Đặc biệtmơn Ngữ văn lại càng gặp khĩ khăn trong việc phát huy tính tích cực của học sinh.Học sinh thường thụ động, khơng thích học văn, khơng cảm thấy hứng thú trong giờhọc.Khi con người
Trang 11 TĨM TẮT
Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập Động
cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Tính tích cực hay hứng thú học tập của học sinh chính là sự ham thích, sự hào hứng trong cơng việc học tập bộ mơn Ngữ văn Nĩ được biểu hiện ở chỗ HS tích cực lĩnh hội tri thức văn học.
Các em thơng hiểu, ghi nhớ những điều đã nắm qua hoạt động nỗ lực của bản thân
HS thích phát biểu ý kiến, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thứcvấn đề mới Phương pháp giảng dạy tích cực cĩ mối quan hệ giữa giáo viên và họcsinh trong giờ học Người giáo viên là người hướng dẫn học sinh chủ động trong quátrình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện tồn diện về tư duy, tình cảm, tâm hồn
Song việc thực hiện điều đĩ khơng dễ dàng trong quá trình dạy học Đặc biệtmơn Ngữ văn lại càng gặp khĩ khăn trong việc phát huy tính tích cực của học sinh.Học sinh thường thụ động, khơng thích học văn, khơng cảm thấy hứng thú trong giờhọc.Khi con người mất hứng thú học tập thì sẽ trở nên sợ học, các em cảm thấy mìnhlẹt đẹt trong lớp.Thực tế xã hội cho thấy người thất học là người khơng biết cách học.Tình hình đĩ địi hỏi người giáo viên phải suy nghĩ, tìm tịi những biện pháp làm chogiờ học Ngữ văn lơi cuốn học sinh, phát huy được tính tích cực chủ động trong ngườihọc hướng đến hiệu quả tối đa của giờ học Hướng tới dạy cho các em biết cách học
Từ thực tế giảng dạy bộ mơn Ngữ văn lớp 9 tơi nhận thấy muốn giờ dạy đạt
hiệu quả cao, giáo viên phải khơi dậy được hứng thú học tập của học sinh Từ đĩ
mới phát huy thực sự tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh Thực tế cũng đãchứng minh rằng, khi giáo viên khơi gợi được hứng thú học tập thì hiệu quả giờ lênlớp được nâng cao, học sinh tích cực chủ động trong học tập Trong phạm vi của đềtài, tơi xin đề cập đến một số biện pháp nhằm khơi gợi hứng thú học tập của học sinhtrong giờ học Ngữ văn lớp 9
Khách thể nghiên cứu:
Trang 2Gồm học sinh khối 9 trường THCS Tân Hà- Tân Châu- Tây Ninh, đượcchia làm 2 nhóm.
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 20 em học sinh lớp 9A1 trường THCS Tân HàTân Châu –Tây Ninh được học có lồng ghép trò chơi và phương pháp đóng vai diễnkịch
- Nhóm đối chứng: Gồm 20 em học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà –TânChâu –Tây Ninh, học tập theo chương trình tại trường
- Các học sinh được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương, cĩ nhiềuđiểm tương đồng về tỉ lệ giới tính, dân tộc
Hình thức kiểm tra:
Mỗi học sinh thực hiện làm bài kiểm tra do giáo viên ra đề
Kết luận: Từ những kết quả trên ta cĩ cơ sở để kết luận rằng kết qủa học tậpcủa hai nhĩm thực nghiệm và đối chứng cĩ mối tương quan lớn và theo chiều thuận Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so sánh ở số liệutrên thì chỉ số nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng Điều đó cho thấynhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự khác biệt rõ rệt, kết quả trên khẳngđịnh hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhómthực nghiệm Điều đĩ chứng minh rằng sử dụng một số biện pháp trò chơi, phân vai,đóng kịch tạo được hứng thú cho học sinh trong giờ học ngữ văn lớp 9A1
2 GIỚI THIỆU
Trên lĩnh vực giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã và đang được
đề cập và bàn luận sơi nổi Định hướng phương pháp dạy học đã được thống nhất theo
tư tưởng tích cực hĩa hoạt động của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáoviên Để đạt được mục đích hoạt động đổi mới của phương pháp dạy học mơn ngữ văncũng như các mơn học khác là tích cực hĩa hoạt động học tập của học sinh, bản thân
Trang 3người giáo viên phải tự tìm tịi phương pháp thích hợp nhằm gây hứng thú cho học sinh Đĩ là động cơ khiến người thầy tâm huyết phải tích cực tìm tịi những phương pháptối ưu trong mơn ngữ văn nĩi riêng và các mơn học nĩi chung.
Vậy làm thế nào để học sinh say mê, hứng thú trong giờ học ngữ văn?
Làm thế nào để phát huy trí lực sáng tạo của học sinh trong giờ ngữ văn?
Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu truyền đạt khối lượngkhổng lồ của tri thức và bên kia là số lượng thời gian thực học của học sinh ngày càng
ít đi do sự chi phối bởi nhiều nhu cầu của cuộc sống hiện đại?
Phương pháp mới, sách giáo khoa mới ra đời đã bước đầu giải quyết được mâu thuẫn
đĩ khi chú ý đến việc tự học của học sinh tức là thơng qua tri thức học mà dạy cho các
em cĩ thể tự học giúp các em tiếp thu được nhiều hơn, nhớ lâu hơn Cách học mới này
sẽ tránh được sự nhàm chán, đơn điệu, tránh được sự quay cĩp, làm bài thiếu sự sángtạo, cảm xúc khơ cứng, gượng gạo trong tâm hồn các em
Từ lý do trên, người giáo viên muốn dạy văn hay và học sinh học văn được tốt thìngười dạy và người học phải cĩ những nỗ lực nhất định để phát huy khả năng củachính mình Với tư cách là một giáo viên đứng lớp trực tiếp giảng dạy mơn ngữ văntrong thời gian qua, tơi luơn trăn trở về phương pháp tích cực nhằm gây hứng thú chohọc sinh để các em yêu thích, say mê với mơn học.Và tôi mạnh dạn đưa ra “Một sốbiện pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học ngữ văn lớp 9A1 trườngTHCS Tân Hà”
2.1 Nguyên nhân
2.1.1/ Về phía giáo viên :
- Một số giáo viên vẫn cịn làm việc quá nhiều, trong một tiết dạy đưa ra khá nhiều
thơng tin Điều đĩ dễ đưa các em vào thế bị động ghi nhớ, khơng tạo điều kiện chocác em độc lập suy nghĩ, sáng tạo Từ đĩ dẫn đến sau này các em đứng trước nhiềuvấn đề mới các em bỡ ngỡ , bị động, lúng túng và khơng cĩ đủ khả năng, bản lĩnh đểgiải quyết những vấn đề phức tạp trong cuộc sống
Trang 4Một số tiết dạy vẫn cịn rập khuơn theo trình tự 5 bước lên lớp Nĩ biến giờ họcthiếu sự phĩng khống, giờ học nhạt nhẽo làm tê liệt sự hào hứng của học sinh Rồigiáo viên chỉ dùng một phương pháp dạy chủ yếu là thuyết trình, khơng cĩ sự linhhoạt trong việc kết hợp các phương pháp Bên cạnh đĩ là việc sử dụng các giáo ánmẫu, thiết kế bài giảng một cách máy mĩc làm mất đi sự cảm thụ sáng tạo riêng của
cá nhân
2.1 2/ Về phía học sinh :
Việc học của học sinh chủ yếu là đối phĩ Kiến thức thực tế về văn học của các
em cịn nghèo nàn, phương pháp học tập cịn lúng túng Do đĩ kiến thức văn học các
em khơng nhớ được; Kiến thức Tiếng Việt các em dùng từ ngữ trong giao tiếp mộtcách thiếu chính xác Đặc biệt các bài Tập làm văn thường mắc lỗi chính tả, câu vănviết chưa đúng ngữ pháp, cách diễn đạt vụng về, sáo mịn, lệ thuộc vào sách thamkhảo Nghĩa là các em chưa cĩ tính sáng tạo trong việc tạo lập văn bản theo yêucầu…
2.2 Giải pháp thay thế
Để nhằm khắc phục những thực trạng đã nêu trên, tôi đưa ra giải pháp thay thế
đĩ là: Áp dụng một số biện pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học ngữvăn lớp 9A1 trường THCS Tân Hà để nâng cao chất lượng giảng dạy mơn học
2.3 Vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng một số trò chơi và đĩng vai, diễn kịch trong tiết dạy ngữ văn
+ Phương pháp tổ chức trị chơi.
* 1) Giải ô chữ văn học
* 2) Ai nhanh hơn, ai hiểu biết hơn:
3) Đảo chữ đoán nghĩa tục ngữ:
4) Ô chữ văn học:
5) Ghép nội dung
Trang 5+ Phương pháp dĩng vai, diễn kịch:
2.4 Giả thuyết nghiên cứu:
Qua nghiên cứu và thực hiện đề tài “Một số biện pháp nhằm tạo hứng thú cho họcsinh trong giờ học ngữ văn lớp 9A1 trường THCS Tân Hà”
Qua các Phương pháp tổ chức trị chơi ,Phương pháp dĩng vai, diễn kịch học sinh
đã hiểu được nội dung bài dạy từ đĩ các em cĩ sự hăng say , hứng thú trong tập
3 PHƯƠNG PHÁP.
3 1 Khách thể nghiên cứu:
Gồm học sinh khối 9 trường THCS Tân Hà- Tân Châu- Tây Ninh, đượcchia làm 2 nhóm
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 20 em học sinh lớp 9A1 trường THCS Tân HàTân Châu –Tây Ninh được học lồng ghép trò chơi và phân vai đóng kịch trong tiếtdạy
- Nhóm đối chứng: Gồm 20 em học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà –TânChâu –Tây Ninh, học tập theo chương trình tại trường
- Các học sinh được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương, cĩ nhiều điểmtương đồng về tỉ lệ giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:
BẢNG 1: GIỚI TÍNH VÀ THÀNH PHẦN DÂN TỘC CỦA HỌC SINH LỚP 9
TRƯỜNG THCS TÂN HÀ
- Ưu điểm : Đa số các em đền có cĩ ý thức trong học tập, trên lớp chú ý nghe
giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài Về nhà học bài và làm bài trong vởbài tập đầy đủ, trong năm học 2011 – 2012 các em đều cĩ học lực đạt TB trở lên
Trang 6- Hạn chế : Một số HS chưa có ý thức tự vươn lên, luôn ở tư thế học đối phó,không thiết tha với kiến thức và kết quả học tập Các em đến lớp theo cảm hứngvà do sự ép buộc của gia đình, thầy cô chứ không xuất phát từ ý thức cá nhân.Một số em không có hứng thú đối với việc học tập môn ngữ văn.
Thời gian tiến hành thử nghiệm trong các năm học 2011-2012 và tiến hành thựcnghiệm thu thập kết quả từ tuần 7 đến tuần 18 năm học 2012 - 2013
- Vì nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải có tính chính xác, tính toàn diện, phải đạthiệu quả khi sử dụng Do đó phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề là làm saođể học sinh cĩ hứng thú, yêu thích, say mê với mơn học
3.2 Thiết kế.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A1 là lớp thực nghiệm và lớp 9A2 làm lớp đốichứng Tơi đã dùng bài kiểm tra một tiết số 2 là bài kiểm tra trước tác động Kết quảkiểm tra cho thấy điểm trung bình của 2 nhĩm cĩ sự khác nhau, do đĩ tơi dùng phépkiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhĩmtrước khi tác động
Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhĩm tương đương
Lớp 9A1 (thực nghiệm) Lớp 9A2 (đối chứng)
Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứu
Ở thiết kế này, tơi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
Trang 73.3.Quy trình nghiên cứu
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Lớp đối chứng vẫn dạy cho HS bình thường
+ Lớp thực nghiệm: giáo viên cho HS cĩ sự tác động
- Giáo viên tác động vào lớp 9A1 bằng những hình thức sau:
+ Phương pháp tổ chức trị chơi.
- Tùy theo lượng kiến thức của bài học mà giáo viên sẽ sử dụng những hìnhthức trò chơi cho phù hợp để vừa đảm bảo thời gian và đảm bảo cung cấp cho họcsinh đầy đủ kiến thức bài học
1) Giải ô chữ văn học:
Cách thức tổ chức:
GV treo bảng ô chữ lên bảng, từng cá nhân học sinh quan sát và chọn ô chữ,
GV đọc gợi ý, HS trả lời.
Trang 8khiển lớp thật sinh động, có khen ngợi hoặc khích lệ để giúp các em tự tin và kích thích khả năng vận động của các em.
+Văn bản Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập I)
1 2 3
4 5 6 7 8 9 1
0
Câu 1: Gồm có 5 chữ cái, đây là tên một trong hai nhân vật chính của truyện ngắn Chiếc lược ngà.
Đáp án: Bé Thu
Câu 2: Gồm 10 chữ cái, đây là chức danhï của bé Thu khi em đã lớn.
Đáp án: Nữ giao liên
Câu 3: Gồm 9 chữ cái, nét tính cách của bé Thu trước khi nhận ra cha.
Đáp án: Ương ngạnh
Câu 4: Gồm 6 chữ cái, ông Sáu gặp chuyện gì ngay khi vừa làm xong cây lược Đáp án: Hy sinh
Câu 5: Gồm 12 chữ cái, đây là tên món quà ông Sáu làm tặng con gái.
Đáp án: Chiếc lược ngà
Câu 6: Gồm 7 chữ cái, đây là thời kì truyện ngắn Chiếc lược ngà ra đời.
Trang 9Đáp án: Chống Mĩ
Câu 7: Gồm 6 chữ cái, đây là khoảng thời gian cha con ông Sáu xa cách nhau.
Đáp án: Tám năm
Câu 8: Gồm 5 chữ cái, đây là vai (tên) người kể chuyện Đáp án: Bác ba
Câu 9: Gồm 11 chữ cái, đây là ngôi kể của truyện ngắn Chiếc lược ngà.
Đáp án: Ngôi thứ nhất
Câu 10: Gồm 15 chữ cái, đây là tên tác giả của truyện ngắn Chiếc lược ngà.
Đáp án: Nguyễn Quang Sáng
Câu 11: ô chữ chìa khóa gồm 10 chữ cái, đây là ch ủ đề của truyện ngắn Chiếc đề của truyện ngắn Chiếc của truyện ngắn Chiếc lược ngà gà.
Trang 10Đáp án: Tình cha con
GV diễn giảng: Truyện Chiếc lược ngà đã diễn tả một cách cảm động tình cha
con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiếntranh Qua đó, tác giả khẳng định và ca ngợi tình cha con thiêng liêng như một giátrị nhân bản sâu sắc, nó càng cao đẹp trong những cảnh ngộ khó khăn
+Văn bản Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê (sách giáo khoa Ngữ văn 9
Tập II)
1 2
3 4
5
6 7
Câu 1: Gồm 6 chữ cái, đây là công việc rất nguy hiểm mà ba cơ gái thanh niên
xung phong phải làm thường xuyên
Đáp án: Phá bom
Câu 2: Gồm 7 chữ cái, văn bản Những ngôi sao xa xôi ra đời trong thời kì này.
Đáp án: Chống Mĩ
Trang 11Câu 3: Gồm 10 chữ cái, đây là tên tác giả của văn bản Những ngôi sao xa xôi Đáp án: Lê Minh Khuê
Câu 4: Gồm 11 chữ cái, đây là ngôi kể của truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi Đáp án: Ngôi thứ nhất
Câu 5: Gồm 10 chữ cái, đây là tên của nhân vật chính trong truyện.
Đáp án: Phương Định
Câu 6: Gồm 7 chữ cái, những đối tượng được nhắc đến trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.
Đáp án: Ba cô gái
Câu 7: Gồm 10 chữ cái, “Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng”
được nĩi tới trong văn bản Những ngơi sao xa xôi
Đáp án: Tổ trinh sát
Câu hỏi chìa khoá: Gồm 7 chữ cái, Những ngôi sao xa xôi thể loại truyện gì? Đáp án: Hiện đại
GV diễn giảng: Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê là một trong số
tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam, phản ánh được một phần những nét tiêu biểucủa đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trongnhững thời kì lịch sử cĩ nhiều biến cố lớn lao Truyện thể hiện tinh thần dũng cảm
Trang 12khơng sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồnnhiên, lạc quan trong hồn cảnh chiến đấu ác liệt.
.2) Ai nhanh hơn, ai hiểu biết hơn.
* Chủ đề “Kể tên các tác giả đã học trong chương trình Ngữ văn 9”
Đáp án:
1.Lê Minh Khuê
2.Nguyễn Quang Sáng
3.Nguyễn Dữ
4.Nguyễn Du
5.Huy Cận
6.Nguyễn Khoa Điềm
7.Nguyễn Thành Long
8.Chế Lan Viên
9.Chính Hữu
Trang 1310.Phạm Tiến Duật,………
* Chủ đề “Kể tên các tác phẩm truyện, thơ đã học trong chương trình Ngữ văn 9”
5.Đoàn thuyền đánh cá
6.Kiều ở lầu Ngưng Bích
7.Viếng lăng Bác
8.Bố của Xi- mông
9.Mùa xuân nho nhỏ
Tác dụng:
Trang 14Hình thức này giúp các em tự giác tham gia hoạt động 100%, qua đó vừa tạo hứng thú học tập vừa cung cấp thêm nhiều tri thức về tục ngữ Việt Nam.
Trang 154) Ô chữ văn học
Cách thức tổ chức:
GV sẽ kẽ 3 ô và ghi nhanh vào ô 1 và 3, HS sẽ tìm từ thích hợp điền vào ô 2 saucho từ 3 ô sẽ tạo ra 2 từ có nghĩa Ví dụ:
->Điền từ biếng vào ô 2 để tạo ra từ lười biếng, biếng nhác
Tác dụng: vừa giúp các em tích cực tư duy, tạo không khí thoải mái khi học tập vừa tạo điều kiện để các em kiểm tra lại vốn từ vựng của bản thân Qua đó, GV có dịp cung cấp thêm kiến thức về từ vựng nhằm làm giàu thêm vốn từ cho HS.
Trang 16Ngoại giao, giao thiệp
5) Ghép nội dung
Cách thức tổ chức:
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 2 sắp giấy cỡ A4 trong đó 1 sắpghi tên từng tác phẩm (mỗi tác phẩm ứng với 1 tờ) sắp còn lại ghi tên từng tác giảtương ứng với tác phẩm ở sắp 1(mỗi tác giả ứng 1 tờ)
Trang 17GV gợi ý cho các nhóm sau khi nghe hiệu lệnh bắt đầu thì từng em nhanh chónglấy lần lượt từng tờ lên dán sau cho tác giả trùng khớp với tác phẩm.
Tác dụng:
Tạo điều kiện cho 100% học sinh trong lớp tham gia, các em vừa được vận độngtrí lực vừa được vận động thể lực và rèn sự nhạy bén trong khi tham gia hoạtđộng Qua hình thức hoạt động này, các em không những tạo được hứng thú họctập, giúp lớp học sinh động mà còn hệ thống lại được những kiến thức văn học đãhọc
Nội dung thứ nhất:
Sắp giấy 1 Sắp giấy 2
Tác giả văn học Việt Nam Tác phẩm văn học Việt Nam
1.Lê Minh Khuê
2.Nguyễn Quang Sáng
3.Nguyễn Dữ
4.Nguyễn Du
5.Huy Cận
6.Nguyễn Khoa Điềm
7.Nguyễn Thành Long
8.Chế Lan Viên
9.Chính Hữu
10.Phạm Tiến Duật
1.Những ngôi sao xa xôi2.Chuyện người con gái Nam Xương3.Truyện Kiều
4.Lặng lẽ Sa Pa5.Đoàn thuyền đánh cá6.Đồng chí
7.Làng8.Bài thơ về tiểu đội xe không kính9.Con cò
10.Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Đáp án:
1.Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
2.Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
Trang 183.Truyện Kiều (Nguyễn Du)
4.Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
5.Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
6.Đồng chí (Chính Hữu)
7.Làng (Kim Lân)
8.Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
9.Con cò (Chế Lan Viên)
10.Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm)
Nội dung thứ hai:
Sắp giấy 1 Sắp giấy 2
Tác giả văn học nước ngoài Tác phẩm văn học nước ngoài
3.Bố của Xi-mông (Mô-pa-xăng)4.Những đứa trẻ (Go-rơ-ki)
5.Buổi học cuối cùng (Đô-đê)6.Mây và sóng (Ta-go)
7.Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (LíBạch)
8.Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới vềquê (Hạ Tri Chương)
9.Con chó Bấc (Lân-đơn)
Trang 1910.Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôncủa La Phông-ten (Hi-pô-lít-ten)
+ Phương pháp dĩng vai, diễn kịch:
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu.
về chuyên mơn tương đương nhau:
- Mỗi học sinh thực hiện bài kiểm tra ;
+ Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra bình thường
+ Bài kiểm tra sau tác động
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN.
4 Phân tích dữ liệu và bàn luận
4.1/ phân tích dữ liệu
Trang 20Sau thời gian tiến hành tác động (6 tuần), tiến hành cho học sinh 2 lớp (thựcnghiệm và đối chứng ) làm bài kiểm tra sau tác động ( được thiết kế riêng).
Trên cơ sở kết quả thu được, tơi tiến hành phân tích dữ liệu qua các thơng số: Tính
giá trị chênh lệch qua giá trị trung bình của các bài kiểm tra trước và sau kiểm chứng
Bảng1 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Trang 21Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhĩm trước tác động là tương đương Sau tácđộng kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P =0.005233212
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhĩm thực nghiệm và nhĩm đối chứng rất cĩ ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhĩm thực nghiệm ĐTB nhĩm đối chứng là
khơng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0.852844505.Điều đĩ cho thấy mức độảnh hưởng của dạy học cĩ lồng ghép trò chơi và đĩng vai, diễn kịch trong tiết dạyđến học tập của nhĩm thực nghiệm là lớn
Từ đây tôi có thể khẳng định “Một số biện pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinhtrong giờ học ngữ văn lớp 9A1 trường THCS Tân Hà” mà tôi lựa chọn đã mang lạihứng thú cho học sinh
4.2 Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so sánh ở số liệu trên thì chỉ số nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng Điều đó cho thấy nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự khác biệt rõ rệt, kết quả trên khẳng định hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 5.1 Kết luận
- Trước tình hình học sinh khơng ham thích học văn và các mơn xã hội nĩi chung việc gây hứng thú trong giờ dạy ngữ văn là rất quan trọng Để đạt được kết quả như