liên hiệp các hội khkt việt nam hội hóa học việt nam trung tâm bồi dưỡng kiến thức - chuyển giao công nghệ ứng dụng hóa học CCTA Báo cáo tổng kết đề tài xây dựng hoàn thiện grap nội du
Trang 1liên hiệp các hội khkt việt nam
hội hóa học việt nam trung tâm bồi dưỡng kiến thức - chuyển giao công nghệ ứng dụng hóa học (CCTA)
Báo cáo tổng kết đề tài
xây dựng hoàn thiện grap nội dung dạy học hóa học và bước đầu ứng dụng
tin học trong dạy học bằng grap
Trang 2Mở đầu
Đề tài “xây dựng grap nội dung dạy học hoá học lớp 8, 9, 10 phổ thôn” đã thực hiện và trong năm 2002 – 2003 tổng kết nghiệm thu giữa năm 2004 (giấy chứng nhận số 4928/KQNC ngày 9/9/2004 của Bộ khoa học và Công nghệ) Hội
đồng nghiệm thu năm 2004 đánh giá tốt kết quả nghiên cứu cả lý thuyết và thực nghiệm Đề tài mới dừng ở phần nghiên cứu lớp 8, hóa học vô cơ lớp 9 và lớp 10 theo chương trình sách giáo khoa năm 1990 Đề tài có giá trị ứng dụng thiết thực, song chưa hoàn chỉnh và Hội đồng đã gợi ý cho chủ nhiệm đề tài nên nghiên cứu tiếp phần hoá học hữu cơ lớp 9 và chương trình SGK Trung học phổ thông phân ban mới,chú ý phần hoá học hữu cơ
Ngày 26/10 /2004 Quyết định số 870/QĐ-BKH liên hiệp các hội khoa học
kỹ thuật Việt Nam đã tổ chức Hội đồng khoa học duyệt đề cương nghiên cứu đề tài “xây dựng hoàn thiện gráp nội dung dạy học hóa học, bước đầu ứng dụng tin học trong dạy học bằng grap ở trường phổ thông”
Sau đây, chúng tôi nêu lên mục tiêu, nội dung, các lực lượng, cộng tác viên tham gia nghiên cứu thực nghiệm
- Điều tra cơ bản tình hình ứng dụng phương pháp dạy học bằng grap ở trường THPT miền núi và các trường CĐSP toàn quốc
- Xây dựng grap nội dung hóa học hữu cơ, vô cơ lớp 9, vô cơ - đại cương lớp 11, 12 và hóa học hữu cơ lớp 11, 12 Hoàn thiện grap nội dung hóa học vô cơ đại cương lớp 10 theo chương trình SGK Ban khoa học tự nhiên
- Thực nghiệm sư phạm: xây dựng grap nội dung các loại bài giảng theo thể loại bài lên lớp
- Giáo viên bước đầu dùng máy tính day học bằng grap trên lớp
Trang 3Ban chủ nhiệm đề tài gồm:
- TS.Phạm Văn Tư – Uỷ viên ban Thư ký TƯ Hội – Phó chủ tich phân hội giảng dạy – Hội HHVN – Nguyên Giám đốc Trung tâm Phương pháp giáo dục tỉnh Hà Nam Ninh – Nguyên Trưởng phòng THPT SGD Hà Nam Ninh
(Chủ nhiệm)
- GS.TSKH Nguyễn Cương – Nguyên Phó hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Hà Nội – nguyên Chủ nhiệm khoa Hoá - Phó chủ tịch PHGD HHVN (ĐHSPHN)
- PGS.TS Tô Bá Trọng – Uỷ viên đoàn Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam – Uỷ viên thường vụ phân hội giảng dạy Hội HHVN
- CN Phạm Đình Hiến – Chuyên viên Cục khảo thí và kiểm định chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Uỷ viên thường vụ phân hội giảng dạy Hội HHVN
- KS Nguyễn Xuân Ninh – Nguyên chuyên viên Vụ giáo viên Bộ giáo dục
và đào tạo – Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức – Chuyển giao công nghệ - ứng dụng hoá học Hội HHVN – Uỷ viên thường vụ Phân hội giảng dạy Hội HHVN
(Thư ký đề tài)
Về các lực lượng tham gia nghiên cứu thực nghiệm
Danh sách cán bộ, giáo viên tham gia
TP Hồ Chí Minh
1 TS.Lê Trọng Tín – GVC Khoa Hoá trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
2 Trần Quang Huy – THPT Nguyễn An Ninh TP Hồ Chí Minh
3 Nguyễn Vũ Cẩm Thạch – THPT Mạc Đĩnh Chi TP Hồ Chí Minh (học viên cao học)
4 Nguyễn Bảo Toàn – THPT Phú Nhuận TP Hồ Chí Minh
Thành phố Hà Nội
1 Đoàn Việt Triều– Giáo viên THCS Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội
2 ThS Nguyễn Thị Hoa – Giáo viên trường THTH Trần Phú Hà Nội
3 ThS Lê Thị Phương Lan – Giáo viên trường THPT Trần Phú Hà Nội
4 ThS.Trần Thị Thu Huệ – Giáo viên trường Phan Đình Phùng Hà Nội
5 ThS.Vũ Thị Thu Hoài – Giáo viên trường THPT Nguyễn Trãi Hà Nội
6 ThS.Ngô Thị Uyên Minh – Giáo viên trường THPT Nguyễn Trãi Hà Nội
Trang 47 ThS Lê Thị Thu Hằng – Giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai Hà Nội
Tỉnh Tuyên Quang
1 Trần Thị Thu Nga – Chuyên viên phòng Phổ thông – Sở GDĐT tỉnh Tuyên Quang
2 Nguyễn Thuý Vân – Giáo viên THPT chuyên Tuyên Quang
3 Huỳnh Thu Nguyệt – Giáo viên THPT Tân Trào – Tuyên Quang
4 Hoàng Minh Cảnh – Giáo viên THPT Chuyên Tuyên Quang
Mười ba đơn vị, mười lăm cá nhân là giáo viên trường phổ thông, cán bộ quản lý giáo dục, thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các đơn vị Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Tuyên Quang tham gia
Kinh phí liên hiệp các hội khoa học
và kỹ thuật Việt Nam cấp
Năm 2005 – 2006: 100.000.000đ LHCHKHKTVN kiểm tra ngày 13 tháng giêng năm 2006 Năm 2006 – 2007: 80.000.000đ LHCHKHKTVN kiểm tra ngày 8 tháng 02 năm 2007 Chi cho chuyên môn nghiệp vụ : 129.000.000đ 70%
Chi cho quản lý tổ chức hành chính dịch vụ: 51.000.000đ 30%
Kết luận chung của cơ quan quản lý: Thu chi đúng quy định và tiến độ (văn bản số 508 ngày 16 tháng 4 năm 2007)
Trang 5Phần i Cơ sở lý tuyết
Nội dung cơ sở lý thuyết về grap dạy học đã được nghiên cứu và trình bày trong báo cáo tổng kết đề tài “Xây dựng grap nội dung dạy học hóa học lớp 8,9,10 phổ thông 2002 – 2004”
Đề tài nghiên cứu “Xây dựng hoàn thiện grap nội dung dạy học hóa học và bước đầu ứng dụng tin học trong dạy học bằng grap ở trường phổ thông” triển khai thực hiện năm 2006-2007” Cơ sở lý thuyết vẫn được dùng như báo cáo tổng kết nêu trên, đề tài triển khai năm 2002 Yêu cầu mới đối với giai đoạn
2005 – 2007: Cập nhập tình hình nghiên cứu trong dạy học bằng gráp ở trường phổ thông
Xây dựng gráp nội dung dạy học hóa học ở trường phổ thông cần xem xét thể loại bài lên lớp nào là thích hợp, hiệu quả Do vậy, chúng tôi đề cập tới vấn
1.2 Năm 2002 Bộ giáo dục và đào tạo triển khai dự án Việt – Bỉ đào tạo giáo viên các trường sư phạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Tài liệu “Dạy trẻ học” – Robert – Fishes đề cậpvấn đề sơ đồ nhận thức (Concept map) Vẽ sơ
đồ trong đầu có thể giúp tổ chức tư duy và học tập David Perkin (1987) Khung hình suy nghĩ “Quan điểm tổng hợp về dạy kỹ năng nhận thức (Baron)”
Hemberg, R dạy kỹ năng tư duy lý thuyết và nghiên cứu (W.H Free Dran, New, New York); sơ đồ trí não giúp ta tìm được đường đi lối lại ở những nơi ta biết và ở những nơi ta chưa từng tới
Cách lập sơ đồ những địa điểm ta đã biết (Goeld Pra White, R (1986)) “Sơ
đồ trí tuệ” (NXB: Allen và Unwin – Luân Đôn); sơ đồ có thể là hình ảnh hoặc
có thể là những biểu tượng Sơ đồ cũng có thể được vẽ bằng lời, bằng ý tưởng và bằng khái niệm Những sơ đồ như vậy có thể gọi là sơ đồ nhận thức Và chúng
có thể là những công cụ tốt cho học tập
Trong các sơ đồ nhận thức các “Từ chốt” “Khái niệm chốt” giúp trí nhớ tốt Edelmam G (1992) – “Khi sáng, lửa nhỏ”
Trang 6Một số cách tổ chức đồ họa
Một phần Một phần Một phần Một phần
Quan hệ toàn bộ /một phần
Toàn bộ
Sơ đồ hình mạng
Trình tự hoặc thứ bậc Chuỗi quá trình
Liên kết
Nhóm thành bộ (Sơ đồ Vem)
Trang 7Gần đây xuất hiện công trình nghiên cứu dạy học giải phẫu sinh lý bằng phương pháp grap; tài liệu huấn luyện giáo viên tiểu học cho 7 tỉnh miền núi: Sơ đồ nhận thức, sơ đồ trí n∙o, sơ đồ trí tuệ, từ chốt, khái niệm chốt, “dự án bồi dưỡng giáo viên của Bộ giáo dục”, phổ biến dạy học bằng grap cho giáo viên hoá học cao đẳng, sư phạm toàn quốc
2.Tình hình nghiên cứu về lý thuyết grap trên thế giới
2.1 Lý thuyết grap là một chuyên ngành của toán học được khai sinh kể từ công trình về bài toán “Bẩy cây cầu ở Kinigshburg” (công bố vào năm 1736) của nhà toán hoạc Thuỵ Sĩ – Leonhard Euler (1707-1736) Lúc đầu, lý thuyết grap là một phần nhỏ của toán học, chủ yếu nghiên cứu giải quyết những bài có tính chất giải trí Trong những năm cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của toán học, nhất là toán học ứng dụng, những nghiên cứu về vận dụng lý thuyết gráp đã có những bước tiến nhảy vọt Lý thuyết grap hiện đại bắt đầu được công
bố trong cuốn sách “Lý thuyết gráp định hướng và vô hướng của Convia; xuất bản ở Lepzig vào năm 1936 Từ đó đến nay, nhiều nhà toán học trên thế giới đã nghiên cứu làm cho môn học này ngày càng phong phú và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của các ngành khoa học như điều khiển học, mạng điện tử, lý thuyết thông tin, vận trù học, kinh tế học…
Hiện có nhiều cuốn sách về lý thuyết grap và những ứng dụng của nó đã
University of Roma Universty of Columbia, Newyork University of Rolin, Florida 2.3 Trên mạng Internet, tính đến nay đã có hàng ngàn bài báo nghiên cứu
về lý thuyết grap và những ứng dụng của nó được đăng trên các tạp chí như: Tạp chí lý thuyết giáp (Journal of Graph Theory), Tạp chí lý thuyết tổ hợp (Journal
Trang 8of Combination’l Theory, SeriesB); Tạp chí grap Algorit và ứng dụng (journal of Graph algorithan and application) và nhiều tạp chí nổi tiếng khác
Có thể đọc các bài báo trên mạng Internet
• Keith Lehrer (1992), Theory of Knowledge, London, UK
• “Some graph theory algorithm animartions”
• “Graph theory”, http://en.wikipedia.org/wiki/”
• “Graph theory Books”,
B ứng dụng tin học trong dạy học1
Trang 9
Công nghệ thông tin và truyền thông (tiếng Anh là Infrmation and communication technology – viết tắt là ICT) có ứng dụng vô cùng quan trọng trong dạy học
Nhờ ICT ta có khả năng chọn nhập những thông tin cần thiết và xử lý nhanh để biến thành tri thức
ICT đang tạo ra những thay đổi mang mầm mống của một cuộc cách mạng giáo dục thật sự
Nhiều nước nhất là các nước có nền khoa học sông nghệ phát triển, đã tạo diều kiện tận dụng triệt để ICT trong giáo dục
Công nghệ thông tin là công nghệ sử dụng máy móc để số hoá (0, 1) các tín hiệu, các số liệu, các chữ viết, các hình ảnh, âm thanh và công nghệ truyền thông là công nghệ các số liệu qua đường dây như điện thoại có dây, cáp quang, không dây như phát sóng radio, tivi, qua vệ tinh
Những kiến thức cơ bản, mở đầu của một người ứng dụng tin học trong dạy học: Tin học là gì? các ngành của tin học, các đơn vị đo thông tin trên máy, máy tính cá nhân, phần mềm của máy tính Công nghệ đa phương tiện (multimedia): thế nào là multimedia? (digital, audio – visual media + hyerlink); các đĩa CD DVD chứa multimedia là các công cụ rất quan trọng trợ giúp giảng dạy và học tập Công cụ trợ giúp việc trình diễn: ngày nay đã xuất hiện các máy chiếu (projecto) đơn năng hoặc đa năng nối với máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay (laptop) có nhiều tính năng khác nhau: hoặc chiếu các file văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh và động được lưu giữ trong máy vi tính; hoặc chiếu tranh
ảnh từ sách hay từ các bản trong, hoặc chiếu các phim video Cũng có các máy chiếu có gắn đầu thu video cho phép ghi và chiếu tranh ảnh và vật bất kỳ, hai chiều và ba chiều lên màn ảnh
Power poins là một phần mềm rất mạnh phục vụ mục đích chiếu các văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, dùng trình diễn trong các lớp học, các buổi báo cáo trong hội nghị Người ta có thể soạn thảo các slide chứa văn bản đồ thị, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động có âm thanh để trình diễn nhờ một máy chiếu gắn với máy tính Power poins cũng cho phép in ra các tập slide thu nhỏ làm tài liệu trao tay khi giảng dạy, báo cáo Khi có điều kiện trang bị projector, power poins
là công cụ mà giáo viên nên biết sử dụng để thiết kế các slide cho overhead hoặc trình diễn trực tiếp trên projector
Một số kết quả và bài học kinh nghiệm Hội nghị hóa học toàn quốc lần thứ IV – Hội hoá học Việt Nam – Hà Nội 10/2003
Trang 10Ngày nay sử dụng power poins còn là một kỹ năng cần thiết cho mọi người để trình bày ở các hội thảo trong và ngoài nước
Sự mô phỏng nhờ máy tính
Sự tiến bộ kỹ diệu của công nghệ thông tin kết hợp với những thành tựu trong các khoa học khác đã tạo nên các công cụ, phương tiện và môi trường làm việc nói chung và áp dụng để dạy học nói riêng hết sức hữu hiệu ở đây chỉ xin lưu ý một thành tựu quan trọng của tin học áp dụng vào các khoa học thực nghiệm
Sự vận động của các sự vật, sự hình thành các hiện tượng trong tự nhiên
đều tuân theo và bị ràng buộc bởi các đinh luật nhất định Với bộ nhớ của máy tính và tốcđộ tính toán rất lớn hiện nay, người ta có thể đưa ra các mô hình, các
sự vật nào đó, lập trình mô tả các định luật ràng buộc sự vận động của chúng, từ
đó xác định được lộ trình vận động của các sự vật ấy trong các điều kiện nhất
đinh, mô phỏng sự vận động của chúng trong tự nhiên
Người ta gọi cách làm đó là mô phỏng nhờ máy tính (computational simulation) Trong dạy học, các thực nghiệm mô phỏng là công cụ giúp tư duy sâu sắc hơn về các hiện tượng tự nhiên,kết quả thu được sẽ gần hơn với thực tế Như vậy, các thực nghiệm mô phỏng nhờ máy tính giúp giảng dạy các môn khoa học sinh động hơn, giúp hiểu các quy luật tự nhiên sâu sắc hơn, giáo viên dạy các khoa học tương ứng nên làm quen với công nghệ này
ở bộ môn hoá học đã có nhiều tác giả nghiên cứu thành công nhiều thí nghiệm mô phỏng rất hay, rất lý thú Điển hình là kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đức Chuy – khoa hoá ĐHSP Hà nội
ứng dụng tin học trong dạy học các môn đ∙ được nghiên cứu gần đây trong trường phổ thông chủ yếu phần mền Power points
Đề tài “cơ sở lý luận và thực tiễn của bài lên lớp hóa học trong trường phổ thông cấp III Việt Nam” do Phạm Văn Tư nghiên cứu những năm 1972 – 1976 (luận văn cấp I sau đại học) bộ môn lý luận dạy học hóa học đã đề cập tới những vấn đề chính trong phân loại bài giảng hóa học: Chúng tôi nêu ở đây ba kiểu bài lên lớp kèm theo phương pháp giảng dạy và những biến dạng của chúng
(3)Nguyễn Ngọc Quang – Lý luận dạy học đại cương tập II – Trường Cán bộ Quản lý Trung Ương I - 1989
Trang 11Kiểu bài lên lớp
theo mục đích lý
luận dạy học
Phương pháp cơ bản quyết định dạng của bài
Biến dạng của phương pháp quyết định biến dạng của bài (theo cách tổ chức nhận thức của học sinh hoặc theo các loại trực quan.)
1 Trình bày của giáo viên (diễn giảng)
2 Trình bày có dùng trực quan (diẽn giảng
có biểu diễn trực quan) (thí nghiệm biểudiễn, tài liệu phân phát, mô
Bốn hình thức kết hợp lời giảng với trực quan
5 Đàm thoại o-ris-tich, giảng giải
6 Đàm thoại có biểu diễn trực quan
Diễn giảng có biểu diễn trực quan
Báo cáo của học sinh
Đàm thoại có biểu diễnLàm việc với sách Thí nghiệm nghiên cứu của học sinh
II Kiểu bài lên lớp
hoàn thiện kiến
Thí nghiệm ôn tập mới Trả lời câu hỏi
Kiểu bài lên lớp
kiểm tra và đánh
giá kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo
Bài kiểm tra viết Giải bài tập, test, trắc nghiệm
Ba kiểu bài lên lớp trên, dạy học bằng phương pháp giảng dạy học đều có thể áp dụng được
Trang 12Phân loại bài lên lớp hoá học ở trường phổ thông có ba kiểu: Nghiên cứu tài liệu mới, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kiểm tra đánh giá kiến thức
kỹ năng, kỹ xảo
Kết luận phần I
Cập nhật nghiên cứu trong nước và trên thế giới về dạy học bằng grap, giáo viên dùng máy tính trên lớp và phân loại bài lên lớp là cơ sở cho việc điều tra cơ bản, triển khai nghiên cứu thực nghiệm đề tài ở giai đoạn II, được trình bầy trong phần II
Trang 13Phần thứ hai Kết quả triển khai thực hiện nghiên cứu đề tài
“xây dựng hoàn thiện grap nội dung dạy học hoá học
và bước đầu ứng dụng tin học trong dạy học bằng grap
ở trường phổ thông 2005 – 2007”
Đ1 tình hình dạy học bằng grap ở các trường phổ thông
và cao đẳng
1.1 Khảo sát năm 2003 2 ở trường trung học cơ sở
Tình hình sử dụng phương pháp dạy học hoá học của giáo viên từ 8/2000
đến 10/2003 tại Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hà Nội, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá cho thấy: Không sử dụng 103/109 = 94,5%; 50% chưa nghe nói tới: 50%; chưa hiểu: 81,2%
1.2 ở trường trung học phổ thông và cao đẳng sư phạm năm 2002 và 2006
- Khảo sát của trường Đại học sư phạm Tp Hồ Chí Minh năm 2002:
9 Giáo viên THPT sử dụng phương pháp grap dạy học: 15%
9 Sử dụng không thường xuyên: 18%
9 Không sử dụng: 66%
- Khảo sát ở một tỉnh miền núi:
9 Tỉnh Tuyên Quang thời điểm tháng 8/2006:
18/65 có dạy học bằng grap nhưng không thường xuyên = 27%
Các trường cao đẳng sư phạm: thời điểm tháng 5/2006
Bảng tổng hợp tình hình sử dụng phương pháp grap vào dạy học môn hoá học ở các trường cao đẳng sư phạm và trung học phổ thông
Trang 14
A Nghiên cứu tiếp cận phương pháp grap THPT miền núi/65
GV các trường
Đại học Cao
đẳng/69
- Nghe giảng ở trường đại học
- Đọc trên báo giáo dục thời đại năm 2003
- Đọc sách báo
- Đọc ở tạp chí giáo dục
- Đọc sách báo nước ngoài
- Tra cứu trên mạng Internet
- Dự hội thảo ở trường
- Dự hội thảo quốc gia
+ Cá nhân giáo viên dùng máy ở trường
+ Cá nhân giáo viên có máy ở nhà
Trang 15§2 X©y dùng vµ hoµn thiÖn néi dung d¹y häc ho¸ häc h÷u c¬ líp 9
2.1 Danh môc bµi lªn líp ®∙ x©y dùng grap néi dung d¹y häc ho¸ häc (GND DHHH) h÷u c¬ líp 9:
7 Bµi 40 (1t): DÇu má vµ khÝ thiªn nhiªn
8 Bµi 41 (1t) Nhiªn liÖu
9.Bµi 42 (1t) LuyÖn tËp ch−¬ng 4
10 Bµi 43 (1t) Thùc hµnh tÝnh chÊt cña hydro cacbon
11 Bµi 44: R−îu Etylic
12 Bµi 45: Axit axetic
13 Bµi 46: Mèi liªn hÖ gi÷a etylen, r−îu etylic vµ axit axetic
14 Bµi 47: ChÊt bÐo
15 Bµi 48: LuyÖn tËp r−îu etylic – axit axetic – chÊt bÐo
2.2 Mét sè vÝ dô c¸c lo¹i bµi tµi liÖu míi, «n tËp, thùc hµnh:
- Bµi nghiªn cøu tµi liÖu míi: Bµi 36: Mª tan
- Bµi tæng kÕt: Bµi 48: R−îu ªtylic – axit axetic – chÊt bÐo
- Thùc hµnh: Bµi 55: Tinh bét vµ xenluloz¬
Trang 16lªn líp : bµI 36 : metan
khÝ thiªn nhiªn;
má dÇu; khÝ bïn ao ; biogas Kh«ng mµu, kh«ng mïi, nhÑ h¬n kk ( ) ,
Ýt tan trong n−íc
29 16
=
d
CTCT : H
⏐
H – C – H
⏐ H
Metan
Grap néi dung d¹y häc
bµi 48: LuyÖn tËp R−îu etylic – Axit axetic – ChÊt bÐo
C3H5(RCOO)3
ChÊt bÐo
Láng, kh«ng mµu, vÞ chua
CH –COOH
Axit Axetic
CH3-CH2-OH
R−îu Etylic
TCHH TCVL
CTCT Tªn
PTP¦
dd
NH4OH
1 ml dd glcoz¬
II
Ph©n biÖt Glucoz¬; saccaroz¬; Tinh bét
KÕt qu¶
NhËn biÕt chÊt
TN II
C6H12O6+ AgNO3
TN I
Gi¶i thÝch HiÖn
t−îng Tªn TN
Nhá 1 – 2 giät dd Iot vµo ba lä ->
Quan s¸t; nhËn xÐt
Lµm P¦ tr¸ng b¹c cho 2 èng cßn l¹i -> quan s¸t; nhËn xÐt
I II III II III
Trang 17Đ3.xây dựng và hoàn thiện GND DHHH lớp 10 – trung học phổ thông:
3.1 Xây dựng GND DHHH lớp 10 theo chương trình sách giáo khoa cũ ở giai
đoạn I của đề tài, nay chỉnh lý, bổ sung và hoàn thiện theo chương trình sách giáo khoa mới:
Danh mục GND DHHH lớp 10 theo chương trình sách giáo khoa mới – sách giáo khoa thí điểm, Ban khoa học tự nhiên – Lê Xuân Trọng – Từ Ngọc
ánh – Phan Quang Thái – Nhà xuất bản giáo dục 2003 Chúng tôi đã xây dựng 19/46 bài
Chương 1: Nguyên tử
1 Bài 1: Thành phần nguyên tử
2 Bài 7: Luyện tập chương 1
Chương 2: Bảng hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học
3 Bài 8: Bảng hệ thống tuần hoàn
Chương 3: Liên kết hoá học
4 Bài 15: Liên kết hoá học
5 Bài 16: Liên kết cộng hoá trị
6 Bài 17: Sự lai hoá các Obitan nguyên tử và hình dáng của phân tử
7 Bài 18: Sự xen phủ các Obitan
8 Bài 19: Độ âm điện và liên kết hoá học
9 Bài 20: Mạng tinh thể nguyên tử – phân tử
10.Bài 21: Luyện tập chương 3
11 Bài 23: Liên kết kim loại
Chương 4: Phản ứng hoá học
12 Bài 24: Phân loại phản ứng hoá học
13 Bài 25: Phản ứng oxi hoá - khử
Chương 5: Nhóm Halogien
14 Bài 28: Khái niệm về nhóm Halogien
15 Bài 30: Hidro clorua – axit hidric
16 Bài 35: Luyện tập chương 5
Chương 6: Nhóm Oxi
17 Bài 41: Lưu huỳnh
18 Bài 42: Hydro sunfua – lưu huỳnh đioxit
19 Bài 43: Lưu huỳnh tri oxi – axit sunfuric
Trang 183.2 Một số GND giới thiệu làm ví dụ cho một số thể loại bài
Tài liệu mới: Bài 17 sự lai hoá các obitan nguyên tử và hình dạng của phân
tử Bài 23 liên kết kim loại
Hoàn thiện kiến thức kỹ năng Bài 35: Luyên tập nhóm Halogien – Bài 28 khái quát về nhóm Halogien
TiNH CHẤT Hoá HỌC Hợp chất
-Hidrohalogenua và axit halogenhiđric
- Hợp chất có oxi của halogen : có
tính oxi hoá: NaClO, CaOCl2 , KClO 3
Cl 2 + 2KI → 2KCl + I 2
- Tính khử : X → X n+ + ne
Flo không thể hiện tính khử
Cấu tạo nguyên tử
+ Giống nhau:
Lớp ngoài cùng có 7 e + Khác nhau:
F không có phân lớp d, các halogen khác có phân lớp d trống
4.1 Danh mục bài lên lớp đ∙ xây dựng GND:
• Vô cơ - đại cương 9/27 bài trong SGK
• Hữu cơ: 16/35 bài trong SGK
Chương 3: Nhóm Nitơ
1 Bài 14: Amoniac và muối amoni
2 Bài 14 sản xuất amoniac
3 Bài 15: Axit nitơric
4 Bài 16: Luyện tập tính chất của Nitơ và hợp chất của Nitơ
5 Bài 18: Tính chất của Phôtpho và các hợp chất của Phôtpho
Chương 4: Nhóm Cacbon
6 Bài 25: Silic và các hợp chất của Silic
7 Bài 26: Công nghiệp Silicat
Chương: 5: Đại cương về hoá học hữu cơ
8 Bài 29: Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ
Trang 1914 Bài 37: Luyện tập Hidro cacbon no
15 Bài 38: Phân tích định tính
Chương 7: Anken – ankadien - ankin
16 Bài 39: Anken
17 Bài 42: Ankin
18 Bài 43: Luyện tập anken – ankadien – ankin
19 Bài 44: Benzen – Bài 46: Ankadien cao su
Chương 8: Aren – nguồn hidrocacbon thiên nhiên
20 Bài 47: Luyện tập so sánh đặc điểm cấu trúc và tính chất của hidrocacbon thơm với hidro cacbonno, không no
Chương 9: Dẫn xuất halogien – ancol - phenol
21 Bài 49: Dẫn xuất halogien của hidrocacbon
22 Bài 51: Phenol
23 Bài 52: Luyện tập dẫn xuất halogien – alcool – phenol
Chương 10: Andehit – xeton – axit cacboxilic
24 Bài 54: Andehit và xeton
25 Bài 55: Axit cacboxilic
26 – 27 - 28 Bài 56: Luyện tập andehit và axit cacboxylic (ba phương án) Chương 11: Este – Lipit
29 Bài 58: Este
30 Bài 62: Luyện tập Este – Lipit
31 Grap nội dung bài tập
325 Grap nội dung bài tập
4.2 Giới thiệu GND một số loại bài:
Tài liệu mới:
Vô cơ: Bài 26: Công nghiệp silicat – Bài 15: Axit nitơric
Hữu cơ: Bài 44: Benzen, Bài 40: Cao su
Ôn tập: Vô cơ: Bài 16: Luyện tập nitơ và hợp chất của nitơ
Hữu cơ: Bài 56: Andehit và axit cacbôcylic
Đ5.xây dựng và hoàn thiện GND DHHH lớp 12 – ban a – ban khoa học tự nhiên - trung học phổ thông chuyên ban – theo sgk thí
Trang 201 Bài 2: Saccarozơ
2 Bài 5: Luyện tập về tính chất của một số cacbonhidrat tiêu biểu
Chương 2: Amin – amino axit - protein
3 Bài 8: Amino axit
4 Bài 10: Luyện tập cấu tạo và tính chất của amin – amino axit – protêin
Chương 3: Polime và vật liệu polime
5 Bài 12: Đại cương gốc Polime
6 Bài 12: Polime
7 Bài 14: Cấu trúc và tính chất của Polime
Chương 4: Kim loại
8 Bài 15: Kim loại
9 Bài 17: Sự ăn mòn kim loại
10.Bài 18: Điều chế kim loại
11 Bài 23: Một số hợp chất của kim loại kiềm
Chương 5: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
12 Bài 26: Nước cứng
Chương 6: Crôm – Sắt - Đồng
13 Bài 33: Sắt
Chương 7: Phân tích hoá học
14 Bài 40: Phân tích định tính một số ion vô cơ trong dung dịch
15 Bài 41: Cách nhận biết một số hợp chất hữu cơ
16 Bài 43: Nhận biết một số ion vô cơ
5.2 Một số ví dụ:
Tài liệu mới:
Vô cơ: Bài 15: Kim loại – Bài 26: nước cứng
Hữu cơ: Bài 12 Polime – Bài 13: Tính chất và cấu trúc của Polime
Đ6.loại bài lên lớp ứng dụng grap dạy học có hiệu quả
Từ thực tiễn nghiên cứu những năm 80 của thế kỷ 20 và những năm 2002
đến nay, chúng tôi có thể khái quát loại bài lên lớp ứng dụng grap dạy học có hiệu quả như sau:
Cả ba kiểu bài lên lớp: nghiên cứu tài liệu mới, hoàn thiện kiến thức kỹ năng kỹ xảo, kiểm tra đánh giá kiến thức đều có thể ứng dụng dạy học bằng grap
Kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới có 10 phương pháp cơ bản: 1 Trình bày của giáo viên; 2 Trình bày có dùng trực quan, thí nghiệm, tài liệu phân phát, mô
Trang 21hình, bảng vẽ; 3 Trần thuật; 4 Trần thuật có biểu diễn; 5 Đàm thoại; 6 Đàm
thoại có biểu diễn trực quan; 7 Làm việc với sách; 8 Làm việc với tài liệu, phân
phát; 9 Thí nghiệm học sinh; 10 Làm việc với maý tính
Sử dụng phương pháp nào cho toàn bài hay cho từng mục, từng đoạn tuỳ
thuộc vào mục đích, nội dung bài giảng Nội dung bài giảng, toàn bài hay từng
mục, từng đoạn có thể xây dựng grap nội dung
Nội dung và tài liệu giáo khoa bao gồm các sự kiện, khái niệm, quy luật,
học thuyết, những kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn
Lý thuyết khoa học hoá học: Khái niệm, định luật, học thuyết
Phương pháp và phương tiện đặc thù (những kỹ năng, kỹ xảo máy móc,
phương tiện phân tích )
Đối tượng của hoá học:
Về nội dung kiến thức, cũng có thể chia ra: dạy về khái niệm, định luật,
quy luật, quy tắc; dạy về sản xuất; dạy về ứng dụng hoá học trong đời sống, sản xuất
Kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo: Bài ôn tập, tổng kết, bài
tập, bài thực hành, tham quan, dã ngoại
Có thể xây dựng GND cho 8 dạng phương pháp cho kiểu bài này: 1 diễn
giảng; 2 diễn giảng có biểu diễn trực quan; 3 báo cáo của học sinh; 4 đàm thoại có biểu diễn; 5 làm việc với sách; 6 thí nghiệm nghiên cứu của học sinh;
7 làm việc với tài liệu phân phát; 8 làm việc với máy tính
Kiểu bài thứ 3: Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Nó gồm bài
kiểm tra thực nghiệm; thí nghiệm ôn tập; thí nghiệm mới, thí nghiệm ôn tập
Bài kiểm tra viết: giải bài tập, test, trắc nghiệm
Chúng tôi giao cho cộng tác viên là giáo viên đứng lớp và người làm đề tài
phục vụ cho bảo vệ luận văn thạc sỹ tự chọn xây dựng GND Chúng tôi không
gợi ý bất cứ chương loại bài nào
Sau hai năm thực nghiệm sư phạm, cộng tác viên báo cáo kết quả, nộp sản phẩm
Tổng kết phân tích có bảng thống kê số GND theo thể loại bài lên lớp:
Loại BLL Tài liệu mới Hoàn thiện KT – KN - KX
Trang 22Dạy về khái niệm, quy trình, quy tắc: 32,88%
Dạy về chất 35,88%
Dạy ôn tập tổng kết: 18%
Từ thực tiễn bài lên lớp và quá trình thực nghiệm sư phạm xây dựng 88 GND, ngoài kế hoạch của Ban chủ nhiệm, giáo viên đã tự chọn, xây dựng GND theo sở thích Thống kê nêu trên cho thấy giáo viên đã xây dựng GND ở tất cả các thể loại BLL Song, những bài kiến thức có tính chất khái quát cao, ôn tập, củng cố nhiều giáo viên quan tâm và làm tốt Có nghĩa là Bài lên lớp thể loại tài liệu mới: khái niệm, quy tắc, quy trình; thể loại bài tổng kết, ôn tập, phương pháp grap có ưu thế rõ rệt
Quy trình, quy tắc xây dựng triển khai trên lớp GND từng thể loại bài không khác so với những điều đã tổng kết, trình bày trong phần thứ II: xây dựng GND DHHH, báo cáo kết quả triển khai hai năm thực hiện đề tài nghiên cứu
“Xây dựng GND DHHH lớp 8 – 9 – 10 phổ thông – 2002 – 2003” đã nghiệm thu tháng 8/2004 (giấy chứng nhận của Bộ Khoa học công nghệ số 4928/KQNC ngày 9/9/2004)
Thể loại bài tài liệu mới mang tính khái quát, quy tắc, quy trình và thể loại bài ôn tập tổng kết, ngoài căn cứ nội dung kiến thức quy định trong chương trình, sách giáo khoa, người xây dựng GND cần phải chú ý hệ thống hoá kiến thức ở mức độ khác nhau theo khối lượng kiến thức đã trình bày hoặc đã học ở các chương bài mục đã học kể cả những bài đã học từ những năm trước Những bài tổng kết, ôn tập cuối học kỳ, cuối năm học phải được chọn lọc kiến thức chốt của cả năm ở lớp 12 hệ thống kiến thức phải chọn lọc hệ thống, chính xác có khi
từ lớp 8 đến lớp 12
Đ7 bước đầu ứng dụng tin học trong dạy học hoá học
bằng grap trong trường phổ thông
Những giáo viên quan tâm cải tiến phương pháp dạy học bằng grap, trong
điều tra khảo sát của chúng tôi chưa có người nào sử dụng máy tính điện tử để dạy học bằng grap Chúng tôi đã tập huấn, hướng dẫn thực nghiệm sư phạm ở cả
5 khối lớp 8, 9, 10, 11, 12 dạy 27 bài có dùng công nghệ thông tin: soạn giáo án
Dạy học bằng grap nội dung áp dụng cho tất cả các loại bài lên lớp hoá học ở trường phổ thông Các phương pháp dạy học và biến dạng của chúng, giáo viên triển khai trên lớp đối với phương pháp truyền thống như thế nào đều có thể dùng trong dạy học bằng grap
Phương pháp grap có thể dùng cho tất cả các loại bài lên lớp Nhưng có hiệu quả hơn là bài kiến thức có tính chất khái quát cao, ôn tập, củng cố
Trang 23điện tử, lên lớp thử, lên lớp có đồng nghiệp dự, có ban chủ nhiệm đề tài dự rút kinh nghiệm
Những bài giáo viên thực nghiệm sư phạm xây dựng giáo án điện tử:
Lớp 8 - 1 Bài luyện tập số 6 chương Hidro và nước
Lớp 9 – 2 Bài 7: Tính chất hoá học của bazơ
Lớp 10 – 3 Bài 17: Sự lai hoá obitan nguyên tử và hình dáng của phân tử
4 Bài 35: Luyện tập chương 5: Nhóm Halogien
Lớp 11 - 5 Bài 14: sản xuất NH3
6 Bài 16: Luyện tập Nitơ và hợp chất của nitơ
7 Bài 14: Dung dịch NH3 – muối amôn
8 Bài 15: Axit nitơric
9 Bài 16: Luyện tập nitơ và hợp chất của nitơ
10 Bài 25: Công nghiệp silicat
11 Bài 29: Phân loại hợp chất hữu cơ
12 Bài 37: Luyện tập hidro cacbonno
13 Bài 39: An kan
14 Bài 43: Luyện tập về ankan
15 Bài 44 Benzen
16 Bài 46: Akadien – Cao su
17 Bài 55: Axit cacboxylic
18 Bài 56a: Luyện tập về aldehit – axit cacboxit
19 Bài 56b: Luyện tập về aldehit – axit cacboxylic
20 Bài 56c: Luyện tập về aldehit – axit cacboxylic
21 Bài 2: Saccarozơ
Lớp 12 – 22 Bài 5: Luyện tập cấu trúc, tính chất cacbonhidrat tiêu biểu
23 Bài 8: Amino axit
24 Bài 12: Đại cương về polime
25 Bài 14 Luyện tập về polime
26 Bài 26: Nước cứng
27 Bài 34: Hợp chất của sắt
Từng khối lớp cộng tác viên tự soạn, tự thử nghiệm không chuyển hồ sơ thực nghiệm tới chủ nhiệm đề tài Trên đây là những bài có hồ sơ ở Ban chủ nhiệm
7.1 Sử dụng phần mềm Power point
Dạy học bằng grap có dùng máy tính trên lớn cần:
Trang 241 Khởi động: Thông thường ta sử dụng mở phần Plan trắng không có tile
để dễ trình dẫn ý tưởng của mình
2 Khi trình bày, người thiết kế cần nắm được bố cục của bài, các phần
được trình bày cần cô đọng, ít chữ và thông báo được những kiến thức cơ bản nhất học sinh cần tiếp thu
3 Các kiến thức đó được trình bày bằng grap nội dung thì ưu thế của Power point càng được nổi bật
* Các kiến thức trình bày theo hướng này phải có mụcđích rõ ràng khi sử dụng chuyển động của khung hình cho hợp với mục đích sư phạm
Muốn chọn được sự chuyển động của các khung hình, người sử dụng cần nắm được đường dẫn sile show\ Custom Animanion và có thể chọn kiểu chuyển
động của khung hình, hay tiếng động của khung hình đó
* Chọn chuyển động và tiếng động
Sile show \ Custom Animanion \ Etry animanion
+ Dòng thứ nhất: chọn chuyển động khung hình
+ Dòng thứ hai: chọn âm thanh của khung hình
Khi giáo viên muốn chọn màu của khung hình sau khi hình sau chạy tiếp (để nhấn mạnh sự chú ý của học trò) cần vào after Animanion và chọn màn hình cần thiết
* Chọn cách vẽ hình: Môn hoá học là môn khoa học thực nghiệm Các thí nghiệm thường xuyên phải có Muốn dạy tốt, ngoài việc biểu diễn thí nghiệm, giáo viên còn giải thích quá trình diễn biến của thí nghiệm Khi có các băng đĩa CD- Rom thí nghiệm hoàn chỉnh, giáo viên có thể dừng bất cứ lúc nào để giải thích Muốn vẽ hình trên Power point cần sử dụng thanh công cụ Draving và vẽ hình cần thiết Chú ý khi vẽ xong, cần phải khoá hình lại Vì nếu không khoá hình, khi trình chiếu sẽ hiện lên từng nét vẽ chứ không hiển toàn bộ hình như mong muốn
Muốn có hình vẽ, ta phải đánh dấu hình định khoá bằng thanh công cụ Draving\Dran\Group
Khi muốn sửa hình đã bị khoá ta làm Draving\Draw\Regroup
Kỹ thuật dựng grap nội dung trên Power point
Trước khi thực hiện việc thiết kế grap - Power point, ta phải lập grap nội dung của bài dạy học Lập GND trên trang giấy rồi đánh máy trên máy tính Cũng có thể lập ngay trên Word (ý tưởng) coi đây như một bản nháp
GND thực hiện 4 bước: Xác định đỉnh và tìm kiến thức chốt, mã hoá kiến
(1) Đoàn Việt Triều: Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm: ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy hoá học ở trường THCS năm học 2005 - 2006
Trang 25thức chốt, tìm hình hình học cho từng đỉnh và xếp đỉnh trên trang giấy; lập cung,
định hướng của cung Thông thường để đơn giản có thể lấy đề mục của bài học trong SGK Mỗi mục là một đỉnh, đỉnh lớn là đầu bài Ngoài ra thêm các đỉnh hỗ trợ, giải thích Ví dụ: Bài tính chất hoá học của bazơ - lớp 9 có 5 TCHH số 5
đỉnh và đỉnh đầu bài Nếu thấy cần thiết thêm một số đỉnh độc lập như đầu bài tập, luyệt tập, thí nghiệm chứng minh (xem ví dụ minh hoạ)
Có GND trên word, chuyển (coppy) sang Powerpoint Sau đó ghép các phần chuyển động của từng sile theo cách của mình muốn
Khi thiết kế bài giảng trên Power point, thường phải chú ý đến từng hoạt
động của học sinh, tâm lý học sinh, sao cho phù hợp từng bước tiến trình bài giảng Có như vậy mới có hiệu quả - hiệu xuất cao
* Tạo đỉnh: Các đỉnh có thể được tạo bởi các hình thức khác nhau tuỳ theo
sự sắp đặt của bài Cần chọn hình hình học và vị trí, màu sắc trên trang giấy làm
rõ nội dung, kiến thức quan trọng, trọng tâm
* Mã hoá kiến thức chốt: Tuỳ trình độ tư duy và khả năng lĩnh hội từng
khối lớp, từng lớp, và các nhóm học sinh (khá - TB – yếu – kém) mà giáo viên chọn từ, câu để viết tắt – mã hoá Mã hoá cũng là một yêu cầu của phương pháp grap dạy học vì nó góp phần bồi dưỡng tư duy, phương pháp tự học
* Tạo cung: Tìm mối liên hệ kiến thức giữa các đỉnh Các cung có tầm
quan trọng khác nhau Dùng cùng màu, phân biệt bằng đậm, nhạt Dùng màu khác, có khi đỏ, tím, để nhấn mạnh, nổi trọng tâm
Sử dụng GND - Power point trên lớp:
Dùng Power point trình chiếu bài giảng trên lớp Nếu kỹ năng sử dụng chưa thật thành thạo, giáo viên dùng Power point được thiết kế theo đúng trình tự và chỉ việc nhấn phím enter là có thể trình chiếu toàn bộ
Thực tế bài giảng không luôn suôn sẻ Các tình huống giáo dục luôn xảy ra bất thường trên lớp Cách khắc phục hậu quả có thể xảy ra ta sử dụng cách lật trang của Power point bằng lệnh GO – nhấn chuột phải khi Power point đang trình chiếu để đi đến địa chỉ của từng trang Muốn đi đến địa chỉ đúng từng trang, thường phải đặt tên cho từng trang khi bắt đầu thiết kế Ta có thể đặt tên cho từng trang khi bắt đầu thiết kế Ta có thể đánh tiêu đề vào ô giữ chỗ: “TILE” để
có được địa chỉ của trang
Lật trang không nhất thiết phải lập một trang giống như trang đã lập trước, nhất là trong GND xuyên suốt toàn bài Thường mỗi một đỉnh của GND được kèm một vài bài tập phục vụ cho đỉnh đó Khi củng cố bài, thường phải dùng lệnh GO để hiện lên toàn bộ trang GND của bài
Trang 26Một cách làm để khỏi quên các bước trong bài dạy – Giáo viên dễ quên vì mải trình chiếu hoặc nhiều hoạt động của thầy và trò đan xen Khắc phục tình trạng đó, giáo viên lập grap bài soạn – grap giáo án
Cách in ấn grap:
File\Prin\Printwat\Hadoust\ok thường ta phải in giáo án để tiện theo dõi Nếu in theo lối thông thường, mỗi trang có 1 slide để tiện việc theo dõi Nếu in theo lối một bài dạy thường có nhiều slide, có khi 10, 20, 30, 50 slide In nhỏ quá 4, 6, 9 slide trên một trang, không đọc được Mỗi trang chỉ in 2 hoặc 4 slide Một ví dụ dạy bằng Power point bài Bazơ lớp 9 (xem trang sau)
7.2 ứng dụng tin học vào dạy học bằng grap ở trường THPT: GV Lê Thị Thu Hằng – Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai – Hà Nội đã tiến hành thực nghiệm sư phạm:
Soạn giáo án điện tử, triển khai bài lên lớp, giáo viên sử dụng phần mềm Power points, một phần mềm trong hệ MS Office, được sử dụng nhiều trong báo cáo khoa học, bài giảng, quảng cáo
Chúng tôi trình bày ví dụ về việc xây dựng một GND, làm một giáo án bình thường, 1 grap giáo án, triển khai grap nội dung trên lớp Sau thử nghiệm Ban chủ nhiệm, một số nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên đứng lớp cùng bàn bạc khẳng định khả năng ứng dụng tin học trong dạy học bằng phương pháp grap
GV Lê Thị Thu Hằng đã soạn và triển khai giáo án điện tử và trình chiếu trên lớp Bài dung dịch amoniac – muối amoni ngày 15/4/2005 Bài dạy được quay camera
Giáo án điện tử gồm 1 grap nội dung hoàn chỉnh, 1 grap “câm”, 1 grap giáo án, phương án chuẩn bị dùng phần mềm Power point 32 slide: slide mở đầu ghi: tên trường, tên bài dạy, tên giáo viên; slide cuối cùng ghi: cảm ơn các thầy cô tới dự giờ 23 slide còn lại được trình diễn trên lớp dạy bằng phương pháp grap có phối hợp các phương pháp khác như đàm thoại, thí nghiệm học sinh, thí nghiệm mô phỏng
Chúng tôi ghi ở đây các slide được trình diễn (xem các trang sau)
Đỉnh 1: slide 1, Đỉnh 2: dd NH3 – slide 2 GV vào bài dd NH3 bằng xuất hiện trên màn hình mô hình cấu tạo phân tử NH3; grap “câm” bài dd NH3 và muối amoni, bảng ghi mã hoá (ký tự, viết tắt)
Đỉnh 3: slide 3, 4, 5, 6 GV kết hợp cho xuất hiện thí nghiệm mô phỏng trên mô hình về tính tan của NH3
Đỉnh 4 – slide 7, 8, 9, 10
Đỉnh 5 – slide 11
Trang 27Slide 22 màn hình xuất hiện grap toàn bài có đủ nội dung từng đỉnh (11
đỉnh) Slide 23 màn hình xuất hiện dần các cung (mũi tên chạy đi từ đỉnh 1 đến
đỉnh 2, từ đỉnh 2 đến đỉnh 3, đỉnh 3 > 4, 4 > 5, 5 > 6, 5 > 10 cho tới
đỉnh 11
Sau giờ giảng, người dự giờ phát biểu nhận xét:
GS.TSKH Nguyễn Cương
9 Kiến thức đầy đủ, chắc chắn, chính xác Chú ý kiểm tra, rèn luyện kỹ năng
tự làm thí nghiệm, nhận xét bài làm của HS Khuyết nhược: Chưa nhấn mạnh được tính bazơ yếu
9 PPDH: Cố gắng ứng dụng công nghệ thông tin: máy tính, máy chiếu đa năng, máy chiếu hắt, thí nghiệm mô phỏng, giáo án điện tử Phối hợp được với phương pháp grap Cố gắng cho HS tự làm thí nghiệm, làm bài tập, có dùng phương pháp trắc nghiệm khách quan Phối hợp được nhiều phương pháp dạy học Một số hình ảnh trên màn hình và trên bảng đen không rõ, dùng phấn màu xanh đỏ không hợp
9 HS hiểu, nhớ, biết vận dụng các kiến thức, điều khiển lớp hợp lý, lớp trật
tự, tích cực tham gia hoạt động
9 XLGG: Giỏi
9 ĐX: Đề nghị khuyến khích các bài dạy vừa ứng dụng CNTT vừa áp dụng phương pháp grap dạy học, tuy nhiên có thể chấp nhận chỉ áp dụng chủ yếu một trong hướng trên
PGS.TS Tô Bá Trọng:
9 Đảm bảo kiến thức cơ bản Sử dụng thành thạo thiết bị máy tính, máy chiếu, thí nghiệm chuẩn bị công phu
9 Khuyết: Thay vì “điện” nên dùng “điện tích”
9 PPDH: Thu hút HS tham gia bài, trong đó có các thí nghiệm thực hành Sinh động, trật tự
9 Khuyết: Thiếu việc đánh giá kết quả làm bài kiểm tra của HS
9 HQSP: HS hiểu bài, có thể vận dụng, làm thí nghiệm thực hành HS có thể tham gia nhiều hoạt động
9 XLGG: Giỏi
Trang 28Ông Hoàng Duy Ngoạn – Nguyên GV trường THPT chuyên tỉnh Hà Nam –
cộng tác viên nghiên cứu về grap dạy học năm 1981:
9 KT: Chính xác
9 PPDH: nhiều thí nghiệm, rèn luyện kỹ năng tốt, rõ ràng, dễ hiểu
9 Khuyết: phương pháp thực nghiệm về đề tài grap chưa rõ
9 HQSP: dễ hiểu, rèn luyện được nhiều kỹ năng
9 XLGG: Khá
KS Nguyễn Xuân Ninh:
9 Đạt mục tiêu của bài Kỹ năng thành thạo, tự tin Phối hợp kiến thức và thiết bị tương đối tốt Tuy nhiên phải chọn lựa thêm việc sử dụng thiết bị
9 PPDH: đã phát huy tính tích cực của HS Có minh hoạ bằng thí nghiệm thật, mô phỏng một số phản ứng Đã dùng grap để xây dựng nội dung kiến thức
9 HQSP: Tác dụng của grap còn hạn chế ở chỗ chưa tổng kết theo grap để khắc sâu cho HS khi kết thúc tiết học
PGS.TS Nguyễn Đức Chuy:
9 KTKN: đảm bảo tính chính xác, khoa học và đầy đủ
9 KN: sử dụng tốt máy chiếu, máy tính, thí nghiệm Điều khiển hoạt động của HS tốt phối hợp làm thí nghiệm, trả lời, ghi chép
9 PPDH: phối hợp tốt, sử dụng grap cùng với máy tính và TN
9 HQSP: HS dễ hiểu, nhớ ngay tại lớp và vận dụng làm bài tập
9 XLGG: Giỏi
15/11/2005
Bà Vũ Thị Phương Anh – Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
9 ND: Chính xác, khoa học, đảm bảo tính hệ thống, làm rõ trọng tâm
9 KN: Sử dụng kết hợp tốt phương tiện dạy học
9 Khuyết: Viết tắt nhiều; đàm thoại thầy trò nói rất nhỏ, ít tác dụng với HS khác
9 PPDH: Kết hợp nhuần nhuyễn PPDH hiện đại, phù hợp với đặc trưng bộ môn
9 HQSP: Tổ chức điều khiển HS phù hợp với ND của bài Đa số hiểu bài, nẵm vững trọng tâm
9 XLGG: Giỏi
9 ĐX: Tạo điều kiện cho đồng chí Hằng tiếp tục tham gia và thực nghiệm đề tài, tạo điều kiện về thiết bị dạy học, đồ dùng thí nghiệm
Trang 29Thạc sỹ Vũ Thị Thu Hoài – GV trường THPT Nguyễn Trãi – Hà Nội
9 KTKN: Chính xác, khoa học Phối hợp nhiều PPDH nhịp nhàng
9 PPDH: các PP sử dụng thành công, có nhiều tác dụng
9 KTKN: Truyền đạt đủ đúng KTCB Đảm bảo tính hệ thống kiến thức bài
9 Khuyết nhược: GV chưa chốt lại kiến thức, khắc sâu kiến thức sau phần TCHH NH3 để làm bật trọng tâm bài
9 PPDH: Có những câu hỏi đặt vấn đề, phát huy trí lực HS Kết hợp tốt thành thục các khâu của 1 giờ lên lớp Phân phối thời gian hợp lý Chuẩn
bị công phu sử dụng các phương tiện mới Thử nghiệm phương pháp grap kết hợp các phương pháp khác HS biểu diễn thí nghiệm hơi rối, nên chọn
Bà Trần Lan Anh – GV THPT Nguyễn Thị Minh Khai – Hà Nội
9 KTKN: Kiến thức cơ bản đầy đủ, chính xác Vận dụng kiến thức cơ bản với thực tế Sử dụng các phương tiện hiệu quả
9 Khuyết: Chưa khai thác được tính bazơ yếu so với dd kiềm NaOH
9 PPDH: Sử dụng phương pháp grap Kết hợp nhiều phương pháp khác khuyết: chưa phát huy khả năng phát triển của HS
9 HQSP: HS hiểu bài và vận dụng tốt