1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni

31 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DTL Designated Transit List là một bảng thông tin được định nghĩađầy đủ đường đi từ nguồn đến đích qua các nhóm cùng cấp của cấu trúc phântầng PNNI.. 1.3 Thủ tục Crankback và định tuyến

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặcbiệt là các ứng dụng trên môi truờng mạng Internet thì yêu cầu về thông tinkhông còn đơn thuần là các trang web hay thư điện tử, mà còn có các ứng dụng

đa phương tiện với hình ảnh, âm thanh… và hơn nữa là phải đáp ứng được cácđòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụ, tính bảo mật Đa số các dịch vụhiện nay chạy trên nền công nghệ IP, tuy nhiên, công nghệ này có một số nhượcđiểm về chất lượng dịch vụ và độ an toàn không cao Do vậy ngành côngnghiệp viễn thông hiện nay đã và đang tìm một phương thức chuyển mạch cóthể phối hợp các ưu điểm của công nghệ IP ( như cơ cấu định tuyến ) và củaATM ( như băng thông, độ tin cậy, chất lượng dịch vụ) Công nghệ PNNI là mộttrong những giải pháp đuợc đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu này

Nội dung chính của báo cáo này sẽ giới thiêu về một số đặc điểm côngnghệ chính trong giao thức PNNI

Trang 2

Giới thiệu về PNNI

Hình 1 : Mô hình mạng PNNI

PNNI được viết tắt từ cụm từ: Private Network Network Interface – giao diện nút mạng riêng

PNNI là phương pháp định tuyến dựa vào kỹ thuật trạng thái liên kết được

sử dụng trong mạng chuyển mạch ATM riêng

PNNI gồm có 2 giao thức :

lập kết nối từ điểm tới điểm và điểm tới nhóm đích trên mạng ATM Giao thứcnày xây dựng trên nền tảng là các tín hiệu theo chuẩn UNI trong mạng ATM , có

bổ sung thêm cơ chế hỗ trợ định tuyến nguồn, thủ tục Crankback và định tuyếnluân phiên ( phục vụ cho viêc thiết lập lại kênh truyền trong trường hợp có lỗikhi kết nối )

chuyển mạch ATM Giao thức này dùng để tính toán đường đi trên mạng Môhình phân cấp của mạng PNNI đảm bảo nó có thể ứng dụng trong các môitrường mạng lớn

Trang 3

Báo cáo này sẽ phân tích về 2 giao thức trên, theo đó chương 1 của báocáo sẽ nói về báo hiệu trong PNNI và chương 2 nói về định tuyến trong PNNI.

Trang 4

Chương 1: Báo hiệu PNNI

Trong chương này chúng ta sẽ mô tả về các thủ tục báo hiệu được sử

dụng trong giao thức PNNI, các thủ tục này giúp tạo kênh ảo để truyền tin quamạng ATM

PNNI giai đoạn một có một số đăc điểm chính như sau :

số đặc điểm của báo hiệu chuẩn UNI 4.0

thước khối

Ngoài ra, báo hiệu PNNI xây dựng để tương thích với phiên bản UNI 4.0nên có thêm kênh ảo cố định mềm - SPVC (Soft Permanent Vitual Circuit), ở cảmức kênh ảo -VC (vitural chanel) và luồng ảo – VP (Virutal Path) Hơn nữa, do

mô hình PNNI sử dụng kỹ thuật định tuyến nguồn nên giao thức báo hiệu có thể

Trang 5

hỗ trợ cả danh sách đường đi định sẵn DTL, thủ tục Crankback, và định tuyếnluân phiên

1.1 Thủ tục thiết lập kênh ảo trong mạng PNNI

Khi thiết lập kênh ảo từ điểm đầu đến điểm cuối đi qua mạng PNNI, tạinút nguồn, thủ tục thiết đặt được khởi tạo

Đầu tiên, nút nguồn quyết định yêu cầu thiết lập kênh và sử dụng thôngtin có trong sở dữ liệu mạng tại chính nút nguồn để tìm đường đưa đến đích theoyêu cầu tạo kênh, đường đi được thiết lập phụ thuộc vào luật định tuyến tại nútnguồn Sau khi tìm được đường đi, nút nguồn đẩy danh sách các nút trung gianđược chọn để đi qua vào phần tử thông tin gọi là DTL ( danh sách đường đi địnhsẵn ) DTL bao gốm các thông điệp báo hiệu để có thể thông qua nút chuyển kếtiếp Kênh ảo có thể bị lỗi nếu như thông tin định tuyến được đưa vào thời điểmnút nguồn xác định đường đi không còn chính xác, trường hợp này có thể xảy ravới các mạng lớn do có độ trễ khi truyền giữa các nút Vì vậy PNNI bổ sungthêm thủ tục quay vòng Crankback để báo cáo lỗi cho nút nguồn, từ đó nútnguồn sẽ tìm một đường đi khác để thiết lập kênh ảo Thủ tục quay vòng này sẽđựoc giới thiệu trong phần 2.3 của báo cáo này

1.2 DTL – Danh sách đường đi định sẵn

PNNI sử dụng định tuyến nguồn để chuyển tiếp yêu cầu của kênh ảochuyển mạch SVC qua một nút hoặc một tầng trong cấu trúc phân cấp của địnhtuyến PNNI PNNI xác định hướng đi từ nút nguồn bằng danh sách đường điđịnh sẵn DTL (Designated Transit List ) là một bảng thông tin được định nghĩađầy đủ đường đi từ nguồn đến đích qua các nhóm cùng cấp của cấu trúc phântầng PNNI Danh sách đường đi định sẵn được tính toán từ nút nguồn hay nútđầu tiên trong nhóm để nhận yêu cầu về kênh ảo chuyển mạch SVC Dựa trên cơ

sở dữ liệu về tình trạng mạng của nút đầu tiên, nó tính toán đường đi đến đích để

Trang 6

nút kế tiếp theo danh sách định sẵn, thực hiện quản lý kênh ảo và chuyển tiếpyêu cầu của kênh ảo chuyển mạch trên mạng.

DTL thực hiện như phần tử thông tin khi gửi bản tin SETUP trong mạngPNNI Nút nguồn tính tóan danh sách đường đi định sẵn cho toàn bộ đường điđến đích qua các nhóm cùng cấp Một DTL được tính toán trên yêu cầu cho cácnhóm cùng cấp Khi nút nguồn cung cấp danh sách DTL đầy đủ cho các nhómcùng cấp , nó đưa ra tên định danh của các nhóm khác, các nút mà nó sẽ đi qua.Danh sách DTL sẽ chứa địa chỉ tường minh của các chuyển mạch trong cácnhóm cùng cấp của nút nguồn và địa chỉ logic hóa của các chuyển mạch trên cácnhóm cùng cấp khác Khi có một yêu cầu nằm trong phạm vi nút trong mộtnhóm mới, nó xóa danh sách DTL cũ và tính tóan DTL mới để đi qua nhóm này.Khi yêu cầu đến đích nằm trong phạm vi nhóm cùng cấp, nút ở biên của nhómcùng cấp sẽ tính toán đường đi đến nút đích

1.3 Thủ tục Crankback và định tuyến luân phiên

Trong mạng PNNI , khi tìm đuờng đến đích, đường đi được tính toán theo

cơ sở dữ liệu trạng thái mạng tại nút nguồn, bao gồm thông tin về các node dựđịnh đi qua tại thời điểm yêu cầu kết nối Đối với một mạng lớn , thông tin vềtình trạng của các nút có thể không được cập nhật kịp thời do một số nguyênnhân liên quan đến thời gian hội tụ và độ trễ lan truyền giữa các node Trongtruờng hợp này, yêu cầu tạo kênh có thể bị hủy giữa chừng vì băng thông củakênh truyền, nút truyền trung gian không đáp ứng được như thông tin về đuờngtruyền theo tính toán tại nút nguồn, nguyên nhân ở đây là do băng thông của hệthống vào thời điểm cập nhật bảng DTL và băng thông khi kênh truyền đượcthiết đặt không còn giống nhau Nút mà DTL bị chặn lại gửi bản tin RELEASEđến nút trước nó theo danh sách đường đi định sẵn DTL và cũng bao gồm phần

từ thông tin Crankback

Khi thống kê tất cả các thông tin cần thiết để tìm đường định tuyến luânphiên, phần tử thông tin xác định lý do bị hỏng của quá trình lập kênh truyền và

Trang 7

chặn nút hoặc liên kết đã xảy ra hỏng đó Thông tin này được sử dụng tại nútnguồn để tìm đường định tuyến luân phiên Nút nguồn bỏ qua nút hoặc liên kết

đã bị chặn và thử tìm đường đi khác đến đích Nếu nó tìm được đường đi, bảntin SETUP mới được điền vào bảng DTL và cùng gửi đến đích

Thủ tục Crankback và định tuyến luân phiên mang lại cho PNNI lợi thế đểnâng cao khả năng thành công trong việc thiết lập kênh Người sử dụng có thểđặt được số lần thử lại tối đa của thuật toán quay ngược để thử kết nối tại nútnguồn kết nối với đầu cuối nhằm đạt được hiệu năng cao nhất cho mạng

Trên đây đã trình bày một số điểm chính về danh sách đường đi định sẵn ,thủ tục Crankback và định tuyến luân phiên trong báo hiệu của định tuyếnPNNI Phần tiếp theo của báo cáo sẽ trình bày về giao thức định tuyến trongPNNI

Trang 8

Chương 2: Định tuyến PNNI

Trong chương này chúng ta sẽ giới thiệu tóm tắt về quá trình định tuyếnPNNI

Các chức năng chính của định tuyến PNNI bao gồm:

Ban đầu, thuật toán Dijkstra được sử dụng trong định tuyến PNNI Tuynhiên, nó chỉ đáp ứng được yêu cầu tìm đường trong đó đòi hỏi đáp ứng tham sốchất lượng dich vụ đơn lẻ Vì vậy, thuật tóan Dijkstra không thể sử dụng chođịnh tuyến đáp ứng đảm bảo chất lượng với nhiều dịch vụ cùng lúc

2.1 Cấu trúc vật lý mạng

Trang 9

Hình 2 1: Cấu trúc vật lý mạngHình 2.1 giới thiệu một mô hình mạng với 26 nút và các liên kết vật lýcủa các nút đó, ở đây mỗi nút được mô tả bằng một vòng tròn nhỏ, các liên kết

là các đường thẳng nối giữa 2 nút với nhau

Cấu trúc vật lý của định tuyến PNNI được áp dụng trên nền của mô hìnhmạng này

Tuy nhiên, nếu giao thức PNNI chỉ hỗ trợ mô hình mạng phẳng như hình

vẽ 2.1 thì mỗi nút sẽ phải cập nhật mọi thông tin về liên kết cũng như các nútcủa cả mạng Điều này có thể hiệu quả đối với những mô hình mạng nhỏ, tuynhiên đối với mô hình mạng lớn thì nó không còn phù hợp Do vậy định tuyếnPNNI cung cấp một cấu hình phân cấp nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trongquá trình làm việc

Trang 10

2.2 Cấu trúc phân cấp của mạng PNNI

Hình 2.2 Mô hình phân cấp của mạng PNNIHình vẽ 2.2 mô tả mô hình phân cấp của mạng PNNI, sau đây chúng ta sẽnói rõ hơn về các thành phần trong mô hình này

Nút logic và liên kết logic:

Nút logic là thành phần cơ bản nhất trong mô hình hệ thống mạng PNNI,

nó nằm ở tầng dưới cùng trong hệ thống phân cấp mạng

Liên kết giữa các 2 nút logic gọi là liên kết logic, liên kết này có thể làmột liên kết vật lý hoặc một kênh VPC

Trang 11

Liên kết logic giữa 2 nút một nhóm cùng cấp còn gọi là liên kết ngang,liên kết giữa 2 nút thuộc 2 nhóm cùng cấp khác nhau còn gọi là kiên kết bênngòai

Nhóm ngang hàng PG ( Peer Group) :

Tập hợp các nút logic có chia sẻ thông tin cấu trúc mạng do các nút đóquảng bá trong cấu trúc mạng gọi là nhóm ngang hàng Thành viên trong cácnhóm ngang hàng này tìm kiếm thông tin về các nút lân cận bằng giao thứcHELLO, mỗi nút gửi gói tin HELLO qua cổng kết nối tới nút khác để thu đượcthông tin về các nút khác Về vật lý các nhóm ngang hàng bao gồm các nút vật

lý, về logic các nhóm ngang hàng là nhóm các nút đuợc tập hợp bởi các nútlogic đại diện cho các nhóm cùng cấp ở tầng thấp ở tầng tiếp theo của cấu trúc

Đối với hình 2.2 ta có các nhóm ngang hàng với nhau là PGA,PGB, ởtầng thấp hơn ta có các nhóm PGA1,PGA2,PGB1,PGB2,PGC là ngang hàngvới nhau

Định danh nút, định danh nhóm ngang hàng

Định danh nhóm ngang hàng và định danh nút được sử dụng để phân biệtcác nút trong cùng một nhóm ngang hàng cũng như giữa các nhóm với nhau, có

13 octet đầu của địa chỉ ATM để định danh nút

Trong hình 2.2 ta có thể thấy định danh các nhóm như PGA, PGA1…,vàđịnh danh các nút khác nhau như A1.1, A1.2 Điều này cho thấy rõ tính duynhất của mỗi nút và mỗi nhóm trong mô hình PNNI

Trưởng nhóm ngang hàng PGL ( Peer Group Leader )

Trong nhóm cùng cấp , sau khi các nút trao đổi thông tin theo giao thứcHELLO, quá trình bầu chọn ra 1 nút làm truởng nhóm cùng cấp này sẽ bắt đầu.Nút trưởng nhóm này sẽ đại diện cho các nút trong cùng nhóm tại các mức tiếptheo cao hơn Nút truởng nhóm sẽ tổng hợp thông tin nhóm và gửi thông tin đếnnút logic đại diện cho nó ở các mức kết tiếp Đồng thời, nó thu thập thông tin về

Trang 12

các tầng cha ông, thông tin này đựoc sử dụng để tìm đường cho người sử dụngmuốn đi qua nhóm ngang hàng

Ví dụ trong hình 2.2, các nút truởng nứom được đánh dấu bằng một hìnhtròn đen như A1.1, B2…

Nút đại diện cho nhóm logic LGN (Logical Group Node)

Nút đại diện cho nhóm logic là khái niệm trừu tượng về nút có chức nănggiới thiệu nhóm cùng cấp ở tầng dưới với tầng trên của mạng PNNI trong môhình phân cấp, nó tập hợp và tổng kết các thông tin về nhóm con ứng với nó.LGN bao gồm thông tin cấu trúc mạng được tập hợp lại ở tầng dưới bởi núttruởng nhóm Thông tin này liên tục được gửi tới các nút ở nhóm khác theo kỹthuật tràn lụt

Ví dụ : Trong hình 2.2 nút A.1 cung cấp thông tin về nhóm PGA1 chocác nút ở PGA

Ta có thể thấy chức năng của Nút đại diện cho nhóm logic và nút truởngnhóm của nhóm con ở tầng thấp hơn của nó khá giống nhau

Tập hợp các LGN cũng được chia thành các nhóm cùng cấp với định danhxác định Nhóm các LGN này cũng bầu ra truởng nhóm nhằm nhiệm vụ tập hợpthông tin của các thành viên trong nhóm – thông tin về nhóm con ứng với mỗithành viên của nhóm và tràn lụt thông tin đó trong nhóm cùng cấp cũng như đạidiện với tầng trên của nhóm trong mô hình phân cấp

Đối với nút đại diện cho nhóm logic , thông tin của nó nhận được là thôngtin từ nút truởng nhóm của nhóm con gửi lên , gọi là thông tin lên , và thông tin

do nó gửi xuống nhóm con là thông tin xuống

Nút biên và liên kết bên ngoài

Nút biên là nút được xác định rõ ràng trong một nhóm tương đương Nútbiên là nút có chứa ít nhất một mối liên kết với nút nằm bên ngòai đường biêncủa nhóm cùng cấp Nó được tìm thấy trong khi thực hiện giao thức HELLObằng cách so tên định danh

Trang 13

Liên kết đến nút biên gọi là liên kết bên ngòai, không có các cơ sở dữ liệuđược chuyển qua liên kết này mà chỉ có các thủ tục của gói tin HELLO tronggiao thức PNNI được truyền trên đó.

Liên kết trên và tương ứng liên kết trên

Liên kết trên là liên kết mang thông tin cấu hình quảng bá từ nút biên đếnnút ở bậc cao hơn – nút đại diện cho nhóm logic Sự tồn tại của liên kết lên xuấtphát từ việc trao đổi gói tin HELLO giữa các nút biên Nhũng trao đổi được xácđịnh ở bậc cao hơn nơi mà 2 nhóm cùng cấp có các nút logic giới thiệu trongcùng nhóm cha

Tương ứng liên kết trên là liên kết tồn tại do PNNI cho phép tính khôngđối xứng trong liên kết giữa nhóm cha và nhóm con

VD trong hình 2.2 ta có:

Nhóm cha và nhóm con

Nhóm cha là nhóm bao gồm nhóm các nút đại diện cho nhóm logic củatầng thấp hơn tại tầng cao hơn, nhóm con là nhóm các nút mà trong cấu trúcthông tin là chuyển giữa chính nó và nhóm logic miêu tả nhóm này với nhómcha

Nút con là nút thuộc nhóm con nằm ở tầng thấp hơn trong hệ thống phâncấp của cấu trúc mạng PNNI

Trong mô hình PNNI, một nhóm ở mức con có thể có thể nằm ở tầng thấphơn so với các nhóm con của các nút khác trong nhóm cùng cấp với nhóm cha

Ví dụ trong hình 2.2, nhóm con PGC nằm ở tầng thấp nhất, cùng với cácnhóm PGA1,PGA2,PGB1,PGB2

Giao thức HELLO

Giao thức HELLO là thủ tục trạng thái liên kết sử dụng bởi các nút lân

Trang 14

một số thông tin như địa chỉ cuối của hệ thồng ATM, định danh nút, định danhnhóm ngang hàng, nếu 2 nút có cùng định danh nhóm ngang hàng thì chúngcùng thuộc một nhóm ngang hàng do vậy các nút có thể biết được các nút nàonằm cùng nhóm ngang hàng với nó, nút nào khác nhóm ngang hàng Giao thứcPNNI được trao đổi liên tục khi có mối liên kết , do vậy có thể nói nó cũng xácđịnh được các liên kết bị hỏng.

Sau khi trao đổi giao thức HELLO, nút tạo ra phần tử trạng thái cấu hìnhPTSE ( PNNI Topology State Element ) và trao đổi liên tục với các nút lân cậnbằng kỹ thuật tràn lụt

PTSE : phần tử trạng thái cấu hình PNNI

PTSE là tập hợp thông tin nhỏ nhất của thông tin định tuyến PNNI đượctràn lụt giữa các nút logic trong một nhóm cùng cấp Thông tin cơ sở dữ liệu cấuhình mạng tại một nút bao gồm thông tin của tất cả các phần tử thông tin PTSE

mà nó đã nhận được

PTSE là phần tử thông tin sử dụng bởi các nút để xây dựng và trao đổi dữliệu cấu trúc mạng trong các nhóm cùng cấp, các PTSE được trao đổi liên tụcgiữa các nút theo kiểu tràn lụt trong cùng nhóm cùng cấp và đi xuống từ LGNđến các nhóm con để thông tin đến các nút lân cận về tài nguyên thông tin.PTSE bao gồm thông tin cấu hình mạng về các liên kết, nút trong các nhómcùng cấp, các tham số , trọng số trong đó có thể có các thông số động như băngthông tập hợp các phần tử PTSE được mang trong gói tin trạng thái cấu hình( PTSP ) Các gói này với thông tin cập nhật về cấu hình được gửi đi nếu có mộtthay đổi trong cấu hình mạng

Kênh điều khiển định tuyến

Các nút lân cận trong mô hình PNNI có một kênh điều khiển định tuyến

để trao đổi thông tin về định tuyến PNNI

Ở tầng thấp nhất của mô hình PNNI, các nút sử dụng một kênh VCC đượcđịnh sẵn để điều khiển định tuyến

Trang 15

Tại tầng cao hơn của mô hình PNNI , các nút đại diện cho nhóm logic sửdụng một kênh SVCC Thông tin yêu cầu thiết lập kênh SVCC này được bắtnguồn từ những tin quảng bá gửi qua liên kết trên trong nhóm cùng cấp đại diệnbởi nút đại diện cho nhóm logic.

Kỹ thuật tràn lụt

Kỹ thuật tràn lụt là sự lan truyền các phần tử thông tin PTSE xuyên suốtcác nhóm ngang hàng, nó đảm bảo cho mỗi nút trong nhóm cùng cấp có thể duytrì định danh trong cơ sở dữ liệu cấu hình mạng

Kỹ thuật tràn lụt chính là phương pháp quảng bá thông tin trong địnhtuyến PNNI

Về bản chất, kỹ thuật tràn lụt gồm các bước sau đây :

bằng cách gửi gói tin Acknowlegment đến nút vừa gửi gói tin PTSP chứa phần

tử PTSE đó

tạo gần hiện tại hơn so với gói tin trong cơ sở dữ liệu thì nó sẽ được cài đặt lên

cơ sở dữ liệu và gửi tràn lụt đến các nút khác

nhất định cho đến khi nhận được gói tin trả lời Acknowlegment

đi trong cơ sở dữ liệu

Điều khiển định tuyến PNNI

ATM cho phép người sử dụng thiết lập khi thiết lập kênh truyền các giátrị về đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS và các giá trị về băng thông để đáp ứngyêu cầu chất lượng kênh truyền

Ngày đăng: 22/08/2014, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Mô hình mạng  PNNI - đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni
Hình 1 Mô hình mạng PNNI (Trang 2)
Hình 2.2 Mô hình phân cấp của mạng PNNI Hình vẽ 2.2  mô tả mô hình phân cấp của mạng PNNI, sau đây chúng ta sẽ nói rõ hơn về các thành phần trong mô hình này. - đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni
Hình 2.2 Mô hình phân cấp của mạng PNNI Hình vẽ 2.2 mô tả mô hình phân cấp của mạng PNNI, sau đây chúng ta sẽ nói rõ hơn về các thành phần trong mô hình này (Trang 10)
Hình 2.3 : Định tuyến PNNI mở rộng Trong hình 2.3, các bộ định tuyến từ 1 đến 10 hỗ trợ OSPF - đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni
Hình 2.3 Định tuyến PNNI mở rộng Trong hình 2.3, các bộ định tuyến từ 1 đến 10 hỗ trợ OSPF (Trang 19)
Hình 2.4 : Proxy – PAR Trong hình 2.4 các bộ định tuyến từ 1 đến 5 được đấu nối tới mạng ATM chạy PNNI trên các nút chuyển mạch - đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni
Hình 2.4 Proxy – PAR Trong hình 2.4 các bộ định tuyến từ 1 đến 5 được đấu nối tới mạng ATM chạy PNNI trên các nút chuyển mạch (Trang 20)
Hình 2.6 : Quá trình trao đổi bản tin truy vấn Proxy – PAR Thứ ba, là giao thức truy vấn, Một Proxy-PAR client sử dụng giao thức truy vấn để lấy lại các thông tin liên quan tới PAR, ngoài ra client có thể hỏi các thông tin trong phạm vi thành viên như : đ - đồ án tốt nghiệp đặc điểm công nghệ trong giao thức pnni
Hình 2.6 Quá trình trao đổi bản tin truy vấn Proxy – PAR Thứ ba, là giao thức truy vấn, Một Proxy-PAR client sử dụng giao thức truy vấn để lấy lại các thông tin liên quan tới PAR, ngoài ra client có thể hỏi các thông tin trong phạm vi thành viên như : đ (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w