Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật lập bản vẽ thi công
Trang 1
Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật-
lập bản vẽ thi công
Trang 2MỞ ĐẦU
Trường Đại học Mỏ - Điạ chất Hà Nội là trung tâm đào tạo ra những kỹ sưchuyên nghiên cứu về trái đất ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, nhằm đisâu nghiên cứu đặc tính cơ học của đất đá nhằm đảm bảo tồn tại cho các loạicông trình liên quan đến vỏ trái đất để phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.Hàng năm trường đại học Mỏ Địa Chất không ngừng đào tạo ra những kỹ sưĐCCT - ĐKT Qua gần 5 năm học tập ở trường với những môn học cơ sở đến
nay chúng em đã được học môn học “ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CHUYÊN MÔN” Đây là môn học tổng hợp nó liên quan đến hầu hết những môn đã học,
hệ thống hóa các công tác nghiên cứu cụ thể cho từng loại công trình, từng giaiđoạn cụ thể Nó là môn học mang tính chuyên môn, là cơ sở để làm tài liệu địachất công trình, là công việc chính của kỹ sư ĐCCT khi đi làm việc, vì vậy đểđảm bảo chất lượng sinh viên củng cố lý thuyết, nhanh chóng áp dung thực tế
Bộ môn địa chất công trình đã có kế hoạch cho chúng em học môn đia chất công
trình chuyên môn kết hợp với việc làm đồ án môn học với đề tài: “Thiết kế khảo sát địa chất công trình khu trung cư phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật-lập bản vẽ thi công.” Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Bản vẽ:
- Các mặt cắt ĐCCT : 2 bản
- Bảng tổng hơp các chỉ tiêu cơ lý : 1 bản
Trang 3- Sơ đồ bố trí thi công thăm dò tỷ lệ : 1:200 1 bản.
Do có sự hạn chế kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế chuyên môn,nên đồ án của Em còn có nhiều sai sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo trong
bộ môn góp ý, hướng dẫn Em xin chân thầnh cảm ơn
Sinh viên.
Nguyễn Hoài Thu
Trang 4CHƯƠNG I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.
Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, sau khi đã thu thập đầy đủ tài liệuthông tin từ nguồn tài liệu đã công bố Các giai đoạn này công tác khảo sátĐCCT sơ bộ đã tiến hành lập sơ bộ tài liệu thực tế, khảo sát ĐCCT công trình
bố trí mạng lưới công trình khoan thăm dò Số lỗ khoan bố trí trên các nhà gồm
06 lỗ khoan Lấy mẫu,thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất Thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn
Dựa vào kết quả công tác khảo sát thu thập được, chúng tôi tiến hànhđánh giá điều kiện ĐCCT khu vực khảo sát như sau
1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo:
Dựa vào sơ đồ tài liệu thực tế khảo sát ĐCCT Khu chung cư cao tầngNgô Tất Tố được xây dựng tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Địahình khu vực xây dựng đã được san lấp tương đối bằng phẳng, độ chênh caokhông đáng kể, dao động trong khoảng 0,4 0,5m Cao độ trung bình +3,8m.Cao độ lỗ khoan 0,0m
1.2 Địa tầng và tính chất cơ lý của đất đá :
Viềc xử lí mẫu lấy từ 06 lỗ khoan của giai đoạn trước (những lớp có sốmẫu 6 các chỉ tiêu được lấy theo giá trị trung bình, những lớp có số mẫu > 6các chỉ tiêu cơ lý được tính toán theo phương pháp xác xuất thống kê).Theo kết
Trang 5quả khoan khảo sát ĐCCT ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, thì địa tầng nền đấttại khu vực xây dựng bao gồm 6 lớp theo thứ tự trên xuống dưới.
* Mô đun tổng biến dạng xác định theo công thức:
E0 = β m k
a
2 1
, (kG/cm2)
E0 : Mô đun tổng biến dạng ( kG/cm2);
β : hệ số có xét đến nở hông của đất, phụ thuộc vào từng loại đất;
Trang 6Ro = m(A.b + B.h)γ +D.C,
A, B, D : hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất, tra bảng 2-2nền móng;
h : chiều sâu qui ước h = 1m;
b : chiều rộng khối móng qui ước b = 1m;
γ : khối lượng thể tích trung bình;
c : lực dính kết của đất;
m : hệ số điều kiện làm việc (m = 1)
Tổng hợp tài liệu khảo sát, ta có thể chia đất nền thành 6 lớp như sau:
Lớp 1: Lớp đất lấp: Lớp đất lấp (1), được hình thành trong quá trình san
lấp tạo mặt bằng xây dựng Phía trên là lớp sét pha, sét lẫn phế thải xây dựng,thành phần hỗn tạp trạng thái không đều, chiều dày lớp là 1,5m
Lớp này phân bố ngay trên mặt nó không có ý nghĩa về mặt xâydựng nên không tiến hành láy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám đen, trạng thái chảy Chiều
dày trung bình của lớp : 14,5m
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 2 :
Trang 7Với β = 0,43 mk = 1,0 thay số ta có: E0 = 4,2 (KG/cm2)
*Sức chịu tải qui ước : R0 = m[(A.b + B.h ) γ+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
Trang 8*Mô đun tổng biến dạng: E0 = β m k
a
2 1
,
Với β = 0,62 mk = 4,15 thay số ta có: E0 = 184,6 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ước : R0 = m[(A.b + B.h ) γ+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
Trang 914 Hệ số nén lún a 1-2 cm 2 /kG 0,03
*Mô đun tổng biến dạng: E0 = β m k
a
2 1
,
Với β = 0,43 mk = 6,05 thay số ta có: E0 = 140,1 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ước : R0 = m[(A.b + B.h ) γ+ Dc]
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
*Mô đun tổng biến dạng: E0 = β m k
a
2 1
,
Trang 10*Sức chịu tải qui ước : R0 = m[(A.b + B.h ) γ+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
*Mô đun tổng biến dạng: E0 = β m k
a
2 1
,
Với β = 0,62 mk = 4,4 thay số ta có: E0 = 228 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ước : R0 = m[(A.b + B.h ) γ+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
Trang 11với φ = 200 00’ A = 0,51 ; B = 3,06 ; D = 5,66;
Thay số ta có: R0 = 3(kG/cm2)
2.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn :
Mực nước dưới đất quan sát trong các hố khoan khảo sát sơ bộ là 0,7m.Nước ở đây chủ yếu tồn tại trong lớp đất lấp Nguồn cung cấp chính là nướcmưa, nước mặt và nước sinh hoạt Trong giai đoạn khảo sát sơ bộ chưa lấy mẫunước để phân tích thành phần hoá học của nước
2.4 Các hiện tượng địa chất động lực công trình:
2.4.1 Hiện tượng sụt lún mặt đất.
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi bơm hút nước sử dụng sinh hoạttương đối lớn, điều đó sễ dẫn đến sự phát triển những quá trình và các hiệntượng địa chất khác nhau Trong tương lai sẽ dẫn dến hiện tượng hạ thấp mựcnước ngầm, làm tăng chiều dày đới thông khí ,đất biển đổi dần các trạng tháivật lý của chúng, làm đất cố kết nhanh hơn và cuối cùng là bị sụt lún mặt đất
Vì vậy chúng ta phải có biện pháp khai thác nguồn nước cũng như quan trắcthường xuyên để đảm bảo ổn định nguồn nước
2.4.2.Hiện tượng trượt.
Do đất nền cấu tạo bởi các lớp đất yếu, bên cạnh đó đặc trưng kỹ thuậtcủa các lớp đất lại khác nhau, nhất là biến đổi về chiều dày nên sẽ tồn tạinhững mặt trượt Vì vậy có thể sẽ xảy ra trượt sâu
Trang 13CHƯƠNG II
DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Vấn đề địa chất công trình là những vấn đề bất lợi về mặt ổn định, phátsinh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Do đó các vấn đề địa chấtcông trình không những phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên mà còn phụthuộc mục đích xây dựng Tùy thuộc vào đặc điểm địa chất mỗi loại công trìnhkhác nhau thì sẽ phát sinh những vấn đề địa chất công trình khác nhau Vì vậy
Trang 14việc nghiên cứu các vấn đề địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng chophép chúng ta dự báo những bất lợi có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng côngtrình Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý bảo đảm công trình ổn định và kinh tế Công trình : Nhà A khu chung cư cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạnh,thành phố Hồ Chí Minh với 7 tầng (280 T/trụ) đã được tiến hành khảo sát địachất trong giai đoạn sơ bộ với 1 hố khoan Theo kết quả đánh giá ĐCCT khu đấtxây dựng có cấu trúc đất nền gồm 6 lớp đất như đã nêu trên
Với cấu trúc nền như vậy khi xây dựng công trình có thể phát sinh nhữngvấn đề địa chất như sau:
+ Vấn đề sức chịu tải của đất nền
+ Vấn đề biến dạng lún của nền đất
Như vậy vấn đề dự báo về ĐCCT khu nhà A được dự báo cụ thể các vấn
đề sau:
I.Vấn đề khả năng chịu tải của đất nền.
Với quy mô, tải trọng thiết kế lớn, tại vị trí xây dựng công trình có cấu trúcđất nền chủ yếu là lớp bùn sét ở nông có chiều dày lớn, sức chịu tải nhỏ Đối vớitải trọng 280T/trụ của nhà A nếu đặt móng nông sẽ xảy ra hiện tượng lún mạnhgây ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình
Do đó phương án móng cọc cho công trình là hợp lý nhất, vì ở đây chiềusâu của lớp chịu tải tốt khoảng 17,0m đến 18,0m
Trang 15sẽ giải quyết được vấn đề sức chịu tải của đất nền, đảm bảo điều kiện ổnđịnh cũng như vấn đề lún của công trình.
Công việc thiết kế móng cho công trình cần tiến hành qua các bước sau:
- Chọn độ sâu đặt đài và độ sâu mũi cọc
- Chọn loại cọc, kích thước cọc
- Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu của cọc và theo đất nền
- Xác định số lượng cọc trong móng, xác định kích thước đài
- Tính toán và kiểm tra nội lực trong móng cọc
- Xác định sức chịu tải
- Tính toán theo biến dạng
- Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc
Qua đó ta thấy: Đối với khu nhà 7 Tầng với tải trọng lớn (Ptc = 280T/trụ)thì các lớp đất phía trên đều không chịu được tải trọng của công trình, hoặc làchiều dày lớp không lớn Nhưng lớp 3 là lớp đất tương đối tốt có thể chịu đượctải trọng của công trình Căn cứ vào đặc điểm và đặc tính cơ lý của các lớp đấtcũng như đặc điểm và quy mô công trình, tôi dự kiến thiết kế móng cọc ma sátcho nhà 7 tầng Mũi cọc đặt trên lớp Sét pha màu xám, xám trắng, trạng thái dẻomềm
1 Chọn chiều sâu đặt móng
Trang 16Mũi cọc được thiết kế nằm trong lớp 3, có R0 = 1,7kG/cm2, có Môđuntổng biến dạng E0 = 184,6 kG/cm2, đủ điều kiện về ổn định cũng như sức chịutải của móng Căn cứ vào cấu trúc nền khu vực nghiên cứu và tải trọng côngtrình 280T/trụ, kết cấu khung chịu lực, tôi chọn loại cọc bê tông cốt thép đúcsẵn, tiết diện vuông đặc, kích thước cọc 35x35 cm, với cốt thép dọc trục 4 thanh
22 loại thép CT5, thép đai 8 thép trơn, mũi cọc được bảo vệ bằng bản thép,đầu cọc có đai bảo vệ, mác bê tông làm cọc là mác 300 Ta chọn đài cọc là đàithấp, chiều sâu đáy đài là 2,0 m kể từ nền thiên nhiên, đỉnh đài nằm dưới mặtđất 0,5m, như vậy chiều cao của đài Hđ= 1,5 m, cọc ngàm vào đài một đoạn 0,3
m, như vậy chiều dài của cọc sơ bộ là L = 17,0m
2 Tính toán sức chịu tải của cọc :
Việc xác định sức chịu tải của cọc có nhiểu phương pháp, ở đây ta xác địnhtheo 2 cách, sau đó chọn giá trị nhỏ nhất để tính toán
Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc
Trang 17Rct : cường độ chịu kéo giới hạn của cốt thép, tra bảng PL.1-12 giáo trìnhnền móng Rct = 2400 (kG/cm2) = 24000 (T/m2);
Fct : diện tích tiết diện cốt thép;
Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền
Giả thiết ma sát xung quanh cọc phân bố đều theo chiều sâu trong phạm vimỗi lớp đất mà cọc đi qua và phần lực của đất nền ở mũi cọc phân bố đều trêndiện tích tiết diện ngang của cọc Sức chịu tải của cọc được xác định theo côngthức: pdn =0,7m(1U (i li) +2F.R),
Trong đó:
- m: hệ số điều kiện làm việc, trong trường hợp này lấy m = 1,0;
- 1 : hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất
và cọc lấy theo bảng (5 -5) ta được 1 = 0,9;
- U : là chu vi cọc (U= 0,354 = 1,4( m);
- F : tiết diện cọc ,F = 0,35 0,35 = 0,123 (m2);
Trang 18- Ri : cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc (T/m2), phụ thuộc vào loạiđất, chiều sâu mũi cọc, lấy theo bảng 5 - 6 sách Nền và Móng với l3 = 19m, Is =0,51 ta có Ri = 177T/m2;
- li : Chiều dày lớp đất thứ i mà cọc xuyên qua;
- li i : ma sát bên của lớp đất thứ i ở mặt bên của thân cọc, giá trị i đượctrình bầy theo như sau:
* Xác định sơ bộ kích thước đài cọc.
Theo thiết kế, tải trọng tác dụng lên mỗi cọc là: Ntc =280T/ trụ
Để đảm bảo cho việc thi công được rõ ràng theo quy phạm thì khoảng cáchgiữa hai cọc gần nhất không được nhỏ hơn 3d (d là cạnh của cọc, d = 0,35m).Khi khoảng cách giữa các cọc là 3d thì ứng suất trung bình dưới đáy móng là :
2
2 2
) 35 , 0 3 (
9 , 39
Trang 19P : Tải trọng của công trình trên 1 trụ;
Ptt: tải trọng tính toán xác định đến đỉnh đài, Ptt =280T;
Thay số vào công thức (III-3) ta được: Fđ = 8 , 96 ( )
1 , 1 0 , 2 2 , 2 1 , 36
* Sơ đồ bố trí cọc trong đài
- Số lượng cọc trong đài tính theo công thức sau:
tt d tt c
P
G P
N ,Trong đó:
Trang 20: Hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hưởng của tải trong ngang lấy = 1,3;
Gd : Trọng lượng của đài cọc và đất phủ trên đài (T), được tính như sau:
) ( 4 , 39 2 , 2 2 96 , 8
) 4 , 39 280 (
Khoảng cách giữa các cọc phải bố trí sao cho tải trọng chuyền xuống mũicọc và giữa các cọc với nhau là như nhau Khi đó sức chịu tải của móng cọc cóthể coi như tổng sức chịu tải của mỗi cọc Để cho cọc làm việc hợp lý và tiện lợikhi thi công Cọc được bố trí theo hình vẽ sau:
Sơ đồ bố trí cọc trong đài
Trang 21
* Kiểm tra lực tác dụng lên cọc
Lực tác dụng lên mỗi cọc phải thoả mãn điều kiện sau:
P0max P tt
Ta có : Pomax = Ptt /n
n : Số lượng cọc trong đài ;
35 8
280
max
P (T) < Ptt = 39,9 (T),Như vậy cọc làm việc bình thường
* Kiểm tra cường độ của đất nền dưới mũi cọc
Trang 22Để kiểm tra cường độ của nền đất tại mũi cọc, coi đài cọc và phần đấtgiữa các cọc là một móng khối quy ước, kích thước móng khối quy ước phụthuộc vào góc mở trong đó đươc tính theo công thức :
được tính theo công thức : =
2
2 1 2 2
0
34 2 4
A1 = B1: Khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc
L: Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
Thay các giá trị vào công thức ta có:
Trang 23Aq =3 +2 17 0,04 =4,4 (m)
=> Fqu = (4,4)2 =19,4(m2)
* Ap lực thực tế trung bình dưới đáy móng khối
Để kiểm tra cường độ đất nền ở mũi cọc, ta coi đài cọc, cọc và phần đấtxung quanh cọc là khối móng quy ước được giới hạn bởi =2 =2 034 Khi đó tảitrọng thẳng đứng tác dụng lên móng khối quy ước là:
Ptc
qu = Ptt + Gq,
Gq: Trọng lượng của khối móng quy ước (T):
Gq= Fqu hq q;
q : khối lượng thể tích của khối móng quy ước q = 2,2 (T/m2);
hq : chiều sâu của móng khối quy ước, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
Trang 24Trong đó:
tc : ứng suất tính toán tại đáy móng khối quy ước;
4 , 56 4 , 19
9 , 1090
.
2 1 2
Ktc
m m
m1 : hệ số điều kiện làm việc của đất nền, m1 = 1;
m2 : hệ số điều kiện làm việc của công trình, m2 = 1;
Ktc : hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, Ktc = 1m;
1 : khối lượng thể tích trung bình của lớp đất dưới đáy cọc(1 = 1,93T/m3);
2 : khối lượng thể tính trung bình của đất trên đáy cọc (1 = 1,47T/m3);
b : chiều rộng móng quy ước: b = 3 (m);
h : chiều sâu móng quy ước: h = 17 (m );
c : lực dính của đất dưới đáy móng khối quy ước, c = 2 T/m2;
A,B,D - các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong củađất với =180, tra bảng ta có:
A = 0,43 B = 2,73 D = 5,31
Thay số: Rtc = ( 0,43.1,93.3 + 2,73.1,47.17 + 5,31.2 = 81,3(T/m2)
Trang 25Như vậy đếu kiện Ptb < Rtc hoàn toàn thoả mãn, tải trọng công trình truyềnxuống không bị phá huỷ đất nền
* Kiểm tra độ chọc thủng đài cọc.
2
m T
R bt
U chu vi tiết diện cọc, u = 1.4 m;
h: chiều dày làm cọc của đài cọc (h = 1,5m);
Thay vào công thức ta có :
5 , 1 4 , 1
9 , 39
m T
Vậy đài làm việc trong điều kiện không bị chọc thủng
II Vấn đề biến dạng lún công trình:
Sau khi xây dựng, dưới tác dụng của tải trọng bản thân công trình với tảitrọng của đài cọc và cọc Làm cho công trình bị lún Do vậy, ta cần phải tínhđược độ lún của công trình Nhằm đánh giá mức độ nguy hại tới công trình, sosánh và chon giải pháp thi công hợp lý
+ Độ lún được tính với tải trọng tiêu chuẩn ( tải trọng tĩnh )
Trang 26 i : ứng suất phụ thêm trung bình của lớp thứ i(T/m2);
Ei: Môđun biến dạng của đất tự nhiên chứa lớp thứ i(T/m2);
hj::Chiều dày lớp chia (m);
Mà ta có : z K0P gl; bt H z
Trong đó: K0- hệ số tra bảng phù thuộc l/b và z/b
Ta chia nền đất dưới đáy khối quy ưới thành các lớp bằng nhau và bằng b/5=3/5=0,6m:
TT Độ sâu
z (m)
bt(T/m2) a/b 2z/b ko z(T/m2)
Trang 273 , 2 9 , 2 7 , 3 8 , 4 46 , 6 72 , 8 52 , 11 82 , 13 2
ổn định về lún
III Vấn đề nước chảy vào hố móng
Đây là một vấn đề khá phố biến đối với các công trình xây dựng và ít cócông trình tránh khỏi vấn đề này Đối với công trình 7 tầng nhà A khu chung cư
Trang 28tránh khỏi hiện tượng trên vì hố móng được đào trong lớp 2 là lớp bùn sét trạngchảy Vì vậy cần có biện pháp hút nước cũng như gia cố thành hố móng hợp lýnhằm phục vụ tốt cho thi công công trình.
Tóm lại : Với các giải pháp móng như trên thì vấn đề ĐCCT xảy ra đối
với nhà 7 tầng nhà A khu chung cư cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạch,thành phố Hồ Chí Minh sẽ không có gì phức tạp nữa Có thể thi công côngtrình trên diện tích đã khảo sát
Trang 29CHƯƠNG III THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH I- Luận chứng nhiệm vụ thiết kế
Công trình nhà 7 tầng dự kiến xây dựng đã được tiến hành khảo sátĐCCT ở giai đoạn sơ bộ và đã chọn ra được vị trí xây dựng Tuy nhiên mức độchi tiết của tài liệu cần phải tiếp tục khảo sát ĐCCT tỷ mỉ hơn để có đủ cơ sở vàcác số liệu cần thiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật
1 Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ tại khu vực xây dựng đã tiến hànhkhoan thăm dò với 6 hố khoan Xung quanh phạm vi của khu nhà 7 tầng đã tiếnhành khoan khảo sát sơ bộ 1 hố khoan (HK1) Trên sơ sở đó đã làm sáng tỏ điềukiện ĐCCT khu vực
Dựa vào tài liệu thu thập được đã sơ bộ lập được mặt cắt ĐCCT, cùng vớicác tài liệu khác đã giúp ta có những giải pháp phân chia đất đá trong phạm vi
Trang 30khu vực khảo sát thành các đơn nguyên ĐCCT, nhằm giúp ta có những giải pháphợp lý về nền móng công trình, đồng thời có những dự báo về các vấn đề ĐCCTnảy sinh khi xây dựng và sử dụng công trình như : Vấn đề lún, lún không đều,vấn đề nước chảy vào hố móng.
Công tác thí nghiệm trong phòng : Đã tiến hành lấy mẫu thí nghiệm vàđưa ra các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt, tuy nhiên với khối lượng mẫu cònquá ít cho nên chưa đủ độ tin cậy để cung cấp cho công tác thiết kế kỹ thuật.Giai đọan sau cần phải lấy thêm
2 Các vấn đề còn tồn tại, nhiệm vụ của giai đoạn tiếp theo :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ đã chọn được vị trí xây dựng vàgiải quyết những vấn đề liên quan đế xây dựng công trình Tuy vậy việc bố trícác hố khoan còn quá thưa, nên việc dùng tài liệu này là chưa đủ, cần phải bố tríthêm các hố khoan khác
Do vậy giai đoạn thiết kế tiếp theo phải bố trí mạng lưới hố khoan chophù hợp là việc cần thiết và phải đưa vào trong phạm vi xây dựng Hơn nữa ởgiai đoạn trước chưa thu thập và phân tích các mẫu nước để phục vụ đánh giámức độ ăn mòn bê tông, đồng thời cần phải xác định lưu lượng các tầng chứanước để phục vụ cho việc thi công và có giải pháp cho vấn đề nước chảy vào hốmóng
Trang 31Đối với công tác lấy mẫu thí nghiệm còn quá ít do vậy cần phải bổ xungmột cách đầy đủ về khối lượng và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất để cung cấpcho giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Yêu cầu của giai đoạn khảo sát ĐCCT chi tiết là :
Cung cấp đầy đủ các tài liệu cho phép đánh giá sự ổn định của công trình
và dự báo các vấn đề về ổn định nền đất như: Vấn đề lún, lún không đều, ănmòn bê tông
Lựa chọn giải pháp móng, chiều sâu đặt móng và các vấn đề liên quan đếnmóng
Trong giai đoạn này, công tác khảo sát quan trọng nhất là khoan thăm dò
để xác định chính xác địa tầng kết hợp lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý Ngoàicác hố khoan, kết hợp với phương pháp xuyên, cắt cánh để công tác phân chiađịa tầng được chính xác và cho phép xác định trạng thái của đất mềm dính
1, Công tác thu thập tài liệu
2, Công tác trắc địa
3, Công tác khoan thăm dò
4, Công tác lấy mẫu thí nghiệm
5, Công tác tác thí nghiệm trong phòng
6, Công tác thí nghiệm ngoài trời
+ Thí nghiẹm xuyên tiêu chuẩn SPT,