Các bước công việc được thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau: • Tiếp cận khách hàng Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần
Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về
sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng
Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và kèm theo nợ phải thu là những khoản mục nhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bỡi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp
Trong nội dung của bài luận văn này, dựa trên những kiến thức đã học và thời gian tìm hiểu tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, em xin trình bày và phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu, nợ phải thu tại công ty AAC với tên đề
tài là: “Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện”
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Đoàn Thị Ngọc Trai, Ban lãnh đạo và các Anh Chị kiểm toán viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ ba như: các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra các quyết định kinh tế của mình
Khi kiểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được
sử dụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được phải lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
• Chuẩn bị kiểm toán
• Thực hiện kiểm toán
• Kết thúc kiểm toán
2.1 Chuẩn bị kiểm toán
2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo được cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán Đây là bước công việc đầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán Các bước công việc được thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau:
• Tiếp cận khách hàng
Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm
toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngành hay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng
Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm nếu khách hàng
đó đã được kiểm toán trước đó
Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì kiểm
toán viên sẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không?
• Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên
Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ khả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức
về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Trang 3• Hợp đồng kiểm toán:
Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký
kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán)
Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán
Thông tin về yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức
sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng…
Những thông tin trên có thể được thu thập thông qua việc trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi với nhân viên hay Ban Giám Đốc, tham quan nhà xưởng, giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí…
2.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu nhằm:
• Ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được
• Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán
• Từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: là sai sót có thể chấp nhận được của toàn
bộ BCTC nhưng chỉ mang tính xét đoán của kiểm toán viên và có thể điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến kiểm toán không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng Rủi ro này bao gồm ba yếu tố là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên xác định mức rủi ro mong muốn (DAR) cho từng khoản mục Mức rủi ro mong muốn quyết định khối lượng công việc kiểm toán cần thực hiện
Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán được thể hiện qua công thức sau:
Trang 4Để giúp KTV ước tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng có ma trận rủi ro phát hiện như sau:
Đánh giá của KTV về CR Cao Trung bình Thấp Đánh giá của
KTV về IR Cao Thấp Thấp Trung bình
Trung bình
Ngoài ra trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mức sai sót có thể chấp nhận tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống và ngược lại
2.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tức là thực hiện những công việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu các thủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc
Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, kiểm toán viên có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao trong trường hợp: hệ thống KSNB không hoạt động hoặc không hiệu quả, việc áp dụng hệ thống KSNB không đầy đủ, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống KSNB mất nhiều thời gian hơn là thực hiện các thử nghiệm cơ bản
2.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanh của khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểm toán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tục của khách hàng, chính sách kế toán của khách hàng…
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:
• Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán
• Phân công lao động giữa các kiểm toán viên
• Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập
2.2 Thực hiện kiểm toán
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trang 5Kiểm toán viên kiểm tra, thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và việc hiện hữu của hệ thống KSNB, từ đó cho thấy được khả năng đảm bảo ngăn chặn
và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB
Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra
Đó là sự tồn tại, sự hiện hữu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát thông qua việc phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát thực hiện hay thực hiện lại các qui trình áp dụng
2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu các trường hợp bất thường, hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách hàng và giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết
2.2.3 Thực hiện các thủ tục chi tiết
Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư
Kiểm tra nghiệp vụ: kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để
xem xét độ chính xác của các khoản mục
Kiểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá mức độ về mức độ trung thực của số dư
các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh
2 3 Kết thúc kiểm toán
• Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
• Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng
• Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
II NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1 Khoản mục doanh thu
1.1Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2 Đặc điểm
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lý do sau:
- Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán
- Doanh thu có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ Do đó, những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý
Trang 6- Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.
- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế
1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa
mãn các điều kiện sau:
• Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
Với điều kiện này, để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích, thông thường thì thời điểm này trùng với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa
Lúc đó hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của nó được chuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán
ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng
• Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối với những giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
• Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhận có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau:
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn
• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó
2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng
Trang 7Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần.
2.2 Đặc điểm
• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối
kế toán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra
công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này
3 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoản mục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi Do đó để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu, kiểm toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chu trình bán hàng
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải
có sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau Do đó hạn chế được khả năng xảy ra gian lận và sai sót Chu trình bán hàng thường được chia thành các chức năng cụ thể sau:
• Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng:
Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của doanh nghiệp mua Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax, cần có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai Trường hợp quan trọng cần ký kết hợp đồng kiểm toán
Trang 8• Xét duyệt bán chịu:
Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng Đây chính là
cơ sở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu Một số thủ tục khác cũng được áp dụng như lập danh sách khách hàng thường giao dịch và luôn cập nhật các thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán và
uy tín trong thanh toán…của khách hàng Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá là có rủi ro cao, một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ
• Xuất kho hàng hoá:
Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuất kho mới xuất hàng cho bộ phận gửi hàng Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí của người lập, người kiểm tra, thủ kho và người nhận Phiếu xuất kho thường được lập 3 liên: 1 liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển cho
bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho
• Chuyển hàng cho người mua:
Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liên quan Doanh nghiệp cần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và các gian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho với người nhận hàng
• Lập và kiểm tra hoá đơn:
Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng, có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằng cách đóng dấu treo, trường hợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ ký của khách hàng Ngoài ra, khi lập hóa đơn cần phải:
• Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, …
• Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu, giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua bán
• Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn
• Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
• Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kế toán để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận
kế toán
Trang 9• Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng Các hoá đơn
có giá trị lớn cần được một người độc lập kiểm tra
• Theo dõi thanh toán
Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bán chịu Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu
Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định
kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thông thường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Nên định kỳ gửi thư thông báo nợ cho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàng nhanh chóng trả nợ mặt khác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa hai bên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay cuối năm dưới nhiều hình thức như fax, gửi thư qua bưu điện hay đối chiếu trực tiếp giữa các nhân viên theo dõi công nợ
• Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá:
Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng Doanh nghiệp cần có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên
Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ: hàng trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng với bên bán lập ghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số…
Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại (phát sinh ngoài hoá đơn), doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơn nào
• Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được:
Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được
III NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU
1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Đối với từng khoản mục kiểm toán trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm làm cơ sở cho việc xác định các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán các khoản mục Các mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên các cơ sở dẫn liệu sau: sự tồn tại hay sự phát sinh, sự đầy
đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đánh giá và phân bổ, sự chính xác, trình bày và khai báo
Trang 101.1 Mục tiêu kiểm toán về doanh thu
Doanh thu được phản ánh đúng số tiền
Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi chép chính xác về số tiền, về kỳ, và về tài khoản
Doanh thu được doanh nghiệp trình bày và khai báo đầy đủ và đúng
Trang 111.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
2 Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính
2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát của khách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên Trên
cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên sẽ
Sự đầy đủ
Quyền sở hữu
Các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy đủ
Sự tồn tại Các khoản phải thu được ghi nhận là có thực
vào ngày lập báo cáo
Các khoản dự phòng được tính toán và ghi nhận hợp lý
Các khoản nợ phải thu được ghi chép chính xác
Sự đánh giá
Sự ghi chép chính
xác
Các khoản nợ phải thu khách hàng vào cuối
kỳ kế toán là thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Các khoản phải thu được trình bày đúng đắn
và công bố đầy đủ
Sự trình bày và
khai báo
Trang 12phác thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng khách hàng.
Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thường dùng bảng câu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và có được thực hiện hay không Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay
“không” Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời
“không” sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu ta có bảng câu hỏi sau:
1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không?
2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?
3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không?
4
Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật
ký không?
5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không?
7
Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho
khách hàng không?
8
Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi
đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu
không?
9
Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết
khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ
không?
10
Có tiến hành đối chiếu công nợ hằng kỳ
không?
11 Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu khách hàng với sổ cái TK 131 không?
Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra
từ đầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vài nghiệp
vụ và lần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng như bảng câu hỏi hay không Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng với thực tế
Trang 132.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì kiểm toán viên sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB Điều này rất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần phải tiến hành Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên
2.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đích thu thập bằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát
Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soát sau:
• Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ Để:
• Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…
⇒ nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các
nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như qui trình mà đơn vị đã thiết lập
• Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt
⇒ để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hàng hóa
được chuyển đi không
• Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được
duyệt để tính đơn giá bán hay không,
• Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán
⇒ thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát
liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách
Trang 14• Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển.
⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi
nhưng vì 1 lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tục của số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng
• Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lập với việc chi quỹ hay giữ số kế toán
• Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quy định này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
2.2.1 Đối với doanh thu bán hàng
a Thủ tục phân tích
Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các tháng với nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không Ngoài ra cần phân tích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thu quá cao hay không
So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sự chênh lệch quá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với trước không, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quân chung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ra nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra Bởi vì thông thường lãi gộp là một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinh doanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh
Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán những nguyên nhân có thể xảy ra như sau:
• Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán, thay đổi mặt hàng…
• Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu…
• Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
• Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
b Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng
Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ sách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Để kiểm tra kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau:
• Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan…
Trang 15• Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong trường hợp bán chịu, kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằng khoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không.
• Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghi nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu
Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu Nếu kiểm tra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sự đầy đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Chứng từ gốc thường được sử dụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp
vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp này tôt nhất nên sử dụng hóa đơn vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ vận đơn, hoặc cũng có thể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…
Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toán lại cột thành tiền trên hóa đơn Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xét duyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng…
Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giá đã được tính chính xác về mặt giá trị
Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việc qui đổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không
Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổ và kiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cả ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển
Kiểm tra sự phân loại doanh thu
Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính Cụ thể, kiểm toán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:
- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
- Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuế khác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế
- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và hàng hoá nhận bán đại lý
Trang 16 Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu:
Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm:
- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ
- Doanh thu của từng loại giao dịch
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch.2.2.2 Đối với nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn dùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và sai sót Ở đây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi
sự chênh lệch quá lớn thì có thể là do một số nghuyên nhân sau:
- Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
- Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng của đơn vị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng
• So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước, nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
• So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị Phương pháp này giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm tra chi tiết
• Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nay so với năm trước Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu
b Thử nghiệm chi tiết
• Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổi nợ
Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vào bảng bảng phân tích này Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo
Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảng phân tích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Công việc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại công nợ
và đánh giá quỹ dự phòng đầu tư cần trích lập
Trang 17Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu khách hàng để kiểm tra sự chính xác về số tiền.
Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sở hữu của các khoản phải thu khách hàng Có hai phương pháp gửi thư xác nhận khách hàng, đó là: xác nhận toàn bộ và xác nhận không toàn bộ
Trong phương pháp xác nhận toàn bộ, kiểm toán viên yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp Nếu sau một thời gian mà chưa nhận được thư trả lời kiểm toán viên sẽ gửi thư nhắc nhở Đây là loại xác nhận cung cấp bằng chứng tin cậy Còn đối với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng về thông tin đề nghị xác nhận Hình thức này không mang lại độ tin cậy cao, bởi vì việc không trả lời của khách chưa chắc là không có sai phạm mà có thể là do thư bị thất lạc Do đó nó có thể được sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và các khoản phải thu cần xác nhận có giá trị nhỏ
• Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi
Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chính sách bán chịu của đơn vị Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tài khoản nợ phải thu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hình kinh doanh và doanh số bán
Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cần lập Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó kiểm toán viên cần đối chiếu những khoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ liên quan cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái Đồng thời so sánh bút toán ghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư
13 của Bộ Tài Chính Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợ khó đòi, đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính
• Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp
Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ với các khoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp
Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay) giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc các biên bản hộp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉ dẫn tốt
• Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính
- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợ phải
Trang 18- Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trình bày cách biệt trên bảng cân đối kế toán.
- Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phải trình bày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
- Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính
Trang 19PHẦN II: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN
AAC THỰC HIỆN
I SƠ LƯỢC VÀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC
Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company
Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ
công ty là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International (gia nhập
năm 2008)
Hiện nay, công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán Khách hàng của công ty trải dài trên khắp mọi miền đất nước, với tất cả các thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động khác nhau Thị trường chủ yếu của công ty là miền Trung và Tây Nguyên, trên khu vực này công ty đang có số lượng khách hàng lớn nhất trong các công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam
Công ty được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” trong 2 năm liên tiếp 2007, 2008 Trong nhiều năm liền, AAC được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008
Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng gần 100 người trong
đó có hơn 30% đã được cấp Chứng chỉ KTV của Bộ tài chính; 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học
Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán
Trang 20KTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán.
AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trong định hướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ KTV và chuyên viên kỹ thuật
2 Phương châm và mục tiêu hoạt động
Phương châm hoạt động: Công ty hoạt động với phương châm độc lập, khách
quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của công
ty đối với khách hàng
Mục tiêu hoạt động: là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi
ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam
3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
• Sơ đồ tổ chức
PHÓ TGĐ KHỐI KIỂM TOÁN XDCB
PHÓ TGĐ KHỔI KIỂM TOÁN BCTC
PHÒNG
TƯ VẤN ĐÀO TẠO
CN
TP
HỒ CHÍ MINH
PHÒNG
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
KHỔI KIỂM TOÁN BCTC
Phòng kiểm toán XDCB 1
Phòng kiểm toán XDCB 2
Phòng kiểm toán XDCB 3
Phòng kiểm toán XDCB 4
Trang 21• Bộ máy tổ chức của các phòng kiểm toán:
Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinh nghiệm công tác, theo đó:
o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: sau thời gian làm việc 1 năm
o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được
Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty
Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng
Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện
Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc uỷ quyền lại
Lập báo cáo tài chính
Cung cấp số liệu công khai tài chính
Kiểm toán viên chính
Kiểm toán viên chính
Kiểm toán viên
chính
Trợ lý kiểm toán
viên
Trang 22 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty.
Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn
đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương và các vấn đề về thuế
Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng
Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ
Kiểm toán viên chính
Giám sát công việc của các trợ lý
Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán
Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán
Kiểm toán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng
4 Các sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp
Để mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, hiện công ty đang hoạt động với nhiều lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành Các loại hình kinh doanh chính gồm:
• Dịch vụ Kiểm toán
Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB
Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB
• Dịch vụ Kế toán
Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty AAC còn cung cấp các dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp có nhu cầu như:
Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;
Lập các Báo cáo tài chính định kỳ;
Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS;
Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán
• Dịch vụ tư vấn Thuế
Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:
Trang 23 Đăng ký và kê khai thuế.
Tư vấn kế hoạch thuế
Cung cấp các văn bản có liên quan
• Dịch vụ tư vấn và đào tạo
Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:
Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp
Tư vấn, thực hành kế toán
Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp
Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán
Tư vấn tài chính
Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng
Tổ chức lớp thực hành kế toán
Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán
Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ
Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán
Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán
II SƠ LƯỢC VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch
Giai đoạn này về cơ bản gồm các công việc:
- Đầu tiên, khi nhận được thư mời kiểm toán hay tiếp nhận các mối quan hệ với khách hàng, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC sẽ nghiên cứu thư mời và trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách tỉ mỉ, thận trọng tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá mức độ phức tạp của doanh nghiệp, xem xét giá phí cuộc kiểm toán…
- Nếu như khách hàng được chấp nhận, người quản lý sẽ chỉ định nhóm kiểm toán phù hợp với cuộc kiểm toán, phân công thực hiện cuộc kiểm toán Nhóm trưởng phải là một người có kinh nghiệm trong loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Người quản lý liệt kê các nội dung: thời điểm bắt đầu kiểm toán, thời gian kiểm toán, các yêu cầu của khách hàng, giá phí kiểm toán…, viết hợp đồng kiểm toán và trình lên giám đốc ký…
1.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Nó
sẽ chi phối đến chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán và giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ để kiểm toán viên đưa
Trang 24ra ý kiến của mình về BCTC của khách hàng Tại công ty AAC giai đoạn này gồm các công việc sau:
• Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán
• Các điểm cần lưu ý của năm trước
• Tìm hiểu về khách hàng: Con người, sản phẩm, thị trường, hệ thống kế toán …
• Các thủ tục phân tích theo kế hoạch
• Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán
• Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập v.v…
Minh họa thực tế tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng – công ty
cổ phần ABC.( phụ lục 1)
Các tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng cung cấp (phụ lục 2)
2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán thích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa
ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC:
- Nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ, cập nhật những thông tin mới các chính sách, chiến lược mới của công ty cũng như cơ cấu tổ chưc của khách hàng Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là để xác định độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ qua đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi cuộc kiểm toán
- Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó thu thập các bằng chứng kiểm toán Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích và các kiểm tra chi tiết
3 Hoàn thành kiểm toán
Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung:
- Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cần giải quyết
- Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc khách hàng và những người có liên quan
- Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng,thống nhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ
- Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần)
- Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toán
có chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra
- Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức, viết thư quan lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt Sau đó gửi cho hồi đồng quản trị khách hàng
Trang 25- Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ.
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán
- Xem xét giả thiết hoạt động liên tục
III CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC THỰC HIỆN
Mục tiêu kiểm toán đối với doanh thu
• Các khoản doanh thu đã ghi nhận là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị: sự phát sinh
• Tất cả các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận: sự đầy đủ
• Số liệu doanh thu ghi nhận được cộng dồn, đo lường, tính toán một cách chính xác: sự chính xác, sự đánh giá và phân bổ
• Doanh thu được ghi nhận là phù hợp với chi phí phát sinh trong kỳ: Sự đánh giá và phân bổ
• Tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều được hạch toán: sự đánh giá và phân bổ
• Doanh thu được ghi nhận theo đúng chính sách kế toán hiện hành: sự trình bày và khai báo
• Việc chia cắt niên độ trong việc ghi nhận doanh thu được thực hiện một cách đúng đắn: sự chính xác về kỳ, sự phát sinh, sự đầy đủ
• Các khoản doanh thu được thống kê theo từng lĩnh vực hoạt động và được trình bày đầy đủ, hợp lý trên báo cáo tài chính: sự trình bày và khai báo
Mục tiêu kiểm toán đối với nợ phải thu khách hàng
• Tất cả các khoản phải thu là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: quyền
và nghĩa vụ
• Các khoản phải thu được ghi nhận một cách đầy đủ: sự đầy đủ
• Các khoản phải thu được ghi nhận trong sổ là có thực: sự hiện hữu
• Tất cả các khoản phải thu được cộng dồn, đo lường và tính toán một cách chính xác: sự chính xác về số tiền
• Việc chia cắt niên độ được thực hiện một cách đúng đắn: sự chính xác về
1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được tiến hành bởi những kiểm toán viên có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng Trưởng đoàn sẽ tìm hiểu thông qua các phương pháp như: dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác hay kiểm tra các loại tài liệu sổ sách…
Trang 26Tại những đơn vị mà công ty đã thực hiện kiểm toán năm trước thì trong hồ sơ kiểm toán sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành như kết luận về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thực hiện phỏng vấn về những thay đổi trong năm hiện hành Hay thông tin về những loại sai sót đã được phát hiện nguyên nhân, năm nay kiểm toán viên sẽ theo dõi xem chúng
có được sữa chữa chưa
Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu được kiểm toán viên tìm hiểu thông qua các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng và theo dõi phải thu khách hàng tại đơn vị
1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ những thông tin đã tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quan HTKSNB của khách hàng và đánh giá HTKSNB theo từng khoản mục thông qua bảng câu hỏi
Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả Thông thường quá trình đánh giá này chỉ được thực hiện đối với những khách hàng mới, khi mà kiểm toán viên vẫn chưa có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát của họ, còn đối với những khách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ cần tham chiếu kết quả đánh giá năm trước
và tiến hành kiểm tra đối với những thay đổi trong năm vừa qua
1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Qua những tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB nói chung và từng khoản mục nói riêng ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, nếu kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kiểm soát hữu hiệu thì tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát để khẳng định nhận định đó Ngược lại, hệ thống kiểm soát được đánh giá thấp, rủi ro kiểm soát cao thì kiểm toán viên đi ngay vào thực hiện thủ tục chi tiết
Thông thường, các kiểm toán viên của AAC thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản mục thông qua phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi mô tả Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽ làm căn cứ để kiểm toán viên thực hiện việc đánh giá Ngoài ra, thử nghiệm kiểm soát còn được thực hiện kết hợp với thử nghiệm chi tiết trong quá trình kiểm tra tài liệu, chứng từ
Minh họa quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty ABC
1 Tìm hiểu thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng tại công ty ABC
Việc tìm hiểu được kiểm toán viên thực hiện thông qua việc phỏng vấn nhân viên kế toán tại đơn vị Thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu tại công ty ABC bao gồm các bước công việc sau:
• Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt, nhân
viên phòng kinh doanh sẽ đối chiếu lượng hàng tồn kho trên máy, theo dõi sổ kho, kiểm tra giá, chiết khấu, khuyến mãi… và phê duyệt Sau đó giám đốc phòng kinh doanh duyệt và đơn đặt hàng được chuyển sang phòng kế toán để xuất hóa đơn
• Bước 2: Bộ phận kho xuất hàng
Thủ kho căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn để xuất hàng theo đúng chủng loại, quy cách ghi trên hóa đơn rồi lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho thường
Trang 27được lập 3 liên: một liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, một liên chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho Trên phiếu xuất kho phải có chữ ký của người lập, người kiểm tra, thủ kho, người nhận
• Bước 3: Bộ phận chuyển hàng
Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vận tải Trên chứng từ vận chuyển có quy định về số lượng, đơn giá, phương thức giao hàng, trách nhiệm của mỗi bên, phương thức thanh toán và có phần xác nhận của bên nhận hàng
• Bước 4: Phòng kế toán lập hóa đơn
Căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận kế toán lập hóa đơn Hóa đơn được lập thành 3 liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán, liên hai giao cho khách hàng, liên ba bộ phận kế toán lưu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu Trên hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của người có liên quan như người lập, người mua hàng, thủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán (trên có ghi rõ định khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, người lập sẽ ký vào đó), chứng từ hạch toán sẽ được kế toán trưởng kiểm tra trước khi kế toán viên ghi chép vào sổ sách
Thông thường thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kế toán là khoảng 1 ngày, đối với thời gian bận tối đa là 2 ngày Việc đối chiếu được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi tháng Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền thì hàng không thể xuất ra khỏi kho
• Bước 5: Lập báo cáo
Hàng ngày, bản sao các thông tin bán hàng sẽ được gởi tới kế toán bán hàng để nhập vào hóa đơn của hệ thống máy tính và doanh thu, nợ phải thu, thuế đầu ra, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho sẽ tự động cập nhật Hàng tuần, kế toán bán hàng lập báo cáo bán hàng gởi lên giám đốc kinh doanh
• Đối với các khoản phải thu khách hàng: kế toán công nợ sẽ mở sổ theo dõi công nợ phải thu khách hàng, mỗi công nợ được tạo bởi mã và tên công nợ Thông tin về sự biến động của các khoản phải thu được kế toán công nợ cập nhật và phản ánh Cuối kỳ kế toán, công ty tiến hành gửi thư xác nhận đầy đủ cho các đối tượng công nợ Trên biên bản đối chiếu công nợ phải có đầy đủ chữ ký và con dấu của hai bên
Qua quá trình tìm hiểu kiểm toán viên nhận thấy rằng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng tại công ty ABC là hữu hiệu
2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Sau giai đoạn tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát ở tưng khoản mục Kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở 3 mức: Cao (có thể ở mức tối đa nếu HTKSNB của khách hàng không hữu hiệu hoặc không đầy đủ hoặc kiểm toán viên không đủ cơ sở để đánh giá HTKSNB của khách hàng hữu hiệu), Trung bình, hoặc thấp
Trang 28Khi đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên tiến hành trên giấy tờ làm
việc “Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục”, do bảng câu hỏi đã được
thiết kế sẵn nên tạo điều kiện cho kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn trong áp lực
về thời gian Tuy nhiên, việc ra kết luận về rủi ro kiểm soát và HT KSNB của công ty
CP ABC đơn thuần vẫn dựa trên kinh nghiệm và xét đoán hình thành trong nhận thức của kiểm toán viên căn cứ trên những thông tin thu được từ khách hàng và những tác động bên ngoài đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do được đánh giá bằng cảm tính nên kết luận về rủi ro kiểm soát chưa thật chính xác Vì vậy, để việc đánh giá được chính xác hơn công ty nên có một chương trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ va rủi ro kiểm soát khoa học hơn, chính xác hơn
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Đoàn Thị Ngọc Trai
Khách hàng: Công ty CP ABC
Niên độ kế toán: năm 2009
Mục đích: Đánh giá rủi ro đối với từng khoản
Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC Doanh thu
1 Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hóa đơn bán hàng (hoặc các
chứng từ hợp lệ khác) các hợp đồng mua hàng hay không?
Yes
2 Có chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn mua hàng hay không?
3 Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng qui định hiện hành
không (số thứ tự hóa đơn, ngày tháng trên hóa đơn)
Yes
4 Các chức năng giao hàng và viết hóa đơn có tách biệt hay không? Yes
Kết luận:
Nợ phải thu
1 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng Yes
2 Có đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng hay không?
Trang 30Qua quá trình tìm hiểu, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC được đánh giá là tốt, rủi ro kiểm soát bình thường
3 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng
Kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp như quan sát, kiểm tra tài liệu
và phỏng vấn để xem xét việc áp dụng các thủ tục kiểm soát tại đơn vị Một số thử nghiệm kiểm soát thường sử dụng là:
- Xem xét, đánh giá mức độ phân công phân nhiệm giữa các bộ phận trong chu trình bán hàng như phòng kinh doanh, bộ phận kho, bộ phận kế toán, thủ quỹ…
- Kiểm tra hoá đơn bán hàng với các chứng từ liên quan như bảng giá, hợp đồng, vận đơn, phiếu xuất kho…để thấy hoá đơn được lập trên cơ sở nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và giá bán trên hoá đơn được ghi nhận đúng
- Đối chiếu ngày ghi trên hoá đơn với ngày gửi hàng và ngày ghi vào sổ kế toán để xem xét việc ghi nhận doanh thu và lập hoá đơn có đúng quy định của đơn vị
và có phù hợp với các chuẩn mực kế toán hay không
- Đối chiếu số liệu giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán
- Xem xét việc xét duyệt những đơn hàng mua chịu, những trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán…
- Xem xét quá trình theo dõi và thu hồi công nợ: chính sách chiết khấu thanh toán, gửi thư báo nợ, gửi bảng đối chiếu công nợ
Với hình thức phỏng vấn được các kiểm toán viên thực hiện thông qua Bảng câu hỏi Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽ làm căn cứ để kiểm toán viên đánh giá
Câu hỏi của kiểm toán viên Trả lời của khách hàng.
1 Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng việc trả lại hàng bán, cung
cấp tín dụng và giảm giá hàng bán đều
được sự cho phép của cấp có thẩm
quyền?
Trả lời: Các khoản trả lại hàng, giảm giá hàng bán đều có sự phê duyệt của giám đốc Đơn vị có quy định chính sách tín dụng, chiết khấu, giảm giá riêng
2 Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng,
doanh nghiệp có những thủ tục để đảm
bảo rằng giá cả và chủng loại hàng bán
đều được sự phê duyệt của cấp có thẩm
quyền?
Trả lời: Căn cứ trên hợp đồng ký kết giữa hai bên, trên hợp đồng đã có sự phê chuẩn của cấp có thẩm quyền Đơn vị có xây dựng bảng giá cho từng chủng loại hàng hoá Việc xuất kho hàng hoá đều
4 Bằng cách nào doanh nghiệp có thể
đảm bảo rằng người chịu trách nhiệm
Trả lời: Đơn vị có thành lập bộ phận bán hàng riêng Việc thanh toán thông
Trang 31chuyển hàng không phải là người phát
hàng hoá đơn; rằng người chịu trách
nhiệm nhận tiền thanh toán không phải là
người chuyển tiền nhận vào ngân hàng;
rằng người chịu trách nhiệm nhận tiền
không phải là người ghi chép vào sổ chi
tiết phải thu khách hàng?
qua ngân hàng hoặc phòng tài vụ Thủ quỹ nhận tiền, kế toán làm phiếu thu
5 Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ bán
hàng đều được ghi chép đầy đủ trong sổ
kế toán và chỉ có những nghiệp bán hàng
đã được phê duyệt mới được ghi nhận?
Trả lời: Hóa đơn giá trị gia tăng có chữ ký của người có thẩm quyền mới được ghi nhận Đơn vị có quy định thời gian luân chuyển chứng từ
7 Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng những khoản mục và số
lượng trên hoá đơn bán hàng phù hợp với
hàng hoá hoặc dịch vụ thực cung cấp?
Trả lời: Thủ kho khi xuất kho hàng hoá căn cứ vào phiếu xuất kho Khi khách hàng nhận hàng thì ký xác nhận trên chứng từ vận chuyển về số hàng thực nhận Hoá đơn được lập căn cứ vào phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển,
có chữ ký của người mua
8 Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo tính chính xác trên hoá đơn? các chứng từ liên quan như chứng từ vận Trả lời: Hoá đơn được lập căn cứ vào
chuyển, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng Tính ra số tiền cho từng loại hàng và cho
cả hoá đơn Hoá đơn có chữ ký của người lập, khách hàng và thủ trưởng đơn vị
9 Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng hàng hoá được hoàn trả có
được ghi có tài khoản phải thu khách
hàng?
Trả lời: Khi có hàng bán bị trả lại, bộ phận kế toán sẽ tiếp nhận hoá đơn để khấu trừ nợ phải thu có liên quan
10.Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng tiền và những khoản người
mua thanh toán đã được ghi kịp thời vào
tài khoản của doanh nghiệp?
Trả lời: Thông qua giấy báo có của ngân hàng hoặc phiếu thu tiền mặt
11.Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng tiền nhận được từ người
mua đã được ghi chép đầy đủ?
Trả lời: Đối chiếu số liệu của thủ quỹ
và kế toán tiền mặt, đối chiếu giữa kế toán ngân hàng và sao kê tài khoản
12.Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng séc và những khoản thanh
toán phi tiền khác nhận được từ khách
hàng đã được nhận đầy đủ?
Trả lời: Đối chiếu công nợ định kỳ
Trang 3213.Doanh nghiệp có những thủ tục để
đảm bảo rằng việc xoá sổ những số dư
của khách hàng khó đòi đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt?
Trả lời: Thành lập hội đồng xử lý nợ phải thu khó đòi
Sau khi có được các thông tin từ phía doanh nghiệp, dựa vào kinh nghiệm của mình, kiểm toán viên có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát và đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp Đây là bước quan trọng và đòi hỏi nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên vì kết quả có được trong thử nghiệm này chủ yếu dựa trên sự xét đoán mang tính định tính, do đó, thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng thường được thực hiện bởi trưởng đoàn kiểm toán hoặc kiểm toán viên chính
có nhiều kinh nghiệm
2 Thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Chương trình kiểm toán mẫu có rất nhiều thủ tục cần được thực hiện nhưng kiểm toán viên sẽ lựa chọn những thủ tục thực sự cần thiết đủ để phát hiện rủi ro Đồng thời chương trình kiểm toán cũng có thể được sửa đổi, bổ sung nếu theo xét đoán của kiểm toán viên các thủ tục được mô tả chưa đủ để phát hiện các rủi ro liên quan hoặc chưa đưa ra các chỉ dẫn đầy đủ để thực hiện kiểm tra số dư và kiểm tra nghiệp vụ đối với từng tài khoản trong từng trường hợp cụ thể
Có thể tóm tắt các thủ tục kiểm toán trong chu trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng như sau:
(Chương trình kiểm toán chi tiết doanh thu - phụ lục 3)
2.1 Khoản mục doanh thu
Vì vậy, để tìm hiểu việc thủ tục phân tích thực tế được áp dụng trong kiểm toán BCTC nói chung, và khoản mục doanh thu và nợ phải thu nói riêng tại công ty AAC, người viết đã dựa vào sự hiểu biết từ quá trình thực tập, tiến hành khảo sát bằng cách đọc hồ sơ kiểm toán, phỏng vấn các KTV có nhiều kinh nghiệm trong đoàn kiểm toán
mà người viết có đi cùng
Khi phân tích khoản mục doanh thu kiểm toán viên thường phân tích sự biến động doanh thu theo từng tháng
Trang 33Tại công ty XYZ, thủ tục phân tích doanh thu được minh họa trên giấy làm việc của KTV như sau:
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên khách hàng:Công ty XYZ
2.1.2 Kiểm tra chi tiết
• Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu
Mục tiêu: Đảm bảo việc ghi nhận doanh thu đầy đủ, doanh thu tăng giảm trong năm nay hiện hành đều được ghi nhận và đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành
Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm tra các vấn đề sau:
• Thảo luận với khách hàng về các chính sách kế toán phải tuân thủ trong việc ghi nhận doanh thu
• Các nghiệp vụ đặc biệt liên quan đến quy định riêng đối với việc ghi nhận doanh thu (hợp đồng xây dựng, hợp đồng dịch vụ dài hạn)
• Xem xét phương pháp ghi nhận doanh thu có hợp lý và phù hợp với năm trước hay không
• Xem xét hợp đồng, thỏa thuận và các giấy tờ tài liệu khác có liên quan xác minh phương pháp ghi nhận doanh thu và doanh thu được ghi nhận trong kỳ hiện tại
Minh hoạ tại công ty ABC:
Để kiếm tra tính hợp lý chung tại công ty ABC, kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn kế toán để xác minh chính sách ghi nhận doanh thu tại công ty khách hàng Tại
Trang 34công ty ABC thì doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng chứ không phải tại thời điểm thanh toán.
Kết luận: Đơn vị đã ghi nhận doanh thu theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
• Kiểm tra về mặt số liệu
Mục tiêu: Các khoản doanh thu phát sinh được xác định, cộng dồn và hạch toán
chính xác Số liệu báo cáo trên các báo cáo tài chính khớp đúng với số liệu trên các sổ
sách kế toán.
Thực hiện: Thực hiện cộng dồn trên sổ cái và sổ chi tiết, sau đó đối chiếu với
nhau và đối chiếu với số trên báo cáo tài chính xem có khớp nhau không
Minh họa tại công ty CP ABC:
Để kiểm tra về mặt số liệu, đầu tiên kiểm toán viên thực hiện cộng dồn trên số chi tiết và sau đó đối chiếu với số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì đơn vị theo dõi doanh thu trên Excell nên việc thực hiện rất dễ dàng
Chú thích:
: Đã đối chiếu số liệu với sổ cái và sổ chi tiết
: Đã thực hiện cộng dồn
• Đối chiếu số liệu trên tờ khai và sổ sách
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Đối chiếu số liệu trên báo cáo với sổ sách
- Số liệu chi tiết trên sổ cái được cộng dồn chính xác
- Số liệu trên sổ cái khớp với số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 35Mục đích: thủ tục này nhằm đảm bảo rằng việc kê khai doanh thu phải thống
nhất với việc ghi nhận doanh thu tại sổ sách của đơn vị, nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và tìm ra các sai sót nếu có
Thực hiện: Kiểm toán viên cộng tất cả doanh thu trên các tờ khai thuế của 12
tháng, sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách Tìm nguyên nhân chênh lệch thông qua việc kiểm tra số liệu trên sổ sách liên quan và phỏng vấn các nhân viên kế toán
Nếu số liệu trên tờ khai < sổ sách thì có thể do đơn vị đã khai thiếu doanh thu hoặc cũng có thể đơn vị đã hạch toán những nghiệp vụ phát sinh ở năm sau vào sổ sách của năm này
Nếu số liệu trên tờ khai > sổ sách có thể do đơn vị nhầm lẫn kê khai trùng hoặc
kê khai doanh thu phát sinh ở niên độ sau vào năm này trên tờ khai thuế, cũng có thể
có những khoản doanh thu phát sinh cuối năm nhưng đơn vị không ghi nhận vào sổ sách của năm phát sinh
Minh họa tại công ty ABC:
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN
- Tổng doanh thu theo sổ sách 101.082.001.455
- Tổng doanh thu theo tờ
- Chênh lệch (Sổ sách > Tờ khai)
89.214.432
- Hàng bán bị trả lại: 98.230.689
Kết luận: - Số liệu hạch toán khớp đúng với số liệu kê khai
Vì số liệu trên tờ khai là doanh thu thuần, có bao gồm cả các thu nhập khác, còn
số liệu trên sổ sách là doanh thu phát sinh bên có TK 511 chưa loại các khoản giảm trừ
doanh thu Như vậy chênh lệch 89.214.432 = 98.230.689 + 6.125.709 – 15.141.996)
• Kiểm tra chứng từ
Trang 36Mục tiêu: các khoản doanh thu phát sinh trên thực tế được ghi nhận đầy đủ vào sổ
sách kế toán, được tính toán chính xác về số tiền, cũng như khoản doanh thu ghi nhận
là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị
•Đối chiếu tên người mua hàng, quy cách sản phẩm, số lượng và giá cả, điều khoản quy định với các hóa đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan
•Kiểm tra độ chính xác về mặt toán học về việc tính toán các số liệu trên hóa đơn, tính hiệu lực và tính pháp lý của một hóa đơn (chữ ký của người có thẩm quyền, chữ ký của người mua, người lập hóa đơn)
•Đối chiếu số tiền ghi trên hóa đơn với sổ nhật ký bán hàng, và xem xét việc phân chia chi tiết các tài khoản để đảm bảo các nghiệp vụ được phân chia chính xác
•Đối chiếu các chi tiết trên hóa đơn bán hàng đã được ghi chép trong sổ nhật ký bán hàng với các chứng từ hỗ trợ khác có liên quan như: đơn đặt hàng, vận đơn… để đảm bảo tính hiệu lực của hóa đơn
Minh họa tại công ty ABC:
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Mục tiêu: - Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ và chính xác doanh thu
- Tính có thật của các khoản doanh thu được ghi nhận
Ph/pháp:
- Chọn mẫu các hóa đơn gốc rồi so sánh với số liệu trên sổ sách kế toán, mẫu bao gồm các hóa đơn có giá trị ≥10 triệu
- Trên các mẫu được chọn, kiểm toán viên sẽ kiểm tra đơn vị có hạch toán đầy
đủ không, sự phê duyệt của hóa đơn, các tính toán về số học, kiểm tra tính liên tục của số hóa đơn
- Chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng trong sổ sách đối chiếu với hóa đơn để kiểm tra sự phát sinh
Trang 372.165.800 Đơn vị không hạch toán kê khai Do hoá
đơn đã huỷ nhưng chưa gạch bỏ
955.400
Đơn vị không hạch toán kê khai Do đã hạch toán thu nhập khác
20397/1 Doanh thu Bán hàng
37.759.000 3.775.900
Đơn vị không hạch toán kê khai Do hoá đơn đã huỷ nhưng chưa gạch bỏ94800/2 Doanh thu bán hàng
111 34.345.000
giá trị Do hàng khuyến mãi
giá trị Do hàng khuyến mãi
88116/4 Bán hàng cho đơn vị trực
thuộc
111 14.697.727 Đề nghị ghi nhận TK
51288219/5 Phụ cấp độc hại cho đơn vị 131 19,767,349 Đề nghị ghi nhận TK 51288223/5 Doanh thu bán hàng 131 82,530,170
Trang 38- Nhiều hóa đơn xuất hàng khuyến mãi …trên hoá đơn chỉ thể hiện về số lượng không có giá trị tổng tiền đề nghị đơn vị thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu.
- Xuất bán sữa cho các đơn vị trực thuộc đơn vị hoạch toán Nợ TK 131/ Có TK 511 là chưa phù hợp, số tiền 34.340.636 đề nghị hạch toán 512
- Nhiều trường hợp hàng khuyến mãi đơn vị xuất chung hóa đơn với hàng bán đê nghị xuất hóa đơn riêng
Chú thích:
: đã đối chiếu với chứng từ gốc
• Kiểm tra thủ tục chia cắt niên độ
Mục tiêu: Doanh thu được hạch toán đúng kỳ phát sinh.
Thực hiện: Chọn các hóa đơn trước và sau ngày khóa sổ kiểm tra xem đã được hạch
toán vào đúng kỳ kế toán không Qua thủ tục này cũng kiểm tra được sự đầy đủ: các hóa đơn đã được hạch toán đầy đủ vào sổ sách của kỳ kế toán hiện hành không
Minh họa tại công ty ABC:
Kiểm toán viên kiểm tra các hóa đơn trước và sau ngày kết thúc niên độ cụ thể ngày 31/ 12 xem có được hạch toán đúng kỳ không
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên khách hàng:Công ty ABC
Chủ đề: TK 511
Niên độ: Năm 2009
Người kiểm tra: Ngày:
42871/12/
2009
Bán lốp xe cũ
9.554.000955.400
Đơn vị không hạch toán kê khai
Do đã hạch toán thu nhập khác42873/12/
2009
333
24.670.0002.467.000
Doanh thu được ghi nhận vào tháng 12/2009
Doanh thu được ghi nhận vào tháng 01/2010
Doanh thu được ghi nhận vào tháng 01/2009
Kết luận:
- Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại công ty ABC được ghi nhận đúng kỳ kế toán
• Kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Thực hiện: Đối chiếu số lượng tiêu thụ trên báo cáo tiêu thụ sản phẩm với số lượng
xuất bán trên báo cáo nhập xuất tồn xem có khớp nhau hay không
Trang 39Tại công ty ABC:
- Số lượng sữa tiêu thụ trên báo cáo tiêu thụ sản phẩm: 9.413.484
- Số lượng sữa xuất trên tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm: 9.413.484
Kết luận: Số lượng xuất và số lượng tiêu thụ khớp nhau.
• Kiểm tra các khoản điều chỉnh doanh thu
Mục tiêu: xác minh rằng các khoản điều chỉnh doanh thu được ghi nhận trong
- Xem xét nghiệp vụ bán hàng bị trả lại trong sổ chi tiết, hàng bán bị trả lại
có được xét duyệt bởi người có thẩm quyền hay không Đồng thời đối chiếu số lượng
và chủng loại hàng trên biên bản trả hàng và phiếu nhập kho
Minh họa tại công ty XYZ:
- Trước tiên kiểm toán viên xem xét các chính sách của đơn vị về việc giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để kiểm tra tính hiệu lực của các khoản giảm trừ đó
Và kiểm tra việc thực hiện có đúng với các chính sách đó không
- Kiểm tra tổng hợp đối ứng, kiểm tra bút toán lạ
- Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách
• Kiểm toán TK 531 “hàng bán bị trả lại:”
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên khách hàng:Công ty XYZ
- Kiểm tra tổng hợp đối ứng
- Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách
- Kiểm tra các bút toán lạ trên sổ chi tiết
Thực hiện:
Kiểm tra tổng hợp đối ứng:
Phát sinh nợ TK 531/ có TK:
TK 131: giảm công nợ phải thu: tham chiếu tài khoản 131
TK 142: phân bổ hàng bán bị trả lại đã hạch toán treo ở TK 142
Phát sinh có TK 531/ nợ TK
TK 511: kết chuyển giảm doanh thu hàng bán bị trả lại
TK 142: treo doanh thu hàng bán bị trả lại để chờ phân bổ đều cho các tháng
Trang 40Kết luận:
- Đơn vị hạch toán doanh thu hàng bán bị trả lại vào 142 để chờ phân bổ đều cho các tháng là không đúng theo qui định hiện hành Nhưng xét toàn cục nó không ảnh hưởng đến kết quả của báo cáo tài chính cả năm Lưu ý đơn vị khi phát sinh khoản hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán toàn bộ vào sổ sách trong kỳ không thông qua tài khoản 142
• Kiểm toán TK 532 “giảm giá hàng bán”
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên khách hàng:Công ty XYZ
- kiểm tra tổng hợp đối ứng
- đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách
- kiểm tra các bút toán lạ trên sổ chi tiết
Thực hiện:
Kiểm tra tổng hợp đối ứng:
Phát sinh nợ TK 532 có TK:
TK 131 giảm phải thu khách hàng
TK 141 hoàn ứng khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng (tham chiếu TK 141)
Phát sinh có TK 532 nợ TK:
TK 511 kết chuyển doanh thu
Đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách: các sai phạm phát hiện được
Nợ TK 532/ có TK 131: giảm giá hàng bán bánh z (45g) là 15 % (do hàng
bán không chạy nên khách hàng đề nghị giảm giá sau đó trưởng phòng bán hàng
và giám đốc duyệt giảm) Cụ thể trong khoản giảm giá có:
Giảm giá bán chưa thuế : 1.800.000 Giảm thuế : 180.000 Nhưng đơn vị đã hạch toán giảm toàn bộ vào 532 là 1.980.000 (tổng giá thanh toán) là chưa phù hợp Đề nghị hạch toán giảm phần thuế đầu ra Cụ thể