1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng

117 860 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 13,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng 1: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠO CON LAI F1(HỒ xLƢƠNG PHƢỢNG).................................................................................................151.1. Đặc điểm ngoại hìnhcña gμ lai F1(Hå x L¬ng Phîng).........................151.2. Tû lÖ nu«i sèng của gà thí nghiệm..........................................................171.3. Khèi lîng c¬ thÓ..................................................................................181.4. Sinh trëng tuyÖt ®èi.............................................................................211.5. Sinh trëng t¬ng ®èi............................................................................221.6. Lîng thøc ̈n tiªu thô...........................................................................241.7. HiÖu qu¶ sö dông thøc ̈n.......................................................................251.8 ChØ sè s¶n xuÊt (PN)...............................................................................26Chƣơng 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠO CON LAI LC (LPxF1).........282.1. Đặc điểm ngoại hình của gà lai LC (LPxF1)...........................................282.2. Tỷ lệ nuôi sống.....................................................................................302.3. Khối lƣợng cơ thể của gà lai LC LPxF1từ 012 tuần tuổi.......................312.3.1. Sinh trƣởng tuyệt đối..........................................................................322.3.2. Sinh trƣởng tƣơng đối........................................................................342.3.3. Lƣợng thức ăn thu nhận......................................................................352.3.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà LC ( LPxF1) từ 1 12 tuần tuổi...............362.3.5. Chỉ số sản xuất (PN)...........................................................................37Chƣơng 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG THÂN THỊT VÀ GIÁ TRỊ DINH DƢỠNG CỦA THỊT GÀ F1(HxLP) VÀ GÀ LAI LC ( LPxF1)...............383.1. Kết quả mổ khảo sát và phân tích chất lƣợng thịt gà................................383.1.1. Kết quả mổ khảo sát...........................................................................383.1.2. Phân tích mét sè chÊt dinh dìng trong thÞt gμ thÝ nghiệm...................403.1.3. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thịt gμ F1(HLP)41Chƣơng 4: HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ LAI.........................464.1. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà F1(HxLP)...............................................464.2. Hiệu quả nuôi gà broiler LC ( LPF1).....................................................4

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 3/2011

Trang 3

Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài

Họ và tên Đơn vị công tác và

lĩnh vực chuyên môn

Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao

1.TS Bùi Hữu Đoàn

- Chủ nhiệm đề tài, xác định các công thức lai, điều hành và quản lý chung đề tài.

- Bố trí các lô thí nghiệm và thu thập, tính toán số liệu

- Xây dựng quy trình chăn nuôi.

trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu

Họ và tên người đại diện đơn vị

- Bộ môn Di truyền- Giống,

khoa Chăn nuôi và NTTS

- Phòng phân tích Viện Chăn

nuôi Quốc Gia

- Trại giống gia cầm Hồng

Thái, huyện Việt Yên tỉnh Bắc

Giang

-Cty CP giống & phát triển chăn

nuôi Gia cầm Thanh Hóa.

- Phòng kinh tế huyện Yên Thế,

-Lê Hùng Thắng, Giám đốc Cty.

MỤC LỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1

Trang 4

DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T xi

CP xii

Cổ phần xii

CS xii

Cộng sự xii

KL xii

Khối lượng xii

H xii

Gà Hồ xii

LP .xii

Gà Lương Phượng xii

PN xii

Chỉ số sản xuất xii

SL xii

Số lượng xii

SS xii

Sơ sinh xii

TĂ xii

Thức ăn xii

TB xii

Trung bình xii

TCVN .xii

Tiêu chuẩn Việt Nam xii

TL xii

Tỷ lệ xii

TLNS xii

Tỷ lệ nuôi sống xii

TLMNBQ xii

Tỷ lệ mất nước bảo quản xii

TLMNCB xii

Tỷ lệ mất nước chế biến xii

TT xii

Tuần tuổi xii

TTTĂ xii

Tiêu tốn thức ăn xii

USD xii

Trang 5

Đụ la Mỹ xii

VSV xii

Vi sinh vật xii

VNĐ xii

Đồng Việt Nam xii

LC (LPxF1) xii

Gà lai luõn chuyển LP-F1 (HxLP) xii

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

MỤC TIấU ĐỀ TÀI 9

KL cơ thể (g) x % nuụi sống 11

(13) 11

(Số ngày nuụi x HQSDTĂ) x 10 11

Bảng 1.1 Tỷ lệ nuụi sống của gà broiler từ 0-12 tuần tuổi 17

Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Nga (2000) , tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai K x K, LP x LP, K x LP ở 12 tuần tuổi đạt từ 95,56- 99,44% So sánh với kết quả cuả chúng tôi thì tỷ lệ nuôi sống của các đàn gà broiler thí nghiệm là thấp hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Sự chênh lệch này do nhiều nguyên nhân: kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng, nắng nóng kéo dài và các nguyên nhân khác .18

Với điều kiện nh vậy nhng tỷ lệ nuôi sống trung bình của lô TN II (gà lai F1) là 91,01% vẫn nằm trong khoảng giữa bố mẹ của chúng Chứng tỏ gà lai thể hiện u thế lai về khả năng thích nghi và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh .18

Bảng 1.3 Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler 21

Bảng 3.3 Giỏ trị pH thịt của gà 41 Thời 41 điểm 41 Bảng 3.4 Màu sắc thịt đựi của gà 42 (n =6) 42

Thời 42 điểm 42 42

Trang 6

Bảng 6.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler F1(HồxLP) 56

Bảng 6.2 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler lai LC (LPxF1) 57

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP 61

HÀ NỘI – 2010 61 LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP 62

HÀ NỘI – 2009 62 Hà Nội - 2010 65

Trờng đại học nông nghiệp hà nội 66

CHUYấN ĐỀ tốt nghiệp 66

Ngời thực hiện: Nguyễn Thanh Tuấn 66

Bảng 1.1 Chế độ chăm sóc gà broiler 77

Bảng1.2 Chế độ chăm sóc đàn gà sinh sản 79

Chế độ ăn 79

Bảng1.3 Nhu cầu dinh dưỡng đối với đàn gà sinh sản 79

Bảng 1.4 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler F1 (Hồx LP) 79

Bảng 1.5 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler lai LC (LPxF1) 80

BÁO CÁO KINH PHÍ- TÀI CHÍNH 82

Mó số: B2009-11-123 82

Khoản 1: Thuờ khoỏn chuyờn mụn 82

GIẢI TRèNH CÁC KHOẢN CHI NĂM 2010 83

Khoản 1: Thuờ khoỏn chuyờn mụn 83

Thuờ khoỏn chuyờn mụn 85

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI 86 6 CƠ QUAN CHỦ TRè 86

7 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI 86

10 TèNH HèNH NGHIấN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 87

16) JL Shelton, I Mavromichalis, RL Payne, LL Southern, and DH Baker 90 Growth performance of different breed crosses of chicks fed diets with different protein and energy sources.Department of Animal Sciences, Louisiana Agricultural Experiment Station, Louisiana State University Agricultural Center, Baton Rouge, Louisiana 70803-4210, USA 90 11 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 91

12 MỤC TIấU ĐỀ TÀI 92

15 SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG 95

16 KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ 96

Cơ quan chủ quản duyệt 96

VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC – CễNG NGHỆ VÀ MễI TRƯỜNG 96

Mó số: B2009-11-123 97

Trang 7

Khoản 1: Thuê khoán chuyên môn 97

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1

DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T xi

CP xii

Cổ phần xii

CS xii

Cộng sự xii

KL xii

Khối lượng xii

H xii

Gà Hồ xii

LP .xii

Gà Lương Phượng xii

PN xii

Chỉ số sản xuất xii

SL xii

Số lượng xii

SS xii

Sơ sinh xii

TĂ xii

Thức ăn xii

TB xii

Trung bình xii

TCVN .xii

Tiêu chuẩn Việt Nam xii

TL xii

Tỷ lệ xii

TLNS xii

Tỷ lệ nuôi sống xii

TLMNBQ xii

Tỷ lệ mất nước bảo quản xii

TLMNCB xii

Tỷ lệ mất nước chế biến xii

TT xii

Tuần tuổi xii

TTTĂ xii

Trang 8

Tiờu tốn thức ăn xii

USD xii

Đụ la Mỹ xii

VSV xii

Vi sinh vật xii

VNĐ xii

Đồng Việt Nam xii

LC (LPxF1) xii

Gà lai luõn chuyển LP-F1 (HxLP) xii

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

MỤC TIấU ĐỀ TÀI 9

KL cơ thể (g) x % nuụi sống 11

(13) 11

(Số ngày nuụi x HQSDTĂ) x 10 11

Bảng 1.1 Tỷ lệ nuụi sống của gà broiler từ 0-12 tuần tuổi 17

Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Nga (2000) , tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai K x K, LP x LP, K x LP ở 12 tuần tuổi đạt từ 95,56- 99,44% So sánh với kết quả cuả chúng tôi thì tỷ lệ nuôi sống của các đàn gà broiler thí nghiệm là thấp hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Sự chênh lệch này do nhiều nguyên nhân: kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng, nắng nóng kéo dài và các nguyên nhân khác .18

Với điều kiện nh vậy nhng tỷ lệ nuôi sống trung bình của lô TN II (gà lai F1) là 91,01% vẫn nằm trong khoảng giữa bố mẹ của chúng Chứng tỏ gà lai thể hiện u thế lai về khả năng thích nghi và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh .18

Bảng 1.3 Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler 21

Bảng 3.3 Giỏ trị pH thịt của gà 41 Thời 41 điểm 41 Bảng 3.4 Màu sắc thịt đựi của gà 42 (n =6) 42

Thời 42 điểm 42 42

Trang 9

Số gà được bỏn (con) 52

Bảng 6.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler F1(HồxLP) 56

Bảng 6.2 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler lai LC (LPxF1) 57

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP 61

HÀ NỘI – 2010 61 LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP 62

HÀ NỘI – 2009 62 Hà Nội - 2010 65

Trờng đại học nông nghiệp hà nội 66

CHUYấN ĐỀ tốt nghiệp 66

Ngời thực hiện: Nguyễn Thanh Tuấn 66

Bảng 1.1 Chế độ chăm sóc gà broiler 77

Bảng1.2 Chế độ chăm sóc đàn gà sinh sản 79

Chế độ ăn 79

Bảng1.3 Nhu cầu dinh dưỡng đối với đàn gà sinh sản 79

Bảng 1.4 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler F1 (Hồx LP) 79

Bảng 1.5 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler lai LC (LPxF1) 80

BÁO CÁO KINH PHÍ- TÀI CHÍNH 82

Mó số: B2009-11-123 82

Khoản 1: Thuờ khoỏn chuyờn mụn 82

GIẢI TRèNH CÁC KHOẢN CHI NĂM 2010 83

Khoản 1: Thuờ khoỏn chuyờn mụn 83

Thuờ khoỏn chuyờn mụn 85

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI 86 6 CƠ QUAN CHỦ TRè 86

7 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI 86

10 TèNH HèNH NGHIấN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 87

16) JL Shelton, I Mavromichalis, RL Payne, LL Southern, and DH Baker 90 Growth performance of different breed crosses of chicks fed diets with different protein and energy sources.Department of Animal Sciences, Louisiana Agricultural Experiment Station, Louisiana State University Agricultural Center, Baton Rouge, Louisiana 70803-4210, USA 90 11 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 91

12 MỤC TIấU ĐỀ TÀI 92

15 SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG 95

16 KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ 96

Trang 10

Cơ quan chủ quản duyệt 96

VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG 96

Mã số: B2009-11-123 97

Khoản 1: Thuê khoán chuyên môn 97

Ảnh gà lai LC (LP-F 1 )……… ……… … 66

Bảng chất lượng thịt của 2 lọai gà lai ………67

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi 2 loại gà lai ………72

Kết quả xây dựng mô hình nuôi 2 loại gà lai……… 74

Quy trình kỹ thuật nuôi 2 loại gà lai………79

Kết quả về đào tạo ……… 88

Kết quả về bài báo đã công bố……… 95

Thuyết minh đề tài……….112

Trang 11

B¶ng 1.7 ChØ sè s¶n xuÊt cña c¸c l« gµ broiler Error: Reference source notfound

Bảng 2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà lai LC ( LPxF1) Error: Reference source notfound

Bảng 2.2 Khối lượng cơ thể gà lai LC ( LPxF1) Error: Reference source notfound

Bảng 2.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai LC ( LPxF1) từ 0 – 12 tuần tuổi Error: Reference source not foundBảng 2.4 Sinh trưởng tương đối của gà LC ( LPxF1) Error: Reference sourcenot found

Biểu 2.5 Lượng thức ăn thu nhận của gà lai LC ( LPxF1) Error: Referencesource not found

Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà LC ( LPxF1) từ 1 - 12 tuần tuổi Error: Reference source not foundBảng 2.7 Chỉ số sản xuất (PN) của gà broiler LC ( LPxF1) Error: Referencesource not found

B¶ng 3.1 KÕt qu¶ mæ kh¶o s¸t gµ broiler thÝ nghiÖm Error: Reference source notfound

B¶ng 3.2 Giá trị trung bình cña mét sè chÊt dinh dìng trong thÞt gµ Error:Reference source not found

Bảng 3.3 Giá trị pH thịt của gà Error: Reference source not foundBảng 3.4 Màu sắc thịt đùi của gà Error: Reference source not found

Trang 12

Bảng 3.5 Màu sắc thịt ngực của gà F1(HxLP) Error: Reference source notfound

Bảng 3.6 Tỷ lệ mất nước chế biến của thịt gà Error: Reference source not foundBảng 3.7 Độ dai của thịt gà Error: Reference source not foundBảng 4.1 Hiệu quả kinh tế nuụi gà broiler Error: Reference source not foundBảng 4.2 Hiệu quả kinh tế nuụi gà broiler LC ( LPxF1).Error: Reference sourcenot found

Bảng 5.1: Tỷ lệ nuụi sống Error: Reference source not foundBảng 5.2: Khối lượng cơ thể gà broiler Error: Reference source not foundBảng 5.3: Tiờu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượngError: Reference source notfound

Bảng 5.4 Hiệu quả kinh tế chăn nuụi gà F1 (HxLP).Error: Reference source notfound

Bảng 5.5 Hiệu quả kinh tế chăn nuụi gà LC ( LPxF1) Error: Reference sourcenot found

Bảng 6.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler F1(HồxLP) Error: Referencesource not found

Bảng 6.2 Nhu cầu dinh dưỡng đối với gà broiler lai LC (LPxF1) Error:Reference source not found

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1 Tỷ lệ nuôi sống của g broiler thí nghià ệm.Error: Reference source notfound

Đồ thị 2 Khối lợng cơ thể của gà broiler Error: Reference source not found

Đồ thị 3 Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler Error: Reference source not found

Đồ thị 4 Sinh trởng tơng đối của gà broiler F1(HxLP) Error: Reference sourcenot found

DANH MỤC HèNH

Hỡnh 1 Gà lai F1 (HxLP) 1 ngày tuổi Error: Reference source not found

Trang 13

Hìnhg 2.Gà lai F1 (HxLP) 12 tuần tuổi Error: Reference source not foundHình 3.Gà LC (LPxF1) 1 ngày tuổi Error: Reference source not foundHình 4 Gà LC (LPxF1) 12 tuần tuổi Error: Reference source not foundHình 5.Đàn gà F1 (HxLP) nuôi trong nông hộError: Reference source not foundHình 6 Đàn gà LC (LPxF1) nuôi trong nông hộ Error: Reference source notfound

DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T

Trang 15

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng

F 1 ) lông màu, ngoại hình đẹp, thích nghi tốt với điều kiện chăn thả, chất lượng

thịt cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy chăn nuôi gà thả vườn phát triển, tiết kiệm ngoại tệ để nhập giống (vì dã dùng con mái F1 làm nền)… đồng thời thúc đẩy chăn nuôi gà Hồ- một giống gà quý hiếm của nước ta phát triển mạnh mẽ

4 Kết quả nghiên cứu

Đã tạo ra con lai F1 (Hồ x LP) bằng cách lai: Trống Hồ x Mái Lương Phượng -> F1 (HồxLP)

Đã tạo ra con lai thương phẩm có 25% máu Hồ; 75% máu Lương Phượng

– gà LC (LPx F 1)bằng cách dùng con trống Lương Phượng lai với con mái F1 (Hồ xLương Phượng)

Đã phân tích được chất lượng thân thịt và giá trị dinh dưỡng của 2 loại thịt gà lai nói trên

Trang 16

Đề tài đó xõy dựng quy trỡnh chăn nuụi; mụ hỡnh chăn nuụi cỏc loại gà lai thương phẩm núi trờn.

Bỏo cỏo tổng kết, nghiệm thu kết quả nghiờn cứu

5 Sản phẩm

Sản phẩm của đề tài là:

-Đàn con lai thương phẩm F1 (HxLP) cú 50% mỏu gà Hồ và 50 % mỏu

gà Lương Phượng, con lai cú 25% mỏu Hồ; 75% mỏu Lương Phượng

- Bảng chất lượng thõn thịt và giỏ trị dinh dưỡng của 2 loại thịt gà lai

- Quy trỡnh chăn nuụi gà lai F1 (HxLP) cú 50 % mỏu Hồ, 50% Lương Phượng; Gà lai LC (LPxF1) trong nụng hộ

- Ba mụ hỡnh chăn nuụi gà lai 50 % mỏu Hồ, 50% Lương Phượng; 3 mụ hỡnh chăn nuụi gà lai LC (LPxF1) trong nụng hộ

Bỏo cỏo tổng kết, nghiệm thu kết quả nghiờn cứu

Cỏc sản phẩm về đào tạo (đại học, sau đại học); cỏc bài bỏo khoa học

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiờn cứu và khả năng ỏp dụng

Chăn nuụi 150 con gà Broiler F1 (Hồ x LP) trong nông hộ theo phương thức bỏn chăn thả đến 12 tuần tuổi lãi 2 001 437 đ (lãi trên 13 ngàn đ/con); nuôi 150 gà lai LC (LPxF1) cũng với thời gian tơng tự, lãi 2 522 450 đ (lãi trên 13 ngàn đ/con).

Đề tài đã chuyển giao trực tiếp kết quả nói trên cho các nông hộ chăn nuôi

gà thả vờn tại các tỉnh Bắc Giang, Thanh Hoá với khả năng áp dụng đơn giản, dễ triển khai Đến nay, đã có hàng vạn con gà lai nói trên đã đợc chăn nuôi và các công thức lai trên vẫn đang đợc tiếp tục triển khai trên các địa bàn, nói lên tính

đúng đắn và bền vững của đề tài nghiên cứu

Trang 17

Bảng thống kê sản phẩm khoa học

Số lượng theo Thuyết minh đề tài

Số lượng đã thực hiện được

Sản phẩm khoa học

1 Tạo ra con lai F1 (Hồ xLP),50% máu

2 Con lai thương phẩm có 25% máu

3 Bảng chất lượng thân thịt và giá trị dinh

4 Quy trình chăn nuôi các loại gà

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

Trang 18

2 Objective(s): To develop the chicken community with colorful

feather, high production and meat quality and appropriate to the model of walking culture at the farmer households

3 Creativeness and innovativeness:

Bases on the two pure races Ho and Luong Phuong, with the uses of two methods, simple crossing and back crossing, this study has created the cross-bred F1 (HxLP) with genetics materials inherited 50% from Ho and 50% from Luong Phuong, or 25% from Ho and 75% from Luong Phuong… with colored feather, fine appearance, adapts well with the real production conditions, high meat quality, suitable to the market demands This research will be able to expand of the model of walking chicken culture and save some foreign currency which would be paid for chicken breeds import Moreover, this result could help to promote the production of Ho, which is a valuable and rare chicken breed

Trang 19

Has analyzed the meat quality and nutrition parameters of two above modified breeds

Has finished the raising process and model for them

Has finished the final report and the research results approval

5 Products

The F1 (HoxLP) with 50% gene from Ho and 50% gene from Luong Phuong; 25% from Ho and 75% from Luong Phuong

The table of meat quality and nutrition value of these two breeds

The nourish manual for these breeds at the households

Six testing models, 3 for the breed of 50% gene from Ho and 50% gene from Luong Phuong and 3 for the breed of 25% gene from Ho and 75% gene from Luong Phuong

Final report, approval report for the study results

6 Effects, transfer alternatives of research results and applicability:

Bases on the two pure races Ho and Luong Phuong, with the uses of two methods, simple crossing and back crossing, this study has created the cross-bred F1 (HxLP) with genetics materials inherited 50% from Ho and 50% from Luong Phuong, or 25% from Ho and 75% from Luong Phuong… with colored feather, fine appearance, adapts well with the real production conditions, high meat quality, suitable to the market demands This research will be able to expand of the model of free-range chicken culture and save some foreign currency which would be paid for chicken breeds import Moreover, this result could help to promote the production of Ho, which is a valuable and rare chicken breeds

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Mở đầu: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước; tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu.

Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Gà Hồ là một trong những giống gà đặc biệt quý hiếm của nước ta Bên cạnh nhiều ưu điểm nổi bật như tầm vóc lớn, ngoại hình đẹp, khả năng thích nghi tốt với điều kiện Việt Nam, chất lượng sản phẩm thơm ngon… giống gà này còn có nhược điểm là khả năng sinh sản kém, tăng trọng chậm

và tiêu tốn thức ăn quá cao… (Bùi Hữu Đoàn, 2005) Trong những năm gần đây, nhiều giống gà nội đã được các nhà khoa học của Viện Chăn nuôi và Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu bảo tồn và lai giống (Bùi Hữu Đoàn; 2003; Nguyễn Văn Đại, 2001; Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang, 2003 )

Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) và nhiều nhà khoa học trên thế giới cho rằng: các nước, nhất là những nước được đánh giá là quê hương của các giống gia súc, gia cầm quý hiếm như Việt Nam… cần hết sức chú ý bảo vệ sự đa dạng sinh học, đa dạng các giống vật nuôi (D Eaton, J.Windig, S.J.Hiemstra…., 1995) Để bảo tồn một giống địa phương quý hiếm, bên cạnh việc nghiên cứu các vấn đề cơ bản, cần phải tăng hiệu quả sử dụng của đàn giống đó nhằm “kích cầu”, tức là nâng cao giá trị và thúc đẩy việc tiêu thụ con giống… đó là cách tốt nhất để bảo tồn và phát triển đàn giống đó

Sau một thời gian dài sử dụng các giống gà siêu thịt (lông trắng), trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu của xã hội về thịt gà chất lượng cao, các nhà chọn giống trên thế giới đã tạo ra nhiều giống gà thả vườn nổi tiếng (Free-range hay Farmyard chicken, Label Rouge): Sasso, Kabir… Điển hình

là tại Trung Quốc, người ta đã tạo ra giống gà Tam hoàng trên cơ sở sử dụng

Trang 21

các giống gà địa phương: gà Thạch Kỳ (Quảng Đông); gà Giang thôn lai với

gà Kabir, chúng có đặc điểm là lông màu, thích nghi với điều kiện chăn thả, chất lượng thịt cao và năng suất khá Do đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng nên nhiều giống gà thả vườn trên thế được nhập nội, chăn nuôi và tiêu thụ rất mạnh tại Việt Nam như các giống gà Sasso của Pháp; Kabir của Israel, Lương Phượng, Tam hoàng của Trung Quốc

Bên cạnh đó, nhiều tác giả đã thành công trong việc xác định các tổ hợp lai trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các con giống nội và ngoại, tạo ra con lai thương phẩm có năng suất và chất lượng sản phẩm khá đẻ cung cấp cho sản xuất Tác giả Lê Thị Nga (1997), đã tiến hành lai gà trống Đông Tảo với

gà mái Tam Hoàng, con lai có ưu thế lai rất rõ rệt về khả năng tăng trọng (5,6%), đặc biệt chúng có ngoại hình đẹp, màu nâu, mào đơn, da và chân vàng nên đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng trong nước Gà lai F1 hoạt động mạnh, nhanh nhẹn, thích nghi tốt với phương thức chăn thả Nuôi 11 tuần tuổi, con lai có khối lượng 2,1 kg, tiêu tốn 2,7 kg thức ăn/1 kg tăng trọng Nuôi gà lai mang lại hiệu quả kinh tế cao

Các tác giả Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang (2004), đã tiến hành lai gà trống Kabir với hà mái Tam hoàng, con lai F1 có màu lông vàng, và ngoại hình rất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 93%; tỷ lệ thân thịt cao hơn gà thuần, chất lượng thịt ngon, nuôi 11 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2,05 kg/con; tiêu tốn 3,10 kg thức ăn/ 1kg tăng trọng

Các tác giả Trần Công Xuân, (2004) và CTV đã tiến hành lai gà trống Kabir với gà mái Lương Phượng hoa, con lai F1 cũng có màu lông vàng, mào đơn, rất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 96%; nuôi 12 tuần tuổi nặng 2,35 kg/con; tỷ lệ thân thịt cao hơn gà thuần, chất lượng thịt ngon, tiêu tốn 2,80 kg thức ăn/ kg tăng khối lượng Các tác giả Nguyễn Văn Đại và CTV (2001), đã tiến hành lai gà trống Mía với gà mái Kabir nuôi tại Thái Nguyên, con lai có lông chủ yếu màu nâu, mào cờ, được

Trang 22

thị trường ưa chuộng, có ưu thế lai rõ rệt về khả năng tăng trọng, nuôi đến 12 tuần tuổi, gà đạt khối lượng 2,3 kg, tiêu tốn 2,8 kg thức ăn/ kg khối lượng Điều quan trọng là con lai rất thích nghi với chăn thả trên đồi và có chất lượng thịt rất tốt, được thị trường chấp nhận.

Các tác giả Phùng Đức Tiến và CTV (2004), đã tiến hành lai gà Mía, Kabir, Tam Hoàng tạo con lai 3 máu, con lai cũng có màu lông vàng, mào đơn, rất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 97,7%; nuôi 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 1,81 kg/con; tỷ lệ thân thịt cao hơn gà thuần, chất lượng thịt ngon, tiêu tốn 3,15 kg thức ăn/ 1kg tăng trọng Con lai rất thích hợp với phương thức chăn thả trong nông hộ

Tác giả Nguyễn Huy Đạt và CTV (2006 – 2007), đã lai gà Ri với gà Lương Phượng, tạo ra con lai có năng suất khá, lông màu, thích nghi với chăn thả và chất lượng thịt cao, nuôi 12 tháng tuổi đạt 2,2-2,4 kg, tiêu tốn 2,8 kg thức ăn/kg khối lượng

Tổng kết các công trình nghiên cứu lai kinh tế tạo ra gà lai thả vườn trong những năm gần đây ở nước ta được thực hiện theo 3 hướng chính, đó là:

- Lai giữa các giống, dòng gia cầm cao sản nhập nội với nhau

- Lai giữa các giống gia cầm địa phương trong nước

- Lai giữa con trống nội với con mái thuộc giống cao sản nhập nội.Một số công trình cụ thể được tổng hợp trong bảng sau:

Tổng hợp các công trình lai tạo gà đã công bố ở nước ta

Trang 23

Newhampshire x Ri

Các dòng gà Plymouth

TD8 xTD3

TD83 x TD9

Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc, 1984

Red Rhode island x Ri Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao, 1985Các dòng gà Leghorn

BVX x BVY

Nguyễn Huy Đạt, 1991

Tổ hợp lai 3 máu của gà Hybro 85 Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn

Huy Đạt, Trần Long, 1993Ross 208 x HV85 Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn

Huy Đạt, Nguyễn Thanh Sơn, 1996Tiền Giang x Tam Hoàng Lê Thanh Hải, Lê Hoàng Dung, Đồng Sỹ

Hùng, 1997Rhode island x Goldline Lê Thanh Hải, Lê Hoàng Dung, Đồng Sỹ

Hùng, 1997Tam Hoàng 882 x RhodeRi Phạm minh Thu, Trần Công Xuân, 1997Đông Tảo x TH Jangcun Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, 1999Giữa các dòng gà Bình Thắng

Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt, 1999

Tam Hoàng x Brownic

Kabir x Lương Phượng

Lương Phượng x Kabir

Lương Phượng x Sasso Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2003

Tam Hoàng x Tàu Vàng Lâm Minh Thuận, 2004

Trang 24

Lương Phượng x Tàu Vàng

Lương Phượng x Ri Nguyễn Huy Đạt, 2004

Goldline x Ai Cập Phùng Đức Tiến và công sự, 2004

Ri x Lương Phượng

Mía x Lương Phượng

Đông Tảo x Lương Phượng

Ri x Kabir

Mía x Kabir

Đông Tảo x Kabir

Vũ Ngọc Sơn, Nguyễn Huy Đạt, 2006

Ri x (Hồ x LP)

Mía x (Hồ x LP)

Bùi Hữu Đoàn, Mai Thế Sang, 2009Bùi Hữu Đoàn, Vũ Long Giang, 2009 Nhiều công trình nghiên cứu nói trên đã được đăng trên các tạp chí chuyên ngành chăn nuôi

Các nhà khoa học đã thừa nhận, Việt Nam ta là một trong những quê hương của gà nhà hiện nay Tập đoàn các giống gà nội của nước ta rất phong phú Việc bảo tồn các giống gà bản địa cũng như sự đa dạng di truyền sinh học đang là vấn đề rất cấp bách và mang tính toàn cầu…

Theo số liệu thống kê năm 2008, trong tổng số 168 triệu con gà đang nuôi trong cả nước, đàn gà thả vườn chiếm đến trên 80 % Khi nuôi các giống

gà nội, chúng ta gặp phải một trở ngại lớn là năng suất rất thấp Để nâng cao năng suất nhằm đáp ứng nhu cầu của các trang trại và nhu cầu tiêu dùng trong nước, trong những năm gần đây, chúng ta đã nhập một số giống gà lông màu nổi tiếng nhu Tam hoàng, Lương phượng, sacso, kabir…Khi nhập gà lông màu từ nước ngoài chúng ta sẽ gặp phải những khó khăn chính sau đây:

Một là, con giống rất đắt và tốn kém: để có một con giống ông bà thả vườn một ngày tuổi, chúng ta phải bỏ ra hàng trăm đô la

Hai là, không chủ động được con giống vì phải phụ thuộc vào hãng cung cấp từ nước ngoài

Trang 25

Thứ ba, hầu hết các giống gà thả vườn nhập nội đều chỉ thích nghi hoặc thích nghi tốt với việc nuôi nhốt hoặc bán chăn thả, do tập tính lười vận động, chậm chạp… do đó thịt nhão, chất lượng thịt không cao … không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng nên giá rẻ

Các nhà khoa học nhận thấy, bản thân đàn gà địa phương của nước ta là đàn gà lông màu, thả vườn, đã đáp ứng được rất nhiều tiêu chí về gà Label Rouge mà thế giới đang phát triển: lông màu, thích nghi với việc chăn thả, chất lượng thịt đặc biệt thơm ngon Một số giống gà như gà Hồ, Đông Tảo, gà Mía có ngoại hình rất đặc trưng của một giống gà cho thịt Tuy nhiên, chúng đều có nhược điểm rất lớn, đó là khả năng tăng trọng thấp, sinh sản kém… dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn - một xu thế chăn nuôi gia cầm đang phát triển nhanh và chắc chắn sẽ chiếm ưu thế trong tương lai gần, khi mà nước ta tiến hành thành công sự nghiệp CNH-HĐH

Cả lý thuyết và thực tiễn trong những năm qua đều chứng tỏ rằng, khi cho lai gà nội, nhất là các giống có tầm vóc cơ thể lớn với gà thả vườn nhập nội thì các nhược điểm kể trên của cả gà nội và nhập nội đều sẽ được khắc phục cơ bản, và đó cũng là một một xu hướng lớn trong công tác nghiên cứu tạo ra con giống cho ngành chăn nuôi gà của nước ta hiện nay Cách làm đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về con giống gà lông màu có chất lượng cao cho các trang trại chăn nuôi theo phương thức chăn thả quy mô vừa và lớn Đồng thời, giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu con giống từ bên ngoài, tiết kiệm được một phần ngoại tệ đáng kể, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khó tính và mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, công tác trên còn có một ý nghĩa không kém phần quan trọng, là góp phần bảo tồn và phát triển đàn con giống địa phương quý hiếm của nước ta

Trang 26

Như vậy, việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai nhằm tạo ra con giống

có năng suất, chất lượng thịt cao, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng … thích nghi với các điều kiện chăn thả hoặc bán chăn thả ở tất cả các vùng miền trong cả nước, trên cơ sở sử dụng các giống gia cầm nhập nội

và địa phương sẵn có đang là yêu cầu cấp bách

Nghiên cứu một số công thức lai giữa gà Hồ với gà Lương Phượng

là một trong những nghiên cứu cụ thể theo định hướng nói trên, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn và mang lại hiệu quả thiết thực

Trang 27

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Các nhà khoa học đã thừa nhận, Việt Nam ta là một trong những quê hương của gà nhà hiện nay Tập đoàn các giống gà nội của nước ta rất phong phú Việc bảo tồn các giống gà bản địa cũng như sự đa dạng di truyền sinh học đang là vấn đề rất cấp bách và mang tính toàn cầu…

Cả lý thuyết và thực tiễn trong những năm qua đều chứng tỏ rằng, khi cho lai gà nội, nhất là các giống có tầm vóc cơ thể lớn với gà thả vườn nhập nội thì các nhược điểm kể trên của cả gà nội và nhập nội đều sẽ được khắc phục cơ bản, và đó cũng là một một xu hướng lớn trong công tác nghiên cứu tạo ra con giống cho nền chăn nuôi gà của nước ta hiện nay Cách làm đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về con giống gà lông màu có chất lượng cao cho các trang trại chăn nuôi theo phương thức chăn thả quy mô vừa và lớn, giảm

sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu con giống từ bên ngoài, tiết kiệm được một phần ngoại tệ đáng kể, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khó tính và mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, công tác trên còn có một ý nghĩa không kém phần quan trọng, là góp phần bảo tồn và phát triển đàn con giống địa phương quý hiếm của nước ta

Như vậy, việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai nhằm tạo ra con giống

có năng suất, chất lượng thịt cao, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng … thích nghi với các điều kiện chăn thả hoặc bán chăn thả ở tất cả các vùng miền trong cả nước, trên cơ sở sử dụng các giống gia cầm nhập nội

và địa phương sẵn có đang là yêu cầu cấp bách

Nghiên cứu một số công thức lai giữa gà Hồ với gà Lương Phượng là một trong những nghiên cứu cụ thể theo định hướng nói trên, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn và mang lại hiệu quả thiết thực Xuất phát

từ những ý tưởng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài:

“Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng”.

Trang 28

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu nhằm tạo ra con lai thương phẩm lông màu có năng suất cao, chất lượng tốt và có hiệu quả kinh tế, phù hợp với phương thức chăn nuôi trong các nông hộ

-Từ các nguyên liệu có sẵn trong nước là gà Hồ và gà Lương Phượng nhập nội, tiến hành lai giống theo một số công thức lai khác nhau tạo ra con thương phẩm Nuôi thử nghiệm các con lai này, đánh giá ngoại hình, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của chúng

-Lựa chọn một số trang trại có kinh nghiệm chăn nuôi và đủ các điều kiện cần thiết như chuồng trại, kinh phí, có tinh thần tự nguyện để xây dựng

mô hình chăn nuôi gà thả vườn với việc áp dụng công thức lai đã được thử nghiệm, trên cơ sở đó phát triển mô hình chăn nuôi gà lai bền vững trong thực tiễn sản xuất

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện theo phương pháp sau:

-Phương pháp lai giống: tiến hành thử nghiệm các công thức lai kinh tế

đơn giản giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai có 50 % máu Hồ + 50% máu LP;

-Dùng công thức lai luân chuyển: dùng con trống Lương Phượng lai với mái F1 (Hồ-Lương Phượng) để tạo ra con lai có 25 % máu gà Hồ + 75 % máu

gà LP nuôi thịt Công thức lai được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 29

Công thức 1

♀F1 (HxLP)Công thức 2-lai luân chuyển đơn giản

Gà lai(25% máu Hồ, 75% máu LP )

Các con giống nguyên liệu được mua tại Viện chăn nuôi, nguồn gốc rõ ràng, phẩm chất tốt, được tiêm phòng đúng quy trình Các tổ hợp lai được tiến hành tại Công ty giống Gia cầm Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với các điều kiện tốt nhất có thể để đánh giá được các tổ hợp lai một cách khoa học

Thời gian nghiên cứu

Nội dung khảo sát khả năng sản xuất của gà F1 (Hồx Lương Phượng) được tiến hành từ tháng 6 đến tháng 9/2009, gà LC (LPxF1) từ tháng 5 đến tháng 8/2010

- Phương pháp đánh giá năng suất

Nuôi khảo nghiệm đời con của các công thức lai nói trên nhằm đánh giá ngoại hình và một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về khả năng sản xuất thịt của chúng

Các chỉ tiêu cụ thể:

- Khối lượng cơ thể, cân khối lượng cơ thể gà theo tuần tuổi từ 1 – 12, tuần tuổi, hàng tuần cân vào một ngày, giờ nhất định trước khi cho gà ăn

Trang 30

Gà 1 ngày tuổi được cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác ± 0,05g; từ 1- 9 tuần tuổi cân bằng cân đồng hồ loại 2kg có độ chính xác ± 2g; từ 10 - 12 tuần tuổi cân bằng cân đồng hồ loại 5kg có độ chính xác ± 10g.

- Sinh trưởng tuyệt đối (A)

Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) theo công thức (10):

A = P2 – P1 (10)

T2 – T1

Trong đó: P1 : khối lượng cơ thể tại thời điểm T1 (g)

P2 : khối lượng cơ thể tại thời điểm T2 (g)

T1 : thời điểm khảo sát đầu (ngày)

T2 : thời điểm khảo sát sau (ngày)

- Sinh trưởng tương đối (R) (%)

Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức (11):

R(%) = P2 – P1 x 100 (11)

(P1 + P2)/2

Trong đó: P1 : khối lượng khảo sát ở giai đoạn trước (g)

P2 : khối lượng khảo sát ở giai đoạn sau (g)

- Hiệu quả sử dụng thức ăn (hqsdtĂ) của gà broiler

hqsdtĂ chính là tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể, tính theo công thức (12):

hqsdtĂ = Tổng lượng thức ăn thu nhận (kg)

Tổng khối lượng gà tăng (kg)

- Chỉ số sản xuất PN (Production Number): theo công thức của Ros Breedrs (2/1990), tính theo công thức (13):

PN = KL cơ thể (g) x % nuôi sống

(Số ngày nuôi x HQSDTĂ) x 10

Trang 31

- Phương phỏp đỏnh giỏ chất lượng thịt của gà broiler trong cỏc cụng thức lai

Kết thỳc thời kỳ nuụi gà thịt (lỳc 12 tuần tuổi), tiến hành mổ khảo sỏt gà thớ nghiệm:

Chọn gà mổ khảo sát: chọn 3 gà trống và 3 gà mái ở mỗi lô có khối ợng cơ thể xấp xỉ bằng khối lợng trung bình của lô khảo sát

l-Các thành phần thân thịt đợc xác định theo phơng pháp giết mổ khảo sát của Polinova (1976) và Auaa; Wieke (1978)

Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Khối lợng sống (kg): khối lợng sau khi gà nhịn ăn 12 giờ (chỉ cho uống nớc) + Khối lợng thân thịt (kg): khối lợng gà sau khi cắt tiết, vặt sạch lông, cắt đầu ở đoạn giữa xơng chẩm và xơng atlat, cắt chân ở đoạn khớp khỉu và bỏ toàn bộ cơ quan nội tạng

Để đánh giá chất lợng thịt của gà broiler, mẫu thịt đợc gửi đi phân tích tại

Bộ môn phân tích - Viện Chăn Nuôi và Trung tâm Kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm - Viện dinh dỡng với các chỉ tiêu: hàm lợng nớc, protein thô, mỡ thô, khoáng thô, khả năng giữ nớc

Trang 32

Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng thịt quan trọng như độ pH, màu sắc,

độ giữ nước khi chế biến, khi bảo quản… của thịt

Thịt ngực và thịt đùi gà được lọc riêng và được để trong túi nilông tránh tiếp xúc với không khí, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 20C để xác định các chỉ tiêu pH, tỷ lệ mất nước sau chế biến

+ Giá trị pH

Giá trị pH của cơ ngực và cơ đùi được đo bằng máy đo pH Testo 230 Giá trị pH của thịt được đo trực tiếp trên thịt tại các thời điểm 24 giờ, 72 giờ được thực hiện trên các mẫu thịt tại phòng thí nghiệm Mỗi thời điểm chỉ tiêu này được đo lặp lại 5 lần trong từng thời điểm đo

+ Tỷ lệ mất nước sau chế biến của thịt gà

Thịt ngực và thịt đùi gà được lọc riêng và được bảo quản trong tủ lạnh

ở 20C tại các thời điểm 24 giờ và 72 giờ Tại các thời điểm bảo quản lấy thịt

ra để trong tủ mát Sau đó cho thịt vào túi nilon chuyên dụng và đem thịt hấp cách thuỷ bằng máy Waterbach Memmert ở nhiệt độ 850C trong vòng 45 phút, lấy túi thịt ra ngâm trong nước trong vòng 20 phút cho thịt nguội Cân khối lượng thịt ngực và thịt đùi trước và sau chế biến tại các thời điểm khác nhau (24 giờ và 72 giờ) sẽ tính được khối lượng nước bị mất đi từ đó tính được tỷ lệ mất nước sau bảo quản (MNSBQ)

Khối lượng trước khi chế biến được xác định sau khi đo màu sắc và

pH, khối lượng sau chế biến được xác định sau khi hấp cách thuỷ kết thúc và làm nguội mẫu đến nhiệt độ trong phòng

Tỷ lệ mất nước chế biến được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ mất nước chế biến (%) = P1 – P2 x 100

P2

Trong đó: P1: Khối lượng mẫu trước khi chế biến (g)

P2: Khối lượng mẫu sau khi chế biến (g) Địa điểm phân tích: phòng phân tích chất lượng sản phẩm, bộ

môn Di truyền và Giống gia súc, trường ĐHNN Hà Nội

Trang 33

- Phương phỏp hạch toỏn hiệu quả chăn nuụi

Đỏnh giỏ hiệu quả chăn nuụi cỏc con lai thụng qua phương phỏp hạch toỏn kinh tế trong chăn nuụi theo cụng thức sau:

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi

Trong đú, Tổng thu = Khối lượng gà xuất chuồng x giỏ bỏn

Tổng chi = Tổng tất cả cỏc hạng mục chi cho chăn nuụi: bao gồm giống, thức ăn, thỳ y, điện, nước lao động, khấu hao chuồng trại…

NỘI DUNG NGHIấN CỨU

1- Tạo ra con lai F1 (Hồ -LP) bằng cỏch lai gà trống Hồ với gà mỏi Lương Phượng

2- Tạo ra con lai thương phẩm cú 25% mỏu Hồ, 75% mỏu Lương Phượng bằng cỏch dựng con trống Lương Phượng lai với con mỏi F1 (Hồ -Lương Phượng)

3- Phõn tớch chất lượng thõn thịt và giỏ trị dinh dưỡng của 2 loại thịt gà lai núi trờn

4- Xõy dựng quy trỡnh chăn nuụi cỏc loại gà thương phẩm được chọn.5- Xõy dựng mụ hỡnh chăn nuụi gà lai

6- Tổng hợp số liệu, viết bỏo cỏo tổng kết, nghiệm thu kết quả nghiờn cứu

Chương 1

Thực hiện nội dung thứ nhất của đề tài, chỳng tụi tiến hành cho lai gà trống Hồ với gà mỏi LP để tạo ra con lai F1 (HồxLP) Để đánh giá đợc hiệu quả và u thế lai của công thức lai kinh tế giữa gà Hồ với gà Lơng Phợng,

Trang 34

chúng tôi đã tiến hành nuôi 3 đàn gà thí nghiệm từ 1-12 tuần tuổi, đó là gà Hồ (lô TN I); gà lai F1 (Hồ x LP) (lô TN II) và gà Lơng Phợng (lô TN III), mỗi đàn 150 con, lặp lại 3 lần nhằm so sánh giữa chúng với nhau về các chỉ tiêu sản xuất thịt của gà broiler như sau

Sau đõy là kết quả nghiờn cứu

1.1 Đặc điểm ngoại hỡnh của gà lai F 1 (Hồ x Lơng Phợng)

Gà trống lai F1(Hồ x Lơng Phợng) trởng thành có thân hình chắc khỏe, cân đối, đẹp mắt, đùi và bàn chân tơng đối dài, da chân và mỏ có màu vàng,

cổ dài vừa phải, lông có màu nâu sẫm là chủ yếu 61,7%; màu nâu đen (cánh gián) chiếm 4,2%, màu nâu vàng chiếm 34,1 ở gà trống có 3 loại mào trong

đó mào nụ chiếm 21,3%, mào đơn (mào cờ) chiếm 36,2% còn lại là mào trung gian (mào kép) chiếm 42,5%

Gà mái trởng thành có chân cao vừa phải, thân hình cân đối, da chân và

mỏ có màu vàng Lông của gà lai gồm có màu nâu nhạt chiếm 25,4%, màu nâu sọc chiếm 69,0%; còn lại là màu đen hoa 5,6% ở gà mái tỷ lệ gà có mào nụ chiếm 36,4%, mào đơn chiếm 30,9%, còn lại là mào trung gian chiếm 32,7%

Trang 35

Hình 1 Gà lai F1 (HxLP) 1 ngày tuổi

Hìnhg 2.Gà lai F1 (HxLP) 12 tuần tuổi

Trang 36

1.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà thớ nghiệm

Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của của 3 lô gà broiler thớ nghiệm được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 cho thấy, cỏc đàn gà có tỷ lệ sống tăng dần và ổn định sau 9- 10 tuần tuổi Trung bình cả kỳ, lô thí nghiệm I (gà Hồ) có tỷ lệ nuôi sống là cao nhất 94,04%; tiếp đến là lô II (gà lai F1) có tỷ lệ nuôi sống đạt 91,01% và đạt tỷ lệ nuôi sống thấp nhất lô III (gà Lơng Phợng), đạt 89,57%

Bảng 1.1 Tỷ lệ nuụi sống của gà broiler từ 0-12 tuần tuổi

Trang 37

Đồ thị 1 Tỷ lệ nuôi sống của g broiler thí nghi à ệm

Bảng 1.1 cho thấy, gà Hồ có tỷ lệ sống cao nhất, thấp nhất là gà LP (P<0,05) và gà F1 (HxLP) mang giỏ trị trung gian giữa bố và mẹ của chỳng.

Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Nga (2000) , tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai K x K, LP x LP, K x LP ở 12 tuần tuổi đạt từ 95,56- 99,44% So sánh với kết quả cuả chúng tôi thì tỷ lệ nuôi sống của các đàn gà broiler thí nghiệm

là thấp hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Sự chênh lệch này do nhiều nguyên nhân: kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng, nắng nóng kéo dài và các nguyên nhân khác

Với điều kiện nh vậy nhng tỷ lệ nuôi sống trung bình của lô TN II (gà lai

F1) là 91,01% vẫn nằm trong khoảng giữa bố mẹ của chúng Chứng tỏ gà lai thể hiện u thế lai về khả năng thích nghi và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh

1.3 Khối lợng cơ thể

Khối lợng cơ thể của cỏc lụ gà được thể hiện trờn bảng 1.2

Bảng 1.2 cho thấy, khối lợng của gà Hồ lúc mới nở là thấp nhất, gà lai F1 cao hơn và cao nhất là gà Lơng Phợng, lần lợt là 32,67g; 38,14g; 37,75g

Khối lợng cơ thể gà ở các lô thí nghiệm đều tăng dần theo tuần tuổi Điều này phù hợp với quy luật sinh trởng và phát triển chung của gia cầm

Tuần tuổi

Tỷ lệ (%)

Trang 38

B¶ng 1.2 Khèi lîng c¬ thÓ của gµ broiler

Trang 39

Khối lợng cơ thể lô TN I (gà Hồ) ở 4, 8, 12 tuần tuổi tơng ứng là 332,81 ± 2,86g/con; 788.23 6.54± g/con; 1343.80 19.19± g/con; khối lợng cơ thể lô TN

II (gà lai F1) ở 4, 8, 12 tuần tuổi tơng ứng là 399.96 3.96± g/con, 1157.73 ± 12.21g/con; 1997.19 11.75± g/con; và khối lợng cơ thể lô TN III (gà Lơng Ph-ợng) ở 4, 8, 12 tuần tuổi lần lợt là 580.83 6.23± g/con; 1534.77 13.03± g/con; 2490.90 19.19± g/con Tuy nhiên tốc độ sinh trởng và tăng khối lợng cơ thể gà giữa các lô thí nghiệm là không đều nhau và ở mỗi giai đoạn lại có sự thay đổi theo chiều hớng khác nhau

Ở 4 tuần tuổi, lô TN I (gà Hồ) có khối lợng cơ thể thấp nhất trong 3 lô

gà thí nghiệm (332,81g/con), cao nhất là lô TN III (gà Lơng Phợng) có khối ợng cơ thể trung bình là 580,83g/con Đến 8 tuần tuổi, khối lợng trung bình cơ thể của lô TN I (gà Hồ) vẫn là thấp nhất, là 788,23g/con, và cao nhất vẫn là lô

l-TN III (gà Lơng Phợng) với khối lợng là 1534,77g/con, khối lợng cơ thể lô l-TN

II (gà lai F1) trong giai đoạn này là 1157,73g/con, cao hơn giá trị trung bình khối lợng của bố mẹ là 1,23g Theo nghiên cứu của Lê Thị Nga và cs (2003), khối lợng gà Kabir ở 9 tuần tuổi là 1397,10- 1462,42g/con; gà Tam Hoàng Trung Quốc ở 9 tuần tuổi là 1201,93- 1243,19g/con thì khối lợng gà lai của chúng tôi ở 9 tuần tuổi đạt (1349.17 9.89g/con) t± ơng đơng với khối lợng cơ thể của các giống gà có năng suất thịt cao

Cho đến 12 tuần tuổi, khối lợng cơ thể của lô TN II (gà lai F1) là 1997,19g/con, nằm trong khoảng giữa khối lợng của lô TN III (gà Lơng Phợng)

Nh vậy, khối lợng cơ thể gà lai luôn cao hơn trung bình khối lợng cơ thể gà

bố mẹ, đó thể hiện u thế lai cao về chỉ tiêu theo dõi

Trang 40

1.4 Sinh trởng tuyệt đối

Trên cơ sở xác định đợc khối lợng cơ thể gà qua các tuần tuổi thí nghiệm, chúng tôi tính tốc độ sinh trởng tuyệt đối của các đàn gà thí nghiệm Kết quả đợc trình bày trong bảng 1.3 và đồ thị 3

Bảng 1.3 Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler

Ngày đăng: 23/08/2014, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê sản phẩm khoa học - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng th ống kê sản phẩm khoa học (Trang 17)
Hình 1. Gà lai  F 1  (HxLP) 1 ngày tuổi - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Hình 1. Gà lai F 1 (HxLP) 1 ngày tuổi (Trang 35)
Bảng 1.1. Tỷ lệ nuụi sống của gà broiler từ 0-12 tuần tuổi - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 1.1. Tỷ lệ nuụi sống của gà broiler từ 0-12 tuần tuổi (Trang 36)
Đồ thị 1.  Tỷ lệ nuôi sống của g  broiler thí nghi à ệm - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
th ị 1. Tỷ lệ nuôi sống của g broiler thí nghi à ệm (Trang 37)
Bảng 1.2. Khối lợng cơ thể của gà broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 1.2. Khối lợng cơ thể của gà broiler (Trang 38)
Đồ thị 2. Khối lợng cơ thể của gà  broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
th ị 2. Khối lợng cơ thể của gà broiler (Trang 38)
Đồ thị 3.  Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
th ị 3. Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler (Trang 40)
Bảng 1.3. Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 1.3. Sinh trởng tuyệt đối của gà broiler (Trang 40)
Đồ thị 4.  Sinh trởng tơng đối của gà broiler  F1(HxLP) - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
th ị 4. Sinh trởng tơng đối của gà broiler F1(HxLP) (Trang 43)
Bảng 1.5. Lợng thức ăn tiêu thụ của gà broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 1.5. Lợng thức ăn tiêu thụ của gà broiler (Trang 43)
Bảng 1.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn của các lô gà broiler - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 1.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn của các lô gà broiler (Trang 44)
Hình 4. Gà LC (LPx F 1 )  12 tuần tuổi - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Hình 4. Gà LC (LPx F 1 ) 12 tuần tuổi (Trang 48)
Bảng 2.2. Khối lượng cơ thể gà lai  LC ( LPx F 1 ) - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 2.2. Khối lượng cơ thể gà lai LC ( LPx F 1 ) (Trang 51)
Bảng 2.3. Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai  LC ( LPx F 1 ) từ 0 – 12 tuần tuổi - Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Bảng 2.3. Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai LC ( LPx F 1 ) từ 0 – 12 tuần tuổi (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w