. Công trình nghiên cứu.Ông được coi là cha đẻ của ngành vi sinh vật học và là nhà vi sinh vật học đầu tiên trên thế giới.Ông là người đầu tiên quan sát thấy các vi khuẩn và động vật nguyên sinh mà ông gọi là animalcules (những động vật nhỏ bé).Ông cũng là người đầu tiên ghi lại các quan sát bằng kính hiển vi những sợi cơ bắp, vi khuẩn, tinh trùng, dòng chảy của máu trong huyết mạch.Ông đã chế tạo ra hơn 500 thấu kính quang học, hơn 400 loại kính hiển vi khác nhau, tuy nhiên chỉ có 9 loại hiện còn tồn tại.
Trang 1CHƯƠNG VIII NGUỒN GỐC
Trang 3Họ sẽ sinh ra những đứa con
có màu da như
thế nào?
Trang 4Những cặp sinh đôi có màu da hoàn toàn khác biệt nhau
Tại sao lại có những hiện tượng này?
Trang 5NỘI DUNG
I ĐIỂM YẾU TRONG HỌC THUYẾT DRAWIN
II ĐẬU HÀ LAN CỦA MENDEL
III ĐỘT BIẾN
IV THỂ NHIỄM SẮC
V KẾT LUẬN
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6I ĐIỂM YẾU TRONG HỌC THUYẾT
Trang 71 Antonie Philips van Leeuwenhoek(1632 – 1723)
a Tiểu sư
- Ông là nhà khoa học
người Hà Lan.
- Ông là con của một
người thợ làm giỏ, ở tuổi
16 ông đã có thời gian
học việc với một thương
nhân bán vải người
Scotland tại Amsterdam.
Trang 8b Công trình nghiên cứu.
- Ông được coi là cha đẻ của ngành vi sinh vật học và
là nhà vi sinh vật học đầu tiên trên thế giới.
- Ông là người đầu tiên quan sát thấy các vi khuẩn và
động vật nguyên sinh mà ông gọi là animalcules
(những động vật nhỏ bé).
- Ông cũng là người đầu tiên ghi lại các quan sát bằng
kính hiển vi những sợi cơ bắp, vi khuẩn, tinh trùng, dòng chảy của máu trong huyết mạch.
- Ông đã chế tạo ra hơn 500 thấu kính quang học, hơn
400 loại kính hiển vi khác nhau, tuy nhiên chỉ có 9
loại hiện còn tồn tại.
1 Antonie Philips van Leeuwenhoek(1632 – 1723)
Trang 9Người ta tin rằng đầu tinh trùng đã chứa sẵn hình người tí
hon
Trang 102 Pie Lui Moro Mopectuy
Trang 11b Công trình nghiên cứu
- Ông dựa vào giải trình của Newton (với sự giúp đỡ
của người thầy là Johan Bernoulli ) dự đoán rằng
Trái Đất dẹt.
- Ông đã phát triển quan điểm của ông về sinh vật sống
trong một tác phẩm khám phá di truyền.
- Ông là một trong những người tiên phong của di
truyền học.
2 Pie Lui Moro Mopectuy (1698 -
1759)
Trang 12- Ông đã phê bình mạnh mẽ các nhà thần học tự nhiên.
- Ông cũng là một trong những người đầu tiên quan
sát các động vật trong điều kiện của các quần thể
biến đổi.
- Ông nêu ra một thuyết là:” các tính trạng di truyền
cho đời con cháu được hình thành và được qui định bởi “các phần tư giống” của cả cha và mẹ”.
2 Pie Lui Moro Mopectuy (1698 -
1759)
Trang 133 H.Spen-xe (1820-1903)
- Ông là nhà tâm lý
học người anh.
- Ông cho rằng có
khả năng thay đổi
nhanh chóng đạo
đức của loài người.
Trang 144 Sir Francis Galton (1822 –
1911)
a.Tiểu sư
- Ông là một nhà thông
thái, nhà nhân chủng
học, ưu sinh học,
Trang 15b Công trình nghiên cứu
- Ông cho rằng cải tạo loài người bằng cách chọn lọc những cặp cha mẹ là công việc không phức tạp.
- Ông là người sáng tạo ra khái niệm hệ số tương
quan trong thống kê và phát triển hồi quy về đếm
trung bình.
- Ông là người đầu tiên áp dụng các phương pháp
thống kê đối với nghiên cứu về sự khác biệt của con người và tính di truyền của trí thông minh
- Ông là nhà tiên phong của thuyết ưu sinh và là người
đã đặt tên thuyết ưu sinh (tiếng Anh: eugenics).
4 Sir Francis Galton (1822 – 1911)
Trang 16- Ông cũng là người sáng lập ra ngành trắc nghiệm
học tâm lý.
- Ông phát minh ra phương pháp phân loại dấu vân
tay, đóng vai trò hữu dụng đối với khoa học pháp lý
- Ông phát minh ra bản đồ thời tiết, đề xuất một lý
thuyết về vùng xoáy nghịch và là người đầu tiên lập
ra một bản ghi chép hoàn chỉnh các hiện tượng khí hậu ngắn hạn trên bình diện châu Âu.
4 Sir Francis Galton (1822 – 1911)
Trang 175 Kết luận
Những quan điểm tương tự của
các nhà sinh học cũng được giải
thích về thực chất là do thiếu kiến
thức về bản chất cơ chế di truyền Đó
là một khâu yếu nhất trong học
thuyết Darwin.
Trang 18II ĐẬU HÀ LAN CỦA MENDEL
1 Mendel.
a Tiểu sư
b Những công trình nghiên cứu
2 Đậu Hà Lan của Mendel
3 Kết luận
Trang 19a.Tiểu sư
- Gregor Mendel (1822 – 1884)-
người sáng lập ra di truyền học
Ông sinh ra cùng năm với L
Pasteur (1822 – 1895), cùng
thời với Darwin (1809 – 1882)
– tác giả học thuyết tiến hóa cổ
điển với nhiều danh nhân khác
- Mendel sinh trong gia đình
nông dân nghèo ở Silesie, nay
thuộc Bruno (Tiệp khắc).
- Ông nghiên cứu cả toán học lẫn
thực vật học.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 21b Những công trình nghiên cứu.
- Ông là "cha đẻ của di truyền học hiện đại”.
- Ông giải thích sự di truyền của bất cứ một tính trạng
nào; thêm vào đó đối với những tính trạng được nghiên cứu việc lai hai tính trạng cực đoan với nhau không dẫn đến sự pha trộn tính di truyền - mỗi một dạng biến dị được bảo tồn và không đổi; nếu dạng biến dị đó đã lặn đi trong thế hệ này sẽ xuất hiện ở thế hệ sau
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 232 Đậu Hà Lan của Mendel
*** Thí nghiệm của mendel
Đối tượng được chọn làm thí nghiệm là đậu Hà Lan
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Các tính trạng
Mendel sử dụng
trong nghiên cứu
Trang 242 Đậu Hà Lan của Mendel
4 Quả đầy x Quả ngấn Quả đầy 802 đầy : 229 ngấn 2,95 : 1
5 Quả lục x quả vàng Quả lục 428 lục : 152 vàng 2,82 : 1
6 Hoa ở thân x hoa ở
đỉnh Hoa ở thân 651 hoa thân : 207 hoa đỉnh 3,14 : 1
7 Thân cao x thân lùn Toàn thân cao 787 cao : 277 lùn 2,84 : 1
Tổng cộng 14889 trội : 5010 lặn 2,98 : 1
Kết quả lai những cặp tính trạng tương phản
Trang 25Mendel đã phát hiện thấy những cây đậu Hà Lan lấy từ những cây đậu lùn thì thế hệ đầu và ngay cả những thế hệ tiếp theo vẫn chỉ cho những cây đậu lùn.
Những cây đậu lùn là một dòng thuần.
2 Đậu Hà Lan của Mendel
Trang 262 Đậu Hà Lan của Mendel
*** Thí nghiệm của mendel
Ông tiến hành thí nghiệm trên những cây đậu cao.
Hơn 1/3 là dòng thuần từ thế hệ này sang thế hệ khác chỉ cho những cây đậu cao Số hạt còn lại thì một số cho những cây đậu cao, một số cho những cây đậu lùn Thêm vào đó, những cây đậu cao bao giờ cũng nhiều hơn những cây đậu lùn
Có hai loại đậu cao - một loại thuộc dòng thuần và một loại thuộc dòng không thuần (tạp).
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 272 Đậu Hà Lan của Mendel
Ptc: Cây đậu lùn X cây đậu cao
F1: Cây đậu cao
F1 X F1: Cây đậu cao X Cây đậu cao
F2: ¼ cây lùn; ¼ cây cao (thuần); ½ cây cao (không thuần)
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 282 Đậu Hà Lan của Mendel
Mendel giả định rằng:
- Mỗi một cây đậu mang hai yếu tố xác định một tính trạng nào đó
Cây lùn chỉ có yếu tố “lùn” Khi tổ hợp lại bằng con đường thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn thì chỉ cho cây lùn
Cây cao thuộc dòng thuần chỉ chứa những yếu tố “cao”, và tổ hợp của chúng chỉ cho những cây cao.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 292 Đậu Hà Lan của Mendel
Mendel chứng minh rằng:
Người ta có thể giải thích sự di truyền của bất cứ một tính trạng nào.
Người ta không dễ dàng loại trừ đi những tính
trạng không mong muốn, tính trạng đó không xuất hiện ở thế hệ này thì có thể phát hiện thấy ở thế
hệ sau
Sự sinh sản đi đôi với sự chọn lọc - quá trình này
tế nhị và lâu dài hơn điều Ganton đã suy nghĩ.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 302 Đậu Hà Lan của Mendel
Vào đầu những năm 60 của thế kỷ 19, Mendel đã gởi công trình của mình cho
Negeli Negeli đọc bản thảo đó với vẻ rất lạnh nhạt; ông không có chứa một chút ấn tượng nào đối với thuyết dựa trên sự tính toán ở những cây đậu Hà lan của Mendel.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 31*** Tiểu sử Car Vinhem
Negeli (1817 – 1891)
- Là nhà thực vật học người
Thụy Sĩ.
- Ông đã tổ chức nhiều
quan điểm thần bí, và
phản đối khái niệm chọn
lọc tự nhiên.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 32*** Tiểu sử Car Vinhem Negeli (1817 – 1891)
- Ông đã nghiên cứu phân chia tế bào và thụ phấn.
- Ông đã bác bỏ các quan điểm sinh học tiến bộ đương thời đặc biệt là công trình nghiên cứu của Mendel trên cây đậu Hà Lan.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 332 Đậu Hà Lan của Mendel
Năm 1866 ông đã công bố bài báo của mình và không tiếp tục nghiên cứu nữa Mặc dù bài báo đó không lôi cuốn người đương thời, đặc biệt là Negeli không ủng hộ cho Mendel.
Nhưng đến nay ta hoàn toàn có quyền gọi Mendel
là người sáng lập ra thuyết về những cơ chế di
truyền, hiện nay được gọi là di truyền học, mà ở thời
đó không ai chấp nhận và chính Mendel cũng không dám tự nhận.
II ĐÂÂU HÀ LAN CỦA MENDEL
Trang 34III ĐỘT BIẾN
1 Hugo de Friz (1848 - 1935)
2 Carl Erich Correns (1864-1933)
3 Erich von Tschermak-Seysenegg
(1871-1962)
4 Ronan Fisher (1890 - 1962)
5 Kết luận
Trang 351 Hugo de Friz (1848 - 1935)
a.Tiểu sư
- Nhà thực vật học Hà Lan.
- Ông là con trai lớn của
Gerrit de Vries (1818- 1900).
- 1862 cha của ông trở thành
một thành viên của hội đồng
chính phủ Hà Lan và gia đình
dời đến Hague để sinh sống
Từ nhỏ Hugo đã quan tâm rất
nhiều đến thực vật và dành
được một số giải thưởng cho
bộ sưu tập cây cỏ mà ông đã
sưu tầm.
Trang 36b Công trình nghiên cứu
- Ông đã viết một luận án về ảnh hưởng của nhiệt trên
rễ cây, gồm một số báo cáo của Darwin.
- Ông là một trong những người đứng đầu đưa ra giả
thuyết khái niệm về gen, khám phá lại định luật của Menđen trong những năm 1890 và phát triển lý thuyết đột biến của tiến hóa.
1 Hugo de Friz (1848 - 1935)
Trang 37Cừu bị đột biến chân ngắn
Cừu
bình
thường
Trang 382 Carl Erich Correns (1864
-1933)
a.Tiểu sư
- Carl Correns được sinh
ra ở Munich Đức Ông
mô côi khi còn rất
nhỏ Ông lớn lên nhờ sự
nuôi dưỡng của dì ở Thụy
Sĩ.
- Năm 1885, ông vào Đại
học Munich để nghiên
cứu thực vật học Correns
là một giáo sư tại Đại học
Tubingen khi ông bắt đầu
thư nghiệm năm 1892.
Trang 39a.Tiểu sư
- Erich von
Tschermak-Seysenegg được sinh ra
tại Vienna ở Áo Cha
ông là một khoáng vật
học nổi tiếng và ông
ngoại của ông là nhà
thực vật học nổi tiếng
Eduard Fenzl, người đã
dạy Gregor Mendel tại
một thời điểm.
3 Erich von Seysenegg (1871-1962)
Trang 40Tschermak-b Công trình nghiên cứu
- Tschermak là một nhà tạo giống cây trồng
và thí nghiệm của ông đã được thực hiện với ý tưởng cải thiện cây trồng bằng cách
sư dụng quy luật của di truyền.
3 Erich von Seysenegg (1871-1962)
Trang 41Tschermak Cả 3 nhà khoa học đã công bố những
công trình nghiên cứu của mình năm
1900 và mỗi người khi trích dẫn công
trình nghiên cứu của Mendel, họ đánh giá về công trình nghiên cứu của họ như việc xác nhận giản đơn các kết luận của Mendel.
3 Kết luận của 3 nhà khoa học
Trang 42a.Tiểu sư
- Sir Ronald Aylmer
Fisher là một nhà thống
kê học người Anh.
- Ông được xem là thiên tài
tạo ra nền móng cho khoa
học thống kê hiện đại.
- Ông nghiên cứu về sinh
vật học, tiến hóa và di
truyền học.
4 Ronan Fisher (1890 - 1962)
Trang 43- Richard Dawkins đã đặc tên ông "nhà sinh vật học lớn nhất ở thời Darwin "
- Ông đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực sinh học, và nhất
là sinh học tiến hóa.
- Trong cuốn sách “học thuyết di truyền của chọn lọc
tự nhiên” (1930) ông đã chứng minh học thuyết chọn lọc của Darwin và di truyền học của Mendel cần gộp lại thành một học thuyết tiến hóa duy nhất.
4 Ronan Fisher (1890 - 1962)
Trang 44Trong công trình nghiên cứu của Julian Hecli
(sinh năm 1887) người Anh và Simson (sinh năm
1902) người Mỹ đã chứng minh rằng chọn lọc là yếu tố quan trọng hơn trong quá trình tiến hóa so với đột biến.
Julian Hecli và Simson
Trang 46a.Tiểu sư
- Robert Brown là một nhà
thực vật học, tài năng
người Scotland.
- Brown đã đi vào lịch sư
sinh học khi phát hiện ra
chuyển động (mang tên
ông) và nhân tế bào.
1 Robert Brown (1773 - 1852)
Trang 47b Công trình nghiên cứu
- Ông là người đầu tiên mô tả chi tiết
của nhân tế bào và di truyền tế bào chất.
- Ông đã khám phá về một loài cỏ mới
Alpinus Alopecurus và cuốn sách thực vật đầu tiên của ông: "Lịch sư thực vật của Angus", được đọc trong Hội Edinburgh
Lịch sư tự nhiên trong tháng 1 năm 1792.
1 Robert Brown (1773 - 1852)
Trang 48a Tiểu sư
- Matthias Jakob, Schleiden là
một nhà thực vật học người
Đức và là người đồng sáng
lập ra thuyết tế bào, cùng với
Theodor Schwann và Rudolf
Virchow.
- Ông sinh ra tại Hamburg
chleiden theo học
tại Heidelberg
- Ông mất ở Frankfurt am Main
vào ngày 23 tháng 6 năm
1881.
2 Matthias Jakob Schleiden(1804 -
1881)
Trang 49b Công trình nghiên cứu
Ông viết sách Contributions to Phytogenesis (1838), trong đó ông phát biểu rằng những phần khác nhau của các thực vật được cấu tạo từ các tế bào.
Ông là một trong những nhà thực vật học người Đức đầu tiên chấp nhận lý thuyết của Charles Darwin về tiến hóa.
Trong học thuyết tế bào của mình ông đã quy cho nhân tế bào có vai trò rất quan trọng Ông liên hệ với sự sinh sản của tế bào khi cho rằng những tế bào mới sinh ra từ bề mặt của nhân.
2 Matthias Jakob Schleiden
(1804 - 1881)
Trang 50a.Tiểu sư
- Walther Flemming là
một nhà sinh vật học người
Đức và là người sáng lập di
truyền học tế bào.
- Ông được sinh ra ở
Sachsenberg (nay là một phần
của Schwerin) là con thứ năm
và con trai duy nhất của bác
sĩ tâm thần Carl Friedrich
Trang 51b Công trình nghiên cứu
Năm 1879, Flemming khám phá ra một loại chất nhuộm (sản phẩm phụ của dầu mỏ), chất nhuộm này
có thể kết hợp rất tốt với những chất dạng sợi đặc biệt bên trong nhân tế bào mà hầu như không hề làm bẩn các tế bào khác
Flemming đã đặt tên cho vật chất nhuộm này là
“chất nhiễm sắc” sau đó ông đã sưa “chất nhiễm sắc” thành “nhiễm sắc thể”
3 Walther Flemming ( 1843 -
1905)
Trang 53a.Tiểu sư
Edouard Van
Beneden nhà sinh vật học
người Bỉ
Năm 1870, ông trở
thành giáo sư tại Đại học
Liège và là thành viên của
Viện Hàn lâm Hoàng gia
Bỉ vào năm 1872.
4 Edouard van Beneden
(1846-1910)
Trang 54b Công trình nghiên cứu
Ông đã chứng minh rõ ràng hai đặc điểm quan trọng của nhiễm sắc thể:
Thứ nhất: số lượng thể nhiễm sắc trong các tế
bào khác nhau của một sinh vật là hằng định, nghĩa
là mỗi loài đặc trưng bởi một bộ nhiễm sắc thể
Thứ hai khi tạo thành tế bào sinh sản - tế bào trứng và tinh trùng – thì một trong những số lần phân chia không xảy ra hiện tượng tăng gấp đôi số nhiễm sắc thể.
4 Edouard van Beneden
(1846-1910)
Trang 555 Oante Satorn (1876 – 1916)
- Là nhà tế bào học người Mỹ.
- Ông chú ý tới thể nhiễm sắc giống như
những “yếu tố” di truyền theo Mendel: mỗi một tế bào có số cặp nhiễm sắc thể cố định.
Trang 566 Kết Luận
- Những tổ hợp mới lại tạo nên mọi biến đổi mới của
tính trạng mà chúng được tăng cường do chọn lọc tự nhiên.
- Đầu thế kỷ 20 bắt đầu thời kỳ hưng thịnh nhất của
học thuyết tiến hóa và di truyền học Nhưng đây chỉ
là giai đoạn mở màng cho những thành tựu mới còn điều kỳ diệu hơn về sau này.