1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH

76 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế toán - Kiểm toánđể phát triển, Công ty TNHH Bình Minh đã tập hợp một đội ngũ cán bộ kỹ sư,chuyên gia có trình độ chuyên môn, có kiến thức quản

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh. 5

1.1.1 Khái quát chung 5 1.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty theo các giai đoạn như sau: 5

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh 7

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh. 8

1.3.1 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận 8

1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế 10

PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH 12 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh. 12

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh 15 2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh 17

2.2 Các phần hành kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất VLXD

Trang 2

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2 Khoa Kế toán - Kiểm toán

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 18

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 26

2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 36

2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 45

2.2.5 Hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ thành phẩm 49

2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 51

2.2.7 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 54

2.2.8 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 56

2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính công ty TNHH Bình Minh 58

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 60

3.1 Nhận xét 60

3.1.1 Ưu điểm 60

3.1.2 Nhược điểm 61

3.2 Kiến nghị 61

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạnKCN : Khu Công Nghiệp

TSCĐ : Tài sản cố địnhSXKD : Sản xuất kinh doanhVLXD : Vật liệu xây dựngHNTL : Hàng bán trả lạiCKTM : Chiết khấu thương mại

Trang 4

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 4 Khoa Kế toán - Kiểm toán

và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thànhphù hợp với túi tiền của người tiêu dùng

Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tốquan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chiphí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sảnphẩm

Để có sự kết hợp tốt nhất giữa lý luận và thực tiễn cũng như bổ sung tốt hơn

về kiến thức cho bản thân, đồng thời giúp em hiểu hơn về tầm quan trọng giữa cácphần hành kế toán, mối quan hệ giữa các phần hành kế toán Trong thời gian thựctập ở công ty TNHH Bình Minh đã giúp cho em hiểu hơn về các phần hành kếtoán cũng như chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Kim Oanh,các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán tại Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo vàtruyền đạt những kiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành báo cáo thựctập của mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu, chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Vì vậy em rất mongnhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạn trong lớp

Thanh Hóa, ngày 4 tháng 03 năm 2013

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.

1.1.1 Khái quát chung

Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng & sản xuất VLXD Bình Minh

Tên viết tắt: Công ty TNHH Bình Minh

Tên giao dịch: BINHMINH COMPANY ,LTD

Mã số thuế: 3500332619

Trụ sở: Khu đô thị mới Bắc đại lộ Lê Lợi – xã Đông Hương – TP Thanh Hóa

2004, Công ty chính thức đầu tư tại Thanh Hóa Qua 6 năm xây dựng, phát triểnCông ty Bình Minh đã khẳng định được uy tín và vị thế là một trong những doanhnghiệp mạnh trong ngành xây dựng của Tỉnh

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, với phương châm con người lànguồn tài sản quý giá, là sức mạnh kết hợp của sự đoàn kết, hợp tác trong công việc

Trang 6

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế toán - Kiểm toán

để phát triển, Công ty TNHH Bình Minh đã tập hợp một đội ngũ cán bộ kỹ sư,chuyên gia có trình độ chuyên môn, có kiến thức quản lý chuyên sâu, giàu kinhnghiệm và hàng trăm công nhân, lao động có tay nghề cao, làm chủ được nhiềucông nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu khắt khe nhiều công trình lớn của quốc gia vàkhu vực

Năm 2004, Công ty TNHH Bình Minh bắt đầu triển khai xây dựng hạ tầngKCN Tây – Bắc Ga (TP.Thanh Hóa) với diện tích gần 70 ha, giá trị đầu tư 135 tỷđồng, năm 2005, xây dựng Khu Đô thị mới Bắc đại lộ Lê Lợi, quy mô 47,7 ha, tại

xã Đông Hương (TP.Thanh Hóa) hiện đại về hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ các côngtrình kiến trúc, phúc lợi với tổng giá trị đầu tư gần 900 tỷ đồng Từ đó đến nay,với sự phát triển của nền kinh tế và thị trường bất động sản, sự hình thành các đôthị mới, KCN của tỉnh đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của Công ty Công tyluôn coi lĩnh vực kinh doanh bất động sản là ngành hoạt động chủ yếu cho sự pháttriển ổn định, đồng thời đa dạng hóa các loại hình đầu tư để không ngừng củng cố

và phát triển các đơn vị thành viên

Với bề dày kinh nghiệm, cùng với sự bảo đảm về nguồn lực tài chính, Công

ty TNHH Bình Minh liên tục phát triển và đạt được nhiều thành quả to lớn trongSXKD, được UBND Tỉnh và các sở, ngành đánh giá cao, được các đối tác trong vàngoài nước tin cậy Nhằm tạo bước “đột phá” mới cho nền điện tử nước nhà, tháng1-2010, công ty đã mạnh dạn chuyển hướng kinh doanh mới - đầu tư gần 20 triệuUSD xây dựng Nhà máy chíp cộng hưởng Thạch Anh, nhà máy đầu tiên trong cảnước sản xuất con chíp điện tử bằng Thạch Anh, quy mô 16.500 m2, tại KCN Tây– Bắc Ga với dây chuyền sản xuất hiện đại, nhập khẩu từ Mỹ, Nhật đang được cácchuyên gia, kỹ sư của Công ty khẩn trương lắp ráp, hoàn thiện 15 kỹ sư được gửi

đi đào tạo, chuyển giao công nghệ tại Hàn Quốc đã gửi về những sản phẩm đầutiên, đạt theo chuẩn quốc tế

Với sự nỗ lực và tập trung cả về tài chính và con người quý 1 năm 2011, khu

đô thị mới Bắc đại lộ Lê Lợi (giáp đường tránh TP.Thanh Hóa) đã đi vào hoạtđộng

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 7

Dự kiến tháng 3 - 2011 nhà máy chíp cộng hưởng Thạch Anh đi đi vào hoạtđộng sẽ sản xuất khoảng 60 triệu sản phẩm/năm, tạo việc làm cho 100 lao động địaphương.

Với những “bứt phá” ngoạn mục trong đầu tư xây dựng và hoạt động SXKD,năm 2010, doanh thu của công ty đạt 300 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước hơn 10

tỷ đồng, tạo việc làm cho 400-500 lao động với mức thu nhập bình quân 2,5 triệuđồng/người/tháng Cùng với sự nỗ lực phấn đấu xây dựng thương hiệu, mở rộng thịtrường, Công ty Bình Minh đặc biệt quan tâm các hoạt động hướng về cộng đồng,góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của Chính phủ Hàng năm, công tytrích từ 1 đến 2 tỷ đồng đóng góp xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, Quỹ “Vìngười nghèo”, Quỹ “Khuyến học, khuyến tài”, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bãolụt, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng Riêng năm 2010, công ty đã ủng hộhơn 3 tỷ đồng vào các hoạt động từ thiện, nhân đạo, văn hóa – thể thao

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các côngtrình điện đến 35 KVA, các công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và HTKT khucông nghiệp Xây dựng đường ống cấp thoát nước, san lấp mặt bằng các công tìnhxây dựng

- Khai thác và sản xuất các loại đá xây dựng, khai thác cát, sỏi, đất sét và caolanh

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất

- Sản xuất và kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt, nước công nghiệp), sảnxuất và kinh doanh thiết bị điện tử

- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, mua bán nhà ở, đất ở và cho thuê nhà

ở, đất ở, kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Khách sạn, nhà nghỉ, có kinh doanh dulịch, biệt thự kinh doanh du lịch, làng du lịch, căn hộ, kinh doanh du lịch, bãi cắmtrại du lịch

Trang 8

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế toán - Kiểm toán

- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm gốc dầu mỏ, kinh doanh vận tải hàng hóabằng xe tải liên tỉnh, kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh, bảo dưỡng và sửachữa xe có động cơ, trồng rừng phòng hộ và rừng tái sinh

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất

vật liệu xây dựng Bình Minh

1.3.1 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận.

1.3.1.1 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định,thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty có nhiệm vụ đề ra kế hoạch chiếnlược phát triển công ty trung và dài hạn Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Phòng kỹ Thuật

Bộ phận sản xuất

Trang 9

cách chức, miễn nhiệm, ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giámđốc và Phó tổng giám đốc theo quy định của công ty.

1.3.1.2 Giám đốc Công ty

Là người trực tiếp chỉ đạo các chiến lược và có quyền hạn cao nhất, cóquyền quyết định việc điều hành và hoạt động ở công ty nhằm đảm bảo sản xuấtkinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, tuân thủ chính sách pháp luật của Nhànước Giám đốc đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quanpháp luật của Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1.3 Phó giám đốc Công ty

Công ty hiện nay có 2 phó giám đốc Một người chuyên phụ trách về việclập các kế hoạch tài chính, đảm bảo cho tình hình tài chính, thanh toán của công ty

ổn định Một Phó giám đốc phụ trách về việc sản xuất, có trách nhiệm chỉ thaymặt giám đốc chỉ đạo cho phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theocác đơn hàng, các hợp đồng của Công ty một cách kịp thời Cả 2 phó giám đốcđều là người giúp việc cho Giám đốc một số lĩnh vực hoạt động, theo sự phâncông của giám đốc trong một số trường hợp có thể được ủy quyền chỉ đạo điềuhành toàn diện thay cho Giám đốc khi Giám đốc đi vắng, và chịu trách nhiệmtrước giám đốc về pháp luật, về nhiệm vụ được giám đốc phân công ủy quyềnthực hiện Là người trực tiếp lập kế hoạch triển khai sản xuất

1.3.1.4 Phòng kế toán

Giải quyết các công việc về kế toán tài chính, nhân sự, thống kê, vốn, tiền

tệ phục vụ sản xuất kinh doanh tổ chức đời sống của Công ty, giúp cho Giám đốcnắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phản ánh sựvận động của tài sản

1.3.1.5 Phòng kỹ thuật

Trực tiếp đôn đốc hướng dẫn sản xuất, xây dựng và quản lý các quy trìnhcông nghệ, quy phạm, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm: Xác định địnhmức kỹ thuật, công tác chất lượng sản phẩm, giải quyết các vấn đề về kỹ thuật

Trang 10

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế toán - Kiểm toán

công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩmtrước khi giao và nhận hàng

1.3.1.6 Phòng kinh doanh

Có trách nhiệm điều hành, giám sát, cung cấp nguyên vật liệu thiết bị đầuvào cho quá trình sản xuất, chủ động mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng đểnhận được nhiều hợp đồng kinh tế hơn nữa, tăng doanh thu cho công ty

1.3.1.7 Bộ phận sản xuất

Bao gồm các nhân viên quản lý phân xưởng và công nhân trực tiếp sảnxuất, bộ phận này chuyên chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất, lập dự án đầu tư,khảo sát thiết kế các công trình nước sạch, điện, vật liệu xây dựng Bộ phận nàychịu trách nhiệm trực tiếp trong việc sản xuất và hoàn thành các công trình,vật liệuđược giao dưới sự chỉ dẫn của phòng kỹ thuật và các phòng ban

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 11

Biểu 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2009 - 2011

Chi phí quản lý doanh

Lợi nhuận thuần từ HĐKD 381.000.000 597.842.000 664.091.693 Thuế thu nhập doanh nghiệp 106.680.000 167.395.760 185.945.674Lợi nhuận sau thuế 274.320.000 430.446.240 478.146.091

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3năm đều tăng lên rõ rệt và vượt mức kế hoạch đề ra Doanh thu năm 2009 - 2011tăng từ 5.144.831.000 đến 8.098.772.892 Công ty lớn mạnh hơn cả về quy mô vàđiều kiện tích lũy bổ sung nguồn vốn kinh doanh và tăng lợi nhuận, chứng tỏ công

ty đã có cố gắng chiếm lĩnh thị trường trên thị trường hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ năm 2009 đến năm 2011 tỷ lệ doanh thu cao hơn tỷ lệ chi phí, như vậydoanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí rất tốt, đem lại lợi nhuận cao cho công ty nhằmgóp phần nâng cao đời sống cán bộ nhân viên Riêng năm 2010 do tình hình gía cảvật tư đầu vào có sự biến đổi nhưng Công ty đã kịp thời điều chỉnh hạ giá thànhnên đã nhanh chóng ổn định Đó là sự phát triển kịp thời và nhanh chóng của công

ty điều đó cần phải tiếp tục phát huy, duy trì và đẩy mạnh hơn nữa

Trang 12

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế toán - Kiểm toán PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.

- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền: VNĐ

- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảngtổng hợpchi tiết

Trang 14

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái, Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng

từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào

sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty TNHH xây dựng và sảnxuất vật liệu xây dựng Bình Minh đã sử dụng phần mềm kế toán Misa giúp choviệc hạch toán kế toán chính xác và khoa học

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 15

Sơ đồ 2.3: Màn hình giao diện phần mềm Misa

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây

dựng Bình Minh

Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Thủ quỹ

Trang 16

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 16 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.

- Tổ chức thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán đúng chế độ của nhà nước

và quy định của công ty, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính kế toán, khoản chi phí

- Quản lý đối chiếu công nợ, tham quyết toán công nợ

- Phối hợp với các bộ phận, đơn vị trong và ngoài công ty thực hiện các côngviệc liên quan đến hoạt động kinh doanh chung

Kế toán tổng hợp

- Thực hiện ghi chép, nhập số liệu, đối chiếu, rà xoát, kiểm tra số liệu phản ánh các hoạt động phát sinh trong ngày

- Lập báo cáo tài chính kế toán theo yêu cầu quản lý

- Theo dõi tính thuế đầu vào

- Theo dõi, tính toán, trích lập khấu hao TSCĐ, vật tư, văn phòng phẩm

- Lưu trữ chứng từ kế toán

- Thực hiện công việc khác theo sự phân công của trưởng đơn vị

Kế toán công nợ phải thu

- Thực hiện theo dõi doanh thu từng công trình, từng chủ đầu tư

-Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ, chứng từ thanh toán

- Theo dõi, thực hiện toán bộ công tác thanh quyết toán thu tiền khách hàng

- Phối hợp với các bộ phận, đơn vị trong và ngoài công ty tạo thuận lợi cho công tác thu tiền

- Theo dõi tính thuế đầu ra

- Lưu trữ các chứng từ

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 17

Thủ quỹ

- Kiểm tra chính xác tính hợp lệ của các chứng từ

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Kế toán trưởng về việc quản lý quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ theo dõi quỹ tiền mặt

- Chịu trách nhiệm về việc kiểm kê, đối chiếu giữa các sổ quỹ theo sổ sách

và số tồn thực tế trong két

- Cập nhật, ghi chép, kiểm tra chính xác đầy đủ các chứng từ thu chi tiền mặt qua két

- Thực hiện công việc khác theo sự phân công của trưởng đơn vị

2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.

2.1.2.1 Chứng từ công ty sử dụng

Công ty sử dụng hai loại mẫu chứng từ là bắt buộc và chứng từ hướng dẫn, danh mục các loại chứng từ công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh sử dụng gồm có:

- Bảng thanh toán tiền lương: 02-LĐTL

- Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT

2.1.2.2 Hệ thống tài khoản

Công ty TNHH xây dựng và sản xuất VLXD Bình Minh đang sử dụng hệthống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài Chính Ví dụ:

Trang 18

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 18 Khoa Kế toán - Kiểm toán

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 19

Bảng 2.2 Danh sách một số tài sản cố định sử dụng tại công ty TNHH xây dựng

và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh

Trang 20

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 20 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Trang 21

Mua sắm TSCĐ Giảm TSCĐ do khấu hao hết

Thanh lý nhượng bánTài sản cố định

TK133

TK811

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ

Trang 22

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 22 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Bộphận Sửdụng

Giám Đốc

Bộphận sửdụng

Kế toántổnghợp

Giấy đềnghịthanh

lý, NB

Xét duyệt

Biên bảnthanh

lý, NB

Ghi giảmTSCĐ

Trang 24

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 24 Khoa Kế toán - Kiểm toán

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Bộ phận

sử dụng

Giám đốc

Bộ phậnmua hàng

Giám đốc

Bộ phậnmua hàng

Bộ phận

sử dụng

Kế toánTSCĐ

Giấy

đề xuấtmuaTSCĐ

Xem xét kýduyệt

Liên

hệ lấy báo giá

Duyệtgiá

MuaTSCĐlấyHĐ

Nhận bàngiao đưaTSCĐ

Nhậpsốliệuvàomáy

Nhu cầu sửdụng TSCĐ

Lưu chứn

g từ

Trang 25

Công ty TNHH Bình Minh Mẫu số: 02-TT

Địa chỉ:Khu ĐTM Bắc đại lộ Lê Lợi (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:32

Ngày 02 tháng 08 năm 2010 Số: 16

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Phương Thuỳ

Địa chỉ: Phòng tài vụ

Lý do chi: Thanh toán tiền mua máy in Laser HP 50000

Số tiền: 39.900.000 (Viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng chẵn)

Kèm theo một chứng từ gốc

Đã nhận đủ tiền

Ngày 02 tháng 05 năm 2010

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)

Trang 26

Trường Đại học Cụng nghiệp Hà Nội 26 Khoa Kế toỏn - Kiểm toỏn

Ghi Có với TK đối ứng

Trang 27

Mức khấu hao bình quân

phải trích trong tháng

Hạch toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phầngiá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức tríchkhấu hao Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giátrị TSCĐ đã hao mòn Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quannhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng

Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền cảu phần giá trị TSCĐ đã hao mòn.Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị

sử dụng của TSCĐ Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hưhỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hànhtrích khấu hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ

Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao Nếu hao mòn mang tính tất yếu kháchquan thì khấu hao mang tính chủ quan vì do con người tạo ra và cũng do conngười thực hiện Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn củaTSCĐ khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và sử dụngtài sản của con người

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảoquản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹthuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước đó bị mấtgiá một cách vô hình

Hiện nay, Công ty TNHH Bình Minh đang áp dụng phương pháp tính khấuhao theo đường thẳng, căn cứ theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ Tài Chính

- TK sử dụng : TK214 “ Hao mòn tài sản cố định “

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng x 12 tháng =

Trang 28

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 28 Khoa Kế toán - Kiểm toán

+ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình+ 2142 Hao mòn TSCĐ vô hình

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

2.2.2.1 Kế toán công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ về giá trị và thời gian

sử dụng quy định cho tài sản cố định

Yêu cầu quản lý CCDC

Công cụ dụng cụ có nhiều thứ, nhiều loại ở trong kho hay đang dùng ở các

bộ phận phân xưởng, nếu không theo dõi quản lý chặt chẽ CCDC sẽ gây thấtthoát, lãng phí Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh, cho thuê… phảiđược theo dõi về cả hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng sửdụng

Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho tàng để bảoquản các công cụ dụng cụ cần thiết để cân, đo, đong, đếm được chính xác Xâydựng định mức dự trữ cho từng loại CCDC trong kho cho từng mức tối đa và tốithiểu để đảm bảo cho sản xuất Tránh tình trạng thừa thiếu vật tư xác định rõCCDC trong các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng

+Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 29

- Ngoài ra, có thể chia CCDC đang dùng và CCDC trong kho

2.2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu

*Khái niệm

Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Giá trị nguyênliệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưuđộng dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệuthừờng được nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý vàhạch toán vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

Yêu cầu quản lý NLVL

Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểm nhậpxuất tồn kho

Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán vàtrên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực

Trang 30

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 30 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Định kỳ phải kiểm tra sổ tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sảnxuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để cung cấp nguyên vật liệungay khi cần

Phân loại NVL

Hiện nay có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu mà cách chủ yếu là phânloại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất Theo cách phân loại này thìNVL được phân loại thành Nguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu phụNhiên liệu

- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng và tính chấtcủa chúng sau sản xuất Trong quá trình chế biến sản xuất để cấu thành thực thể sảnphẩm, vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm của công nghiệp hoặc nôngnghiệp khai thác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chế biến công nghiệp như: sắt,thép, cát, đá…

- Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất Chủ yếu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sảnphẩm hoặc để đảm bảo cho tư liệu lao động hoạt động được bình thường

- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra nhiệt năng như than, củi gỗ, xăng,dầu…

Phụ tùng thay thế: là những phụ tùng cần dự trữ để sửa chữa, thay thế cácphụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu, thiết bị phục vụ cho việclắp đặt các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị cần lắp, không cần lắp,công cụ, khí cụ và kết cấu

- Phế liệu: bao gồm các vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất vàthanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ… nhưng cũng có thể bán ra ngoài để thuhồi vốn (VD: mạt cưa, sắt thép vụn…) Để thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong côngtác quản lý và kế toán vật liệu về số lượng giá trị của từng loại vật liệu, thì trên cơ

sở phân loại từng nhóm, từng thứ, xác định thống nhất tên gọi của từng loại vật

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 31

liệu, nhãn hiệu, quy cách vật liệu, đơn vị đo lường, giá hạch toán của từng loại vậtliệu.

Biểu 2.3 Danh sách một số công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bình

- Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản bàn giao công cụ dụng cụ

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Tài khoản sử dụng:

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 153: Công cụ dụng cụ

Trang 32

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 32 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Phương pháp kê

khai thường xuyên)

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 33

Số: 0000001

Một số nghiệp vụ và sổ sách kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh

Ngày 05/10: Nhận hóa đơn của Công ty TNHH Bình Minh, giấy đề nghị nhập

vật tư và phiếu chi tiền mua hàng

Biểu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng của công ty TNHH Bình Minh

Công ty TNHH Bình Minh

Địa chỉ: Khu ĐTM Bắc đại lộ Lê Lợi

Mẫu 01-GTKT-3LL

Ký hiệu: 0210TA HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 05 tháng 10 năm 2009

Đơn vị bán: Công ty TNHH Bình Minh

Địa chỉ: Khu ĐTM Bắc đại lộ Lê Lợi – TP Thanh Hóa

Họ tên người mua: Nguyễn Văn Tuấn.

Đơn vị: Khu công nghiệp kinh tế Nghi Sơn

Địa chỉ: 320 Quảng Xương, TP.Thanh Hóa

Tiền bằng chữ: Tám mươi sáu triệu không trăm hai mươi ngàn đồng chẵn

(ký, ghi rõ họ tên, đóng

dấu)

Trang 34

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 34 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Sau khi hàng về kho nhân viên mua hàng làm giấy đề nghị nhập kho, công

ty lập bộ phận kiểm nghiệm vật tư Sau đó bộ phận kiểm nghiệm vật tư này tiếnhành kiểm nghiệm, lập biên bản kiểm nghiệm thành 2 bản giống nhau và giao cho:

- Thủ kho 01 bản

- Phòng kế toán 01 bản

Biểu 2.5 Biên bản kiểm nghiệm vật tư của công ty TNHH Bình Minh

Công ty TNHH Bình Minh

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 05 tháng 10 năm 2009Căn cứ BBKN số 10/01 ngày 05 tháng 10 năm 2009 của bộ phận kiểm nghiệm.Ban kiểm nghiệm gồm có:

Ông: Nguyễn Vũ Tình Đại diện bên nhận

Ông: Nguyễn Văn Kha Đại diện bên giao

Đã kiểm nghiệm các loại:

STT Tên, quy cách vật

liệu

M S

PTK

N ĐVT

Số lượng

Chứng từ

Đúng QC

Không đúng QC

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Cho nhập kho số lượng hàng đúng quy cách

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 35

Biểu 2.6 : Giấy đề nghị nhập vật tư của công ty TNHH Bình Minh

Trang 36

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 36 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Biểu 2.7 Phiếu nhập kho của công ty TNHH Bình Minh

Họ tên người giao: Nguyễn Thanh Bính.

Theo BBKN số 10/01 ngày 05 tháng 10 năm 2009 của BPKN

Nhập tại kho: Công ty Địa điểm: Khu ĐTM Bắc đại lộ Lê Lợi

Chứngtừ

Thựcnhập

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi tám triệu hai trăm ngàn đồng chẵn.

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Trang 38

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 38 Khoa Kế toán - Kiểm toán

Biểu 2.9 Giấy đề nghị xuất vật tư của công ty TNHH Bình Minh

Công ty TNHH Bình Minh

Địa chỉ: Khu ĐTM Bắc đại lộ Lê Lợi

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Số 02/10

Họ tên: Trần Minh Đức Bộ phận: Đội thi công số 1

Lý do xuất: Đổ cọc nhồi móng công trình

(Số tiền bằng chữ: Hai mươi chín triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng chẵn.)

SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập

Ngày đăng: 22/08/2014, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất   vật liệu xây dựng Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 13)
Sơ đồ 2.3: Màn hình giao diện phần mềm Misa - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.3 Màn hình giao diện phần mềm Misa (Trang 14)
Sơ đồ 2.4  :    Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu   xây dựng Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh (Trang 14)
Bảng 2.1 Bảng thống kê một số tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng và sản   xuất vật liệu xây dựng Bình Minh. - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.1 Bảng thống kê một số tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh (Trang 18)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ (Trang 21)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển tăng TSCĐ - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển tăng TSCĐ (Trang 22)
Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Phương pháp kê   khai thường xuyên) - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 29)
Biểu 2.11: Bảng phân bố tiền lương của công ty TNHH Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
i ểu 2.11: Bảng phân bố tiền lương của công ty TNHH Bình Minh (Trang 40)
Biểu 2.12: Bảng chấm công ở phòng kinh doanh của công ty Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
i ểu 2.12: Bảng chấm công ở phòng kinh doanh của công ty Bình Minh (Trang 41)
Sơ đồ 2.9 Kế toán tổng hợp doanh thu bán thành phẩm tại công ty TNHH Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.9 Kế toán tổng hợp doanh thu bán thành phẩm tại công ty TNHH Bình Minh (Trang 52)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Bình Minh. - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Bình Minh (Trang 54)
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại   công     ty TNHH Bình Minh - HẠCH TOÁN NGHIỆP vụ kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w