1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng

24 777 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 735 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân: Áp lực: Áp lực và lợi ích, đó luôn là động cơ cho các hành vi gian lận, đối diện với lợi ích, chắc hẳn nhiều người khó có thể làm ngơ, và rất có thể nhiều người trong số chú

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO GIAN LẬN CỦA NGÂN HÀNG

I KHÁI QUÁT VỀ GIAN LẬN

1 Định nghĩa:

Gian lận là các hành vi bất thường và phi pháp mang chủ ý lừa dối, hay là các hành vi đưa thông tin thiếu chính xác mà người thực hiện đã biết rõ là sai hoặc tin là không đúng, họ cũng biết những hành vi gian lận này có thể đem lại lợi ích bất hợp pháp cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó

2 Nguyên nhân:

Áp lực:

Áp lực và lợi ích, đó luôn là động cơ cho các hành vi gian lận, đối diện với lợi ích, chắc hẳn nhiều người khó có thể làm ngơ, và rất có thể nhiều người trong số chúng ta sẽ bỏ qua các thủ tục, quy định trong công việc hoặc chính những quy tắc của bản thân mình để đến với lợi ích, đó chính là nguồn gốc cơ bản nhất của hành

vi GLNB, một ví dụ như phần thưởng giá trị về tài chính dựa trên mức độ hoàn thành chỉ tiêu công việc của công ty hoặc bộ phận chính là con dao hai lưỡi trong trường hợp này Còn áp lực thì sao? Trong cuộc sống và công việc của chúng ta, luôn có các áp lực, áp lực hoàn thành chỉ tiêu được giao, trách nhiệm duy trì một

kế hoạch kinh doanh hoặc quy định của cấp trên trong thời điểm khó khăn, hoặc thực tế nhất đó là những khoản nợ cá nhân đã vượt tầm kiểm soát đi cùng với những áp lực khác về tinh thần, tài chính… nhiều người chọn cách dũng cảm đương đầu với chúng trong khả năng của mình và vượt qua nó, nhưng cũng có một

số người tìm cách đối phó bằng mọi cách có thể, và đôi khi họ đã gian lận lúc nào không biết, và đương nhiên, sau đó càng bị áp lực đè nặng Lợi ích và áp lực đôi

Trang 3

khi luôn song hành với nhau và vô hình trung thúc đẩy nhiều hành động có thể theo hướng tốt hơn hoặc xấu hơn, tất cả sẽ bắt đầu cho những cơ hội

Cơ hội gian lận:

Cơ hội gian lận là gì? Rất dễ để chỉ ra đó chính là do hoạt động kiểm soát trong

tổ chức của bạn ngày càng yếu đi và mất dần tác dụng Các biện pháp kiểm soát càng ngày càng ít đi và khó bao quát toàn bộ hoạt động, sự phân tách trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức không rõ ràng, việc thiếu sót của các bước trong quá trình kiểm soát hoặc các biện pháp kiểm soát không được thực hiện như quy định ban đầu đều là những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của hoạt động kiểm soát Bên cạnh việc hoạt động của cả công ty sẽ yếu đi thì đi cùng nó cũng là các cơ hội rõ ràng cho những hành vi gian lận nội bộ đem lại rủi ro rất lớn cho tổ chức Điều kiện cuối cùng để hiện thực hóa các hành vi gian lận nội bộ đó chính là khả năng hợp lý hóa hoặc thái độ trong công việc Khả năng hợp lý hóa chính là khả năng biện minh cho hành vi gian lận, và điều này có liên hệ mật thiết đối với thái độ của nhân viên trong công việc Nếu họ tin rằng những gì họ cố tình làm sai

sẽ chỉ kéo dài trong ngắn hạn và họ có thể giải quyết mọi chuyện trong thời gian tới, hoặc họ có thể biện minh rằng “ tôi chỉ làm theo yêu cầu” khi hiểu được các kẽ

hở của các quy định, chính sách hoặc của hệ thống nghiệp vụ thì rất dễ dẫn đến cáchành vi gian lận

Thái độ:

Việc gian lận gần như chắc chắn sẽ xảy ra nếu như không may, cá nhân đang

có cơ hội gian lận đó lại là một người “xấu”, đó chính là người mà thái độ, tính cách và đặc biệt là đạo đức của họ cho phép thực hiện các hành vi không trung thực, đáng tiếc điều này là rất khó nhận biết ở từng cá nhân trong tổ chức

Hình 1:

Trang 4

Tử bỏ ý định gian lận Cân nhắc khả năng bị phát hiện và xử lý

(khả năng hợp lý hóa và thái độ) Có

Hình 1 minh họa cho cách mà một cá nhân có khả năng thực hiện hành vi gian lận nghĩ tới, phần lớn gian lận sẽ bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt, đáng buồn là

nó sẽ tăng dần, nhưng ngược lại nếu cá nhân đó biết sẽ bị phát hiện và xử phạt khi gian lận thì chưa chắc người đó sẽ thực hiện hành vi này

3 Các hình thức gian lận

Giả mạo các chứng từ giao dịch

Một vụ án trong lĩnh vực ngân hàng được phát hiện vào năm 2009 đã lật tẩymột đường dây GLNB giữa các cán bộ của 2 ngân hàng Các hoạt động gian lậngiả mạo được tiến hành ở tất cả các bước của quá trình gian lận, và rất khó bị pháthiện Các khoản tiền được gửi nhằm tạo sổ tiết kiệm tại một ngân hàng, sau đó, cácđối tượng tiến hành làm giả nội dung của các sổ tiết kiệm này và mang nhữngchứng từ có giá này sang ngân hàng khác để thực hiện vay vốn Nhờ có sự thôngđồng giữa các cán bộ chủ chốt tại 2 ngân hàng mà quá trình xác minh tính hợppháp và tiến hành bảo đảm của tài sản cầm cố chính là các chứng từ có giá nàyđược hợp thức hóa một cách dễ dàng, cũng như vậy, các hợp đồng cho vay được

Trang 5

hoàn thiện Việc dễ dàng vay được những số tiền rất lớn này và sử dụng sai mụcđích thực hiện đầu cơ rủi ro cao diễn ra trong nhiều năm, và chỉ đến khi mất khảnăng thanh toán thì nhóm cán bộ này mới bị phát hiện, nhưng con số thống kê vềcác thiệt hại gây ra cho cả 2 ngân hàng thì không hề nhỏ.

Lợi dụng thông tin của khách hàng

Một vụ việc điển hình cho việc lợi dụng thông tin của khách hàng được pháthiện vào năm 2006 và có liên quan trực tiếp đến dịch vụ thẻ tại một ngân hàng.Cán bộ phát hành thẻ tín dụng vì nhìn thấy mối lợi trước mắt đã lợi dụng mối quan

hệ từ người thân của mình, phát hành rất nhiều thẻ tín dụng cùng thẻ rút tiền chokhách hàng Táo bạo hơn cả là người cán bộ này đã thay đổi các thông tin về kháchhàng nhằm xin cấp duyệt hạn mức lớn hơn cho các thẻ tín dụng, nhờ vào sự cả tin

và thiếu hiểu biết của khách hàng cùng sự lơi lỏng trong quản lý quy trình của ngânhàng, cán bộ này chỉ giao cho họ thẻ rút tiền còn giữ lại thẻ tín dụng để tự chi tiêuqua việc tiếp tục giả mạo chứng từ mua bán hàng hóa qua một công ty do chínhcán bộ này và người nhà lập nên Ðến khi vụ việc được phát hiện, thì số tiền màcán bộ này chiếm đoạt được đã lên tới nhiều tỷ VND và gây hậu quả vô cùngnghiêm trọng

Lợi dụng quyền hạn và uy tín để gian lận

Lợi dụng quyền hạn tại vị trí thủ quỹ kho tiền của phòng giao dịch một ngânhàng, một cán bộ đã lợi dụng sơ hở trong quy trình kiểm soát quỹ cuối ngày, đã ghikhống nhiều khoản chi và không ghi khoản thu thực tế để chiếm đoạt một lượnglớn ngoại tệ chỉ trong gần 1 năm công tác, tuy đã được khắc phục hậu quả sau khi

bị phát hiện nhưng sự việc này vẫn gây những tổn hại nghiêm trọng về mặt uy tíncủa ngân hàng

Lừa đảo các khách hàng

Trang 6

Điển hình cho việc lừa đảo khách hàng được phát hiện tại một chi nhánh ngânhàng khi các cán bộ lãnh đạo đã cố tình vi phạm các quy định, quy trình nghiệp vụmột cách tinh vi để lừa đảo khách hàng Bên cạnh việc ghi khống tăng lên cáckhoản vay của các khách hàng để chiếm đoạt tiền thì khi có sự thay đổi trong hìnhthức trả lãi của khách hàng theo quy định, các cán bộ này đã thông đồng khôngthông báo cho khách hàng để tiếp tục chiếm đoạt tiền Vụ việc này gây tổn thất vôcùng to lớn cho khách hàng và ngân hàng bên cạnh các hệ lụy đến từ các hành vi viphạm đạo đức nghề nghiệp nghiêm trọng của các cán bộ có trách nhiệm và quyềnhạn cao.

Qua các phân tích sơ bộ về những vụ việc GLNB trên đây, có thể nhận thấy, nguy cơ rủi ro đến từ GLNB tại các tổ chức tài chính và ngân hàng là rất lớn, với nhiều hình thức đa dạng cả về phương thức tiến hành và cả mức độ nghiêm trọng

mà các rủi ro này mang lại Ðặc biệt hơn, qua phân tích này, có thể thấy, rủi ro đến từ GLNB có thể đến từ bất kỳ vị trí công tác nào trong các tổ chức tài chính, ngân hàng và đáng lo hơn nữa là các hình thức gian lận này ngày càng tinh vi và

có xu hướng kết hợp với nhau gây nên những vụ việc gây hiệu quả vô cùng nặng nề.

Như vậy, cần thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ để phòng ngừa và phát hiện những vụ việc gian lận, rủi ro gian lận qua đó có những điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường sự an toàn cho hoạt động của ngân hàng.

II BẢNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH RỦI RO GIAN LẬN

Rủi ro đến từ GLNB có thể đến từ bất kỳ vị trí công tác nào trong các tổ chức tài chính, ngân hàng Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, vị trí, cơ hội xảy ra gian lận,

Trang 7

ta xây dựng được bảng câu hỏi để xác định rủi ro gian lận sử dụng trong kiểm

toán nội bộ như sau:

1. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận tổng thể

không

Loại rủiro

Nhân tố rủi

ro có liên quan

Thủ tục kiểm toán dự kiến nhằm hạn chế rủi

ro

Yếu tố môi trường và các vấn đề liên

quan

Có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá… ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân

hàng ?

Có sự thay đổi trong áp dụng chuẩn

mực , chế độ kế toán ảnh hưởng xấu

đến BCTC?

Có các quy định pháp luật và các quy

định nội bộ mới yêu cầu chặt chẽ hoặc

dẫn tới yêu cầu thay đổi trong hoạt động

và cơ cấu tổ chức?

Có sự thay đổi lớn về môi trường pháp

lý và quy định của pháp luật ảnh hưởng

tiêu cực đến đớn vị?

Có sự thay đổi lớn trong chính sách tài

chính và chính sách thuế tác động tiêu

cực đến đơn vị?

Tình hình kinh doanh của đơn vị

Có vấn đề về đặc điểm và qui mô hoạt

động kinh doanh ( qui mô quá nhỏ/ lớn

so với thị trường)?

Trang 8

Có vấn đề về cơ sở, vật chất, hạ tầng

phục vụ kinh doanh không?

Có thông tin về nâng lãi suất huy động

cao hơn so với qui định?

Có thông tin phàn nàn của khách hàng

về bất kỳ dịch vụ nào của ngân hàng?

Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền

hạn và trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức có điểm nào chưa hợp

lý, chưa hiệu quả không?

Có sự kiện ảnh hưởng tới trách nhiệm,

lợi ích từng cá nhân ( HĐQT, BGĐ,

…) ?

Có sự kiện hoặc nhân tố ảnh hưởng đến

tính độc lập của kiểm soát / kiểm toán

nội bộ?

Các thành viên của Uỷ ban kiểm soát

không có đủ trình độ và kinh nghiệm?

Không phải tất cả chính sách, công tác,

chiến lược đều được thông qua và kiểm

duyệt cụ thể bởi cấp trên?

Có sự thay đổi lớn về nhân sự câp

trung ) phó giám đóc, trưởng phòng?

Có sự biến động trong nhân sự tài chính

và kế toán?

Nhân viên không được đào tạo qua

trường lớp chính quy ?

Sự bất kiêm nhiệm không được thực

hiện phù hợp trong đơn vị?

Về sự truyền đạt thông tin nội bộ và

hệ thống thông tin

Trang 9

Hệ thống mạng, hệ thống an ninh mạng

hoạt động không hiệu quả?

Có hệ thống back-up dữ liệu và chính

sách back – up không hiệu quả? Việc

back - up không được kiểm tra định kỳ

không?

Không tổ chức diễn tập khả năng phục

hồi dữ liệu trên hệ thống hoặc diễn tập

không thường xuyên?

Không có quy định về bảo mật và hệ

thống mã khóa cá nhân?

Hệ thống lưu trữ tài liệu chưa chính xác,

dễ tìm kiếm?

Không có sự báo cáo trao đổi thông tin,

tình hình kinh doanh thường xuyên giữa

cấp dưới vs cấp trên, giữa bộ phận

phòng ban đối vs bộ phân kiểm soát?

Không có sự thăm dò, tiếp nhận và đánh

giá thường xuyên từ thông tin phản hồi

Trang 10

 Tỷ lệ thu nhập hoạt động thuần

Có sự biến động lớn về kết quả tài chính

Có thua lỗ trong bất kì hoạt động kinh

doanh/ dòng sản phẩm nào trong 2 năm

gần nhất

Chỉ số nợ xấu tăng so với năm trước

Hệ thống báo cáo không được thực hiện

nghiêm túc, đúng hạn, các số liệu không

so sánh với kế hoạch và cùng kỳ ?

Về pháp luật

Hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật

trong nước và quốc tế hoặc các nước có

quan hệ kinh doanh còn nhiều bất cập?

Đội ngũ pháp chế, luật sư tư vấn không

đủ năng lực, kinh nghiệm?

2. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận chi tiết

không

Loại rủiro

Nhân tố rủi

ro có liên quan

Thủ tục kiểm toán dự kiến nhằm hạn chế rủi

ro

Yếu tố môi trường và các vấn đề liên

quan

Có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá… ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân

hàng ?

Có sự thay đổi trong áp dụng chuẩn

mực , chế độ kế toán ảnh hưởng xấu

Trang 11

đến BCTC?

Có các quy định pháp luật và các quy

định nội bộ mới yêu cầu chặt chẽ hoặc

dẫn tới yêu cầu thay đổi trong hoạt động

và cơ cấu tổ chức?

Có sự thay đổi lớn về môi trường pháp

lý và quy định của pháp luật ảnh hưởng

tiêu cực đến đớn vị?

Có sự thay đổi lớn trong chính sách tài

chính và chính sách thuế tác động tiêu

cực đến đơn vị?

Tình hình kinh doanh của đơn vị

Có vấn đề về đặc điểm và qui mô hoạt

động kinh doanh ( qui mô quá nhỏ/ lớn

so với thị trường)?

Có vấn đề về cơ sở, vật chất, hạ tầng

phục vụ kinh doanh không?

Áp dụng chính sách lãi suất, qui trình

nghiệp vụ không phù hợp?

Có thông tin về nâng lãi suất huy động

cao hơn so với qui định?

Có thông tin phàn nàn của khách hàng

về bất kỳ dịch vụ nào của ngân hàng?

Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền

hạn và trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức có điểm nào chưa hợp

lý, chưa hiệu quả không?

Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị có lợi

ích vượt quá mức bình thường?

Có sự kiện ảnh hưởng tới trách nhiệm,

lợi ích từng cá nhân ( HĐQT, BGĐ,

Trang 12

…) ?

Có sự kiện hoặc nhân tố ảnh hưởng đến

tính độc lập của kiểm soát / kiểm toán

nội bộ?

Ban Quản lý/ điều hành can thiệp quá

mức vào việc thực hiện các mục tiêu tài

chính và nhân sự của Công ty?

Các thành viên của Uỷ ban kiểm soát

không có đủ trình độ và kinh nghiệm?

Ban lãnh đạo / điều hành có thái độ và

quan niệm chưa đúng đối với hệ thống

KTNB?

Không phải tất cả chính sách, công tác,

chiến lược đều được thông qua và kiểm

duyệt cụ thể bởi cấp trên?

Có các mục tiêu quản lí và kế hoạch

trung hạn không phù hợp và đã / phải

thay đổi?

Cơ chế phân cấp quyền hạn và trách

nhiệm trong bộ máy điều hành không

phù hợp?

Có sự thay đổi lớn về nhân sự câp

trung ) phó giám đóc, trưởng phòng?

Có sự biến động trong nhân sự tài chính

và kế toán?

Nhân viên không được đào tạo qua

trường lớp chính quy ?

Chế độ tuyển dụng không minh bạch?

Sự bất kiêm nhiệm không được thực

hiện phù hợp trong đơn vị?

Có các chế độ và quy chế khuyến khích

Trang 13

vật chất , khen thưởng , kỉ luật không

sách back – up không hiệu quả? Việc

back - up không được kiểm tra định kỳ

không?

Không tổ chức diễn tập khả năng phục

hồi dữ liệu trên hệ thống hoặc diễn tập

không thường xuyên?

Không có quy định về bảo mật và hệ

thống mã khóa cá nhân?

Hệ thống lưu trữ tài liệu chưa chính xác,

dễ tìm kiếm?

Không có sự báo cáo trao đổi thông tin,

tình hình kinh doanh thường xuyên giữa

cấp dưới vs cấp trên, giữa bộ phận

phòng ban đối vs bộ phân kiểm soát?

Không có sự thăm dò, tiếp nhận và đánh

giá thường xuyên từ thông tin phản hồi

Trang 14

Có sự biến động lớn về kết quả tài chính

Có thua lỗ trong bất kì hoạt động kinh

doanh/ dòng sản phẩm nào trong 2 năm

gần nhất

Chỉ số nợ xấu tăng so với năm trước

Hệ thống báo cáo không được thực hiện

nghiêm túc, đúng hạn, các số liệu không

so sánh với kế hoạch và cùng kỳ?

Về pháp luật

Hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật

trong nước và quốc tế hoặc các nước có

quan hệ kinh doanh còn nhiều bất cập?

Đội ngũ pháp chế, luật sư tư vấn không

đủ năng lực, kinh nghiệm?

III ĐÁNH GIÁ RỦI RO GIAN LẬN

Cùng với bảng câu hỏi, ta có kèm theo bảng chấm điểm

Trong đó:

Tỷ lệ chỉ số:

Tỷ lệ chỉ số của 1 yếu tố lớn là 100%, được chia ra theo tỷ lệ khác nhau đối với từng nhân tố nhỏ phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng củ nhân tố đó đến rủi ro gian lận

điểm rủi ro:

Trang 15

điểm rủi ro được xác định cho từng nhân tố

mức điểm dao động từ 1 – 5 theo mức độ gian lận có thể xảy ra theo bảng sau”

1 Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận tổng hợp

chỉ số

Điểm rủiro

Điểm rủi ro tổng

thể

Yếu tố môi trường và các vấn đề liên

quan

sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá… ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân

hàng

sự thay đổi trong áp dụng chuẩn mực ,

chế độ kế toán ảnh hưởng xấu đến

BCTC

các quy định pháp luật và các quy định

nội bộ mới yêu cầu chặt chẽ hoặc dẫn

tới yêu cầu thay đổi trong hoạt động và

cơ cấu tổ chức

sự thay đổi lớn về môi trường pháp lý

và quy định của pháp luật ảnh hưởng

Ngày đăng: 23/08/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 minh họa cho cách mà một cá nhân có khả năng thực hiện hành vi gian  lận nghĩ tới, phần lớn gian lận sẽ bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt, đáng buồn là - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
Hình 1 minh họa cho cách mà một cá nhân có khả năng thực hiện hành vi gian lận nghĩ tới, phần lớn gian lận sẽ bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt, đáng buồn là (Trang 4)
1. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận tổng thể - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
1. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận tổng thể (Trang 7)
2. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận chi tiết - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
2. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận chi tiết (Trang 10)
1. Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận tổng hợp - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
1. Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận tổng hợp (Trang 15)
2. Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận chi tiết - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
2. Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận chi tiết (Trang 18)
Bảng đánh giá mức độ rủi ro  giam lận - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
ng đánh giá mức độ rủi ro giam lận (Trang 22)
Bảng đánh giá rủi ro: - rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng
ng đánh giá rủi ro: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w