiết

Thực hiện:

Kiểm tra tổng hợp đối ứng:

Phát sinh nợ TK 531/ có TK:

TK 131: giảm công nợ phải thu: tham chiếu tài khoản 131

TK 142: phân bổ hàng bán bị trả lại đã hạch toán treo ở TK 142

Phát sinh có TK 531/ nợ TK

TK 511: kết chuyển giảm doanh thu hàng bán bị trả lại

TK 142: treo doanh thu hàng bán bị trả lại để chờ phân bổ đều cho các tháng

Trang 40

Kết luận:

- Đơn vị hạch toán doanh thu hàng bán bị trả lại vào 142 để chờ phân bổ đều cho các tháng là không đúng theo qui định hiện hành Nhưng xét toàn cục nó không ảnh hưởng đến kết quả của báo cáo tài chính cả năm Lưu ý đơn vị khi phát sinh khoản hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán toàn bộ vào sổ sách trong kỳ không thông qua tài khoản 142

Kiểm toán TK 532 “giảm giá hàng bán”

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Tên khách hàng:Công ty XYZ

- kiểm tra tổng hợp đối ứng

- đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách

- kiểm tra các bút toán lạ trên sổ chi tiết

Thực hiện:

Kiểm tra tổng hợp đối ứng:

Phát sinh nợ TK 532 có TK:

TK 131  giảm phải thu khách hàng

TK 141  hoàn ứng khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng (tham chiếu TK 141)

Phát sinh có TK 532 nợ TK:

TK 511  kết chuyển doanh thu

Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách: các sai phạm phát hiện được

Nợ TK 532/ có TK 131: giảm giá hàng bán bánh z (45g) là 15 % (do hàng

bán không chạy nên khách hàng đề nghị giảm giá sau đó trưởng phòng bán hàng

và giám đốc duyệt giảm) Cụ thể trong khoản giảm giá có:

Giảm giá bán chưa thuế : 1.800.000 Giảm thuế : 180.000 Nhưng đơn vị đã hạch toán giảm toàn bộ vào 532 là 1.980.000 (tổng giá thanh toán) là chưa phù hợp Đề nghị hạch toán giảm phần thuế đầu ra Cụ thể

Ngày đăng: 23/08/2014, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng  số - kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac thực hiện
Bảng k ê tổng số (Trang 59)
Hình sẽ báo lỗi. - kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac thực hiện
Hình s ẽ báo lỗi (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w