1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần thép việt ý thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31 tháng 12 năm 2009

30 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ước tính kế toánViệc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám

Trang 1

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 1748/QĐ-BXD ngày 26/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Nhà máy Thép Việt-Ý thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tổng Công ty Sông Đà thành Công ty Cổ phần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 0503000036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 20/02/2004, thay đổi lần 9 ngày 1/03/2008

Vốn điều lệ của Công ty là 150.000.000.000 đồng, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phố Nối A,

xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam

Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 bao gồm:

 Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Hà Nội;

 Chi nhánh Tây Bắc - Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý

 Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Đà Nẵng

Công ty con của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 bao gồm Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà Mô tả chi tiết về công ty con được trình bày tại Thuyết minh số 13

Trang 2

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2009 là 401 người.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thép có thương hiệu thép Việt-Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ các loại thép cuộn từ φ6 - φ8 và thép thanh từ D10 đến D40

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Trang 3

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ

và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các

số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn,

có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và

ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh

lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa

Trang 4

điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản

đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Năm

2009

Năm 2008

Trang 5

Nhà xưởng, vật kiến trúc

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch

vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được

áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro, lợi ích và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển sang người mua đồng thời Công ty có thể xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

Chuyển đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát

Trang 6

sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo

tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số

dư tại ngày kết thúc kỳ kế toán không được dùng để chia cho các cổ đông

Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan

Trang 7

lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 6868 BKH/DN ngày 11/10/2001 và Công văn số 4763 BKH/PTDN ngày 30/07/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% trên lợi nhuận chịu thuế Hiện tại, Công ty đang được hưởng ưu đãi cho doanh nghiệp cổ phần mới thành lập bao gồm việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo Đồng thời, Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm theo điều kiện ưu đãi đối với doanh nghiệp thực hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán (Công ty dự kiến sẽ áp dụng mức ưu đãi trong năm 2008 và 2009) Theo đó, Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các năm từ 2006 đến năm 2009

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời

Trang 8

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ

áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được

thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có

liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở

hữu Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được

ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại

phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ

giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện

hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ

thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập

doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công

ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở

thuần

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành

tại Việt Nam

15.000.000.00

0

Trang 9

(*) Tiền góp vốn của cán bộ công nhân viên Công ty (ủy

quyền cho Công ty) đầu tư vào Công ty Cổ phần Bất động sản

Dầu khí Số tiền này tương ứng với số tiền Công ty nhận được

đanh phản ánh trên khoản mục các khoản phải trả, phải nộp

khác

6 DỰ PHÒNG PHẢI THU NGẮN HẠN KHÓ ĐÒI

Khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời điểm

31/12/2009 bao gồm số tiền 8.786.083.986 đồng là chi phí dự

phòng cho khoản ứng trước tiền mua phôi của hai hợp đồng số

05/2006-HĐKT ngày 20/12/2006 và 01/2007-HĐKT ngày

01/02/2007 cho Công ty Cổ phần Kim khí Hưng Yên Theo

điều khoản của hai hợp đồng này thì thời hạn giao hàng lần

lượt từ 18/01/2007 đến 30/01/2007 và từ ngày 02/02/2007 đến

Trang 10

05/03/2007 Tuy nhiên, đến thời điểm 31/12/2009 Công ty Cổ

phần Thép Việt-Ý chưa nhận được đủ hàng của Công ty Cổ

phần Kim khí Hưng Yên và Công ty đã kiện Công ty Cổ phần

Kim khí Hưng Yên ra tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo đơn

khởi kiện tháng 7/2007 về việc yêu cầu Công ty Cổ phần Kim

khí Hưng Yên trả lại cho Công ty tiền hàng đã ứng, tiền phạt vi

phạm nghĩa vụ giao hàng và lãi quá hạn với tổng số tiền

28.145.956.647 đồng

7 HÀNG TỒN KHO

Trang 11

Khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm 31/12/2009 là số tiền phải thu Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà, trong đó bao gồm chủ yếu là khoản Công ty Cổ phần thép Việt-Ý vay ngân hàng, rồi chuyển cho Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà hoặc thanh toán cho các nhà thầu để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy phôi thép công suất 400.000 tấn/năm ở Hải Phòng.

10 CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

11 ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC

Khoản đầu tư dài hạn khác tại thời điểm 31/12/2009 của Công

ty là khoản tiền góp vốn vào Công ty Cổ phần Bất động sản Dầu khí theo Quyết định số 555 CT/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý ngày 25/09/2007 Tổng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Bất động sản Dầu khí là 500

tỷ đồng Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý với tư cách là cổ đông sáng lập, góp vốn theo tỷ lệ 1% vốn điều lệ, tương đương là 5

tỷ đồng, tương ứng với số lượng cổ phần đăng ký là 500.000 cổ phần, bao gồm 1 tỷ đồng là vốn góp của Công ty và 4 tỷ đồng

Trang 12

là số tiền cán bộ công nhân viên Công ty ủy quyền cho Công ty góp vốn (xem thêm Thuyết minh số 5).

12 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà xưởng, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Thiết bị văn phòng

Phương tiện vận

232.302.4 23.701

182.319.

995

8.927.95 6.971

293.967.3 54.775

232.359.2 43.701

350.743.

071

13.541.6 13.502

298.806.2 54.382 GIÁ TRỊ HAO MÒN

LUỸ KẾ

Tại ngày

1/1/2009

23.707.395.170

121.001.202.873

114.949

076

4.176.648.697

149.000.1 95.816

Trích khấu

hao

6.088.668.645

24.303.956.974

57.373.5

22

1.389.766.619

31.839.76 5.760

Tính hao mòn

Tại ngày

31/12/2009

29.796.0 63.815

145.305.1 59.847

172.322.

598

5.566.41 5.316

180.839.9 61.576 GIÁ TRỊ

CÒN LẠI

Trang 13

Tại ngày

31/12/2008

28.847.2 58.938

111.301.2 20.828

67.370.9

19

4.751.30 8.274

144.967.1 58.959 Tại ngày

31/12/2009

22.758.5 90.293

87.054.08 3.854

178.420.

473

7.975.19 8.186

117.966.2 92.806

Tại ngày 31/12/2009, giá trị còn lại của nhà xưởng, vật kiến trúc và máy móc thiết bị đã thế chấp để đảm bảo cho các khoản tiền vay dài hạn ngân hàng là 95.841.699.652 đồng

13 ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

Tên

công ty

con

Nơi thành lập và hoạt động

Tỷ lệ phần

sở hữu

và biểu quyết

Giá trị đầu tư ghi nhận tại Công ty tại ngày

31/12/2009

Hoạt động chính

47,8% 161.160.000.000 Sản xuất sắt,

thép, gang; rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại; bán buôn kim loại và quặng kim loại; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; bốc

Trang 14

xếp hàng hóa.

Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà trước đây là Công ty TNHH MTV Luyện thép Hải Phòng, là đơn vị trực thuộc Công

ty Cổ phần Thép Việt Ý, do Công ty Cổ phần Thép Việt Ý đầu

tư 100% vốn Công ty TNHH MTV Luyện thép Hải Phòng tiếp nhận vốn đầu tư của Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng Nhà máy phôi thép công suất 400.000 tấn/năm ở Hải Phòng

Trong năm Công ty cổ phần luyện thép Sông đà đã tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ lên 320 tỷ Nghị quyết số 43 CT/NQ-HĐQT ngày 2/10/2009 của Hội đồng quản trị công ty Thép Việt–Ý đã đồng ý tăng phần vốn góp của Công ty cổ phần thép Việt–Ý vào Công ty cổ phần Luyện thép Sông đà từ 110.160.000.000, đồng lên 161.160.000.000 đồng chiếm 47,81% vốn điệu lệ công ty cổ phần luyện thép Sông Đà

Trang 15

Các khoản vay ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức vay theo hạn mức tín dụng Các khoản vay này có thể rút bằng Đồng Việt Nam hoặc các ngoại tệ chuyển đổi khác, chịu lãi suất căn cứ theo thỏa thuận giữa Công ty với các Ngân hàng tại từng thời điểm rút vốn Lãi vay được trả hàng tháng theo thông báo lãi của các Ngân hàng Các khoản vay này không có bảo đảm.

15 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

31/12/2009

VND

31/12/2008

VND

Thuế xuất, nhập khẩu

4.690.595

479 Thuế thu nhập doanh nghiệp

6.731.922

288

6.605.409

980 Thuế thu nhập cá nhân

Trang 16

khoản công nợ có gốc ngoại tệ, được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tỷ giá thực tế dự kiến phải trả và tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm kết thúc năm tài chính Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng việc ghi nhận này là phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty.

17 VAY VÀ NỢ DÀI HẠN

Khoản vay Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Hưng Yên theo Hợp

đồng tín dụng trung dài hạn số

01/2001/HĐ ngày 28/08/2001 Nợ

gốc khoản vay này sẽ được thanh

toán 6 tháng một lần đến

30/10/2011 Lãi suất cho khoản

vay này thay đổi hàng năm và

được xác định bằng lãi suất tiết

kiệm 12 tháng trả lãi sau bình

quân của Ngân hàng cộng (+)

Khoản vay Ngân hàng Công

thương Việt Nam - Chi nhánh

Hưng Yên theo hai hợp đồng:

- Hợp đồng tín dụng bổ sung với

Ngân hàng Công thương Hưng

Yên sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín

Ngày đăng: 22/08/2014, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w