1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk

155 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Tác giả Trương La
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Nội, TS. Trịnh Xuân Cư
Trường học Viện Chăn Nuôi
Chuyên ngành Chăn nuôi động vật
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại 41.1.3 Quá trình tiêu hóa các thành phần của thức ăn ở gia súc nhai lại 91.1.4 Carbohydrate phi cấu trúc Non structural carbohy

Trang 1

TRƯƠNG LA

SỬ DỤNG MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỂ

VỖ BÉO BÒ TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật

Mã số : 62 62 40 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : 1 TS Vũ Văn Nội

2 TS Trịnh Xuân Cư

Trang 2

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất cứ công trình nào khác./

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2010

Tác giả

Trương La

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc các thầy:

TS Vũ Văn Nội, TS Trịnh Xuân Cư đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Viện Chănnuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các anh chị em Bộ môn Dinh dưỡng thức

ăn chăn nuôi và Đồng cỏ, Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi,Phòng Phân tích Thức ăn gia súc và Sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi đãgiúp đỡ về mọi mặt và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án

Tôi xin thành thật cám ơn Ban Lãnh đạo, tập thể Bộ môn Chăn nuôi vàĐồng cỏ - Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên đã động viên, giúp đỡ

và tạo điều kiện về thời gian, vật chất cũng như tinh thần cho tôi trong quátrình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,trạm Khuyến nông và các hộ chăn nuôi bò các xã Ea Ô, Cư Ni, Ea Đar huyện

Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho tôi trongsuốt thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp đã động viêngiúp đỡ cho tôi hoàn thành luận án này./

Tác giả

Trương La

Trang 5

1.1.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại 4

1.1.3 Quá trình tiêu hóa các thành phần của thức ăn ở gia súc nhai lại

91.1.4 Carbohydrate phi cấu trúc (Non structural carbohydrate - NSC)

1.2 Nguyên lý của phương pháp sinh khí in vitro - gas production

trong việc đánh giá khả năng tiêu hoá thức ăn ở dạ cỏ 201.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt bò 231.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò 24

Trang 6

1.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng thịt bò

281.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông công nghiệp để vỗ

1.4.3 Sử dụng phụ phẩm nông công nghiệp để nuôi bò 35

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cho các thí nghiệm cụ thể 48

3.1 Tiềm năng nguồn phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho

3.1.1 Tình hình phát triển đàn bò và sử dụng nguồn phụ phẩm nông

công nghiệp làm thức ăn cho bò tại huyện Ea Kar 613.1.2 Sản lượng phụ phẩm nông công nghiệp tại huyện Ea Kar 663.1.3 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng và đặc điểm tiêu hóa

in vitro của một số phụ phẩm nông nghiệp chính sử dụng vỗ

3.2 Sử dụng lõi ngô trong khẩu phần vỗ béo bò thịt 79

Trang 7

3.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ lõi ngô khác nhau đến lượng khí sinh ra

và đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần vỗ béo bò

3.2.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ lõi ngô khác nhau trong khẩu phần

đến tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng sảnxuất và chất lượng thịt của bò vỗ béo (Thí nghiệm 1b) 823.3 Sử dụng thân cây ngô trong khẩu phần vỗ béo bò thịt 953.3.1 Ảnh hưởng của các tỉ lệ thân cây ngô khác nhau đến lượng khí

sinh ra và đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần vỗ béo

3.3.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ thân cây ngô khác nhau trong khẩu

phần đến tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò

3.4.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ vỏ ca cao khác nhau trong khẩu phần

đến tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò vỗ béo

Những công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án 117

Trang 9

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

ABBH Axit béo bay hơi

ADF (Acid Detergent Fibre): Xơ còn lại sau khi xử lý bằng dung môi axitATP Adenosine Triphosphate

ME (Metabolisable Energy): Năng lượng trao đổi

MUB (Molasses Urea Block): Bánh dinh dưỡng rỉ mật - urê

NDF (Neutral Detergent Fibre): Xơ còn lại sau khi xử lý bằng dung môi

trung tínhNPN (Non Protein Nitrogen): Nitơ phi protein

NSC (Non Structural Carbohydrate): Carbohydrate phi cấu trúc

TTTĂ Tiêu tốn thức ăn

VSV Vi sinh vật

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.2 Ảnh hưởng của mức dinh dưỡng đến thành phần thân thịt 311.3 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm 342.1 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng lõi ngô 522.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng lõi ngô vỗ béo bò 532.3 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng thân cây ngô 572.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng cây ngô vỗ béo bò 582.5 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng vỏ quả ca cao 592.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng vỏ quả ca cao vỗ béo bò 60

3.4 Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) một số cây trồng qua các năm 663.5 Tỉ lệ phụ phẩm/chính phẩm của một số cây trồng tại Ea Kar 68

3.8 Giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm nông nghiệp 723.9 Lượng khí sinh ra của các phụ phẩm tại thời điểm ủ in vitro khác nhau

733.10 Đặc điểm sinh khí in vitro của các phụ phẩm nông nghiệp 753.11 Trữ lượng chất khô, protein thô và năng lượng của phụ phẩm 763.12 Ước tính số lượng bò có thể nuôi được từ nguồn phụ phẩm 773.13 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng lõi ngô tại thời

3.14 Đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần sử dụng lõi ngô 80

Trang 12

3.15 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 1b 823.16 Thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò ở Thí

3.18 Độ pH của cơ thăn tại các thời điểm sau bảo quản 90

3.21 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo tại Thí nghiệm 1b 943.22 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô tại

3.23 Đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô

963.24 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 2b 983.25 Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò ở Thí

3.26 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 2b 1033.27 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng vỏ ca cao tại thời

3.28 Đặc điểm sinh khí in vitro các khẩu phần sử dụng vỏ ca cao 1063.29 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 3b 1073.30 Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 3b 1093.31 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 3b 111

3.33 Hồi quy giữa tăng khối lượng của bò (y) với hàm lượng NSC của

Trang 13

3.5 Quan hệ giữa NSC với tăng KL của bò ở Thí nghiệm 1b 853.6 Quan hệ giữa tỉ lệ lõi ngô và HQSDTĂ của bò vỗ béo 87

3.9 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng cây ngô trong

thí nghiệm in vitro

97

3.11 Quan hệ giữa tỉ lệ cây ngô với HQSDTĂ của bò ở TN2b 1023.12 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng vỏ ca cao tại

các thời điểm ủ in vitro

104

3.14 Hồi quy giữa tăng khối lượng bò vỗ béo và hàm lượng NSC

của khẩu phần

113

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1.1 Sơ đồ chuyển hóa carbohydrate trong dạ cỏ của bò 101.2 Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ ở gia súc nhai lại 13

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi bò nước ta phát triển mạnh, sốlượng đàn bò tăng nhanh đạt 6,34 triệu con vào năm 2008 (Tổng cục Thống

kê, 2009), chăn nuôi bò đang chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và thật sự đãmang lại lợi ích kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân

Nước ta có nguồn phụ phẩm nông công nghiệp rất dồi dào (47 triệu tấnmỗi năm) nhưng sử dụng chúng làm thức ăn chăn nuôi vẫn còn rất thấp chỉkhoảng 18% (Cục Chăn nuôi, 2008) Trong khi đó, thức ăn cho chăn nuôi bòcòn bị thiếu hụt trầm trọng, đặc biệt là vào mùa khô nên tiềm năng của cácgiống bò cao sản chưa được phát huy đã làm giảm năng suất vật nuôi

Tây Nguyên là khu vực có nhiều tiềm năng để phát triển chăn nuôi bòthịt Từ năm 1992 đến nay Chính phủ đã có chủ trương phát triển đàn bò ởTây Nguyên, Quyết định 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về

định hướng phát triển Tây Nguyên đã khẳng định: “Tây Nguyên có nhiều tiềm

năng và thế mạnh hơn hẳn các vùng khác của cả nước để chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa và chất lượng cao, nhất là bò thịt, bò sữa”.

Định hướng phát triển của Cục Khuyến nông Khuyến lâm (2001) cũng đã xác

định “Xây dựng một số vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao ở Đông Nam

Trang 16

còn hạn chế chỉ thích ứng với tiêu thụ của thị trường trong nước

Huyện Ea Kar nằm phía Đông của tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tựnhiên là 103.747ha Trong đó, đất nông nghiệp: 85.013ha (chiếm 82%), đấtchưa sử dụng có thể dùng vào chăn nuôi đại gia súc: 11.299ha (chiếm 10,8%)

Có khoảng 85 - 90% đất nâu đỏ Bazan, đây là loại đất rất phù hợp cho việctrồng cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, ca cao, điều… và các loại câyhoa màu như: ngô, đậu đỗ các loại, mía, sắn… tạo nên thế mạnh của vùngtrong việc phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi EaKar có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa thường đến sớm (tháng 4) và kếtthúc muộn (tháng 11) và lượng mưa chiếm trên 90% lượng mưa hằng năm.Nhiệt độ bình quân năm là 23,7oC (UBND huyện Ea Kar, 2006) Điều kiện tựnhiên của huyện Ea Kar rất phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi bò và pháttriển mạnh các loại cây trồng có thể cho phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi Từ

2004 đến 2006 tổng đàn bò bình quân của huyện Ea Kar là khá lớn: 26.259con, chiếm 15,4% đàn bò cả tỉnh Tốc độ phát triển đàn bò hằng năm đạt112,6% (Cục Thống kê Đắk Lắk, 2007)

Với áp lực thiếu thức ăn do tăng đàn trong khi đồng cỏ ngày càng bịthu hẹp thì vấn đề sử dụng phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho bòcàng được chú trọng và được đặt lên hàng đầu hiện nay

Tuy nhiên, phụ phẩm nông nghiệp thường nghèo chất dinh dưỡng,hàm lượng protein thấp, xơ cao (20 - 35% tính theo chất khô), tỉ lệ tiêu hoáthấp (Nguyễn Hữu Tào, Lê Văn Liễn, 2005) Do đó để sử dụng chúng mộtcách có hiệu quả cần phối hợp với các nguyên liệu khác một cách phù hợpnhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao là hết sức cần thiết hiện nay cả về mặt lýluận và thực tiễn Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện Ea Kar,

tỉnh Đắk Lắk”.

Trang 17

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Đánh giá tiềm năng một số phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăncho bò tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk làm cơ sở để quy hoạch phát triển chănnuôi bò tại địa phương

- Xác định tỉ lệ một số loại phụ phẩm trong khẩu phần nhằm vỗ béo bòthịt phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật tại địa phương

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Xác định được tiềm năng một số phụ phẩm nông nghiệp chính làm thức

ăn vỗ béo bò tại địa phương thông qua trữ lượng, thành phần hóa học, giá trịdinh dưỡng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần phát triển chăn nuôi

bò một cách bền vững

- Xác định được tỉ lệ phụ phẩm nông nghiệp phù hợp trong khẩu phần vỗ

béo bò thông qua sử dụng phương pháp sinh khí in vitro - gas production và thử

nghiệm trên bò

- Đề xuất một số khẩu phần vỗ béo phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹthuật tại địa phương

Trang 18

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ CỦA GIA SÚC NHAI LẠI

Gia súc nhai lại là loại gia súc lợi dụng được các thức ăn giàu xơ nhờcấu tạo đặc biệt của hệ tiêu hoá cùng hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh Nuôidưỡng gia súc nhai lại là một nghệ thuật kết hợp hiệu quả sự cộng sinh giữađộng vật chủ và hệ VSV ký sinh Dạ dày gia súc nhai lại trưởng thành là mộtthùng lên men lớn mà ở đó có vô số loài VSV phát triển Trong nuôi dưỡng,việc tác động để điều kiện môi trường dạ cỏ ổn định là hết sức quan trọng, bởi

vì các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và hoạt động của

hệ VSV dạ cỏ

Gia súc nhai lại là loại động vật chịu ảnh hưởng nhiều bởi các mối quan

hệ môi trường, trong đó bao gồm cả người chăn nuôi Mối quan hệ này có thểảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề dinh dưỡng của gia súc nhai lại Vì vậy,việc hiểu biết các nguyên lý dinh dưỡng mà chủ yếu là đặc điểm tiêu hoá có ýnghĩa quyết định đến sự thành công trong chăn nuôi

1.1.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại

Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hóa ở gia súc nhai lại là nhữngkhoang phình lớn, tại đây có các điều kiện thuận lợi cho VSV lên mencarbohydrate và các chất hữu cơ khác Sản phẩm chủ yếu của quá trình lênmen là các axit béo bay hơi (ABBH), mê tan (CH4), cacbonic (CO2) vàadenosine triphosphate (ATP) - chất mang năng lượng cần thiết cho quá trìnhsinh trưởng, phát triển của VSV

Bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại gồm có miệng, thực quản, dạ dày

và ruột Đặc trưng của dạ dày là có 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạmúi khế

Trang 19

Dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm 85 - 90% dung tích dạ dày, 75% dung tíchđường tiêu hoá Dạ cỏ có tác dụng tích trữ nhào trộn và lên men phân giảithức ăn Thức ăn sau khi nuốt xuống dạ cỏ, phần lớn được lên men bởi hệVSV cộng sinh ở đây Ngoài chức năng lên men, dạ cỏ còn có vai trò hấp thu.Các ABBH sinh ra từ quá trình lên men VSV được hấp thu qua vách dạ cỏvào máu và trở thành nguồn năng lượng cho vật chủ (Nguyễn Xuân Trạch và

cs, 2005) Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho VSV lên men yếm khí, dinhdưỡng được bổ sung đều đặn từ thức ăn (Nguyễn Trọng Tiến, 1996; NguyễnTrọng Tiến và cs, 2001)

Dạ tổ ong là phần kéo dài của dạ cỏ có niêm mạc được cấu tạo giốngnhư tổ ong, có chức năng chính là đẩy thức ăn rắn và thức ăn chưa đượcnghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy thức ăn dạng nước xuống dạ lá sách

Dạ lá sách là túi có niêm mạc được cấu tạo thành nhiều nếp gấp cónhiệm vụ chính là nghiền ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, muốikhoáng và các ABBH trong dưỡng chấp đi qua

Dạ múi khế có hệ thống tuyến tiêu hoá phát triển mạnh (Nguyễn XuânTrạch, 2005) có chức năng tiêu hoá như dạ dày của động vật dạ dày đơn nhờ

có axit HCl và men pepsin

Ruột: Quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại diễn

ra tương tự như gia súc của dạ dày đơn nhờ có men tiêu hoá của dịch ruột,dịch tụy và sự tham gia của dịch mật

Trang 20

chiếm số lượng lớn nhất trong VSV dạ cỏ và được coi là thành phần VSV quantrọng bậc nhất trong việc phân giải chất xơ và sinh tổng hợp protein từamoniac (NH3) Tổng số VK trong dạ cỏ thường là 109 - 1011 tế bào/ml chấtchứa dạ cỏ và có hơn 200 loài đã được xác định Lượng sinh khối VK chiếm50% tổng sinh khối của VSV dạ cỏ (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2005) Trong

dạ cỏ, VK ở thể tự do chiếm 30%, số còn lại bám vào các mẫu thức ăn, trú

ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa (Forsberg và Lam, 1977)

Theo Vũ Duy Giảng (2001), Nguyễn Trọng Tiến và cs (2001) cácnhóm vi khuẩn chính bao gồm:

- Nhóm vi khuẩn phân giải xơ (Cellulolytic bacteria): gồm VK phân giải cellulose (Bacteroides succinogenes, Butyrivibrio fibrisolvens,

Ruminoccocus flavefaciens, Ruminococcus albus, Cillobacterium cellulosesolvens) và VK phân giải hemicellulose (Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira multiparus và Bacteroides ruminicola)

- Nhóm vi khuẩn tiêu hoá tinh bột (Amylolytic bacteria): Trong dạ cỏ,

số lượng loài VK phân giải tinh bột rất lớn, đó là: Bacteroides amylophilus,

Succinimonas amylolytica, Butyrivibrio fibrisolbvens, Bacteroides ruminantium, Selenomonas ruminantium và Septococcus bovis Khi có đầy đủ

nitơ thì các VK thuộc nhóm này tăng nhanh và sản sinh ra nhiều axit lacticlàm cho pH dạ dày giảm xuống, lúc đó sẽ ức chế các nhóm VK phân giải xơ

Khi đó các loài VK amylolytic (điển hình là Septococcus bovis) chiếm ưu thế

và tiếp tục phân giải tinh bột để tạo ra axit lactic, axit lactic tích tụ lại đượchấp thu vào máu với số lượng lớn có thể gây ngộ độc cho gia súc

1.1.2.2 Động vật nguyên sinh (Protozoa)

Trong dạ cỏ, protozoa có số lượng khoảng 106/ml dịch dạ cỏ và cókhoảng 120 loài protozoa Protozoa dễ dàng bị phân huỷ trong môi trườngaxit và không có khả năng tổng hợp được axit amin từ NH3 Nguồn axit amin

Trang 21

để tổng hợp nên protein cơ thể chúng lại nhờ ăn và tiêu hoá protein của VKhay từ thức ăn mà có Ước tính mỗi giờ, động vật nguyên sinh trong dạ cỏ cóthể ăn tới 200*105 VK và mỗi phút có khoảng 1% VK dạ cỏ bị động vậtnguyên sinh ăn (Vũ Duy Giảng, 2001)

Động vật nguyên sinh thuộc lớp ciliata, có 2 nhóm chính (Vũ Duy

Giảng, 2001; Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001): Nhóm phân giải xơ

(Cellulolytic ciliate) và nhóm phân giải tinh bột (Amylolytic ciliate) Tác dụng

của protozoa đối với tiêu hoá là xúc tiến quá trình tiêu hoá chất xơ và tiêu hoánhanh tinh bột nên góp phần ổn định pH dạ cỏ, nhưng chúng cũng có mặt tiêucực là ngăn cản và hạn chế sự phát triển của VK (Romulo, 1986)

1.1.2.3 Nấm (Fungi)

Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí, bao gồm các loài: Neocallimastic

frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis, số lượng

khoảng 103/ml dung dịch dạ cỏ (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001) Nấm cũngđóng vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu hoá xơ của VSV (Bauchop,1981) Nấm còn có khả năng tiêu hoá một vài thành phần trong cấu trúc của tếbào như cellulose, tinh bột, đường… Một số loài còn lên men được cảhemicellulose Tuy nhiên có những carbohydrate mà nấm không thể sử dụngđược bao gồm pectin, axit galacturonic, fructoza, mantoza và galactoza

1.1.2.4 Mối quan hệ của các vi sinh vật dạ cỏ

Vi sinh vật dạ cỏ có mối quan hệ cạnh tranh và hỗ trợ lẫn nhau, loài nàyphát triển trên sản phẩm của loài kia (Preston và Leng, 1987) Mối quan hệgiữa các VSV trong dạ cỏ bao gồm các quan hệ sau:

- Mối quan hệ cộng sinh: Quá trình lên men dạ cỏ là liên tục và bao

gồm nhiều loài tham gia Trong điều kiện bình thường giữa VK và protozoacũng có sự cộng sinh có lợi, đặc biệt là trong tiêu hoá xơ Tiêu hoá xơ mạnhnhất khi có mặt cả VK và protozoa Protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế

Trang 22

tốc độ sinh axit lactic, hạn chế giảm pH đột ngột, nên có lợi cho VK phân giảiđược chất xơ (Vũ Duy Giảng và cs, 2008; Coleman, 1975).

- Mối quan hệ cạnh tranh: Giữa các nhóm VK khác nhau có sự cạnh

tranh điều kiện sinh tồn Chẳng hạn như khi gia súc ăn khẩu phần giàu tinhbột nhưng nghèo protein thì số lượng VK phân giải cellulose sẽ giảm và do đó

tỉ lệ tiêu hoá xơ thấp (Vũ Duy Giảng và cs, 2008)

Như vậy, mối quan hệ và tương tác giữa các VSV dạ cỏ chịu ảnhhưởng rất rõ của khẩu phần ăn Khi khẩu phần giàu chất dinh dưỡng thì không

có sự cạnh tranh, ngược lại thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhómVSV, gây ức chế lẫn nhau, từ đó sẽ làm giảm hiệu quả tiêu hoá thức ăn(Preston và Leng, 1987)

1.1.2.5 Sinh trưởng của vi sinh vật dạ cỏ

Sản xuất các tế bào mới trong quá trình sinh trưởng của VSV dạ cỏ đòihỏi cần phải có các cơ chất, trước hết là các chất đơn giản và năng lượng(Adenosine Triphosphate - ATP) (Tamminga, 1981) Các tiền chất cần thiếtcho sự sinh tổng hợp protein VSV và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh tổng hợpprotein VSV được trình bày sau đây:

- Nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển VSV: VSV dạ cỏ tổng hợp

protein cho cơ thể chúng từ nhiều nguồn nitơ khác nhau, nhưng chủ yếu đượclấy từ amoniac Những nguồn nitơ khác bao gồm urê được tái sử dụng thôngqua nước bọt và từ vách dạ dày và nitơ nội sinh có nguồn gốc từ các tế bàobiểu mô dạ cỏ bị bong (Orskov, 1982) Tuy nhiên để tổng hợp protein, một sốloài VK đòi hỏi phải có một lượng nhỏ peptid và axit amin (Nolan và cs,1976), các axit amin này được sử dụng để tạo ra các axit béo mạch ngắn làcác yếu tố điều khiển sinh trưởng của VSV

Mức độ sinh trưởng của VSV phụ thuộc vào lượng ATP sẵn có bởi vìcác chức năng của tế bào và các hoạt động vận chuyển tích cực, duy trì độ pH,

Trang 23

độ lệch áp suất thẩm thấu, tất cả đều cần đến ATP (Preston và Leng, 1987;Tamminga, 1981)

Các chất khoáng như lưu huỳnh, phốt pho, coban và vitamin cũng cóvai trò quan trọng tác động tới sự sinh trưởng và phát triển của VSV dạ cỏ(Orskov, 1982; Van Soest, 1994)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sinh tổng hợp của vi sinh vật ở

dạ cỏ: Hiệu suất sinh tổng hợp của VSV dạ cỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu

tố, bao gồm pH, tốc độ lưu chuyển của dịch dạ cỏ và nồng độ NH3 trong dạ cỏ(với nồng độ NH3: 50 - 80 mg/lít dịch dạ cỏ là nồng độ cần thiết để hiệu suấtsinh tổng hợp của VSV dạ cỏ đạt cao nhất) (Song và Kennelly, 1990)

Khi nồng độ NH3 cao thì NH3 sẽ được sử dụng trực tiếp để tổng hợpprotein của VSV thông qua phản ứng khử hydro của glutamat mà không cần

sử dụng ATP Bằng cách này hiệu suất sinh tổng hợp của VSV sẽ được nângcao (Leng, 1982b) Như vậy, nồng độ NH3 trong dạ cỏ có thể làm thay đổi nhucầu về ATP trong quá trình sinh trưởng của VSV

Tốc độ tạo thành các tế bào VSV một phần phụ thuộc vào tốc độ dịchchuyển của các mảnh thức ăn ra khỏi dạ cỏ (Leng, 1985) Tốc độ vận chuyểnthức ăn ra khỏi dạ cỏ chậm sẽ làm giảm lượng protein VSV trôi xuống cácphần dưới của đường tiêu hoá (Preston và Leng, 1987)

1.1.3 Quá trình tiêu hóa các thành phần của thức ăn ở gia súc nhai lại

Trong dạ cỏ không có men tiêu hóa, nhưng lại có hệ VSV cộng sinhbao gồm: VK, protozoa và nấm yếm khí Quá trình lên men được liên tục và

có sự tương tác lẫn nhau giữa các VSV để cùng tác động vào cùng một côngđoạn, tạo ra sản phẩm cuối cùng là ABBH, axit amin, NH3, CH4, CO2

Trong khuôn khổ của luận án và mục tiêu của đề tài, chúng tôi xin trìnhbày một số chuyển hóa chính tại dạ cỏ có liên quan đến luận án

Trang 24

1.1.3.1 Hoạt động chuyển hóa carbohydrate

Hoạt động chuyển hóa carbohydrate trong dạ cỏ của bò được thể hiệnbằng Sơ đồ 1.1

mô bào, nhất là mô mỡ, mô tuyến sữa, góp phần tạo thành mỡ sữa và mỡ củagia súc nhai lại vỗ béo

ADP ATP

ADP ATP

Trang 25

Không phải tất cả các loại thức ăn vào dạ cỏ đều được lên men Có một

số loại không được lên men mà chuyển thẳng xuống dạ múi khế, ruột và đượctiêu hóa tại đây Vì vậy, cần phải lưu ý khi phối hợp khẩu phần thức ăn chogia súc nhai lại bảo đảm thuận lợi cho quá trình tiêu hóa góp phần tăng khảnăng cho sữa và cho thịt của chúng

Thức ăn chính của loài nhai lại là các loại thức ăn nhiều xơ, có cấu trúcvách tế bào phức tạp với thành phần chính là cellulose chiếm 32 - 47% củathức ăn thô và hemicellulose là các heteropolysaccarit cấu tạo từ các loạiđường thuộc nhóm hexoza (glucoza, mantoza, galactoza) và nhóm pentoza(xyloza, arabinoza) (Vũ Duy Giảng và cs, 1999)

Trong khẩu phần cho bò có đủ các chất hữu cơ dễ lên men sẽ có tácdụng thúc đẩy sự hoạt động của VSV dạ cỏ (Vũ Duy Giảng, 2008) Chúng sửdụng năng lượng từ bột đường để tăng cường sự hoạt động

Khi cho ăn thức ăn nghèo xơ liên tục, từ từ sẽ làm cho VSV thích nghivới khẩu phần nghèo xơ, từ đó gia súc nhai lại có thể thích nghi với kiểu lênmen như tinh bột, rỉ mật đường Các chất đường và khoảng 80% tinh bộtđược lên men tại dạ cỏ, quá trình lên men yếm khí nhanh chóng tạo ra nhiềuaxit lactic trong dạ cỏ Các loại VK dạ cỏ có thể sử dụng axit lactic như cơchất và chuyển nó thành axit propionic Các loại thức ăn chứa carbohydrate

dễ lên men thì cần có nhiều VSV lên men sản sinh propionat hơn là axetat vàbutyrat (Jackson, 1978)

Hàm lượng các ABBH sản sinh ở dạ cỏ phụ thuộc vào khẩu phần vàloài động vật Ngoài ABBH, sự lên men trong dạ cỏ còn sản sinh khối lượnglớn các chất khí gồm 32% khí CH4, 56% khí CO2, 8,5% khí N2 và 3,5% khí

O2 Sự giải phóng CH4 trong dạ cỏ làm lãng phí năng lượng của thức ăn lên tới

6 - 12% (Vũ Duy Giảng và cs, 2008) Các axit béo chưa no trong dạ cỏ có thểlàm giảm sự sản sinh khí CH4 trong dạ cỏ tiết kiệm năng lượng cho cơ thể Sựgiảm thấp khí CH4 thường thấy trong khẩu phần giàu đường, giàu tinh bột

Trang 26

Khả năng tiêu hoá xơ của VSV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đóphải kể đến là tuổi của thực vật, hàm lượng gluxit dễ tiêu trong khẩu phần:

- Lignin hoá: lignin làm thành hàng rào ngăn chặn về mặt vật lý phíangoài gây cản trở VSV dạ cỏ và các enzym của chúng tiếp xúc với

hemicellulose cũng như cellulose của vách tế bào Mức tiêu hoá chất khô ở

loài nhai lại có thể biểu diễn bằng phương trình sau:

Y = 84,9 - 1,5X (Lewis, 1961)

(Trong đó Y: tỉ lệ tiêu hoá; X: phần trăm (%) lignin thực vật)

Sự tăng tỉ lệ lignin cùng với sự thành thục của thực vật có thể làm giảm

tỉ lệ tiêu hoá cellulose xuống 30 - 50% và khi cỏ khô có 10% lignin thì sẽ cókhoảng 12 - 18% polysaccarit không được tiêu hoá Các phụ phẩm nôngnghiệp cũng như các loại thức ăn có chất lượng thấp thường có vách tế bào bịlignin hoá cao với những cấu trúc phức tạp

- Hàm lượng gluxit dễ tiêu: Khi trong khẩu phần có nhiều gluxit dễ tiêu(tinh bột, đường) sẽ làm khả năng tiêu hoá xơ bị giảm và khẩu phần giàugluxit tạo điều kiện thuận lợi cho lên men xảy ra nhanh, lượng axit lactic vàpropionic sản sinh ra nhiều, trong khi đó lượng nước bọt lại tiết ra ít làm giảm

pH môi trường làm ức chế hoạt động của VSV phân giải xơ Ngược lại, vớithức ăn nhiều xơ, gia súc phải nhai lại nhiều hơn, do đó lượng nước bọt xuống

dạ cỏ nhiều làm độ pH của dạ cỏ tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho nhómVSV phân giải xơ hoạt động Quá trình phân giải xơ trong dạ cỏ có hiệu quảcao nhất khi pH > 6,2 (Vũ Duy Giảng và cs, 2008; Chenost và Kayuli, 1997)

Các ABBH tạo ra từ carbohydrate và protein của thực vật được lên mentrong dạ cỏ, chúng được hấp thu vào máu và được sử dụng vào quá trìnhphosphoryl oxy hóa (Van Soest, 1982) Axit acetic và butyric là những chấtoxy hóa cho quá trình tạo ATP, chúng cũng có thể tạo các axit béo mạch dàitrong mô mỡ (Thorton và Tume, 1984) Nguồn glucoza được hình thành từ

Trang 27

axit propionic là nguồn năng lượng chủ yếu cho các hoạt động của não bộ.

Tỉ lệ giữa năng lượng do axit propionic và năng lượng do tổng ABBH(C2 + C3 + C4) được tính toán như sau (Preston và Leng, 1987):

Propionic

G/E =

Propionic + 0,6 acetic + 1,4 butyricABBH được biểu thị bằng đơn vị mol% Gia súc nhai lại ăn phụ phẩmnhiều xơ, tỉ lệ các ABBH là 70:20:10 (70 acetic, 20 propionic, 10 butyric)

1.1.3.2 Quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ

Quá trình chuyển hóa các hợp chất nitơ ở gia súc nhai lại được thể hiện

Protein không tiêu hóa

Trang 28

Các hợp chất chứa nitơ trong thức ăn của gia súc nhai lại bao gồmprotein thực và nitơ phi protein (NPN) Protein thô của thức ăn một phầnđược lên men bởi VSV trong dạ cỏ hay ở ruột già, một phần được tiêu hoá bởienzyme ở ruột, phần còn lại không được tiêu hoá sẽ thải ra ngoài theo phân.

Sau khi ăn vào NPN nhanh chóng được phân giải thành amoniac cònmột phần protein có thể phân giải được VSV thuỷ phân thành peptid và axitamin Một số axit amin tiếp tục được lên men sinh ra axit hữu cơ, amoniac vàkhí CO2 (Nguyễn Xuân Trạch, 2002)

Cả VK, protozoa và nấm đều tham gia vào quá trình phân giải các hợpchất chứa nitơ Tuy vậy, VK dạ cỏ là thành phần quan trọng nhất trong quátrình này Khoảng 30 - 50% loài VK được phân lập từ dạ cỏ là có khả năngphân giải protein và đóng góp hơn 50% hoạt động phân giải protein trong dạ

cỏ (Vũ Duy Giảng và cs, 2008)

Quá trình phân giải protein thô trong dạ cỏ sinh ra một hỗn hợp gồmpeptid, axit amin, amoniac và các axit hữu cơ Amoniac sinh ra cùng với cácpeptid mạch ngắn và axit amin tự do được VSV dạ cỏ sử dụng và tổng hợpnên protein của chúng Một số protein VSV bị phân giải ngay trong dạ cỏ vànguồn nitơ của chúng cũng được tái sử dụng bởi VSV dạ cỏ

Sự thủy phân protein sẽ tạo thành axit amin và sau đó là phản ứng khửamin để giải phóng NH3 Tốc độ khử amin thường chậm hơn giải phóng axitamin Vì vậy, axit amin thường tăng cao ngay sau khi ăn và sau đó NH3 tănglên sau 3 giờ (nếu cho ăn urê thì nồng độ NH3 tăngcao sau một giờ) (Vũ DuyGiảng và cs, 2008)

NH3 là cơ chất quan trọng của hầu hết các VK để tổng hợp nên proteinVSV Nồng độ NH3 trong dạ cỏ phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết nó phụthuộc bản chất nguồn nitơ trong khẩu phần Nồng độ thấp dưới mức tới hạncủa NH3 trong dạ cỏ thì sự lên men giảm hẳn và hiệu suất sinh trưởng VSV, tỉ

Trang 29

lệ tiêu hóa chất xơ, tỉ lệ tiêu hóa thức ăn cũng giảm Nồng độ NH3 tăng caotrong dạ cỏ vượt quá ranh giới mức tới hạn sẽ tăng hấp thu vào máu Nếunồng độ tăng quá mức sẽ dẫn đến ngộ độc NH3

Nồng độ NH3 trong dạ cỏ còn phụ thuộc vào cấu trúc của khẩu phần.Khi cho ăn nhiều protein, đặc biệt là khi bổ sung urê vào rơm sẽ tăng cao

NH3,vì VSV không đủ năng lượng để sử dụng NH3 trong các phản ứng tổnghợp protein

Thành dạ cỏ có thể hấp thu các amoniac từ dạ cỏ vào máu Khi nồng độurê trong dạ cỏ thấp thì một lượng nitơ nhất định lại chuyển từ máu vào dạ cỏdưới dạng urê thông qua thành dạ cỏ và nước bọt Hoạt động này giúp chođộng vật nhai lại duy trì cuộc sống trong điều kiện không thuận lợi

Một phần sinh khối của VSV tạo ra bị phân giải trong dạ cỏ và nitơ củachúng được tái sử dụng Amoniac hấp thu qua vách dạ cỏ được tổng hợpthành urê trong gan hoặc chúng đi vào trong máu và sau đó bài tiết qua nướctiểu hoặc quay trở lại dạ cỏ và ruột bằng cách được tiết vào dịch tiêu hóa(nước bọt và dịch ruột) hoặc khuyếch tán đến những vùng vách của cơ quantiêu hóa như dạ cỏ (Houpt, 1970)

1.1.3.3 Chuyển hoá lipid ở gia súc nhai lại

Quá trình chuyển hoá lipid ở gia súc nhai lại được tóm lược ở Sơ đồ 1.3.Lipid trong thức ăn của gia súc nhai lại thường có hàm lượng thấp.Trong các loại cỏ và các loại ngũ cốc hàm lượng lipid chỉ có 4 - 6% (Vũ DuyGiảng và cs, 2008) Trong dạ cỏ có hai quá trình trao đổi lipid liên quan vớinhau: phân giải lipid của thức ăn và tổng hợp mới lipid của VSV Lipid củaVSV dạ cỏ là kết quả của việc biến đổi lipid thức ăn và lipid được tổng hợpmới Trong dạ cỏ còn xảy ra quá trình no hoá và đồng phân hóa các axit béokhông no

Khả năng tiêu hoá lipid của VSV dạ cỏ rất hạn chế, do đó khẩu phần

Trang 30

nhiều lipid sẽ cản trở tiêu hóa xơ và giảm thu nhận thức ăn do lipid bám vàoVSV dạ cỏ và các tiểu phần thức ăn làm cản trở quá trình lên men (Vũ DuyGiảng và cs, 2008)

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ chuyển hóa lipid ở bò

(Vũ Duy Giảng và cs, 2008)

Tóm lại, tiêu hoá thức ăn trong dạ cỏ ở động vật nhai lại là một quá trình phức hợp và chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm quá trình lý học, hoá học, sinh học Chúng phụ thuộc vào vật chủ, loại thức ăn, hệ VSV dạ cỏ Nắm vững nguyên lý này sẽ có cơ sở để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp nhằm làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn của gia súc, từ đó làm tăng năng suất vật nuôi

Trang 31

1.1.4 Carbohydrate phi cấu trúc (Non structural carbohydrate - NSC) trong dinh dưỡng bò

Tổng hợp protein của VSV dạ cỏ vô cùng quan trọng vì nó cung cấphơn 50% axit amin cho vật chủ và phụ thuộc vào nguồn protein từ khẩu phần(NRC, 1996), còn Pathak (2008) cho rằng protein tổng hợp ở dạ cỏ đóng góp2/3 axit amin cho vật chủ Mặc dù protein tổng hợp ở dạ cỏ có chứa tới 25%nitơ phi protein (AFRC, 1992) nhưng nó là nguồn protein vô cùng giá trịtrong dinh duỡng đối với gia súc nhai lại Protein được tổng hợp ở dạ cỏ cóthành phần protein thật tương tự như thành phần trong các sản phẩm chănnuôi: sữa, thịt cừu và thịt bò (Orskov, 1992)

Tổng hợp protein và sinh trưởng của VSV dạ cỏ phụ thuộc vào nănglượng ATP được lên men từ chất hữu cơ trong dạ cỏ và từ phân giải các hợpchất nitơ phi protein và protein ăn vào (Clark và cs, 1992) Hầu hết nănglượng cần thiết cho VSV sinh trưởng là do lên men carbohydrate trong dạ cỏ(Hespell và Bryant, 1979; Arglye và Baldwin, 1989) Vì thế, khi nitơ trongthức ăn không phải là yếu tố hạn chế, hiệu quả sinh tổng hợp protein của VSV

dạ cỏ lúc đó phụ thuộc vào nguồn cung cấp năng lượng đó là số lượng vànguồn carbohydrate (Beever và Cottrill, 1994) Hiệu quả sinh tổng hợpprotein của VSV dạ cỏ là số gam protein thô do VSV tạo ra/kg hay 100g chấthữu cơ tiêu hóa trong dạ cỏ (Hoover và Stokes, 1991)

Sinh tổng hợp protein VSV thường thấp ở khẩu phần nhiều xơ có chấtlượng thấp (Pathak, 2008) Trung bình hiệu quả sinh tổng hợp VSV dạ cỏ là13g cho khẩu phần chủ yếu là cỏ, 17,6g cho khẩu phần hỗn hợp và 13,2gprotein thô VSV tạo ra/100 g chất hữu cơ tiêu hóa trong dạ cỏ cho khẩu phầnchủ yếu là thức ăn tinh (Pathak, 2008) Có lẽ là khẩu phần hỗn hợp cả thức ănnghèo dinh dưỡng (giàu xơ) với thức ăn tinh (NSC) làm tăng hiệu quả sinhtổng hợp protein của VSV dạ cỏ và do đó làm tăng khả năng tăng trọng của

Trang 32

gia súc vì đã cải thiện được môi trường dạ cỏ để thích hợp với quần xã VSVrất đa dạng ở đây (Pathak, 2008) Gomes và cs (1994) thấy rằng: khi bổ sungrơm lúa mì với 15,5% hoặc 31,0% hỗn hợp ngô và mì (tỷ lệ 1,2 - 1,0) đã tăngsinh tổng hợp protein của VSV từ 12,8 lên 14,1 và 17,5 gam nitơ/kg chất hữu

cơ tiêu hóa ăn vào Nghiên cứu này cũng cho thấy với rơm chất lượng thấpkhi bổ sung 31% thức ăn tinh (NSC) vào khẩu phần đã làm tăng lượng ăn vào

và tổng hợp protein của VSV dạ cỏ/kg chất hữu cơ tiêu hóa ăn vào

Không những lượng dinh dưỡng mà sự đồng pha trong phân giải, sửdụng carbohydrate và protein ăn vào là cần thiết cho VSV sinh trưởng và tổnghợp protein tối ưu (Karsli và Russell, 2000) Nguồn năng lượng chủ yếu choVSV dạ cỏ là các monosaccharides sinh ra từ phân giải carbohydrate (Karsli

và Russell, 2000) Carbohydrate lên men giải phóng năng lượng cùng một tốc

độ như tốc độ của nitơ được giải phóng từ thức ăn protein và nitơ phi protein

là yêu cầu để tối ưu hóa sử dụng dinh dưỡng ở VSV dạ cỏ (Karsli và Russell,2000) Khi năng lượng và nitơ được giải phóng với cùng một tốc độ, lúc ấy có

sự đồng pha về dinh dưỡng nên hiệu quả sinh tổng hợp protein của VSV dạ cỏ

sẽ cao nhất (Sinclair và cs, 1995)

Nguồn và loại carbohydrate có ảnh hưởng đến sinh trưởng và tổng hợpprotein của VSV dạ cỏ Voigt và cs (1993) cho thấy: hiệu quả sinh tổng hợpprotein của VSV dạ cỏ cao nhất khi tỉ lệ NSC so với xơ thô trong khẩu phần

là 1,7 đến 2,1 đối với lúa mạch; 1,8 với khoai tây và 2,1 đến 3,3 đối với ngôkhi sử dụng các thức ăn trên làm nguồn tinh bột trong khẩu phần Nguồn NSCcũng rất quan trọng, khi bổ sung ngô và lúa mạch làm nguồn năng lượngtrong khẩu phần, tổng hợp protein của VSV cao nhất ở khẩu phần có lúamạch, mặc dù tổng lượng tinh bột ăn vào là như nhau (Mc Carthy và cs,1989) Nguồn NSC đã ảnh hưởng đến hiệu quả sinh tổng hợp VSV dạ cỏ vàNSC cũng ảnh hưởng đến lượng thức ăn ăn vào Lượng thức ăn ăn vào ở khẩu

Trang 33

phần có NSC của ngô cao hơn lúa mạch

Đồng pha dinh dưỡng trong dạ cỏ có ảnh hưởng tích cực đến quá trìnhlên men và lượng thức ăn ăn vào (Rotger và cs, 2006) NSC và protein khácnhau về tốc độ và qui mô phân giải ở dạ cỏ là những yếu tố kiểm soát lượngnăng lượng và nitơ sẵn có cho sinh trưởng của VSV dạ cỏ (Hoover và Stokes,1991) Ngô, lúa mì là những thức ăn hạt chủ yếu trong khẩu bò ở châu Âu và

Mỹ, hàm lượng NSC ở lúa mì thấp hơn ngô nhưng tốc độ phân giải và qui môphân giải của lúa mạch cao hơn ngô (Herrera - Saldana và cs, 1990)

Ảnh hưởng của bổ sung vào cỏ có chất lượng thấp protein 2,6%, 74,9%NDF đến chất hữu cơ của cỏ ăn vào (FOMI) phụ thuộc vào mức độ và nguồncarbohydrate (Heldt và cs, 1999) Khi protein bổ sung ở mức thấp, chất hữu

cơ ăn vào từ cỏ, tổng số và chất hữu cơ tiêu hóa ăn vào cao khi bổ sung tinhbột so với gluxít và xơ, tuy nhiên khi protein bổ sung cao thì kết quả ngượclại (Heldt và cs, 1999) Thông thường chất hữu cơ của cỏ ăn vào giảm khi bổsung nhiều carbohydrate Bổ sung carbohydrate thường làm tăng tỉ lệ tiêu hóa

xơ nhưng đáp ứng này phụ thuộc vào mức độ và nguồn carbohydrate vànguồn protein phân giải ở dạ cỏ (Heldt, 1998)

Bổ sung các thức ăn có hàm lượng NSC (tinh bột và đường) cao sẽ làmgiảm pH dạ cỏ và giảm sinh trưởng của VSV phân giải xơ (Kunkle và cs,1999) Tuy nhiên, bổ sung NSC vào khẩu phần các phụ phẩm nhiều xơ cóhàm lượng NSC thấp ít ảnh hưởng tiêu cực đến lượng thức ăn ăn vào và tỉ lệtiêu hóa (Bowman và Sanson, 1996) Sử dụng không hiệu quả nitơ ở bò thịtchăn thả chủ yếu là do hàm lượng NSC thấp (National Research Council,2001) Các phụ phẩm nhiều xơ có hàm lượng NSC thấp (< 30% trong chấtkhô) Năng suất sữa của bò nuôi bằng khẩu phần yến mạch cao hơn cũng cóthể làm cho cân bằng giữa việc cung cấp nitơ lên men và năng lượng sẵn cótrong dạ cỏ tốt hơn, nó đảm bảo sự tổng hợp protein tối ưu của VSV dạ cỏ khi

Trang 34

mà protein và carbohydrate được tiếp tục phân giải và hoàn toàn cùng một lúc(Trevaskis và cs, 2003).

Sinh trưởng của VSV dạ cỏ có quan hệ hồi qui tuyến tính vớicarbohydrate lên men trong dạ cỏ (Argyle và Baldwin, 1989)

1.2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP SINH KHÍ IN VITRO - GAS

PRODUCTION TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU HOÁ THỨC ĂN Ở DẠ CỎ

Để đánh giá khả năng phân giải thức ăn trong dạ cỏ, người ta thường sử

dụng các phương pháp khác nhau, trong đó có các phương pháp in situ và in

vitro đã được đề xuất và đang được sử dụng Các phương pháp này bao gồm

kỹ thuật túi ni lông (in sacco), kỹ thuật sinh khí in vitro - gas production, kỹ thuật lên men in vitro 2 giai đoạn của Tilley và Terry, kỹ thuật enzym in

vitro.

Độ chính xác các phương pháp trên khá biến động và phụ thuộc vào

nhiều yếu tố như loài gia súc, loại gia súc, vị trí đặt cannula, các chất đánh

dấu để xác định tỉ lệ tiêu hoá, cũng như các chất đánh dấu protein VSV (Stern

và cs, 1997), các dung môi sử dụng nghiên cứu cũng như bản chất các khẩuphần cơ sở (Loerch và cs, 1983) Do đó, không có một kỹ thuật riêng lẻ nàocho một ước tính chính xác trên các khẩu phần thức ăn và các điều kiện nuôidưỡng khác nhau Vì vậy, việc đánh giá tỉ lệ tiêu hoá của các khẩu phần ở dạ

cỏ chỉ là một ước tính gần đúng Để có kết quả chính xác nhất về tỉ lệ tiêu hoá

thức ăn cần tiến hành thí nghiệm in vivo trên gia súc Tuy nhiên, phương pháp

này thường tốn kém, mất nhiều công sức và không thể tiến hành một lúc với

số lượng mẫu lớn Phương pháp được sử dụng để đánh giá tỉ lệ tiêu hoá thức

ăn ở dạ cỏ của gia súc nhai lại trong nghiên cứu này được chúng tôi đề cập và

thảo luận đến là phương pháp sinh khí in vitro - gas production do Menke và

Steingass (1988) đề xuất đã ra đời và đang được áp dụng rộng rãi

Trang 35

Nguyên tắc của phương pháp sinh khí in vitro - gas production là khi

lên men yếm khí carbohydrate và thức ăn trong dạ cỏ bởi VSV sẽ tạo raABBH, CO2, CH4 và một lượng nhỏ H2, ABBH trong cả hai điều kiện in vivo

và in vitro sẽ phản ứng với đệm bicarbonate để giải phóng ra CO2 Như vậy,quá trình sinh khí xảy ra đồng thời, song song với quá trình phân giải xơ

Lượng khí sinh ra khi ủ thức ăn với dịch dạ cỏ trong điều kiện in vitro có

quan hệ chặt chẽ với tỉ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng của thức ăn (Menke

và Steingass, 1988) Do đó, khi đo lượng khí sinh ra không những có thể xácđịnh tốc độ và tỉ lệ tiêu hoá mà còn có thể dùng để xác định tương tác giữacác thành phần thức ăn trong khẩu phần

Kỹ thuật sinh khí in vitro - gas production bao gồm việc ủ một lượng

mẫu thức ăn hoặc một lượng mẫu nhất định của khẩu phần trong các xylanhchuyên dụng đã có hỗn hợp dung dịch đệm và dịch dạ cỏ, sau đó đo lượng khísinh ra sau các thời điểm ủ mẫu khác nhau Có một vài yếu tố có thể ảnhhưởng đến lượng khí sinh ra như: khẩu phần của gia súc cung cấp dịch dạ cỏ,

kỹ thuật chuẩn bị mẫu, khối lượng mẫu, phương pháp lấy, xử lý và bảo quảndịch dạ cỏ… (Menke và Steingass, 1988)

Khẩu phần cho gia súc cung cấp dịch dạ cỏ có ảnh hưởng lớn đến khítạo ra Lượng khí sinh ra khi sử dụng dịch dạ cỏ cừu chỉ cho ăn rơm thấp hơn(25%) lượng khí sinh ra khi sử dụng dịch dạ cỏ cừu được cho ăn cả rơm vàthức ăn tinh, bởi vì hoạt động của VSV trong dịch dạ cỏ của cừu chỉ ăn rơmyếu hơn (Menke và Steingass, 1988) Vì lý do này, khẩu phần của gia súc chodịch dạ cỏ nên gồm cả thức ăn thô và tinh được tiêu chuẩn hoá trước khi bắtđầu thí nghiệm

Việc chuẩn bị mẫu và khối lượng mẫu dùng thí nghiệm đóng một vai

trò quan trọng trong phương pháp sinh khí in vitro Thể tích của các xylanh

thông dụng hiện nay đang được dùng cho phương pháp này chỉ là 100ml, do

Trang 36

đó khối lượng mẫu thức ăn cho vào chỉ nên là 200 - 300mg tuỳ thuộc vào loạithức ăn nghiên cứu Với các thức ăn dễ tiêu hoá, khối lượng mẫu nên là200mg để bảo đảm lượng khí sinh ra khi ủ mẫu không lớn hơn 100ml Vớithức ăn lên men chậm, khối lượng mẫu nên là 300mg Độ nghiền nhỏ củamẫu thức ăn cũng có ảnh hưởng đáng kể đến lượng khí sinh ra Độ nhỏ củahạt thức ăn tốt nhất là không lớn hơn 1mm (Menke và Steingass, 1988).

Các nghiên cứu đã cho thấy hoạt lực enzyme của dịch dạ cỏ lấy sau bữa

ăn sáng mạnh hơn hoạt lực enzyme của dịch dạ cỏ lấy trước bữa ăn sáng Tuynhiên, thành phần và hoạt lực enzyme của dịch dạ cỏ trước bữa ăn sáng ổnđịnh hơn Để tiêu chuẩn hoá dịch dạ cỏ nên lấy vào buổi sáng trước khi chogia súc ăn (Menke và Steingass, 1988)

Việc bổ sung thêm các chất nền vào hỗn hợp dịch dạ cỏ có thêm dungdịch đệm có ảnh hưởng rất khác nhau đến lượng khí sinh ra Khi cho thêmglutamate natri và ABBH hoặc casein và glycerin vào hỗn hợp không tạo ra

sự sai khác có ý nghĩa về lượng khí tạo ra Tuy nhiên, Wood và Manyuchi(1997) lại thấy rằng nếu thêm nitơ thì sẽ làm tăng tốc độ tạo khí

Mặc dù kết quả về lượng khí tạo ra trong điều kiện in vitro phụ thuộc

vào một vài yếu tố nhưng sử dụng kỹ thuật này để nghiên cứu tiêu hoá

carbohydrate có một số lợi thế so với các phương pháp in vitro truyền thống

khác Lượng khí sinh ra là do lên men cả phần chất nền hoà tan và không hoàtan Tương quan giữa lượng khí sinh ra và hàm lượng NDF (NeutralDetergent Fibre) (R2 = 0,99) và giữa lượng khí sinh ra với chất khô mất đi

trong kỹ thuật in sacco (R2 = 0,90) là rất cao (Prasad và cs, 1994) đã chứng tỏ

phương pháp sinh khí in vitro - gas production có thể thay thế cho các phương pháp in vitro khác trong đánh giá nhanh các thức ăn cho loài nhai lại Những

kết quả sử dụng phương pháp này gần đây cho thấy so với các phương pháp

in vitro khác và phương pháp sử dụng thành phần hoá học của thức ăn thì

Trang 37

phương pháp sinh khí in vitro - gas production là một công cụ tốt hơn để chẩn

đoán lượng thức ăn ăn vào và tỉ lệ tiêu hoá thức ăn (Blumel và Orskov, 1993;Khazaal và cs, 1995) Phương pháp này tỏ ra hữu ích ở các nước đang pháttriển Bởi vì đây là phương pháp không đòi hỏi nhiều lao động, trang thiết bị

và rẻ tiền

Tóm lại, đối với gia súc nhai lại thì phương pháp in vitro - gas production là phương pháp có thể đánh giá tỉ lệ tiêu hoá thức ăn một cách nhanh, tương đối chính xác và rẻ tiền, phù hợp cho những nơi không có điều kiện mua sắm các trang thiết bị hiện đại đắt tiền Phương pháp này sẽ giúp chẩn đoán được tỉ lệ tiêu hoá thức ăn của gia súc nhai lại và qua đó có thể lựa chọn các khẩu phần phù hợp để nuôi dưỡng gia súc nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT BÒ

Suốt mấy thập niên qua, các nhà khoa học và các nhà chăn nuôi đã laitạo, chọn lọc ra được những giống bò cao sản chuyên thịt có khả năng tăngtrọng nhanh, tuổi thành thục sớm, tốc độ vỗ béo nhanh, tỉ lệ thịt xẻ, thịt tinhcao và chất lượng thịt ngày một nâng lên

Song song với công tác giống, phương thức chăn nuôi và dinh dưỡngphù hợp để phát huy được tiềm năng các giống bò cũng đã được quan tâm.Nhìn chung, tính năng sản xuất thịt của bò được nâng lên là thành quả củamột quá trình lai tạo, chọn lọc, kiểm định, nuôi dưỡng thích hợp tạo thành

Sức sản xuất thịt của gia súc chịu tác động của các nhân tố di truyền vàngoại cảnh Các giống khác nhau cho năng suất, chất lượng thịt khác nhau

Hiểu biết về khả năng sản xuất và chất lượng thịt bò là một vấn đề quantrọng và cần thiết để chúng ta xây dựng quy trình nuôi dưỡng hợp lý, khaithác được tiềm năng của các phẩm giống, từng bước cải thiện chất lượng thịt

Trang 38

bò đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò

Tốc độ hay cường độ sinh trưởng phụ thuộc vào loài, giống, giới tính vàđặc điểm cá thể cũng như điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, bệnh tật… Cường

độ sinh trưởng phụ thuộc nhiều vào tuổi và khối lượng con vật Tốc độ sinhtrưởng cũng phụ thuộc vào khối lượng thành thục thể xác và giới tính của convật Mỗi giống bò có khối lượng trưởng thành khác nhau (Lê Viết Ly, 1995)

Giới tính cũng tác động rõ nét đối với sinh trưởng Bò đực thường cóquá trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái, do vậy khối lượng bò đực thường lớnhơn bò cái cùng tuổi từ 10 - 20% Sự khác nhau về hình dạng thịt xẻ đó cóliên quan tới độ dài của xương và các liên kết giữa xương và cơ Độ béo củathịt xẻ có liên quan tới giống, khối lượng và độ tuổi giết thịt cũng như phươngthức nuôi dưỡng

* Hiện tượng sinh trưởng bù:

Trong quá trình nuôi dưỡng không thể tránh khỏi tình trạng sinh trưởng

bị kìm hãm do các tác động của môi trường như thiếu thức ăn trong mùa khôhoặc vì những tác động khác dẫn đến cường độ sinh trưởng của gia súc đạtthấp và phải đợi đến mùa có nhiều thức ăn con vật mới sinh trưởng tốt lên

Thông thường xảy ra hiện tượng sinh trưởng của con vật bị kìm hãm ởmột giai đoạn nào đó do bị ức chế thức ăn đến giai đoạn sau nhận được dinhdưỡng tốt, cường độ sinh trưởng của nó sẽ lớn hơn ở con vật không bị ức chế

và cuối cùng vẫn đạt khối lượng cùng lúc với các con vật khác Đó là hiệntượng sinh trưởng bù mà chúng ta thường gặp trong chăn nuôi gia súc nhailại Trong thực tế, chúng ta đã áp dụng hiện tượng sinh trưởng bù vào việc vỗbéo bò gầy đưa lại hiệu quả kinh tế cao (Lê Viết Ly, 1995)

1.3.2 Khả năng sản xuất thịt của bò

Khả năng sản xuất thịt của bò thường được đánh giá sau khi mổ khảo

Trang 39

sát Các nước khác nhau có tập quán giết mổ và chế biến thịt khác nhau nênviệc đánh giá năng suất thịt cũng khác nhau Ở Việt Nam năng suất thịt đượcxác định chủ yếu thông qua tỉ lệ thịt xẻ và tỉ lệ thịt tinh Sau đây là một số chỉtiêu chủ yếu đánh giá năng suất và chất lượng thịt sử dụng phổ biến hiện nay.

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất thịt

- Khối lượng bò: Bò thịt trước khi giết mổ phải để nhịn đói 12 - 24 giờ.

Cân khối lượng bò trước khi giết mổ bằng các loại cân thích hợp

- Khối lượng và tỉ lệ thịt xẻ: Khối lượng thịt xẻ là khối lượng cơ thể bò

sau khi đã chọc tiết, lọc da, bỏ đầu (tại xương át lát), phủ tạng và bốn vó chân(từ gối trở xuống)

Tỉ lệ thịt xẻ được định nghĩa là tỉ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt xẻvới khối lượng sống của bò được xác định ngay trước khi giết mổ (Hội Chănnuôi Việt Nam, 2000)

Tỉ lệ thịt xẻ (%) = Khối lượng thịt xẻ/Khối lượng sống của bò * 100

Thịt xẻ là một chỉ tiêu quan trọng và thường xuyên được sử dụng trongcác nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng sản xuất thịt của bò thịt Bò có tỉ lệthịt xẻ càng cao thì năng suất thịt càng cao Những nhân tố ảnh hưởng tớithành phần của thịt xẻ là giống, tính biệt, tuổi và nuôi dưỡng

- Khối lượng và tỉ lệ thịt tinh: Thịt tinh là khối lượng thịt được lọc ra từ

thịt xẻ Tỉ lệ thịt tinh được định nghĩa là tỉ lệ phần trăm giữa khối lượng thịttinh trên khối lượng hơi của bò được xác định ngay trước khi giết mổ (HộiChăn nuôi Việt Nam, 2000)

Tỉ lệ thịt tinh (%) = Khối lượng thịt tinh/Khối lượng sống của bò * 100

Đây là chỉ tiêu đánh giá chính xác khả năng sản xuất thịt của gia súc.Các cá thể gia súc có tỉ lệ thịt xẻ như nhau thì cá thể nào có tỉ lệ thịt tinh caohơn thì có chất lượng thịt xẻ cao hơn

- Tỉ lệ xương: Tỉ lệ xương là tỉ lệ phần trăm giữa khối lượng xương

Trang 40

tách ra từ thịt xẻ so với khối lượng sống của bò khi giết mổ.

Tỉ lệ xương (%) = Khối lượng xương/Khối lượng sống của bò * 100

Mặc dù các chỉ tiêu nói trên thường được sử dụng trong các nghiên cứuđánh giá khả năng sản xuất của bò thịt nhưng trong điều kiện thực tế các cơ

sở giết mổ hầu như chỉ sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thịt tinh khi giao dịch mua bán

1.3.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt

Chất lượng thịt bò luôn là yếu tố được người tiêu dùng quan tâm Chính

vì vậy, chất lượng thịt đã được nhiều nước nghiên cứu và các chỉ tiêu phântích để đánh giá chất lượng thịt cũng đã được xây dựng và áp dụng phổ biến ởnhiều nước Một số chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá chất lượng thịt làmàu sắc, mùi vị, độ pH, độ mềm (hay độ dai), độ vân, hàm lượng mỡ xen kẽgiữa các cơ, thành phần hóa học và chất lượng ẩm thực của thịt bò

- Màu sắc của thịt: Màu sắc thịt liên quan đến chất lượng thịt vì nó ảnh

hưởng trực tiếp đến quyết định của người mua thịt (Page và cs, 2001) và độdai của thịt (Jeremiah và cs, 1991; Wulf và cs, 1997) Thịt bò có chất lượngtốt là thịt bò có màu đỏ hồng hoặc hồng nhạt tùy theo vị trí của cơ Thịt cómàu đỏ sẫm thường là thịt bò loại thải đã già Tuy nhiên, vì màu sắc của thịtthay đổi theo độ axit trong thịt nên thịt có màu đỏ sẫm cũng có thể do quátrình nuôi dưỡng và giết mổ làm pH của thịt cao (>6) Thường thì thịt có màu

đỏ sáng có độ pH thấp hơn 6 (Page và cs, 2001)

Màu thịt bò phụ thuộc vào độ pH, màu đỏ nhạt ở pH 5,6; đỏ sẫm ở pH6,5 Ngoài ra, màu của thịt còn phụ thuộc vào giống bò

- Độ pH của thịt: Độ pH là một chỉ số hóa học, độ pH thường được xếp

vào loại đặc thù công nghệ bởi nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng bảo quản

và vận chuyển thịt (Bruce và Ball, 1990; Hofmann, 1988) Độ pH của cơ đođược trong cơ thể gần bằng 7, sau khi giết mổ ta quan sát được sợi cơ và thấy

Ngày đăng: 22/08/2014, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
40. Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001. “V/v định hướng dài hạn kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v địnhhướng dài hạn kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bảnphát triển kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên
66. Blumel, M. and Orskov, E.R. (1993). Comparison of in vitro gas production and nylon bag degradation of roughages in predicting feed intake in cattle. Anim. Feed Sci. Technol, 40: 109 - 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Blumel, M. and Orskov, E.R
Năm: 1993
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008). Quy hoạch phát triển ca cao các tỉnh phía Nam (Việt Nam) đến năm 2015 và định hướng nghiên cứu đến năm 2020. Báo cáo Hội thảo tại TP. HCM Khác
2. Đinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long (2001). Khả năng sinh trưởng của bê lai giữa tinh bò đực Charolais, Abondance, Tarentaise với bò Lai Sind. Báo cáo khoa học Chăn nuôi - Thú y 1999 - 2000, TP. Hồ Chí Minh 10 - 12 tháng 4 năm 2001 Khác
3. Đinh Văn Cải, Phạm Văn Quyến (2007). Hiệu quả vỗ béo của các nhóm bò lai F1 giống thịt. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 5 [99] - 2007, trang: 9 - 12 Khác
4. Cục Chăn nuôi (2008). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020.Báo cáo dự thảo Khác
5. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2001). Định hướng phát triển chăn nuôi 2000 - 2005 - 2010. Báo cáo Hội nghị tổng kết chăn nuôi năm 2001 Khác
6. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2005). Chăn nuôi bò thịt: tính năng sản xuất thịt của bò Khác
8. Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Graeme Mc Crabb, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung, Đinh Văn Tuyền, Đoàn Thị Khang (2001). Nghiên cứu sử dụng rỉ mật trong nuôi dưỡng bò thịt. Báo cáo Khoa học Chăn nuôi - Thú y, phần thức ăn và dinh dưỡng, TP. HCM Khác
9. Vũ Chí Cương, Đặng Vũ Hoà, Vũ Văn Nội, Graeme Mc Crabb, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung (2001). Ảnh hưởng của nguồn thức ăn thô trong khẩu phần vỗ béo có hàm lượng rỉ mật cao đến tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò thịt. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, trang: 48 - 50 Khác
10. Vũ chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch (2005). Nâng cao kỹ năng di truyền sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới. NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2005, trang: 37 - 43 Khác
12. Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Thế Huệ và Phạm Hùng Cường (2007). Ảnh hưởng của các nguồn xơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo bò lai Sind tại Đắk Lắk. Tạp chí KHCN chăn nuôi, số 4 - 2/2007, trang: 36 - 42 Khác
14. Lê Đăng Đảnh, Lê Minh Châu, Hồ Mộng Hải (2006). Chăn nuôi bò thịt. NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh - 2006 Khác
(2008). Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò lai Sind, Brahman và Droughtmaster nuôi vỗ béo tại TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí KHCN chăn nuôi, số 15 tháng 12/2008, trang: 32 - 39 Khác
16. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng và Tôn Thất Sơn (1999). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Vũ Duy Giảng (2001). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (sử dụng cho cao học). NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2001 Khác
18. Vũ Duy Giảng, Tôn Thất Sơn, Bùi Quang Tuấn (2001). Nghiên cứu sử dụng rơm và thân cây ngô già sau thu bắp làm thức ăn cho bò sữa. Báo cáo khoa học Chăn nuôi - thú y, phần Thức ăn và dinh dưỡng, TP. HCM ngày 10 - 12/4/2001, trang: 47 - 58 Khác
19. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008). Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2008 Khác
20. Trần Quang Hạnh (2007). Điều tra tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, trường Đại học Tây Nguyên Khác
21. Hội Chăn nuôi Việt Nam (2000). Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm (tập 3). NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ chuyển hóa carbohydrate trong dạ cỏ của bò - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ chuyển hóa carbohydrate trong dạ cỏ của bò (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ ở gia súc nhai lại - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ ở gia súc nhai lại (Trang 23)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ chuyển hóa lipid ở bò - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ chuyển hóa lipid ở bò (Trang 26)
Bảng 1.3. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 1.3. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm (Trang 44)
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn cỏc khẩu phần sử dụng lừi ngụ - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.1. Thành phần thức ăn cỏc khẩu phần sử dụng lừi ngụ (Trang 63)
Bảng 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng cây ngô vỗ béo bò - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng cây ngô vỗ béo bò (Trang 68)
Bảng 2.5. Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng vỏ quả ca cao - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.5. Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng vỏ quả ca cao (Trang 69)
Bảng 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng vỏ quả ca cao vỗ béo bò - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng vỏ quả ca cao vỗ béo bò (Trang 70)
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng các loại phụ phẩm nuôi bò - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng các loại phụ phẩm nuôi bò (Trang 72)
Bảng 3.3. Thời gian sử dụng phụ phẩm cho bò trong năm - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.3. Thời gian sử dụng phụ phẩm cho bò trong năm (Trang 75)
Bảng 3.4. Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) một số cây trồng qua các năm - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.4. Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) một số cây trồng qua các năm (Trang 76)
Đồ thị 3.1: Thành phần hóa học của các phụ phẩm - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
th ị 3.1: Thành phần hóa học của các phụ phẩm (Trang 81)
Đồ thị 3.2. Lượng khí sinh ra khi lên men in vitro  của các phụ phẩm - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
th ị 3.2. Lượng khí sinh ra khi lên men in vitro của các phụ phẩm (Trang 84)
Bảng 3.10. Đặc điểm sinh khí in vitro của các phụ phẩm nông nghiệp - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.10. Đặc điểm sinh khí in vitro của các phụ phẩm nông nghiệp (Trang 85)
Bảng 3.13. Lượng khớ sinh ra của cỏc khẩu phần sử dụng lừi ngụ  tại thời điểm ủ in vitro khác nhau - luận án tiến sĩ sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để vỗ béo bò tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.13. Lượng khớ sinh ra của cỏc khẩu phần sử dụng lừi ngụ tại thời điểm ủ in vitro khác nhau (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w