Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với khách hàng, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán là lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Tuy bắt đầu muộn hơn các nước khác nhưng ngành kiểm toán Việt Nam cũng đã có những
bước phát triển mạnh mẽ Tuy các dịch vụ do các Công ty Kiểm toán Việt
Nam cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú nhưng kiểm toán tài chính vẫn là hoạt động chủ đạo của các Công ty vì các BCTC do các doanh nghiệp lập ra là đối tượng quan tâm của rất nhiều người
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với khách hàng, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và với các đơn vị thành viên, từ đóhình thành nên các khoản phải thu.Việc ghi chép chính xác,minh bạch các khoản phải thu có ảnh hưởng rất lớn đến tài sản, khản năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, việc kiểm toán phần hành các khoản phải thu thường rất được quan tâm, chú trọng trong báo cáo tài chính
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh
Hà Nội, kết hợp với những kiến thức đã được học tại nhà trường, em nhận thấy kiểm toán các khoản phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng
và ảnh hưởng lớn đến nhiều khoản mục trên Báo cáo tài chính Vì vậy, em
chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh
Hà Nội”
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chương 1 Lý luận cơ bản về nợ phải thu khách hàng và kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Trang 2Chương 2 Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Hà Nội
Chương 3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Hà Nội
Do kinh nghiệm thực tế còn ít và thời gian nghiên cứu có hạn, chuyên
đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo, các kiểm toán viên để chuyên đề của em hoànthiện hơn
Em xin được gửi lời cảm ơn cô giáo hướng dẫn Tiến sĩ Phạm TiếnHưng cùng Ban giám đốc và các kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểmtoán Mỹ chi nhánh Hà Nội đã quan tâm và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoànthành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
b Hệ thống kế toán khoản mục phải thu khách hàng 6
a Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng 8 1.2.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ với khoản phải thu khách hàng 18
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Hạch toán các khoản phải thu khách hàng
Sơ đồ 2 : Dư phòng nợ phải thu khách hàng khó đòi
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức quản lý ở Chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 4: Quy trình kiểm toán tại Chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 5: Mẫu thư xác nhận
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tìm hiểu thông tin về khách hàng
Bảng 2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 3: Chương trình kiểm toán
Bảng 4: Kháo sát kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng
Bảng 2.1: Giấy tờ làm việc số 1 của KTV
Bảng 2.2: Giấy tờ làm việc số 2 của KTV
Bảng 2.3: Giấy tờ làm việc số 3 của KTV
Bảng 2.4: Giấy tờ làm việc số 4 của KTV
Bảng 2.5: Giấy tờ làm việc số 5 của KTV
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KSNB : kiểm soát nội bộ
AA- Hà Nội : Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Hà Nôi
BCTC : báo cáo tài chính
Trang 5CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNGĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
1.1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng: là các khoản phải thu phát sinh khi các cá nhân, tổ chức
bên ngoài doanh nghiệp mua sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệpcung cấp nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp
Bản chất của khoản mục phải thu khách hàng là các khoản thu từ bánhàng và cung cấp dịch vụ bị người mua chiếm dụng, đây là hình thức tín dụngthương mại phổ biến trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay Thời hạn, quy
mô các khoản phải thu khách hàng tùy thuộc vào chính sách tín dụng củadoanh nghiệp và áp dụng với từng khách hàng khác nhau
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng baogồm 3 bộ phận: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểmsoát đối với khoản mục phải thu khách hàng
a Môi trường kiểm soát khoản mục phải thu khách hàng
Môi trường kiểm soát đối với khoản mục phải thu khách hàng bao gồm:
Đặc thù về quản lý: là những quan điểm, triết lý và phong cách điều
hành khác nhau của nhà quản lý cấp cao ở đơn vị Có thể không chỉ đạo trực
Trang 6và quan điểm chỉ đạo kinh doanh nhấn mạnh mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận mộtcách quá mức thì có thể làm ảnh hưởng đến tính đầy đủ trong việc thiết kếcác quá trình kiểm soát và làm giảm tính hiệu lực trong hoạt động kiểm soátnội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng.
Cơ cấu tổ chức: phản ánh việc phân chia quyền lực, trách nhiệm và
nghĩa vụ của mọi người đối với nghiệp vụ phải thu khách hàng
Chính sách nhân sự: một chính sách nhân sự được xem là hợp lý khi
những chính sách ấy nhằm tuyển dụng, huấn luyện, sử dụng, đánh giá, đề bạt,khen thưởng, kỷ luật rõ ràng và khuyến khích các phẩm chất về năng lực vàtrung thực của đội ngũ lao động
Công tác kế hoạch: sự thống nhất giữa kế hoạch bán hàng, kế hoạch
sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị sẽ đảm bảo việc kiểm soát nội bộ vớikhoản mục phải thu khách hàng tốt
Bộ phận kiểm toán nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động hiệu
quả, sẽ giúp cho đơn vị có những thông tin kịp thời và chính xác về khoảnmục phải thu khách hàng Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát huy hết tác dụngkhi nó được tổ chức độc lập với tất cả các bộ phận khác trong đơn vị
Các nhân tố bên ngoài: thuộc nhân tố này bao gồm ảnh hưởng của các
cơ quan chức năng của Nhà nước, các chủ nợ, các trách nhiệm pháp lý… ảnhhưởng đến công tác hạch toán nghiệp vụ phải thu khách hàng của đơn vị
b Hệ thống kế toán khoản mục phải thu khách hàng
Các sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán khoản mục phải thu kháchhàng bao gồm: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng
cụ thể, Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu kháchhàng, Bảng phân tích tuổi nợ, Sổ theo dõi chi tiết các khoản dự phòng phảithu khó đòi, Sổ cái tài khoản dự phòng phải thu khó đòi, quyết định của Ban
Trang 7giám đốc khi quyết định xử lý khoản phải thu khó đòi cần có sự đồng bộ.Mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự kế toán cụ thể tương ứng với hệ thống sổsách tạo thành yếu tổ kiểm soát có hiệu lực
Chứng từ kế toán liên quan đến hạch toán các khoản phải thu kháchhàng gồm: hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng; phiếu xuất kho; hóa đơnbán hàng; các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng;phiếu kế toán (khi trích lập dự phòng); các biên bản liên quan đến xóa sổ mộtkhoản nợ khó đòi Các chứng từ kế toán phải được đánh số theo thứ tự liêntục vừa đề phòng bỏ sót, dấu diếm vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, cáckhoản ghi sổ bán hàng
Các tài khoản liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng gồm:doanh thu bán hàng, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, dự phòng phải thu khóđòi…
c Các nguyên tắc và thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản phải thu
khách hàng
Kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng phải đảm bảo cácnguyên tắc và thủ tục kiểm soát sau:
Nguyên tắc “ Phân công, phân nhiệm”: những cá nhân liên quan đến
nghiệp vụ phải thu khách hàng như: người ký hợp đồng, người bán hàng, thủkho, kế toán… không những phải hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình
mà của những người liên quan để thực hiện và phối hợp công việc cùng nhau
Nguyên tắc “ Bất kiêm nhiêm”: nguyên tắc bất kiêm nhiệm cần tông
trọng:
- Bất kiêm nhiệm trong bảo vệ tài sản với kế toán
- Bất kiêm nhiệm trong phê chuẩn nghiệp vụ và thực hiện nghiệp vụ
Trang 8- Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ
Nguyên tắc “ Phê chuẩn, ủy quyền”: các nghiệp vụ bán hàng và các
chính sách bán hàng phải được phê chuẩn đúng đắn, đúng thẩm quyền
Các thủ tục kiểm soát được thực hiện gồm: kiểm soát về hàng để bán,kiểm soát quá trình ghi sổ nghiệp vụ ghi sổ các khoản phải thu khách hàng vàcác thủ tục kiểm soát khác phải được thực hiện đối với khoản mục phải thukhách hàng
a Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng
Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính, ban hành kèmtheo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thàng 3 năm 2006 có đưa ranhững nguyên tắc trong ghi nhận các khoản phải thu khách hàng:
• Nợ phải thu được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn và phảithu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
• Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanhnghiệp về mua bán sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTSCĐ và bất động sản đầu tư
• Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ bán sản phẩm,hàng hóa, TSCĐ, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay(tiền mặt, séc, thu qua ngân hàng)
• Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phânloại các khoản nợ, các loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòihoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số tríchlập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với cáckhoản nợ phải thu không đòi được
Trang 9• Trong quan hệ mua bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theothoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hànghoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúngtheo thoả thuận trong hợp đồng thì người mua có quyền yêu cầudoanh nghiệp giảm giá hàng hoá hoặc trả lại hàng đã giao.
b Nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo thông tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụngcác khoản dự phòng có quy định:
• Đối tượng và điều kiện
Là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
- Các khoản nợ có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang
bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất
• Phương pháp lập dự phòng
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó
Trang 10- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
c Hệ thống sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán khoản mục phải thu khách hàng
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ liên quan đến việc hạch toán các khoản phải thu khách hàng baogồm: hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng; phiếu xuất kho; hóa đơn bánhàng; các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng;phiếu kế toán (khi trích lập dự phòng); các biên bản liên quan đến xóa sổ mộtkhoản nợ khó đòi
Sổ kế toán sử dụng
Để theo dõi các khoản phải thu có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các loại sổsách kế toán: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụthể, Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu kháchhàng, Bảng phân tích tuổi nợ, Sổ theo dõi chi tiết các khoản dự phòng phảithu khó đòi, Sổ cái tài khoản dự phòng phải thu khó đòi, quyết định của Ban
Trang 11giám đốc khi quyết định xử lý khoản phải thu khó đòi và các sổ sách có liênquan.
Cuối kỳ, kế toán lập bảng đối chiếu công nợ gửi đến khách hàng đểphát hiện chênh lệch nếu có Đây là biện pháp kiểm soát có tính chất bắt buộc
ở nhiều công ty hiện nay
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng hai tài khoản chủ yếu để theo dõi khoản mục phải thu kháchhàng là TK 131- Phải thu khách hàng và TK 139- Dự phòng nợ phải thu khóđòi
Kết cấu tài khoản 131
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ đã - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác khách hàng.
định là đã bán trong kỳ - Khoản giảm giá hàng bán sau khi giao
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng hàng và khách hàng có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại.
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theotừng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiếttheo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tàisản” và bên “Nguồn vốn”
Trang 12Bên Nợ Bên Có
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi - Số dự phòng phải thu khó đòi được lập
- Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ
c Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng
TK 131 TK 111,112
Khách hàng thanh toán nợ
TK 511
Bán chịu TK 521,531,532 hàng hoá dịch vụ Chiết khấu thương mại,
Xoá các khoản nợ không có
khả năng thu hồi
Chênh lệch tăng đánh giá lại tỉ giá Chênh lệch giảm đánh giá lại tỉ giá
các khoản phải thu có gốc ngoại tệcác khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trang 13TK 131 TK 139 TK 642
Xoá các khoản phải thu Trích lập dự phòng
không thu hồi được
Phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng trong BCTC, liên quan đếnnhiều khoản mục như: doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng phải nộp, cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, tiền mặt,tiền gửi ngân hàng Kiểm toán nợ phải thu khách hàng góp phần kiểm tra tínhtrung thực của các khoản mục khác trên báo cáo tài chính
Phải thu khách hàng là một khoản mục dễ xảy ra gian lận và sai sót dodoanh nghiệp có xu hướng khai tăng các khoản phải thu khách hàng để tăngtài sản
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi có nhiều khả năng sai sót và khókiểm tra Do vậy, qua kiểm toán nợ phải thu khách hàng KTV sẽ thu thậpđược các bằng chứng về việc ghi tăng ( hoặc ghi giảm) chi phí trong kỳ dophát sinh các khoản phải thu khó đòi hoặc không thể thu hồi được, từ đó kiểm
Trang 14Nợ phải thu khách hàng là một giai đoạn trong chu trình bán hàng thu tiềncủa doanh nghiệp, chu trình này khá phức tạp và thường xảy ra những saiphạm hoặc cố ý hoặc vô ý Đặc biệt đối với doanh nghiệp lớn tình hình bánhàng thu tiền phức tạp, và có nhiều khoản phải thu khó đòi kéo dài trongnhiều năm, khả năng xảy ra việc nhân viên đã thu tiền nhưng cố ý xóa sổkhaonr nợ này để mang lại lợi ích cho cá nhân là khá cao Do đó, kiểm toánkhoản mục này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến hệ thống kiểmsoát nội bộ, làm giảm rủi ro kiểm toán.
Như vậy khi tiến hành kiểm toán khoản mục này KTV cần đặt khoản mục nàytrong mối quan hệ với các khoản mục trọng yếu khác để kiểm tra được cả sựhợp ly và tính chính xác của số liệu giữa các tài khoản
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu, căn cứ
Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 200: “Mục tiêu của kiểm toán báo
cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh.
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu kiểm toánkhoản phải thu khách hàng là KTV thu thập được đầy đủ các bằng chứngthích hợp từ đó đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ tin cậy của khoản mục phảithu khách hàng, đồng thời cung cấp thông tin làm cơ sở tham chiếu khi thựchiện kiểm toán các khoản mục khác
Có thể khái quát các mục tiêu kiểm toán đối với các khoản phải khách hàngthu như sau:
Trang 15 Đối với các nghiệp vụ phải thu khách hàng
Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ phải thu khách hàng được ghi sổ
trong kỳ là phát sinh thực tế, không có các nghiệp vụ ghi khống
Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ phải thu khách hàng được
xác định theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính toánđúng đắn, không có sai sót
Đầy đủ: Các nghiệp vụ phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ được
phản ánh, theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán, không trùng hay bỏ sót
Đúng đắn: Các nghiệp vụ phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ được
phân loại đúng đắn theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán liênquan, các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự và phương pháp kếtoán
Đúng kỳ: Các nghiệp vụ phải thu khách hàng đều được hạch toán kịp
thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ đó
Đối với số dư Tài khoản phải thu khách hàng
Sự hiện hữu: Tất cả các khoản phải thu khách hàng được trình bày trên
BCTC phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo, số liệu trên báo cáo phảikhớp đúng với biên bản đối chiếu công nợ của doanh nghiệp
Quyền và nghĩa vụ: Có đầy đủ bằng chứng xác nhận quyền được thu
của đơn vị với các tổ chức và cá nhân
Đánh giá, tính toán: Số dư phải thu khách hàng được đánh giá, tính
toán đúng đắn theo đúng quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định
cụ thể của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng phải thu khóđòi trên những cơ sở, căn cứ hợp lý
Đầy đủ: Toàn bộ các khoản phải thu khách hàng được hạch toán đầy
đủ
Trang 16Đúng đắn: Phải thu khách hàng phải được phân loại đúng đắn để trình
bày trên BCTC
Cộng dồn: Số liệu luỹ kế tính dồn trên sổ chi tiết phải thu khách hàng
được xác định đúng đắn, việc chuyển số liệu từ các sổ chi tiết sang sổ tổnghợp và sổ cái không có sai sót
Trình bày và công bố: Khoản mục phải thu khách hàng trên BCTC
được xác định đúng theo các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và nhấtquán với số liệu kế toán của đơn vị
1.1.4.2 Căn cứ
Để có cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục phải thu khách hàng,trước hết KTV phải xác định phạm vi, phương pháp, thủ tục kiểm toán cần ápdụng Tiếp đó, KTV cần dựa vào nguồn thông tin, tài liệu nhất định để thuthập các bằng chứng về quá trình xử lý kế toán đối với nghiệp vụ phải thukhách hàng Nguồn tài liệu được sử dụng chủ yếu gồm:
• Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đốivới việc quản lý và ghi nhận khoản phải thu khách hàng cũng nhưquá trình thanh toán của thanh toán của khách hàng
• Các BCTC chủ yếu có liên quan: Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Bản thuyết minh BCTC đặc biệt là phần liên quanđến các khoản phải thu khách hàng
• Sổ hạch toán liên quan đến phải thu khách hàng gồm sổ hạch toánnghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Ví dụ: sổ hạch toán nghiệp vụnhư: Nhật kí thu tiền, Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ kho, Nhật ký vậnchuyển hàng hóa Và các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán các tài khoản liên quan chủ yếu như: TK
131, 511, 111, 112
Trang 17• Các chứng từ kế toán liên quan dến các khoản phải thu khách hàngnhư: Hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thường),chứng từ thu tiền, giấy báo, bảng sao kê của ngân hàng ( trongtrường hợp sau một thời gian khách hàng trả tiền mua hàng )
• Hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng:Hợp đồng thương mại, Chính sách bán hàng, Đơn đặt hàng, Bảnquyết toán hợp đồng
1.2.2 Nội dung và thủ tục kiểm toán phải thu của khách hàng
Kiểm toán phải thu khách hàng là một phần hành kiểm toán trong kiểm toánBáo cáo tài chính, vì vậy nó tuân theo các giai đoạn đặc thù của kiểm toánBáo cáo tài chính nhưng chỉ thực hiện các bước theo đặc thù của khoản phảithu của khách hàng,
KTV phải thu thập các thông tin về hệ thống kế toán như nguyên tắc, phươngpháp ghi nhận các khoản phải thu khách hàng và hệ thống kiểm soát nội bộđối với khoản mục phải thu khách hàng
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, kiểm toán viên cần tiến hànhxác định mức rủi ro trọng yếu cho khoản mục phải thu khách hàng, qua đóxác định nội dung, thời gian và phạm vi các thủ túc kiểm toán, xác định mức
độ trung thực và hợp lý của các thông tin về phải thu khách hàng và đánh giáảnh hưởng của những sai sót đến phải thu khách hàng
Đồng thời KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.Sau đó KTV tiến hành lập chương trình kiểm toán cho khoản phải thu kháchhàng nêu ra mục tiêu, nội dung, lịch trinh, phạm vi của các thủ tục kiểm toán,thời gian ước tính cụ thể cho phần hành phải thu khách hàng
Trang 181.2.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ với khoản phải thu khách hàng
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát này là hiểu rõ cơ cấu KSNBđối với khoản mục phải thu khách hàng; đánh giá rủi ro kiểm soát Trên cơ sởkết quả của khảo sát kiểm soát, KTV xác định phạm vi kiểm toán và thiết kếcác khảo sát cơ bản thích hợp
- Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ
KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quyđịnh về KSNB có liên quan như: quy định về việc lập dự phòng phải thu khóđòi, quy định về việc thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối kì với các đốitượng phải thu, quy định về việc theo dõi các đối tượng công nợ
Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị cần chú ýđến các khía cạnh cơ bản:
o Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với khoản mục phảithu khách hàng
o Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm hoạtđộng bán hàng, thu tiền của doanh nghiệp
- Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ
Mục tiêu chủ yếu của các khảo sát ở đây là về tính hiện hữu và tínhthường xuyên, liên tục trong vận hành các quy chế kiểm soát, các bước kiểmsoát KTV có thể thiết lập một hệ thống câu hỏi sẵn về KSNB khoản phải thukhách hàng hoặc có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị vềtính hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vậnhành của nó KTV cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thựchiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, kiểm soát giao hàng…
- Khảo sát tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm
soát nội bộ
Trang 19KTV khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc: “Bất kiêm nhiệm”;
“Phân công, Phân nhiệm”; “Phê chuẩn, ủy quyền”
Cụ thể đối với khoản mục phải thu khách hàng: người chịu trách nhiệmghi sổ kế toán theo dõi các khoản công nợ phải thu có tham gia vào việc bánhàng, lập hóa đơn hay không; người đứng ra bán hàng đồng thời có phải làngười thu tiền của khách hàng hay không
- Sử dụng kết quả khảo sát kiểm soát
Kết quả các khảo sát về kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu kháchhàng là căn cứ để KTV đưa ra quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát đối vớikhỏan mục phải thu khách hàng làm căn cứ cho việc quyết định về phạm vi vànội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
1.2.2.2 Khảo sát cơ bản đối với khoản phải thu khách hàng
a Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục phân tích nhằm xem xét sự biến động của số dư cáctài khoản phải thu giữa năm kiểm toán hiện hành với các năm trước Các thủtục phân tích đối với khoản mục phải thu khách hàng bao gồm:
- Phân tích dọc:
KTV cần xem xét sự biến động về tỷ trọng của khoản phải thu khách
Trang 20khoản phải thu, đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ và quy định củanhà nước cho phép
Ngoài ra KTV có thể áp dụng kỹ thuật phân tích khác như thông quacác hệ số ( số vòng thu hồi nợ, thời hạn thu hồi nợ bình quân )
b Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản phải thu khách hàng
- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: một số thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
phải thu khách hàng gồm :
• Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng với khoản phải thu khách hàng
đã ghi sổ kế toán, đơn đặt hàng, hợp đồng thương mại, các chứng từliên quan xem có đầy đủ, hợp lý Kiềm tra tính liên tục của chứng từ,hóa đơn
• Gửi thư trực tiếp hoặc yêu cầu người mua xác nhận về công nợ để có
cơ sở xác minh về tính có thật của khoản phải thu khách hàng
• Kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ phải thu khách hàng vào sổ kế toán,việc chuyển sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phươngapháp hay không, có được ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảochính xác về mặt số liệu và đúng đắn về quan hệ đối ứng tài khoản,đúng hay sai kỳ Từ đó để tìm ra các giao dịch bất thường Kiểm trachứng từ và giải thích nội dung các giao dich này, chỉ ra các điểm bấthợp lý và ảnh hưởng của nó
• Đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu bằng ngoại tệ cần phải kiểm tra tỷgiá ngoại tệ ghi nhận trên hóa đơn bán chịu có theo đúng tỷ giá ngoại tệ
do ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh hay không
- Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: một số thủ tục kiểm tra chi tiết số dư
tài khoản phải thu khách hàng bao gồm:
• Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp số dư công nợ phải thu (phân loạitheo tuổi nợ và chi tiết theo đối tượng), phản ánh số dư đầu kỳ và số
Trang 21dư cuối kỳ Kiểm tra số tổng cộng, đối chiếu với sổ cái và báo cáocủa đơn vị
• Lựa chọn một số khoản phải thu từ bảng tổng hợp số dư phải thu vàkiểm tra tới các phiếu thu tiền sau ngày khoá sổ Đối với nhữngkhoản nợ chưa được thanh toán, kiểm tra tới hoá đơn bán hàng vàphiếu xuất hàng và các chứng từ khác có liên quan (nếu cần thiết)
• Rà soát các khoản công nợ của khách hàng: các khoản công nợkhông có biến động trong năm, bất thường…rồi phỏng vấn kế toán
để làm rõ những khoản công nợ này
• Lập (hoặc yêu cầu khách hàng lập) thư xác nhận số dư tại thời điểmbáo cáo dưới tên của khách hàng và gửi cho các đối tượng cần xácnhận nợ dưới sự kiểm soát của KTV
• Xem xét việc phân loại công nợ của khách hàng đã theo đúng yêucầu về ngắn hạn và dài hạn hay chưa
• Kiểm tra để khẳng định rằng các khoản phải thu dưới đây, nếu có,
đã được ghi chép, phân loại và ghi chú đầy đủ trên báo cáo tàichính: các khoản phải thu đã được chuyển giao cho bên thứ 3 (bán
nợ, dùng làm tài sản thế chấp), phải thu của các đơn vị thành viên,phải thu từ bên liên quan; trả trước cho người bán
• Chọn một số nghiệp vụ ghi nhận phải thu khách hàng phát sinh ngàytrước, sau ngày khoá sổ để kiểm tra tính đúng kỳ của các khoản này
• Kiểm tra việc trích lập dự phòng các khoản công nợ phải thu, kiểmtra hồ sơ các khoản công nợ phải thu khó đòi, soát xét các chứng từliên quan đến các khoản không có khả năng thu hồi
• Đối với các doanh nghiệp tồn tại các khoản phải thu khách hàngbằng ngoại tệ cần kiểm tra chi tiết các khoản phải thu khách hàng có
Trang 22gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC và thực hiện đánh giá lại cáckhoản công nợ này theo tỷ giá ngày lập BCTC.
Việc thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư đối với khoản mục phải thukhách hàng không phải được tiến hành toàn bộ mà được tiến hành trên cơ sở
sự chọn mẫu của KTV theo các đối tượng của tài khoản 131 tuỳ thuộc vàomức độ trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng
1.2.2.3 Tổng hợp
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập đượcnhằm soát xét và đưa ra kết luận kiểm toán về khoản mục này
Đánh giá sự đầy đủ cũng như phù hợp của các bằng chứng kiểm toán thuđược để đưa ra kết luận đối với khoản mục phải thu khách hàng của KTV
Kết quả kiểm toán các khoản mục sẽ được tập hợp, đánh giá và kiểmnghiệm trong quan hệ với các sự kiện bất thường, các nghiệp vụ phát sinh saungày kết thúc niên độ kế toán Trên cơ sở đó mới đưa ra được kết luận cuốicùng và lập báo cáo kiểm toán, đồng thời phát hành thư quản lý
• Kết luận về việc mục tiêu kiểm toán
KTV đưa ra kết luận đã đạt mục tiêu kiểm toán hay chưa đạt được mụctiêu kiểm toán khoản phải thu của khách hàng
- Đạt được mục tiêu: KTV thoải mãn về kết quả kiểm tra, đánh giá vềkhoản mục phải thu của khách hàng đã được kiểm toán, có đầy đủbằng chứng thích hợp để đưa ra kết luận
- Không đạt được mục tiêu : KTV chưa thoải mãn về kết quả kiểmtoán ở một khía cạnh nào đó
• Kiến nghị
KTV đưa ra ý kiến:
Trang 23- Kiến nghị về bút toán điều chỉnh (nếu có) hoặc những thuyết minhcần bổ sung trên BCTC trong đó ghi rõ nguyên nhân và số tiền điềuchỉnh
- Nhận xét về những tồn tại của hệ thống kế toán và hệ thống KSNBđối với nợ phải thu khách hàng và ý kiến hoàn thiện hệ thống KSNBcủa kiểm toán viên
• Các vấn đề còn tiếp tục theo dõi trong đợt kiểm toán sau liên quan đếnkhoản phải thu của khách hàng
- Ý kiến của KTV có được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toánhay không?
- Giải pháp của đơn vị đối với các vấn đề còn tồn tại mà KTV đã nêura?
- Các sai sót được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử lýhya không và mức độ ảnh hưởng tới BCTC cuối niên độ
1.3 SAI SÓT THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI
THU KHÁCH HÀNG
Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng thường gặp phải các rủi ro sau:
- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về
số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý
- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán
Trang 24- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ
- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng từ nhiều năm nhưng chưa xử lý
- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý
- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn
- Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn
- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán
- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép
Trang 25- Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì.
- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm
Trang 26CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC
Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ ( tên tiếng Anh là America Auditing Co., Ltd
viêt tắt là AA) được phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hồ Chí Minh cấp phép thành lập theo quyết định số 4102007145ngày 02/11/2001 và đăng ký kinh doanh sửa đổi lần gần đây nhất là lần 4ngày 05/10/2011
Tên giao dịch : American Auditing Co.,Ltd
Trụ sở chính : tòa nhà VCCI, 171 Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh Điện thoại : (08) 38208568
Trang 27đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chứckinh doanh chứng khoán Sau hơn chục năm thành lập công ty TNHH Kiểmtoán Mỹ đã tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường dựa vào uy tín chấtlượng và dịch vụ của công ty Để phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng tronglĩnh vực kiểm toán – tư vấn thuế – kế toán, công ty đã mở rộng mạng lưới chinhánh và một số văn phòng đại diện ở một số thành phố lớn:
Hà Nội Điện thoại: 84-4-37634618
2.1.2.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty
AA- Hà Nội hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trựcbảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi
Trang 28nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công ty là những tiêuchuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên phải tuân thủ.
Phương hướng hoạt động:
• Đào tạo và phát triển nhân lực công ty, không ngừng nâng cao năng lựcchuyên môn cũng như khả năng giao tiếp
• Phát triển công ty cả về quy mô và chất lượng dịch vụ
• Giữ gìn và mở rộng quan hệ giao tiếp với tất cả các doanh nghiệp trongmọi lĩnh vực, ngành nghề và các công ty kiểm toán trong ngành
2.1.2.2 Dịch vụ của công ty cung cấp
Dịch vụ kiểm toán: đây là dich vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
công ty và chiếm phần lớn doanh thu, bao gồm:
- Kiểm toán BCTC hàng năm
- Kiểm toán quyết toán các công trình XDCB
- Soát xét BCTC định kỳ, tư vấn lập BCTC
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án
Dịch vụ kế toán
- Lập hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp;
1 - Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng
2 - Lập kế hoạch tài chính
Trang 294 - Tư vấn phương án phát hành chứng khoán
5 - Lập và dự đoán lưu chuyển tiền mặt
Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng
Tư vấn về hợp nhất và mua lại doanh nghiệp
- Xây dựng và đề xuất phương án kế toán thuế tối ưu
- Soát xét họat động và lập mô hình tài chính
- Tư vấn hồ sơ tài chính và mua bán doanh nghiệp
- Dịch vụ khảo sát trước khi mua doanh nghiệp
- Hỗ trợ việc kết thúc mua bán doanh nghiệp và thanh lý doanh nghiệp
- Dịch vụ sau khi kết thúc mua bán chuyển nhượng
Dịch vụ định giá
- Định giá bất động sản và tài sản của doanh nghiệp
- Định giá doanh nghiệp cho mục đích mua bán và thanh lý
- Định giá cho mục đích liên doanh và cơ cấu lại doanh nghiệp
- Định giá cho mục đích cổ phần hóa DNNN
- Tư vấn về tranh chấp và thiệt hại đối với hoạt động kinh doanh
Dịch vụ tư vấn thuế
- Tính toán lợi nhuận và chuẩn bị tờ khai thuế TNDN
- Soát xét lợi tức thuế, báo cáo hàng năm và các vấn đề trọng yếu liên quankhác
- Xem xét báo cáo nộp thuế qua các năm của doanh nghiệp
- Lập kế hoạch thuế cho các dự án đầu tư nhằm tiết kiệm thuế tối đa
Dịch vụ trợ giúp khiếu nại thuế
- Trợ giúp giải trình, kê khai và thanh tra thuế
- Tư vấn và trợ giúp quy trình khiếu nại về thuế
- Đại diện quá trình quyết toán thuế
Trang 30Thuế thu nhập các nhân
- Lập kế hoạch, thiết kế, lưu giữ và quản lý số liệu
- Trợ giúp tính toán và sắp xếp các thủ tục hoàn thuế
- Tuân thủ và lập kế hoạch thuế thu nhập cá nhân
Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
- Lập kế hoạch và thực hiện xây dựng hệ thống kế toán theo chuẩn mực
- Trợ giúp tính toán và sắp xếp các qui trình của HTKSNB
- Tư vấn và lập hồ sơ mẫu về hệ thống kế toán và HTKSNB
Dịch vụ tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn lập hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
- Tư vấn xây dựng phương án chuyển đổi doanh nghiệp
- Tư vấn phương án hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Lập phương án, hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài sang công ty cổ phần
Dịch vụ tư vấn phát hành chứng khoán riêng lẻ
- Tư vấn lập hồ sơ chào bán chứng khoán riêng lẻ
- Lập danh sách cổ đông và quản lý cổ đông trong thời gian chào bán
- Tư vấn lập báo cáo phát hành riêng lẻ
- Tư vấn lập báo cáo vốn phát hành riêng lẻ
- Lập hồ sơ kết quả phát hành riêng lẻ
2.1.2.3 Kết quả hoạt động của công ty
Sau nhiều năm tham gia trên thị trường dịch vụ kiểm toán - kế toán và tư
vấn, AA ngày càng lớn mạnh Số lượng khách hàng mới và là khách thường
xuyên của công ty ngày càng tăng, điều này cũng tương đương với việc kết
quả hoạt động kinh doanh của AA cũng càng ngày càng có quy mô lớn.
Trang 31
Tại tổng công ty
Tại chi nhánh Hà Nội
Qua số liệu trên ta thấy: quy mô và chất lượng của Công ty và Chi nhánhngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước Doanh thu tại Chi nhánh năm
2010 tăng lên 20% so với năm 2009, năm 2011 tăng 7.14% so với năm 2010.Lợi nhuận sau thuế mỗi năm đều tăng, điều này kéo theo hàng năm Công tyđóng góp vào ngân sách tăng lên và mức thu nhập của người lao động cũngđược cải thiện đáng kể dự kiến năm 2012 toàn công ty là 14 triệu/ người/tháng và tại chi nhánh là 10 triệu/người/tháng đảm bảo cuộc sống và phù hợpvới mức thu nhập chung trong tình trạnh kinh tế lạm phát hiện nay
2.1.2.4 Đặc điểm về khách hàng
AA được công nhận là hãng kiểm toán - kế toán và tư vấn chuyên nghiệp
với phương châm hoạt động luôn vì sự thành công của khách hàng Điềunày được thể hiện rõ hơn qua danh mục các khách hàng chính kinh doanh
Trang 32trong nước, từ khu vực nguồn nhân lực đến công nghệ cao, từ các công tysản xuất đến các công ty dịch vụ Riêng tại Chi nhánh có thể kể tên cáckhách hàng như:
• Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
• Công ty cổ phần Mirae
• Công ty cổ phần kỹ thuật điện Sông Đà
• Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi
• Công ty HH KT chính xác Ngọc Đức
• Công ty cổ phần xi măng Đô Lương
• Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình thủy
• Công ty cổ phần đầu tư Tam Đảo
• Hợp tác xã Hưng Thịnh
• Công ty TNHH Viet Ortho SRL
• Công ty cổ phần đầu tư và điện lực Việt Nam
• Công ty xây lắp và dịch vụ Sông Đà
• Công ty cổ phần chứng khoán Mekong
• Công ty cổ phần khoáng sản miền Trung
• Công ty cổ phần đầu tư Veam Tây Hồ
Trang 33Ban Giám đốc Công ty:
- Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc
- Đảm bảo các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo
- Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng đội ngũ CBCNV theo yêu cầu,
chiến lược của Công ty
Ban Giám đốc Chi nhánh: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc chịu
trách nhiệm điều hành công việc theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Chinhánh tại khu vực Hà Nội, có trách nhiệm phối kết hợp với các Phòng, Bộphận tại trụ sở chính và các Chi nhánh khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.Ban giám đốc chịu trách nhiệm về chất lượng của các cuộc kiểm toán do công
ty thực hiện đồng thời cũng là người đánh giá rủi ro, quyết định kí hợp đồngkiểm toán, soát xét cuối cùng các hồ sơ kiểm toán cũng như kí phát hành báocáo kiểm toán và thư quản lý
Phòng KT – HC: có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tại công ty,
giám sát các nghiệp vụ tài chính quản lí các nguồn vốn và ghi chép phản ánhmọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài
Phòng NV I Phòng tư vấn Phòng NVII Phòng XDCB và
Thẩm định
Ban Giám đốc Chi nhánh
Phòng KT-HC
ty
Trang 34hàng, cung cấp các giấy tờ làm việc cho các cuộc kiểm toán, nhận các thôngtin hữu quan và thực hiện chức năng hành chính tổng hợp.
Phòng NV I, II: Hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, đứng đầu là
trưởng phòng, dưới quyền là các Kiểm toán viên và trợ lý Kiểm toán
Phòng tư vấn: Có nhiệm vụ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, tài chính,
thuế,…
Phòng XDCB và thẩm định: Phòng này do một Kiểm toán viên kiêm
Kỹ sư xây dựng làm trưởng phòng Chức năng của Phòng là thực hiện kiểmtoán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và bàn giao
2.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC được thưc hiện tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Hà Nội
Hàng năm Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ gửi thư chào hàngtới các khách hàng bao gồm cả khách hàng cũ và khách hàng mới Qua thưchào hàng A.A thông báo cho khách hàng các loại dịch vụ mà Công ty có khảnăng cung cấp Đặc biệt trong thời điểm hiện tại, giữa các hãng Kiểm toánViệt Nam và Kiểm toán nước ngoài có sự cạnh tranh gay gắt, việc gửi thưchào hàng là hết sức cần thiết
Bằng việc gửi thư chào hàng Công ty chủ động thiết lập và duy trì mốiquan hệ với khách hàng đồng thời thu hút sự quan tâm thường xuyên củakhách hàng đối với các dịch vụ mà Công ty cung cấp A.A thường tiến hànhgặp gỡ trực tiếp, thỏa thuận và ký kết hợp đồng Sau khi ký kết hợp đồngkiểm toán Công ty sẽ xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trìnhkiểm toán cụ thể Thực hiện kế hoạch kiểm toán do A.A tiến hành thực chất làviệc thực hiện các trắc nghiệm kiểm soát và trắc nghiệm cơ bản Giai đoạncuối cùng của một cuộc kiểm toán là Tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báocáo kiểm toán
Để tạo nên uy tín và thu hút được nhiều khách hàng thì một trong
Trang 35những yếu tố quan trọng nhất là Công ty phải đưa ra được chương trình kiểmtoán phù hợp với đối tượng kiểm toán, quá trình kiểm toán thực hiện qua 4giai đoạn sau:
Sơ đồ 4 : Quy trình kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ
Trong quyết định tiếp cận khách hàng thì việc tìm hiểu về hệ thốngkiểm soát nội bộ đóng vai trò khá quan trọng
Đối với khách hàng mới:
Sau khi nhận được lời mời kiểm toán của đơn vị có yêu cầu kiểm toán
Giai đoạn trước kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trang 36hành công tác khảo sát khách hàng nhằm thu thập những hiểu biết ban đầu,cũng như những hiểu biết về công tác kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộcủa khách hàng Những hiểu biết này là cơ sở để phục vụ trong việc xác địnhrủi ro có thể xảy ra trong khi kiểm toán, từ đó đi đến quyết định có thể kí hợpđồng kiểm toán hay không Nếu quyết định kí hợp đồng cung cấp dịch vụkiểm toán, kiểm toán viên sẽ bắt đầu tổng hợp những thông tin thu thập được
để lập kế hoạch kiểm toán: gồm xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro,phương pháp tiến hành kiểm toán với các khoản mục, dự kiến nhân sự và thờigian tiến hành cuộc kiểm toán Đồng thời trưởng nhóm kiểm toán sẽ xác địnhquy mô và tính chất phức tạp của công việc để xây dựng mức phí kiểm toánhợp lý để đạt chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tốt nhất cho khách hàng
Đối với khách hàng cũ
Kiểm toán chính tại công ty AA thường cập nhật để đánh giá lại kháchhàng hiện hữu của mình, kiểm toán viên có thể tổ chức cuộc kiểm toán giữa kì(interim) để thu thập thông tin về các biến động trọng yếu bên khách hàng(như công nợ mập mờ, khái niệm tính hoạt động liên tục, …) để xem có nêntiếp tục kiểm toán cho họ hay không, hay có cần thay đổi nội dung hợp đồngkiểm toán hay không Nếu quyết định tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán,kiểm toán viên sẽ nắm bắt những thay đổi về công tác tổ chức kế toán và hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng trong năm làm cơ sở cho việc lập kếhoạch và chương trình kiểm toán
Tóm tắt cuộc họp với khách hàng
Sau khi tiếp xúc và tìm hiểu về tình hình của đơn vị cần được kiểmtoán Kiểm toán viên có cuộc họp với đại diện của khách hàng đưa ra ý kiếnđánh giá, nhận định Nếu sau khi tìm hiểu về khách hàng kiểm toán viên thấy
có nhiều vấn đề dẫn đến rủi ro kiểm toán, cần đánh giá lại, đưa ra ý kiến từ
Trang 37chối kiểm toán, hay chấp nhận kiểm toán thỏa thuận về các điều kiện tiếnhành kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán.
Hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là sự ràng buộc chính thức giữa công ty kiểm toán
Mỹ và khách hàng nên được chuẩn bị chu đáo bởi các kiểm toán viên giàukinh nghiệm, số bản hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và các ngôn ngữ kháctùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên
b) Lập Kế hoạch kiểm toán
Trước khi thực hiện việc kiểm toán, công ty AA tiến hành lập kế hoạchkiểm toán Kế hoạch sơ bộ về các khoản mục cần kiểm toán giúp kiểm toánviên công ty dự trù và tổng hợp về khối lượng công việc cần thực hiện cũngnhư thời gian hoàn thành Bên cạnh đó, kế hoạch kiểm toán còn giúp chokiểm toán viên tiến hành công việc có trọng tâm nhằm giải quyết vấn đềnhanh chóng và hiệu quả để hạn chế sai sót, đồng thời tạo điều kiện phối hợpvới các thành viên trong nhóm kiểm toán Các bước này cụ thể như sau:
Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng:
- Việc thành lập của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức
- Hoạt động của khách hàng
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
- Ngành nghề hoạt động của khách hàng trong hiện tại và tươnglai
Trang 38thiệu nhóm kiểm toán với Ban lãnh đạo khách hàng.
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán và phạm vi kiểm toán
Để thực hiện công việc này, kiểm toán viên công ty AA đã tập hợpnhững hiểu biết chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và sự đánh giá về rủi rokiểm soát
Trong từng cuộc kiểm toán, nhóm trưởng phải trao đổi và thống nhấtvới kiểm toán viên điều hành về tỉ lệ xác lập mức trọng yếu rồi từ đó xác địnhphạm vi kiểm tra chi tiết Nếu kiểm toán viên nhận thấy rằng có thể tin cậyvào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong việc phát hiện và ngăn ngừacác rủi ro tiềm tàng thì phạm vi kiểm tra chi tiết sẽ được thu hẹp lại
Cụ thể Công ty xác lập mức trọng yếu như sau
Xác lập mức trọng yếu ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính(PM)
Quy trình xác lập mức trọng yếu được thể hiện trong sổ tay kiểm toánbáo cáo tài chính của công ty như sau:
Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn:
Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định Doanh thu x Tỷ lệ quy định Tổng giá trị tài sản x Tỷ lệ quy định
Với tỷ lệ quy định là:
5% - 10% Lợi nhuận trước thuế
0.5% - 1% Trên doanh thu, tổng giá trị tài sản
Công ty không chọn cơ sở xác lập mức trọng yếu dựa trên một chỉ tiêu
cụ thể mà dựa vào ba chỉ tiêu nêu trên và sau đó chọn số nhỏ nhất trong ba số,điều này xuất phát từ nguyên tắc thận trọng cho kiểm toán viên Nếu chỉ chọnmột cơ sở để thiết lập thì rủi ro có thể sẽ tăng lên cho kiểm toán viên, giả sửmức trọng yếu được xác định lớn hơn giá trị trọng yếu dựa trên hai cơ sở cònlại thì mức trọng yếu ở mức độ tổng thể càng lớn tương ứng với rủi ro do
Trang 39kiểm toán viên không phát hiện được sai lệch trọng yếu càng cao (rủi ro pháthiện thấp) Trong trường hợp lợi nhuận trước thuế là giá trị âm thì mức trọngyếu được chọn là giá trị nhỏ nhất trong hai số liệu còn lại.
Việc chọn tỷ lệ quy định sẽ dựa vào sự xét đoán nghề nghiệp của kiểmtoán viên Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, kiểm toán viên sẽ xác địnhmột tỷ lệ khác nhau dựa vào sự đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng như:doanh nghiệp Nhà nước thường có xu hướng chạy theo thành tích; doanhnghiệp tư nhân thì có xu hướng khai thấp thu nhập và khai khống chi phí đểtránh thuế; các công ty lên sàn giao dịch chứng khoán sẽ thể hiện tình hình tàichính và hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tốt đẹp để thu hút các nhà đầutư; những doanh nghiệp thuộc ngành nghề đang gặp khó khăn có nguy cơ bịphá sản; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng dễ bị lỗi thời; doanhnghiệp đã từng bị kiện tụng… thì tỷ lệ quy định sẽ được giảm xuống mứcthấp nhất
Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục (TE)
Sau khi xác định được mức trọng yếu cho toàn bộ bào cáo tài chính,kiểm toán viên sẽ phân bổ giá trị này cho từng khoản mục Tuy nhiên trướckhi phân bổ cần xác định các chỉ tiêu phải được kiểm tra 100% là:
Đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Trang 40nghiệp vụ (tài sản cố định, bất động sản đầu tư), có tính chất quan trọng (đầu
tư tài chính, vay ngắn và dài hạn, nguồn vốn kinh doanh), có tính chất bấtthường và dễ có sai phạm (chi phí khác, thu nhập khác)
Sau khi loại trừ các khoản mục này ra, kiểm toán viên sẽ phân bổ chocác khoản mục còn lại dựa trên công thức như sau:
Mức trọng yếu Số dư từng chỉ tiêu
phân bổ cho = x mức PM từng chỉ tiêu Tổng số dư từng chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản - thực hiện kiểm tra 100%
(của tài sản hoặc nguồn vốn)
Với việc áp dụng công thức này thì tổng giá trị TE các khoản mục củaphần tài sản cũng như nguồn vốn sẽ đúng bằng giá trị của PM Như vậy PM
sẽ được phân bổ hết cho tất cả các khoản mục thuộc tài sản, nguồn vốn (ngoàinhững khoản kiểm tra 100%) Trong trường hợp lợi nhuận chưa phân phối cógiá trị âm sẽ được loại trừ khỏi số dư nguồn vốn là cơ sở phân bổ mức trọngyếu để không ảnh hưởng đến việc phân bổ cho các khoản mục còn lại
Tìm hiểu chung hệ thống kiểm soát nội bộ
Hiện nay, công ty AA đã ban hành các chương trình kiểm toán trong đóquy định các bước kiểm toán cho từng khoản mục, những nội dung cần tìmhiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ với từng phần hành Khi thực hiện kiểmtoán, trưởng nhóm thường phân công việc kiểm toán theo các chu trình chính,các kiểm toán viên có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hơn về hệ thống kiểm soátnội bộ đối với quy trình mà mình phụ trách Có ba chu trình chính để nhómtrưởng tiến hành phân công:
• Chu trình bán hàng và các khoản phải thu: kiểm toán viên sẽ chịu tráchnhiệm kiểm toán các phần hành như doanh thu, nợ phải thu, người mua