Trong số các loài côn trùng thu thập được có 18 loài côn trùng gây hại chiếm 75% trong số đó có 2 loài gây hại nặng nhất là Bọ xít muỗi Helopeltis antonii Sign và Sâu đục quả Conogethes
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MAI THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.)
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MAI THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.)
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS VŨ THỊ NGA
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Xin c ả m ơ n quý th ầ y cô khoa Lâm Nghi ệ p, B ộ môn Qu ả n lí tài nguyên r ừ ng
đ ã có nh ữ ng ý ki ế n đ óng góp cho tôi trong quá trình th ự c hi ệ n khóa lu ậ n
Tôi xin chân c ả m ơ n TS V ũ Th ị Nga đ ã t ậ n tình giúp đỡ , h ướ ng d ẫ n và truy ề n đạ t nh ữ ng ki ế n th ứ c vô cùng quý báu để tôi hoàn thành khóa lu ậ n này
Chân thành c ả m ơ n các anh ch ị , cô chú thu ộ c ban qu ả n lý v ườ n ươ m
tr ườ ng Đ H Nông Lâm TP H ồ Chí Minh t ạ o đ i ề u ki ệ n cho tôi th ự c hi ệ n t ố t đề tài
Tôi c ũ ng xin chân thành c ả m ơ n các b ạ n bè và t ậ p th ể l ớ p Qu ả n Lý Tài Nguyên R ừ ng niên khóa 2008 - 2012 đ ã giúp đỡ và độ ng viên tôi trong su ố t quá trình h ọ c t ậ p
TP.H ồ Chí Minh, ngày 05 tháng 06 n ă m 2012
Trang 4
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu sâu hại và các biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên cây
Ca cao tại Thành phố Hồ Chí Minh”
Đề tài được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012 tại Tp Hồ Chí Minh Phương pháp điều tra thành phần sâu hại và biến động tác hại của sâu hại chính được thực hiện theo phương pháp của Viện Bảo Vệ Thực Vật (1997)
Kết quả của đề tài
1 Tại khu vực điều tra chúng tôi đã ghi nhận được 24 loài côn trùng thuộc 9
bộ và 19 họ
2 Trong số các loài côn trùng thu thập được có 18 loài côn trùng gây hại
(chiếm 75%) trong số đó có 2 loài gây hại nặng nhất là Bọ xít muỗi Helopeltis antonii Sign và Sâu đục quả Conogethes punctiferalis Guen Có 6 loài thiên địch
(chiếm 25%), kiến vàng xuất hiện rất phổ biến
3 Bọ xít muỗi gây hại trên ngọn non, hoa, quả Đặc biệt gây hại nặng trên quả Tỷ lệ cây Ca cao bị bọ xít muỗi gây hại cao nhất vào giữa tháng 4 cho tới cuối tháng 5 (100%) và có xu hướng giảm từ đầu tháng 5 cho tới cuối tháng 6
4 Sâu đục quả gây hại nhiều nhất vào giữa tháng 4 đến giữa tháng 5 vào thời gian này tỷ lệ cây bị sâu đục quả lên tới 98%, thời gian tiếp theo thì giảm dần
5 Hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi: Fastac 5EC 0,0063%, sumi Alpha 5EC 0,0025% Hopsan 75ND 0,188% đều đạt loại tốt Ofunack 40EC 0,038%, Mospilan 20SP 0.009%, Nurelle 2,5EC 0,017%, Mospilan 3EC 0,0375% đều đạt loại khá
6 Hiệu quả biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại trên Ca cao bằng biện
pháp sử dụng thiên địch là kiến vàng ( Oecophylla smaragdina Fabricius) có hiệu
quả cao, ít ảnh hưởng đến môi trường và các loài thiên địch khác
7 Biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi bằng bao quả đạt hiệu lực tốt Quả được bao có hình dáng đẹp,vỏ quả bóng, chất lượng quả tốt
8 Biện pháp phòng trừ sâu hại bằng bẫy đèn :thí nghiệm không bao giấy
Trang 5SUMARRY
The thesis title: “Research of harmful insects and measures to control major
harmful insects on Theobroma cacao L in Ho Chi Minh city”
This study was conducted from March to June 2012 in Ho Chi Minh City Element method to investigate species of harmful insect and damage changes of major harmful insects was carried out by the method of the Institute of Plant Protection (1997)
The result as follows:
1.We record 24 species of insects in 9 order and 19 families
2.Among the insects collected, there were 18 species of harmfull insect
(75%) There were 2 serious harmfull species: Helopeltis antonii Sign and Conogethes punctiferalis Guen There were 6 natural enemies, Oecophylla smaragdina Fabricius was the most common
3 H antonii damaged on buds, young shoots, flowers and fruits Specially it
damaged on fruit heavy The rate of damaged trees the most high on midle April to the last May (100%) and the reduced gradually to the last June
4 C punctiferalis damaged heavy on midle April to the May, The rate of
damaged trees was 98%, the next time gradually
5 H antonii prevention by the chemical drugs is relatively high effective,
we can use drugs as Fastac 5EC, sumi Alpha 5EC or Hopsan &%ND best to use alternative medicines to increase effective damage prevention hrlopelties Cocoa
6 Currently people apply effectively the effective methods to prevent some
insects pests on Cocoa by using natural enemies methods was Oecophylla smaragdina Fabricius had highly effective and few affect the environment and
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
SUMARRY iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm của cây Ca cao 3
2.1.1 Nguồn gốc phân bố và thành phần hóa học 3
2.1.1.1 Nguồn gốc phân bố 3
2.1.1.2 Thành phần hóa học của hạt Ca cao 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái và cách trồng 4
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái 4
2.1.2.2 Kỹ thuật trồng Ca cao 4
2.2 Đặc điểm một số loại thuốc hóa học và chế phẩm sinh học sử dụng trong thí nghiệm phòng trừ sâu hại chính 5
2.2.1 Mospilan 3EC 5
2.2.2 Nurelle 2,5EC 6
2.2.3 Fastac 5EC 6
2.2.4 Hospan 75ND 7
2.2.5 Sumi Alpha 5EC 7
2.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 7
2.3.1 Vị trí địa lý 7
Trang 72.3.3 Địa hình 10
2.3.4 Đặc trưng thổ nhưỡng 10
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Mục tiêu của đề tài 12
3.2 Nội dung nghiên cứu 12
3.3 Thời gian và địa điểm, phương tiện và phương pháp ngiên cứu 12
3.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu: 12
3.3.2 Phương tiện nghiên cứu 12
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.4.1 Điều tra thành phần sâu hại tiến hành theo phương pháp của viện bảo vệ thực vật (1997) 13
3.3.4.2 Điều tra biến động tác hại của một số sâu hại chính 14
3.3.5 Khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ Bọ xít muỗi Helopeltis antonii Sign 15
3.5.1Thí nghiệm trừ Bọ xít muỗi bằng thuốc hóa học 15
3.5.2 Thí nghiệm trừ Bọ xít muỗi bằng bẫy đèn 15
3.5.3 Thí nghiệm trừ Bọ xít muỗi bằng biện pháp bao quả 16
3.5.3 Thí nghiệm trừ Bọ xít muỗi bằng biện pháp sử dụng thiên địch 17
3.5.5 Xử lí kết quả sau thí nghiệm 18
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Thành phần sâu hại và thiên địch của cây Ca cao Theobroma cacao L 19
4.2 Đặc điểm hình thái, sinh vật học của một số loài sâu hại và sâu hại chính 31
4.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh vật học của một số loài sâu hại chính 31
4.2.1.1 Đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh vật học của Bọ xít muỗi H.antonii tại TP.HCM 31
4.2.1.2 Đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh vật học của sâu đục quả C punctiferalis tại Tp Hồ Chí Minh 32
4.2.2 Đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại của một số loài sâu hại khác trên cây Ca
Trang 84.2.2.1 Đặc điểm hình thái, đặc điểm gây hại của Mọt đục cành (Xyleborus
morstatti Hazed) 33
4.2.2.2 Đặc điểm hình thái và đặc điểm gây hại của Sâu khoang (Prodenia litura) 34
4.2.2.3 Đặc điểm hình thái và đặc điểm gây hại của Bọ xít dài (Leptocorisa varicormis Fabr) 34
4.2.2.4 Đặc điểm hình thái và đặc điểm gây hại của Rầy bướm nâu Ricanula sublimata Jacobi 35
4.3 Biến động tác hại của các loài sâu hại chính trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh 38
4.3.1 Biến động tác hại của bọ xít muỗi tại Tp Hồ Chí Minh năm 2012 38
4.3.2 Biến động tác hại của Sâu đục quả C.punctiferalis tại Tp Hồ Chí Minh năm 2012 40
4.3.3 Ghi nhận kết quả biện pháp phòng trừ Bọ xít muỗi trên cây Ca cao 41
4.3.3.1 Trừ Bọ xít muỗi bằng thuốc hóa học 41
4.3.3.1 Trừ Bọ xít muỗi bằng bẫy đèn 41
4.3.3.2 Phòng trừ bọ xít muỗi và một số sâu gây hại cho quả Ca cao bằng túi lưới 42
4.3.3.3 Biện pháp sử dụng thiên địch (biện pháp sinh học ): 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC a
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Số lượng côn trùng trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh năm (Từ tháng 3
đến tháng 6 năm 2012) 19
Bảng 4.2 Các loài côn trùng gây hại trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh 21 Bảng 4.3 Các loài thiên địch trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh 24
Bảng 4.4 Hiệu lực trừ Helopeltis antonii Sign của các loại thuốc hóa học trên cây
Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh, Năm 2012 41
Bảng 4.5 Hiệu quả của biện pháp bao quả trong việc phòng trừ sâu hại quả Ca cao
(tại Tp Hồ Chí Minh, 4 - 5/ 2012) 42
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Nhiệt độ tại Tp Hồ Chí Minh qua các năm 2010, 2011, 2012 8
Hình 2.2 Độ ẩm tại Tp Hồ Chí Minh các các năm 2010, 2011, 2012 9
Hình 2.3 Lượng mưa tại Tp Hồ Chí Minh các các năm 2010, 2011, 2012 9
Hình 4.1 Tỷ lệ loài côn trùng theo bộ trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh( từ tháng 3 tới tháng 6 năm 2012) 20
Hình 4.2 Ấu trùng ve sầu bướm nâu 26
Hình 4.3 Ấu trùng ve sầu bướm nâu chuẩn bị hóa trưởng thành 26
Hình 4.4 Ve sầu bướm nâu non 26
Hình 4.5 Trưởng thành Ve sầu bướm nâu (Ricanula sublimata Jacobi) 26
Hình 4.6 Trứng rệp sáp giả cam 26
Hình 4.7 Rệp sáp giả cam (planoccocus citri Risso) 26
Hình 4.8 Ve sầu bướm xanh (Geiha distinctissima Walker) 27
Hình 4.9 Ve sầu bướm trắng (Lawana conspersa Walker) 27
Hình 4.10 Sâu đục quả (Conogethes punctiferalis Guen) 27
Hình 4.11 Trưởng thành sâu đục quả 27
Hình 4.12 Bọ xít chân dài 27
Hình 4.13 Cánh cam (Anomata cupries Hope) 27
Hình 4.14 Mọt đục cành (Xyleborus morstatti Hazed) 288
Hình 4.15 Cào cào cánh ngắn (Oxya diminuta Walker) 28
Hình 4.16 Cào cào nâu ( Ptenocrita caliginosa Haan) 28
Hình 4.17 Sâu bao lá (Thyrisoptertx sp.) 28
Hình 4.18 Sâu bao cành dài (Clania lewinii Westood) 28
Hình 4.19 Sâu bao cành lá (Eumetavariegata Snellen) 28
Hình 4.20 Nhộng của sâu đục quả 29
Trang 12Hình 4.23 Rệp muội nâu (Toxoptera aurantii Boyer) 29
Hình 4.24 Bọ ngựa (Hierodula patellifera Serville)……….29
Hình 4.25 Cào cào úc (Atratomorpha lata) 29
Hình 4.26 Bọ rùa 2 chấm đỏ (Cryptogonus orbiculus Gyllenhal) 29
Hình 4.27 Bọ rùa chữ nhân (Coccinella transversalis Fabrricius) 30
Hình 4.28 Lỗ dục của sâu đục quả 36
Hình 4.29 Sâu đục quả gây hại 2 trái gần kề nhau 36
Hình 4.30 Lá bị gây hại nặng 36
Hình 4.31 Quả bị ấu trùng ve sầu bướm nâu gây hại 36
Hình 4.32 Trái ca cao bị sâu và biến dạng 37
Hình 4.33 Ngọn bị biến dạng 37
Hình 4.34 Trái ca cao bị sâu đục quả và bọ xít muỗi gây hại 37
Hình 4.35 Vết đục của sâu đục quả 37
Hình 4.36 Gân lá bị khô do ve sầu bướm nâu 37
Hình 4.37 Cảnh Ve sầu bướm nâu trích hút 37
Hình 4.38 Biến động tác hại của Helopeltis antonii Sign trên lá cành non và trái cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012 38
Hình 4.39 Biến động tác hại của Helopeltis antonii Sign trên quả cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012) 40
Hình 4.40 Tỷ lệ cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh bị C.punctiferalis gây hại (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012) 40
Hình 4.41 Biến động Hiệu quả của kiến vàng trong việc phòng trừ bọ xít muỗi tại TP.Hồ Chí Minh 43
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
Hiện nay cây Ca cao Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ về diện tích, sản lượng, chất lượng, từ đó Ca cao đã góp phần mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho ngành nông nghiệp và giữ được vị thế trên thương trường quốc tế Đặc biệt, Ca cao đã thể hiện vai trò là một trong những cây công nghiệp quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cao ở nông thôn, góp phần chuyển dịch trong cơ cấu cây trồng và tăng thu nhập cho nông dân Là giống cây có nhiều ưu điểm: dễ trồng, chịu hạn tốt, chi phí đầu tư thấp và có năng suất cao, do đó Ca cao được đánh giá là cây có tiềm năng kinh tế và được chọn là một trong những loại cây trồng chủ lực trong thời gian tới Hơn thế nữa đây còn được xem là cây trồng sinh thái đóng vai trò bảo vệ đất, có khả năng chống xói mòn ở những vùng đất dốc và giữ được nguồn nước ngầm Vì vậy, tại Việt Nam cây Ca cao được phát triển dưới dạng cây nông lâm nghiệp bền vững Ngoài ra, thị trường Ca cao trên thế giới luôn có sẵn nên đầu ra rất ổn định Như vậy có thể thấy rằng tiềm năng của cây Ca cao là rất lớn vì nó không chỉ mang lại tác động tích cực về kinh tế mà còn về môi trường đa dạng sinh học Vì thế, diện tích trồng Ca cao hiện nay đang ngày càng mở rộng
Tuy nhiên cũng giống như các loại cây trồng khác có rất nhiều đối tượng dịch hại trên cây Ca cao, như sâu ăn lá, bọ xít muỗi , rệp sáp, rệp vải xanh, bệnh thối trái, thối cành, thối rễ, bệnh vi rút gây xoắn lá … Đối với nhóm sâu hại cần quan tâm nhất là bọ xít muỗi, sâu đục trái Bởi 2 đối tượng này gây ảnh hưởng đến
sự phát triển của chồi non, lá non, làm cho vườn cây bị xơ xác lá Sau đó còn gây hại cả hoa và trái non, làm cho chùm hoa không phát triển, trái phát triển không bình thường, vỏ trái bị hư Đồng thời cũng tồn tại rất nhiều khó khăn đặc biệt là
Trang 14chế phòng trừ sâu bệnh chưa hiệu quả từ đó giảm năng suất, chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế và hạn chế tới tính bền vững trong sản xuất loại cây này
Hơn nữa, việc nghiên cứu thành phần sâu hại trên cây Ca cao, nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu hại chính, làm cơ sở để phòng trừ sâu hại chính góp phần nâng cao năng suất và chất lượng hạt là rất cần thiết
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu sâu
hại và các biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên cây Ca cao (Theobroma cacao L.)
tại thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm của cây Ca cao
Tên khoa học : Theobroma cacao L
Tên Việt Nam: Ca cao (Trần Hợp, 2002)
2.1.1 Nguồn gốc phân bố và thành phần hóa học
2.1.1.1 Nguồn gốc phân bố
Ca cao có nguồn gốc từ Trung Mĩ và Mexico, được những người Aztec và Maya bản xứ khám phá Ở Việt Nam cây nhập trồng ở các tỉnh vùng núi Nam Trung bộ như: Đăk Lăk, Lâm Đồng và các tỉnh Đông Nam Bộ như: Đồng Nai, Bình Phước… Là cây thường xanh tầng trung, cao 4 - 8 m, ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng tốt nên thường được trồng xen dưới tán cây khác như trong các vườn dừa, cao
su, vườn rừng trồng để tăng hiệu quả sử dụng đất Ca cao cho hạt làm nguyên liệu
sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm cụ thể là các sản phẩm cao cấp như Sô
cô la, Ca cao nên cho giá trị kinh tế rất cao
2.1.1.2 Thành phần hóa học của hạt Ca cao
Ca cao giàu các chất phytochemical là các chất hoạt động sinh học có trong thực vật (ví dụ như flavonoid và carotenoid) được cho là có lợi cho sức khỏe con người Trong hạt Ca cao chưa lên men, các sắc tố chiếm từ 11 - 13% của mô Các tế
Trang 16thức ăn cho quá trình sinh trưởng của cây và sẽ trở thành hai lá đầu tiên của cây khi hạt nảy mầm Thức ăn dự trữ bao gồm cả chất béo (Bơ trong quả Ca cao chiếm một nửa khối lượng khô của hạt)
2.1.2 Đặc điểm hình thái và cách trồng
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái
Ca cao là loài cây thân gỗ nhỏ, cao 4 - 8 m (trong sản xuất, do trồng mật độ dầy và chiều cao nên cây Ca cao đã được khống chế thông qua việc tỉa cành), phân cành lớn, dài, cong queo, mập nhẵn, màu xanh đen Rễ trụ dài khoảng 1 - 1,5 m, có nhiều rễ ngang mọc ra, phân nhánh và có nhiều rễ con tập trung ở vùng phía dưới cổ
rễ 20 cm (khi cây đạt 3 năm tuổi) Lá non có màu sắc khác nhau tuỳ giống và phát triển theo từng đợt và sau mỗi đợt Lá đơn mọc cách, dài 20 - 30 cm màu xanh lục Gân phụ thưa, mảnh nổi rõ cả hai mặt Cuống lá dài 1 - 1,5 cm phình to hai đầu Lá kèm dài 1 cm, hoa đơn hay vài hoa ở trên thân, cành già Hoa nhỏ dài 0,5 - 0,7 cm,
lá đài màu xanh nhạt, cánh hoa màu trắng có hai sọc đỏ, dầu có phần phụ hẹp, dài
mở rộng ở đỉnh Nhị đực năm, nhị lép năm màu đỏ đậm Quả có hình dạng, kích thước và màu sắc khá đa dạng Chưa chín có màu xanh, tím hoặc xanh phơn phớt tím khi chín chuyển sang màu vàng, vàng cam hoặc đỏ cam Thường thì quả thuôn, dài 10 - 20 cm đầu nhọn, cuống quả mập, có múi thấp và nhiều u lồi dọc Thịt quả dày màu trắng Mỗi quả chứa từ 30 - 50 hạt Hạt lớn, được bao chung quanh bởi lớp cơm nhầy Hạt là do sự khép kín của 2 lá mầm, lá mầm có màu tím hoặc trắng, trắng ngà và chuyển sang màu nâu sau khi lên men
2.1.2.2 Kỹ thuật trồng Ca cao
Cây Ca cao thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều Thích hợp với nhiệt độ trung bình 25oC, độ ẩm 85%, lượng mưa bình quân trên 1500 mm / năm Ca cao là cây ưa ánh sáng tán xạ (50 - 60% cường độ ánh sáng tự nhiên) nên thích hợp trồng dưới tán cây ăn trái hoặc cây che bóng
Cây Ca cao thích hợp với nhiều loại đất khác nhau: đất đỏ, đất xám, đất phù
sa cổ, song thích hợp nhất với đất có thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, pH từ
Trang 17chất hữu cơ Tuy nhiên bằng biện pháp canh tác (bón vôi, bón phân hữu cơ…) có
thể giúp cây Ca cao đạt năng suất cao trên vùng đất kém màu mỡ
Thời vụ trồng Ca cao: tùy theo điều kiện thời tiết khí hậu mà chọn cho phù hợp, tốt nhất nên trồng vào đầu mùa mưa Trên đất tốt mật độ trồng 3 x 3 m, trên đất kém màu mỡ khoảng cánh trồng 3 x 2,5 m Trước khi trồng chuẩn bị hố có kích thước 50 x 50 x 50 cm Khi đào hố, lớp đất mặt và đất sâu để riêng Tốt nhất nên chuẩn bị hố trồng trước 2 tuần Đất trồng Ca cao cần chọn loại đất có tầng canh tác dầy, có mực nước ngầm sâu và có thể thoát nước tốt, tránh nước đọng khi mưa Làm đất kỹ, đảm bảo đất tơi xốp Sau khi đào hố theo mật độ cần thiết cần bón lót phân chuồng hoai, vôi bột, phân lân (super lân, lân nung chảy), phân hữu cơ sinh
học HVP 401 H hoặc HVP 401 B, kết hợp xử lý mối bằng thuốc Confidor hay Admire với nồng độ 0,1 - 0,2% phun đều dưới hố và thành hố vài ngày trước khi
trồng Khi trồng Ca cao cần moi đất ở giữa hố, đặt bầu và dùng dao sắc rạch bầu, tránh làm vỡ bầu Ca cao là cây không chịu được nước đọng nên khi trồng phải đặt mặt bầu ngang với mặt đất Sau trồng 1 tháng cần phun thuốc trừ mối lần 2 bằng
thuốc Confidor hay Admire Nên phun thuốc xung quanh hố và toàn bộ cây
Nhu cầu dinh dưỡng của cây Ca cao: Cây Ca cao là cây hút nhiều dinh dưỡng, trong đó kali cao nhất Ngoài dinh dưỡng đa lượng, Ca cao có nhu cầu khá cao về trung, vi lượng Nhu cầu dinh dưỡng của cây tăng theo tuổi cây và mức năng suất Ca cao thu bói có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn cây kiến thiết cơ bản và cây trong vườn ươm Ca cao kinh doanh có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn so với Ca cao
mới thu bói
2.2 Đặc điểm một số loại thuốc hóa học và chế phẩm sinh học sử dụng trong thí nghiệm phòng trừ sâu hại chính
2.2.1 Mospilan 3EC
- Đặc điểm: Là một loại thuốc trừ sâu mới, hoạt chất acetamiprid, tác động vào hệ thần kinh trung ương, diệt sâu rất hữu hiệu và nhanh chóng
Trang 18trứng, hiệu lực của thuốc kéo dài, giảm số lần phun xịt đỡ tốn công lao động và hạn chế ô nhiễm môi trường
- Cách dùng: Pha 10 ml / bình 8 lít Phun khi sâu vừa xuất hiện Phun thuốc vào sáng sớm khi cây ra lá non, chồi non mới nhú và đậu trái non
- Cách dùng: Phun 20 ml / bình 8 lít, phun khi sâu vừa xuất hiện phun vào buổi sáng sớm
2.2.3 Fastac 5EC
- Tên chung: α cypermethrin (alphamethrin)
- Đặc điểm: Fastac 5 EC là thuốc trừ sâu nhóm pyrethroid, chế phẩm ở dạng nhũ dầu Fastac 5 EC có tác động tiếp xúc và vị độc Thuốc ít độc đối với cá, tương đối độc đối với ong
- Thời gian cách ly: 7 ngày
- Công dụng: Fastac 5 EC có phổ tác dụng rộng, được dùng để trừ các loại sâu ăn lá và chích hút gây hại trên lúa như sâu đục thân, rầy xanh, rầy nâu, ruồi đục
lá, bọ xít hôi trên rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp như sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám, dòi đục lá, đục quả, rệp, rầy mềm
- Chú ý: Phun khi sâu non mới xuất hiện
- Có thể pha chung với các thuốc BVTT khác, trừ thuốc có tính kiềm cao
- Hướng dẫn sử dụng: pha 6 - 8 ml / bình 8 lít
Trang 192.2.4 Hospan 75ND
- Hoạt chất: fenobucarb và phenthoate
- Thành phần hoạt chất: chế phẩm Hopsan 75 ND ở dạng nhũ dầu chứa fenobucarb 30% và phenthoate 45%
- Tính chất: thuốc không bền vững trong môi trường kiềm và acid đậm đặc, màu sắc của thuốc thay đổi tùy theo dung môi và chất phụ gia
- Độc tính: Nhóm độc II LD50 qua miệng 323 mg / kg
- Thời gian cách ly: 7 ngày
- Công dụng: Hopsan 75 ND có tác dụng tiếp xúc, vị độc và thấm sâu, tác động rộng Hopsan 75 ND trừ được nhiều loài sâu chích hút và miệng nhai trên nhiều loại cây trồng
- Chú ý: Chỉ phun khi sâu non xuất hiện
- Có thể pha chung với các thuốc BVTT khác, trừ loại có tính kiềm cao
- Cách dùng: pha 25 - 30 ml / bình 8 lít
2.2.5 Sumi Alpha 5EC
- Thành phần: hoạt chất esfenvalerate
- Tác động theo cơ chế tiếp xúc, vị độc và xông hơi
- Tính hạ độc nhanh, thuốc có tính xua đuổi cao, ổn định trong môi trường, thuốc không ngộ độc cho rau màu Hiệu quả đối với sâu cuốn lá, bọ xít muỗi
- Cách dùng: Phun 20 - 30 ml / bình 16 lít, phun 2 bình cho 1000 m2 Phun khi sâu non vừa xuất hiện, khi bướm rộ từ 3 - 5 ngày
2.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1 Vị trí địa lý
Tp Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10o10’ - 10o38’ vĩ độ bắc
và 106o22’ - 106o54 ’ kinh độ đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang (Trần Hợp, 2003)
Trang 202.3.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal / cm 2 / năm, nắng trung bình 6,8 giờ / ngày, Tp Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa - khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, Tp Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng (Trần Hợp, 2003) Nhiệt
độ trung bình ở Tp Hồ Chí Minh khoảng 28,06oC (thay đổi trong khoảng 25,9 - 29,5oC), cao vào các tháng 3, 4, 5, 6 Thấp vào các tháng 12, 1, 2 (Hình 2.1)
(Nguồn: Tạp chí khí tượng thủy văn)
Hình 2.1: Nhiệt độ tại Tp Hồ Chí Minh qua các năm 2010, 2011, 2012
Độ ẩm trung bình ở Tp Hồ Chí Minh khoảng 75,5% (thay đổi trong khoảng
66 - 88%), độ ẩm cao vào các tháng 5, 7, 8 Thấp vào các tháng 1, 2, 3 (Hình 2.2)
Trang 21(Nguồn: Tạp chí khí tượng thủy văn)
Hình 2.2: Độ ẩm tại Tp Hồ Chí Minh các các năm 2010, 2011, 2012
Lượng mưa trung bình ở Tp Hồ Chí Minh khoảng 168 mm (thay đổi trong khoảng 0 - 400 mm), lượng mưa tập chung từ tháng 5 - 11, lượng mưa thấp vào các tháng 12 - 4 (Hình 2.3)
(Nguồn: Tạp chí khí tượng thủy văn)
Hình 2.3: Lượng mưa tại Tp Hồ Chí Minh các các năm 2010, 2011, 2012
Trang 22Với lượng mưa phân bố không đều, ít hay không có trong mùa khô và nhiều trong mùa mưa đã ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy, sự phân bố mặn của các sông trong thành phố
Tp Hồ Chí Minh nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu: từ ngoài biển Đông thổi về theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đây là hướng gió thịnh hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4; từ Ấn Độ Dương thổi
về theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đây là hướng gió thịnh thành trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 Ngoài ra có hướng gió từ phương Bắc thổi về, đây là hướng gió thịnh hành trong tháng 11, tháng 12 và tháng 1 (Trần Hợp, 2003)
2.3.3 Địa hình
Địa hình Tp Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, thấp, có một ít dạng đồi gò
ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam Có thể phân chia địa hình Tp Hồ Chí Minh thành bốn dạng chính:
+ Dạng đất gò cao lượn sóng, độ cao thay đổi từ 4 đến 32 m phân bố phần lớn ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh
+ Dạng đất bằng thấp, độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nước tương đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc theo sông Sài Gòn và Nam Bình Chánh
+ Dạng trũng thấp, đầm lầy phía Tây Nam, độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m, phân bố dọc theo kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, Tam Tân, Thái Mỹ kéo dài từ các huyện Bình Chánh đến Củ Chi, khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, Bưng Sáu Xã của Thủ Đứùc và bắc Cần Giờ
+ Dạng trũng thấp mới hình thành ven biển, độ cao phổ biến dưới 1 m, nhiều nơi dưới 0 m, đa số chịu ảnh hưởng của thủy triều hàng ngày (Trần Hợp, 2003)
2.3.4 Đặc trưng thổ nhưỡng
Tiềm năng đất đai trên phạm vi địa bàn Thành phố có nhiều hạn chế về diện tích và phẩm chất Ngoại trừ phần nội thành, phần ngoại thành có thể chia ra thành các nhóm đất chính sau đây:
Trang 23+ Nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều, chiếm 27,5% trên tổng số diện tích, phân bố ở các vùng thấp trũng, tiêu thoát nước kém
+ Nhóm đất phù sa không hoặc ít bị nhiễm phèn chiếm 12,6%, phân bố chủ yếu ở vùng giữa của Nam Bình Chánh và một số nơi ở Củ Chi, Hóc Môn
+ Nhóm đất xám phát triển trên phù sa cổ, chiếm khoảng 19,3%, phân bố chủ yếu trên vùng đất cao, đồi gò
+ Nhóm đất mặn chiếm 12,2% phân bố ở Cần Giờ, chủ yếu dùng cho việc trồng rừng, đặc biệt là cây đước
Ngoài ra còn các nhóm đất khác như đất đỏ vàng chiếm 1,5% phân bố trên vùng đồi gò ở Củ Chi và Thủ Đức như: nhóm đất cồn cát, đất cát biển chiếm 3,2%
và các loại đất khác, sông suối chiếm 23,7%
Đất đai Tp Hồ Chí Minh thuộc loại trung bình và xấu so với Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ (Trần Hợp, 2003)
Trang 24Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần sâu hại trên cây Ca cao, biến động tác hại của những loài sâu hại chính Trên cơ sở đó tiến hành khảo nghiệm biện pháp phòng trừ các loài sâu hại chính nhằm giúp cho cây Ca cao sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất cao, góp phần mở rộng đa dạng hóa cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần sâu hại trên cây Ca cao Theobroma cacao L
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh vật học của sâu hại chính
- Nghiên cứu diễn biến tỷ lệ bị hại và chỉ số bị hại của sâu hại chính
- Khảo nghiệm hiệu lực của một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính bằng biện pháp thủ công, chế phẩm sinh học và thuốc hóa học
3.3 Thời gian và địa điểm, phương tiện và phương pháp ngiên cứu
3.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Đề tài đã được tiến hành nghiên cứu từ đầu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012
Tiến hành nghiên cứu cây Ca cao trên 2 vườn ươm tại Trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
3.3.2 Phương tiện nghiên cứu
Cây Ca cao được trồng ở 2 vườn ươm trường ĐH Nông Lâm quận Thủ Đức,
Tp Hồ Chí Minh
Vật liệu bắt mẫu côn trùng ngoài thực địa: vợt, kéo cắt cành, kẹp, dao, bao nylon, dây thun, hộp nhựa đựng, máy chụp hình
Trang 25Vật liệu nuôi côn trùng trong phòng thí nghiệm: đĩa Petri, hộp nhựa, bông thấm nước, thân, lá, trái cây Ca cao,
Vật liệu bảo quản và đo mẫu: kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi, lọ ngâm mẫu, dung dịch ngâm mẫu, kim giải phẫu, lame, lamella,…
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.3.4.1 Điều tra thành phần sâu hại
Điều tra thành phần: tiến hành theo phương pháp của viện bảo vệ thực vật (1997) Để thực hiện các yêu cầu của điều tra thành phần loài sâu hại trên cây Ca cao chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 2 vườn ươm có diện tích 3 ha (khoảng 3000 cây Ca cao 6 - 7 tuổi), tại mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra 300 cây được trồng trong vườn ươm trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Trên cây điều tra quan sát
cả 4 hướng để phát hiện các loại côn trùng, theo dõi các hoạt động sống của chúng (ăn mồi, đẻ trứng,…) sau đó mới thu bắt chúng Ghi nhận các triệu chứng (bộ phận)
bị hại Việc thu bắt có thể bằng vợt (những đối tượng biết bay), hoặc bằng tay (những đối tượng không biết bay) Thu tất cả các loại sâu hại đem về phòng theo dõi tiếp Nếu mẫu vật thu được là các pha trước trưởng thành thì nuôi chúng đến khi hóa trưởng thành thì làm mẫu để xác định tên khoa học Mẫu vật được làm và bảo quản theo phương pháp chung trong nghiên cứu côn trùng
Mỗi lần điều tra ngẫu nhiên từ 15 - 20 cây / lần
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thành phần sâu hại trên lá, hoa, quả, cành và thân + Mức độ xuất hiện của các loài sâu hại
Mức độ xuất hiện được đánh giá như sau:
- : Xuất hiện rất ít, tần suất bắt gặp < 5 % + : Xuất hiện ít, tần suất bắt gặp 5 - 10 % ++ : Xuất hiện trung bình, tần suất bắt gặp 11 - 35 % +++: Xuất hiện nhiều, tần suất bắt gặp 36 - 50 %
Trang 26Tần suất bắt gặp được tính theo công thức:
Tần suất bắt gặp (%) = số cây điều tra bắt gặp loài sâu hại x 100 / tổng số cây tiến hành điều tra
Lịch điều tra 10 ngày / lần
3.3.4.2 Điều tra biến động tác hại của một số sâu hại chính
Dựa vào kết quả điều tra sơ bộ để xác định những loài sâu hại chính Tiến hành điều tra biến động tác hại của chúng qua các tháng
Tùy theo từng loài sâu hại mà lấy đơn vị điều tra là lá, cành, ngọn, quả,… Ví
dụ như sâu đục quả: tỷ lệ quả bị đục, bọ xít muỗi: tỷ lệ ngọn, lá, quả bị hại
Mỗi lần điều tra 15 cây / vườn
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bị hại, chỉ số bị hại
Tỷ lệ bị hại được tính theo công thức:
Tỷ lệ bị nhiễm (bị hại) (%) = số cây bị hại x 100 / tổng số cây điều tra Ghi chú: Tùy theo loài và đặc điểm gây hại có thể tính tỷ lệ hại lá, búp, ngọn, hoa, quả hay cành bị hại
Chỉ số quả bị nhiễm (chỉ số bị hại) được tính theo công thức:
Chỉ số quả bị nhiễm (bị hại) (%) = [ ∑( ni x vi)] x 100 / ( I x n) Trong đó:
ni: Số quả ở cấp hại thứ i vi: Giá trị cấp hại thứ i n: Giá trị cấp hại cao nhất I: Tổng số quả điều tra Cấp bị nhiễm sâu hại (cấp hại) trên quả : Cấp I : Diện tích vỏ quả bị hại ≤ 5%
Cấp II: Diện tích vỏ quả bị hại 6 - 25 % Cấp III: Diện tích vỏ quả bị hại 26 - 50 % Cấp IV: Diện tích lá vỏ quả bị hại 51 - 75 % Cấp V: Diện tích vỏ quả bị hại ≥ 75 % Lịch điều tra: 10 ngày / 1 lần
Trang 273.3.5 Khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi
Để khảo nghiệm bọ xít muỗi gây hại trên cây Ca cao đã sử dụng một số biện pháp phòng trừ như sau:
3.5.1 Thí nghiệm trừ bọ xít muỗi bằng thuốc hóa học
Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đối với bọ xít muỗi hại
Ca cao, thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức (mỗi nghiệm thức là một loại thuốc) và 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại trên 15 quả
Nghiệm thức 1: Fastac 5EC 0,0063 % Nghiệm thức 2: Hopsan 75ND 0,188%
Nghiệm thức 3: Ofunack 40EC 0,038%
Nghiệm thức 4: Mospilan 20SP 0.009%
Nghiệm thức 5: Sumi Apha 5EC 0,0025%
Nghiệm thức 6: Nurelle 2,5EC 0,017%
Nghiệm thức 7: Mospilan 3EC 0,0375%
Nghiệm thức 8: Đối chứng - không sử dụng thuốc
- Chỉ tiêu ghi nhận: theo dõi tỷ lệ quả, chỉ số quả Ca cao bị hại trước và sau khi phun thuốc
- Thời gian theo dõi: 1, 3, 5, 7 ngày sau phun
- Hiệu lực của thuốc (%) sau khi thí nghiệm được tính theo công thức Henderson Tiltion:
Hiệu lực (%) = [1−(Ta*Cb/Tb*Ca) ]*100 Trong đó:
Ta: Số lượng cá thể sống trong công thức phun thuốc sau xử lý Tb: Số lượng các thể sống trong công thức phun thuốc trước xử lý Ca: Số lượng cá thể sống trong công thức đối chứng sau xử lý Cb: Số lượng cá thể sống trong công thức đối chứng trước xử lý
3.5.2 Thí nghiệm trừ bọ xít muỗi bằng bẫy đèn
Trang 28- Đối với những loài gây hại như bọ xít muỗi: Chúng thường hoạt động mạnh vào lúc sáng sớm và chiều tối Lợi dụng tính hướng sáng của các loài côn trùng , đã
tiến hành hai thí nghiệm khác nhau sử dụng bẫy đèn để thu hút côn trùng vào bẫy
+ Thí nghiệm 1: Bẫy đèn sử dụng trong thí nghiệm có hình trụ tam giác, bao gồm đèn, mái che và một miếng lót tấm dính đặt xuống mặt đáy của bẫy đèn Khi sử dụng thắp ánh sáng trắng bên trong là đèn pin
Mái che được làm từ 3 tấm nhựa ghép lại với nhau có chiều dài 40 cm, rộng
24 cm và chiều cao là 30 cm trên đỉnh có một móc treo bằng thép
Miếng lót là một tấm giấy cứng, một mặt để nguyên, mặt kia có quét một lớp keo trong (miếng dính chuột) có tác dụng dính và giữ chặt côn trùng khi chúng rớt xuống (tính giả chết) sau khi va chạm vào mái che
Thí nghiệm được tiến hành vào lúc 18 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2012 và kết thúc vào lúc 21 giờ cùng ngày
+ Thí nghiệm 2: làm tương tự như thí nghiệm 1 nhưng có dán thêm giấy màu vàng vào xung quanh đèn
Thí nghiệm được tiến hành vào lúc 18 giờ ngày 16 tháng 4 năm 2012 và kết thúc vào lúc 21 giờ cùng ngày
Chỉ tiêu ghi nhận: Thành phần và số lượng loài côn trùng dính bẫy sau khi kết thúc thí các nghiệm
Tỷ lệ loài gây hại chính được tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ côn trùng gây hại ghi nhận được = Số cá thể của loài đó x 100 / tổng
số cá thể thu thập được sau thí nghiệm
3.5.3 Thí nghiệm trừ bọ xít muỗi bằng biện pháp bao quả
Tiến hành thí nghiệm bao quả Ca cao bằng biện pháp thủ công: dùng túi lưới (có chiều dài 35 cm, chiều rộng 25 cm) bao ngẫu nhiên 30 quả Ca cao và theo dõi
30 quả không bao để đối chứng Thí nghiệm được tiến hành từ giữa tháng 3 đến cuối tháng 5 trong thời gian nghiên cứu
Trang 29Cấp bị nhiễm sâu hại (cấp hại) trên quả:
Cấp I: Diện tích vỏ quả bị hại ≤ 5%
Cấp II: Diện tích vỏ quả bị hại 6 - 25 % Cấp III: Diện tích vỏ quả bị hại 26 - 50 % Cấp IV: Diện tích lá vỏ quả bị hại 51 - 75 % Cấp V: Diện tích vỏ quả bị hại ≥ 75 % Lịch điều tra: 10 ngày / 1 lần
Một số chỉ tiêu chính được tính toán như sau:
Tỷ lệ bị hại được tính theo công thức:
Tỷ lệ quả bị hại (%) = số quả bị hại x 100 / tổng số quả điều tra
Chỉ số quả bị hại được tính theo công thức:
Chỉ số quả bị hại (%) = [ ∑( ni x vi)] x 100 / ( I x n)
3.5.3 Thí nghiệm trừ bọ xít muỗi bằng biện pháp sử dụng thiên địch
Biện pháp sử dụng thiên địch (biện pháp sinh học): sử dụng kiến vàng để phòng trừ một số loài sâu hại trong thời gian nghiên cứu
- Đối chứng: sử dụng lô thí nghiệm khác ít có sự tác động của kiến vàng (số lượng trung bình 10 - 20 con / cây, không có tổ kiến)
- Lô thí nghiệm: mỗi cây trung bình 1,5 tổ kiến vàng (mỗi tổ khoảng 100 -
150 con, chiều dài tổ 30 cm, chiều rộng tổ 20 cm)
- Giữa 2 lô thí nghiệm cách nhau 200 m
- Chỉ tiêu ghi nhận: tỷ lệ gây hại của bọ xít muỗi trước và sau khi thí nghiệm thông qua tỷ lệ quả bị hại
Trang 30- Ghi nhận kết quả và tiến hành so sánh với đối chứng để thấy được hiệu quả
của kiến vàng trong phòng trừ bọ xít muỗi
3.5.5 Xử lí kết quả sau thí nghiệm
- Tính toán, phân tích số liệu, vẽ đồ thị bằng phần mền Excel 2007
- Kết quả thí nghiệm được xử lí bằng phương pháp ANOVA 1, và trắc nghiệm LSD của phần mềm thống kê nông nghiệp MSTATC
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần sâu hại và thiên địch của cây Ca cao
Bảng 4.1: Số lượng côn trùng trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh năm
(Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012)
STT
Khoa học - Việt Nam Tổng
số
Định danh tới
Sâu hại
Thiên địch
Sâu hại
Thiên địch
Trang 32Nhận xét
Trong quá trình điều tra chúng tôi đã ghi nhận được trên cây Ca cao tại Tp
Hồ Chí Minh có 24 loài côn trùng nằm trong 19 họ thuộc 9 bộ khác nhau (Bảng 4.1) Trong số các loài côn trùng ghi nhận được có 18 loài sâu hại và 6 loài thiên địch Điều này cho thấy mức độ đa dạng và phong phú của các loài côn trùng gây hại trên Ca cao đang ở mức khá cao, còn số lượng thiên địch thì hạn chế Các loài côn trùng tìm thấy trên cây Ca cao chủ yếu thuộc bộ Cánh vảy (25%), tiếp theo là
bộ Cánh đều (21%), bộ Cánh cứng (17%) và bộ Cánh thẳng (13%), các bộ khác chiếm tương đối ít chỉ 4% (Hình 4.2)
Hình 4.1: Tỷ lệ loài côn trùng theo bộ trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh
(từ tháng 3 tới tháng 6 năm 2012)
Trang 33Bảng 4.2: Các loài côn trùng gây hại trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh
(Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012)
1 Oxya diminuta Walker Cào cào cánh ngắn Lá ++
2 Atratomorpha lata
3 Pternoscrita caliginosa Haan Cào cào nâu Lá ++
4 Toxoptera aurantii Boyer Rệp muội nâu Cành,
lá non ++
5 Geisha distinctissima Walker Ve sầu bướm xanh Lá +
6 Lawana conspersa Walker Ve sầu bướm trắng Lá
+++
Trang 3410 Helopeltis antonii Sign Bọ xít muỗi
Trái, cành lá non
14 Conogethes punctiferalis
15 Picrostomastis inductalis
16 Clania lewinii Westwood Sâu bao cành dài Lá ++
17 Eumeta variegata Snellen Sâu bao cành lá Lá ++
18 Thyridopteryx sp Sâu bao lá Lá + Ghi chú: BPBH: Bộ phận bị hại
MĐXH: Mức độ xuất hiện -: Rất ít với tần suất bắt gặp < 5%
+: ít với tần suất bắt gặp 5 - 10%
++: Trung bình với tần suất bắt gặp 11 - 35%
+++: Nhiều với tần suất bắt gặp 36 - 50%
++++: Rất nhiều với tần suất bắt gặp > 50%
Nhận xét:
Dựa vào bảng thu thập kết quả về các loài sâu hại trên Ca cao tại Tp Hồ Chí
Trang 35loài gây hại Trong đó có hai loài gây hại nặng nhất là bọ xít muỗi (Helopeltis theivova Waterhouse) thuộc bộ Cánh nửa (Hemiptera) và sâu đục quả (Conogethes punctiferalis) thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) Chúng có mức độ xuất hiện cao, gây hại nặng cho cây Ca cao đặc biệt là trong giai đoạn ra trái vào mùa mưa Gây hại nặng nhất là bọ xít muỗi, chúng có thể làm cho quả bị hư hại nặng Quả bị hại nặng thối dần, rụng dẫn đến năng suất giảm ảnh hưởng lớn tới nguồn lợi thu nhập
Ca cao Gây khó khăn trong việc mở rộng diện tích để đa dạng hóa cây trồng Thiệt hại lớn cho nền kinh tế Bên cạnh những loài gây hại mạnh như bọ xít muỗi và sâu đục quả còn có những loài có mức độ xuất hiện rất ít, gây hại không đáng kể như ve
sầu bướm xanh (Geisha distinctissima Walker), rệp sáp giả cam (Planococcus citri Risso), ve sầu bướm nâu đen (Ricanula sublimata Jacobi), rệp muội nâu (Toxoptera aurantii Boyer) thuộc bộ Cánh đều (Homoptera) Sâu bao lá (Thyridopteryx sp.), Sâu cuộn ống lá (Picrostomastis inductalis Walker) thuộc bộ Cánh vảy
(Lepidoptera)…
Trang 36Bảng 4.3: Các loài thiên địch trên cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh
Ghi chú: MĐXH: Mức độ xuất hiện
-: Rất ít với tần suất bắt gặp < 5 % +: ít với tần suất bắt gặp 5 - 10 %
++: Trung bình với tần suất bắt gặp 11 - 35 %
+++: Nhiều với tần suất bắt gặp 36 - 50 %
++++: Rất nhiều với tần suất bắt gặp > 50 %
Nhận xét:
Trong quá trình điều tra các loài sâu hại chúng tôi cũng đã ghi nhận được một số loài thiên địch có lợi cho cây Ca cao tại Tp Hồ Chí Minh
Trang 37Những loài thiên địch được tìm thấy có 6 loài thuộc 5 bộ côn trùng (Bảng
4.3), trong số các loài thiên địch trên thì xuất hiện nhiều nhất là kiến vàng (O smaragdina) thuộc bộ Cánh màng (Hymenoptera) Bên cạnh đó còn ghi nhận được
một số loài côn trùng mà vật chủ chủ yếu của chúng là rệp muội như bọ rùa 2 chấm
đỏ (C orbiculus), bọ rùa chữ nhân (C transversalis) chúng thuộc 2 bộ khác nhau
và chủ yếu là tìm ăn trứng và con non để ngăn ngừa sự lây lan phá hại của các rệp muội Dựa vào bảng kết quả có thể khẳng định các loài thiên địch xuất hiện với tần
số khá ít (trừ kiến vàng)