Vị trí của công trìnhnằm ngay trung tâm thành phố, xung quanh công trình là các công trình hiện hữu trongquá trình đào đất tuy rằng công trình có các lớp địa tầng tương đối tốt, đào với
Trang 1CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
I TỔNG QUAN :
NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 141-143PASTEUR là công trình nằm trong trung tâm của Quận 3 TP HCM, khối văn phòng nàyđược xây dựng phục vụ cho nhu cầu làm việc, cũng như về mặt thẩm mỹ chung của toànthành phố Trong giai đoạn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và đất nước nói chung hiệnđang trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thu hút nhiều nhà đầu tưnước ngoài Chính vì thế khối văn phòng được thiết kế hiện đại với những yêu cầu caovề chất lượng thi công nhằm đáp ứng tốt cho nhu cầu sử dụng của công trình
- Diện tích khu đất xây dựng : L x B
- Công trình có 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 9 tầng lầu và sân thượng máibằng
- Diện tích mặt bằng nhà :
+ Tầng hầm: 436,9 m2
+ Tầng 1 – tầng mái: 382,2 m2
- Chiều cao công trình kể từ mặt đất tự nhiên là Hmax = 39 m
Các hạng mục của công trình được thi công theo các qui phạm thi công Việt Nam và tiêuchuẩn Việt Nam về xây dựng đã được ban hành và đang được lưu hành hiện nay
Khi thi công công trình cần chú ý đến các đặc điểm sau:
1 Địa chất công trình :
Địa tầng địa chất khu đất từ trên xuống là: lớp cát sét màu xám vàng, trạng tháicứng dày khoảng 0,6-1,1m, lớp cát sét màu xám xanh, nâu vàng, lẫn sạn sỏi laterite,trạng thái cứng dày khoảng 1,8-2,1m, lớp dăm sạn laterite nâu đỏ, nâu đen, lẫn sét lấpnhét, trạng thái cứng dày khoảng 3,0-3,1m, lớp cát sét màu xám xanh, xám trắng, xámvàng, trạng thái dẻo dày khoảng 3,8-4,7m, và cuối cùng là lớp sét cát nâu vàng, xámxanh, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng khá tốt
Mực nước ngầm ở cao trình khoảng -2,8 m
2 Nguồn nước thi công :
Công trình nằm ở trung tâm thành phố (Quận 3), địa diểm này đã có các mạngđường ống cấp nước vĩnh cữu đi ngang qua công trình đáp ứng đủ nước sử dụng cho côngtrình thi công Để dự phòng cho trường hợp cúp nước đột xuất ta tiến hành khoan thêm 1giếng nước đường kính khoảng 0,5m để lấy nước
3 Nguồn điện thi công :
Trong quá trình thi công công trình nguồn điện cung cấp cho quá trình thi công làsử dụng mạng điện thành phố Ngoài ra, để đảm bảo cho nguồn điện luôn có tại côngtrường thì ta dự trù bố trí 1 máy phát điện trong trường hợp điện thành phố cúp đột xuất
4 Tình hình cung ứng vật tư :
Trang 2Công trình thi công là tại thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại và dịchvụ lớn của nước ta có nhiều khu công nghiệp và xí nghiệp đủ cung ứng vật tư và các thiết
bị máy móc thi công cho công trình và được vận chuyển đến công trình bằng ô tô
Nhà máy xi măng Hà Tiên, bãi cát đá, nhà máy gạch Thủ Đức và những nhà máybêtông tươi ở gần thuận tiện cho công tác vận chuyển và đổ bêtông
Sử dụng copha thép do hãng SHINHWAN cung cấp, ngoài ra còn dùng thêm của Công tyxây dựng Phú Thọ và dầm co rút mà sở công nghiệp TP.HCM (xí nghiệp quốc doanhChiến Thắng) sử dụng
Vật tư được vận chuyển đến công trình theo yêu cầu thi công và được chứa trongcác kho bãi tạm để dự trữ
5 Máy móc, thiết bị thi công :
Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả thi công cao ta phảikết hợp thi công cơ giới và thủ công
Máy phục vụ thi công : máy ép cọc bằng thủy lực EBT120 và sử dụng cần trục bánh xíchE-10011D, máy đào đất gàu nghịch EO-3322D, xe tải chở đất DAEWOO CXZ46RI, cầntrục tháp NT-421-C4, máy vận thăng vận chuyển vật liệu và công nhân PGX-800-16, xebơm bêtông BSF-9, máy bơm bêtông S284A, xe vận chuyển bêtông SB -92B và các loạimáy khác cần cho quá trình thi công
Các loại máy và xe được điều đến công trình theo từng giai đoạn và từng đợt thi côngcho phù hợp
6 Nguồn nhân công xây dựng và lán trại công trình :
Nguồn nhân công chủ yếu là nội trú trong nội thành và các vùng ngoại thành lâncận sáng đi chiều về, do đó việc làm lán trại chỉ tạm cho công nhân nghỉ trưa
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu
II ĐIỀU KIỆN THI CÔNG :
Do vị trí công trình nằm trong nội thành thành phố nên việc thi công có nhiềuthuận lợi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn :
- Ba mặt của công trình tiếp giáp với các công trình hiện hữu nên việc thi cônggây ra nhiều tiếng ồn và ô nhiễm môi trường xung quanh, nên có nhiều khó khăn về mặt
Trang 3kỹ thuật khi thi công khu vực tiếp giáp, nhất là khi thi công phần tầng hầm và phầnmóng công trình.
III BIỆN PHÁP THI CÔNG :
Do các thuận lợi và khó khăn nêu trên, cần phải chọn biện pháp thi công thích hợpđể thi công công trình một cách hợp lý nhất
1 Móng cọc :
Do đặc điểm của địa chất công trình và khu vực thi công nên việc hạ cọc côngtrình chọn bằng phương pháp ép cọc kết hợp khoan mũi hoặc xói nước để tránh gây chấnđộng cho các công trình lân cận và tránh tiếng ồn lớn gây ảnh hưởng đến người dân xungquanh
2 Đào đất hố móng công trình :
Do xung quanh khu vực công trình thi công là các công trình hiện hữu nên khi thicông đào đất có thể phải sử dụng kết hợp các biện pháp chống vách hố móng để tránhsạt lở gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận
3 Thi công bêtông đài cọc và thân nhà :
Do mặt bằng thi công chật hẹp, không thể bố trí các kho bãi rộng lớn để dự trữ vật
tư thi công và đặt trạm trộn bêtông được Nên các đợt thi công bêtông móng, cổ móng,dầm sàn, cột, cầu thang… đều phải sử dụng bêtông mua tại các nhà máy bêtông tươi vàvận chuyển đến công trình bằng các xe vận chuyển bêtông chuyên dụng
4 Thiết bị :
Xe vận chuyển và máy thi công sẽ được điều động một cách cụ thể và hợp lý theoyêu cầu thực tế tại công trình Ngoài ra còn dự phòng khả năng tăng cường nhân lực vàthiết bị thi công nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành công trình đúng thời hạn
5 Biện pháp tổ chức và điều hành :
- Bộ máy tổ chức thi công phải gọn nhẹ, cán bộ được giao việc phải có chuyênmôn phù hợp với từng công việc được giao
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, kế toán và vật tư của công trườngđể đảm bảo vật tư, tiền vốn theo đúng tiến độ thi công của công trình
- Bố trí cán bộ quản lý thi công phù hợp với công trường
- Chọn và bố trí thợ lành nghề để có thể đảm đương công việc có yêu cầu kỹ thuậtcao
- Điều động hợp lý các tổ đội công nhân có chuyên môn khác nhau trên côngtrường ,tránh bị chồng chéo công việc, gây lãng phí nhân công và vật tư
- Bố trí các đoạn, đợt thi công và số lượng công nhân cho phù hợp để năng suấtlàm việc tại công trường được tăng cao
6 Biện pháp tổ chức thi công :
- Theo nguyên tắc đồng thời:
+ Tiến hành thi công đồng thời các phần việc mà mặt bằng cho phép
Trang 4+ Khi thi công phần thô tiến hành gia công các loại cửa, lan can, cầu thang, cácchi tiết đúc sẵn … để sẵn sàng lắp đặt khi điều kiện thi công cho phép.
Khi hoàn thiện: tiến hành thi công đồng thời ở các tầng, kết hợp hoàn thiện phần điệnnước công trình
- Theo nguyên tắc cuốn chiếu:
+ Trong mỗi tầng, khi xong phần thô thì tiến hành hòan thiện ngay chứ không chờxong toàn bộ phần thô mới đồng loạt làm công tác hoàn thiện khi hoàn thiện phải tiếnhành theo thứ tự : từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới Thi công đến đâu hoàn thànhngay đến đó
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội công nhân có chuyên môn khác nhau trongtừng hạng mục, để tránh chồng chéo, lãng phí vật tư do phải làm đi làm lại Mỗi tổ thicông phải dứt điểm công việc của mình để bàn giao lại mặt bằng cho tổ khác Đặc biệtlà sự phối hợp giữa tổ nề-nước, tổ nề với tổ mộc, tổ nề với tổ sơn – vôi, lắp dựng cửa
+ Bên cạnh những biện pháp thi công hợp lý thì biện pháp tăng cường thiết bị thicông đặc biệt là dàn giáo, cốppha là biện pháp quan trọng để hoàn thành công trìnhđúng tiến độ
+ Khi thi công công trình thì công tác mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng phảiđược tiến hành trước các công tác xây dựng công trình chính để đảm bảo đưa công trìnhvào sử dụng đồng bộ, gồm có các giai đoạn sau :
a Giai đoạn chuẩn bị :
Giai đoạn chuẩn bị gồm các công việc sau :
- Dọn dẹp khu đất cho bằng phẳng
- Làm các đường nội bộ công trường
- Làm hàng rào tạm thời cho công trường
- Xây dựng các nhà cửa tạm phục vụ cho qua trình thi công công trình (ban chỉ huycông trình, kho vật liệu, các xưởng phụ trợ, láng trại công nhân…)
- Lắp đặt lưới điện, nước thi công, chiếu sáng ngoài trời, đường dây điện thoại
- Thi công các rãnh tiêu nước tạm thời, các hố ga trung gian để tập trung nướccông trình rồi đưa ra hố ga chính để thoát nước
- Đặt các mốc để định vị tim nhà, xác định các cao trình quan trọng và gởi các caođộ phục vụ cho công tác thi công và kiểm tra
b Giai đoạn thi công chính: (theo tiến độ xiên)
- Thi công ép cọc bằng máy ép cọc E-10011D do Công ty xây dựng Sông Đà cungcấp
- Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch hiệu EO – 3322D
- Thi công bêtông cốt thép phần đài cọc
- Thi công bêtông cốt thép phần đà kiềng, sàn tầng hầm, vách tầng hầm, cột, cầuthang và bể nước mái
- Thi công bêtông cốt thép dầm sàn (lắp đặt các đường ống điện ngầm)
Trang 5- Thi công xây dựng lắp ghép khung cửa.
- Thi công các đường ống ngầm
c Giai đoạn hoàn thiện :
- Thi công chống thấm sàn nhà, sàn mái, sàn vệ sinh, tường khu vệ sinh
- Lắp đặt mạng điện, nước công trình
- Lắp đặt hệ thống thang máy
- Lắp đặt các thiết bị vệ sinh, hệ thống điều hòa
- Lắp khung nhôm và kính
- Lát gạch nền công trình, sơn và lắp trần nhà
- Thi công đường sá, hè rãnh và cây xanh
- Trang trí nội thất công trình
- Vận hành thử và nghiệm thu trước khi bàn giao
Trang 6CHƯƠNG II : PHÂN ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG
I PHÂN ĐỢT THI CÔNG :
1 Phân đợt thi theo mạch ngừng thi công :
Dựa vào vị trí mạch ngừng cho phép của công trình theo phương đứng là tại giaonhau giữa đài móng và đà kiềng, đà kiềng dầm sàn phải là các mạch ngừng trong quátrình thi công Dựa vào các vị trí mạch ngừng ấy ta chia công trình thành 28 đợt thi côngnhư sau :
- Đợt 1 : Thi công đài móng
- Đợt 2 : Thi công đà kiềng và sàn tầng hầm
- Đợt 3 : Thi công tường tầng hầm
- Đợt 4 : Thi công cột tầng trệt
- Đợt 5 : Thi công dầm sàn tầng trệt
- Đợt 6 : Thi công cột tầng lửng
- Đợt 7 : Thi công dầm sàn tầng từng lửng
- Đợt 8 : Thi công cột tầng 1
- Đợt 9 : Thi công dầm sàn tầng 1
- Đợt 10: Thi công cột tầng 2
- Đợt 11: Thi công dầm sàn tầng 2
- Đợt 12: Thi công cột tầng 3
- Đợt 13: Thi công dầm sàn tầng 3
- Đợt 14: Thi công cột tầng 4
- Đợt 15: Thi công dầm sàn tầng 4
- Đợt 16: Thi công cột tầng 5
- Đợt 17: Thi công dầm sàn tầng 5
- Đợt 18: Thi công cột tầng 6
- Đợt 19: Thi công dầm sàn tầng 6
- Đợt 20: Thi công cột tầng 7
- Đợt 21: Thi công dầm sàn tầng 7
- Đợt 22: Thi công cột tầng 8
- Đợt 23: Thi công dầm sàn tầng 8
- Đợt 24: Thi công cột tầng 9
- Đợt 25: Thi công dầm sàn tầng 9
- Đợt 26: Thi công cột tầng mái
- Đợt 27: Thi công dầm sàn tầng mái
- Đợt 28: Thi công hồ nước mái
Hồ nước mái đúng ra ta cũng phải phân thành nhiều đợt thi công đúng theo mạchngừng cho phép khi thi công bêtông cốt thép nhưng do khối lượng hồ nước mái quá nhỏ
Trang 7nên ta phân thành 1 đợt thi công mà trong quá trình thi công trong thực tế ta vẫn phải thicông theo đúng mạch ngừng cho phép khi thi công các cấu kiện bêtông cốt thép
SƠ ĐỒ PHÂN ĐỢT THI CÔNG
ĐỢT 6
2 Tính khối lượng bêtông trong từng đợt :
Trang 8Trong toàn bộ công trình có tất cả các loại cấu kiện là :
- Móng : Có 2 loại móng là M1 và M2
+ Đài móng M1 có kích thước 2x3x1,2 m
+ Đài móng M2 có kích thước 3x3x1,2 m
- Đà kiềng chỉ có 1 loại với tiết diện là 0,25x0,55 m (ĐK)
- Vách tầng hầm chỉ có một lọai với tiết diện là 0,2x1,25m
- Cột có 5 loại tiết diện như sau:
+ Loại 1 có tiết diện 0,45x0,70 m (C1)
+ Loại 2 có tiết diện 0,40x0,60 m (C2)
+ Loại 3 có tiết diện 0,30x0,55 m (C3)
+ Loại 4 có tiết diện 0,30x0,45m (C4)
+ Loại 5 có tiết diện 0,30x0,40 m (C5)
- Dầm có 6 loại tiết diện là:
+ Loại 1 có tiết diện 0,25x0,55 m (D1)
+ Loại 2 có tiết diện 0,25x0,50 m (D2)
+ Loại 3 có tiết diện 0,25x0,45 m (D3)
+ Loại 4 có tiết diện 0,25x0,40 m (D4)
+ Loại 5 có tiết diện 0,25x0,35 m (D5)
+ Loại 6 có tiết diện 0,25x0,30 m (D6)
- Sàn ta chỉ tính cho 1 m2 sàn có 02 loại:
+ Sàn tầng hầm dày 20cm (S1)
+ Sàn các tầng 1-9-mái dày 10cm(S2)
- Cầu thang có 2 loại cầu thang:
+ Cầu thang 1A là cầu thang tầng hầm (CT1)
+ Cầu thang 2A là cầu thang tầng trệt, lửng (CT2)
+ Cầu thang 3A là cầu thang tầng lầu (CT3)
+ Cầu thang 1B là cầu thang tầng trệt, lửng (CT4)
+ Cầu thang 2B là cầu thang tầng lầu (CT5)
- Vách cầu thang có 1 lọai với tiết diện 0,2x11,25 m
- Hồ nước mái chỉ có 1 cái
* Thể tích của từng loại cấu kiện (Vdv) được tính và lập thành bảng
- Đối với móng, cầu thang, hồ nước ta tính thể tích cho 1cấu kiện (cái)
- Đối với sàn ta tính cho 1m2 sàn
- Đối với cột, dầm, đà kiềng và vách thang ta tính thể tích cho từng đoạn 1m dài,nếu như dầm sàn là ta đã trừ đi phần sàn
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ
Trang 9STT KIỆN CẤU
KÍ HIỆU
CẤU KIỆN
B (m)
l (m)
h (m)
Vdv(m 3 )
1 CẤU KIỆN 1m DÀI 1 m 2
Trang 10PHÂN
ĐỢT
CẤU KIỆN
Vdv (m 3 )
SỐ LƯỢNG
l (m)
S (m 2 )
V (m 3 )
m 3 )
Trang 14D6 0,08 15,00 1,20
II PHÂN ĐOẠN THI CÔNG :
Khi tiến hành phân đoạn thi công trong 1 đợt thì phải dựa vào năng suất làm việccủa các thiết bị máy thi công và khối lượng công tác bêtông trong 1 đợt ta quyết định sốphân đoạn trong 1 đợt sao cho trong 1 đoạn khối lượng bêtông đổ trong 1 ngày
1 Chọn cần trục tháp :
Trước khi chọn cần trục tháp ta phải tính các thông số sau để từ đây chọn cần trụcthoả yêu cầu của công trình
- Độ cao nâng cần thiết Hmin
5 , 24
- Bán kính của cần trục tối thiểu là R
R = d + S = 3,3 + 23,84 = 27,14 m (với d=3,3m là khỏang cách ngắn nhất từ thâncần trục đến vị trí cẩu lắp được)
- Chọn thùng vận chuyển bêtông trong quá trình thi công là 0,28 m3, thùng này khirỗng nặng 1,5 kN
Trọng lượng của bêtông khi đầy thùng là 25x0,28 = 7 kN
Vậy khi thùng đựng đầy bêtông nặng tổng cộng là 1,5 + 7 = 8,5 kN
Tổng trọng lượng của cần trục khi cẩu đầy thùng bêtông là
Q = 8,5 + 0,5 = 9 kN ( 0,5kN là trọng lượng của dây)Dựa vào các thông số trên ta chọn cần trục tháp NT-421-C4 do hãng COMANSAcung cấp có các thông số như sau :
+ Hgiới hạn = 42,7 m H = 40 m
+ Rgiới hạn = 43 m > R = 27,14 m do vậy tất cả các vùng thi công trên công trình đềuđược cần trục tháp đưa vật liệu tới nơi
+ Có sức cẩu thay đổi được từ 1000 - 4000 kaN
* Năng suất cần trục :
Nct = Qxnckxkqxktg
Q = 10 kN : tải trọng nâng của cần trục
ktg = 0,88 :hệ số sử dụng thời gian
kq = 0,9 : hệ số sử dụng tải trọng nâng
nck = 3600/tck
Trang 15Ta tiến hành tính giá trị tck
tck = E(tn+th+2tq+2ttv)+t1+t2+tp
E = 0,8 : hệ số đến sự làm việc đồng thời của các công tác cần trục
tn= th= H/Vn= 40/1= 40s thời gian nâng vật và thời gian hạ của móc treo không tải
tq= /(6xnq) = 180/(6x0,8) = 37,5s thời gian quay
ttv = l1/Vtv = 33/(20/60) = 126s thời gian thay đổi tầm với
t1 = t2= h/V= 6,9/1= 6,9s thời gian hạ vật và thời gian nâng móc treo lên sau khi đãdỡ hàng
tp = 60s thời gian các công việc làm bằng tay
tck = 0,8x(40 + 40 + 2x37,5 + 2 x 99) + 6,9 + 6,9 + 60 = 356,2s
nck = 3600/356,2 = 10 chu kì/h
N = 10x0,88x0,9x10 = 79,2 kN/h = 79,2/25 = 3,168 m3/h
2 Chọn máy vận thăng :
Trong quá trình thi công trong trường hợp khi cần trục tháp không đáp ứng nổi nhucầu cung cấp vật liệu hoặc những lúc cần trục tháp có sự cố không hoạt động được taphải bố trí máy thăng tải vận chuyển vật liệu phụ phục vụ cho thi công
Máy vận thăng dùng cho chuyên chở vật liệu, căn cứ vào độ cao công trình tính từ cốt
0,00 m tới sân thượng là 34,2m, ta chọn máy vận thăng PGX-800-16 có các thông sốsau :
Sức nâng(kN) Độ caonâng (m) Vận tốcnâng(m/ph
)
Trọnglượng(kN)
3 Chọn máy bơm :
Máy bơm bêtông sẽ được sử dụng khi đổ bêtông những đoạn có khối lượngbêtông tương đối lớn như dầm sàn và đổ bêtông đài móng Ta chọn máy bơm bêtông S-284A có các thông số kỹ thuật như sau:
+ Năng suất thiết kế 40 m3/h
+ Năng suất thực tế 15 m3/h
Năng suất máy bơm trong 1 ca là :
Nbơm = 15 x 8 = 120 m3/ca
+ Đường kính ống bơm 283 mm
+ Trọng lượng 119,3 kN
+ Máy bơm bêtông bơm xa được 300 m và cao được khoảng 50 m
4 Chọn máy trộn bêtông :
Quá trình thi công bằng cơ giới có kết hợp với thủ công, nên ta phải bố trí máytrộn bêtông và vữa để thi công bằng thủ công
Trang 16Chọn máy trộn bêtông mã hiệu SB – 30V, ta có các số liệu sau :
Thể tích hình học Vhh = 250 l
Thể tích xuất liệu Vxl = 165 l
Số vòng quay 20 v/phút
Thời gian trộn một mẻ bêtông là tt = 60s
Trọng lượng của máy trộn 8 kN
Năng suất máy trộn
Nămg suất máy trộn trong 1 ca là 3,357x8 = 26,856 m3/ca
5 Phân đoạn thi công :
- Năng suất đổ bêtông của máy bơm bêtông 120 m3/ca, do đó ta phải phân quátrình thi công móng và dầm sàn thành nhiều phân đoạn thi công Còn đà kiềng và sànhầm cũng được phân 1 hoặc nhiều phân đoạn theo yêu cầu thi công phần ngầm (đào đấtlàm 2 đoạn)
- Năng suất máy trộn bêtông 3,357m3/h , năng suất của cần trục 3,168 m3/h Vậytrong khi thi công bêtông bằng thủ công năng suất của máy và thiết bị cung cấp bêtônglà N=3,168x8 = 25,344m3/ca Ta thấy khối lượng bêtông thi công cột, vách cầu thangtrong một đợt đều < 25,344 m3, chỉ có các đợt thi công sàn các tầng có khối lượng thicông lớn hơn 25,344m3/ca nên không dùng cần trục
* Tóm lại :
Đài móng, dầm sàn hầm trong khi thi công chia làm 2-3 đoạn
Cột, vách thang, hồ nước mái trong khi thi công ta không phân đoạn
Trang 17CHƯƠNG III : PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
I CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC (ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH) :
1 Khống chế mặt bằng :
Các điểm khống chế mặt bằng được bố trí trong khu vực thi công Trong trườnghợp bị mất các điểm khống chế trong khu vực thi công thì có thể dễ dàng khôi phục lại
Trang 18các điểm khống chế có thân mốc bằng bêtông, dấu mốc bằng đồng hoặc thép có khắcdấu chữ thập sắc nét.
2 Khống chế cao độ :
Các điểm khống chế độ cao có cấu tạo đầu mốc hình cầu được bố trí xung quanhkhu vực xây dựng công trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển độ cao rathực địa nhanh và chính xác
3 Khống chế trục đứng công trình :
Vì công trình cao tầng nên để đạt độ chính xác cao ta sử dụng máy chiếu đứngquang học Các điểm khống chế trục đứng được bố trí tại lồng thang máy, khu cầu thangbộ và góc nhà Không gian phía trên các điểm này được thông suốt khi đặt máy đo Vị trítương đối của các cao độ sẽ được kiểm tra trên mỗi tầng thao tác
4 Bố trí các chi tiết công trình :
Tại mỗi tầng thao tác công tác xác định trục công trình được thực hiện ngay saukhi kết thúc phần đổ bêtông Các điểm khống chế trục đứng được chuyền lên bằng máychiếu đứng quang học Sau đó tiến hành các công việc sau :
- Định vị các đường trục và làm dấu mực trên sàn bêtông
- Cắm vị trí các cột, dầm, sàn, tường và các chi tiết phần thân nhà
- Cắm vị trí lồng thang máy và thang bộ
- Chuyển các điểm khống chế độ cao và đánh dấu các đường độ cao bằng cáchbậc mực quanh tường
- Vị trí được đánh dấu bằng cách đóng đinh trên sàn bêtông và bậc mực khôngphai các đường trục, đường phụ trợ và đường độ cao không chỉ phục vụ công tác phần thômà cho cả công tác hoàn thiện và lắp đặt các thiết bị sau này
- Chỉnh các chi tiết cho đúng vị trí và đảm bảo độ thẳng đứng
5 Quan trắc biến dạng :
- Máy kinh vĩ
- Máy thủy bình tự động
- Máy chiếu đứng đo cao độ
II THI CÔNG CỌC ÉP :
Móng công trình Nhà làm việc Sở Tư Pháp Thành phố Hồ Chí Minh được thiết kếlà móng cọc ép Đáy đài cọc ở cao trình –2,7m so với mặt đất tự nhiên, trong một đài cọctrục A có tất cả là 6 cọc, còn lại tất cả các đài cọc trục B, C, D có 9 cọc, dài 17,2m với 2đoạn cọc 8,6m nối lại
1 Khối lượng công tác :
Tổng chiều dài cọc trong một đài cọc là :
+ Trục A : l = 6x2x8,6m = 103,2 m
+ Trục B,C,D : 9x2x8,6m = 154,8 m
Tổng số đài cọc ở công trình này là 5 đài lọai có 6 cọc và 15 đài lọai có 9 cọc, do đótổng chiều dài cọc cần ép là :
Trang 19Lc = 5x103,2+15x154,8 = 2838 m.
2 Thiết bị thi công :
Cọc sử dụng cho móng cọc ở công trình này có tiết diện 0,35mx0,35m và chiềudài một đọan cọc 8,6m Cọc được ép đến độ sâu –19m Do đặc điểm địa chất công trình,đất nền cấu tạo chủ yếu là lớp cát sét xám vàng, sét cát xám xanh, dăm sạn laterite, cátsét xám xanh, cát trung xám trắng và sét cát nâu vàng đặc biệt địa điểm thi công ở ngaytrung tâm thành phố, nên phương pháp hạ cọc thích hợp nhất là hạ cọc bằng phương phápép, có ưu điểm không gây tiếng ồn và không gây rung động trong lòng đất làm ảnhhưởng xấu đến các công trình lân cận và các đường ống lân cận Do đặc điểm các tầngđịa chất tương đối cứng nên có thể kết hợp với biện pháp khoan dẫn hoặc xối nước
Thiết bị ép cọc bằng thủy lực EBT - 120 do Công ty xây dựng Sông Đà 1 cungcấp Máy ép cọc EBT – 120 gồm các bộ phận cơ bản sau :
Giá ép gồm 1 khung cố định và 1 khung di động lồng vào nhau
Piston thủy lực (kích dầu)
Khung đế (satxi)
Đối trọng gồm các cục bêtông 1m3 nặng 25kN
Bơm thủy lực + hộp van phân phối
Một số thông số của máy ép cọc thủy lực EBT-120 do công ty xây dựng Sông Đàsử dụng :
a Kích thước máy :
- Chiều cao lồng ép : 6-8,2 m
- Chiều dài giá ép : 8 – 10 m
- Chiều rộng khung đế : 2,5-3,2 m
- Tổng diện tích đáy pistông ép : 830 cm2
- Bơm dầu có Pmax : 250 kaN/cm2
- Hành trình ép : 1000mm
- Năng suất ép : 100 m/ca
b Khả năng ép và kích thước cọc :
- Chiều dài cọc Lmax : 8,5-9m/1 đọan cọc
- Tiết diện cọc Smax : 35x35 cm
- Lực ép Pmax :1200 kN
Ngoài ra trong quá trình ép cọc ta phải sử dụng thêm cần trục bánh xích E-10011D
do hãng Kato Nhật Bản cung cấp có các thông số cơ bản sau :
- Tải trọng Qmax/Qmin = 120/28 kN
- Tầm với Rmax/Rmin = 14 / 3 m
- Chiều cao nâng :
H = 12,5m khi Rmin
H = 6,9m khi Rmax
- Chiều dài cần 12,5m – 25m
Trang 20- Thời gian thay đổi tầm với từ Rmin đến Rmin là t1 =1,4 phút
- Vận tốc nâng hạ móc cẩu V 6,3 m/s
- Tốc độ quay của cần trục n = 3,1 v/phút
3 Công tác chuẩn bị :
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình, các biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ các côngtrình ngàm (nếu có)
- Mặt bằng bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công
- Hồ sơ kĩ thuật về sản xuất cọc
- Hồ sơ kĩ thuật về thiết bị ép cọc
- Văn bản về các thông số kĩ thuật của công việc ép cọc do cơ quan thiết kế đưa ranhư lực ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác dụng lên đỉnh cọc, lực ép lớn nhất cho phép tácđộng lên đỉnh cọc và độ nghiêng cho phép khi nối cọc
- Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật
- Vận chuyển cọc bêtông đến công trình và bố trí các bãi cọc sao cho quá trình thicông thuận lợi nhất
* Chọn máy ép cọc : chọn máy ép cọc có sức ép lớn hơn 1,5 lần sức chịu tải của cọc.
Sức chịu tải của cọc là 762,35kN chọn máy ép : 1,5 x 762,35 = 1143,525kN vậy chọn máy ép 1200kN để ép cọc Đối trọng: Q =1,5Pmax = 1,5x1200 =1800kN
Hệä thống bơm dầu áp lực phải kín, có tốc độ và lưu lượng thích hợp Hệ thốngđịnh vị kích và cọc ép cần chính xác, được điều chỉnh đúng tâm, không gây lực ngang tácdụng lên đầu cọc
Dùng cần trục tự hành bánh xích E-10011D để cẩu đối trọng, cọc và khung sườncủa máy ép … Cần trục E-10011D đã được chọn ở trên
Để bố trí thời gian ép cọc hợp lý, ta sử dụng 2 khung đế (khung đế 1 và khung đế2) ép luân phiên nhau Khi ép cọc ở khung đế 1 thì tiến hành cẩu lắp khung đế 2 và saukhi ép xong ở khung đế 1 thì chuyển tất cả các thiết bị ép cọc sang khung đế 2 để tiếnhành ép, trong quá trình ép cọc ở khung đế 2 ta di chuyển khung đế 1 qua vị trí tiếp theochuẩn bị ép tiếp theo Quá trình cứ tiếp tục như thế cho đến khi ép xong
Trong công tác chuẩn bị ta tiến hành đưa cọc vào mặt bằng ép cọc và bố trí cọcthành từng bãi cọc sao cho hợp lý trong quá trình thi công ép cọc Trong quá trình thicông ta ép lùi dần bắt đầu từ trục A với mỗi bãi cọc là dùng ép cho 4 móng trong 2 hàngtrục với tổng số lượng cọc là 9x2x4 = 72 cọc Với 72 cọc ta bố trí thành 1 bãi với tổngcộng là 6 lớp và mỗi lớp là 12 cọc vậy mỗi bãi cọc có bề rộng là 0,35x12 = 4,2m , chiềucao là (0,35 + 0,05) x 6 = 2,4 m, chiều dài chính là chiều dài của cây cọc Bãi cọc đượcbố trí trên mặt bằng thi công ép cọc (xem bảng vẽ thi công ép cọc)
Sơ đồ chất cọc trong một bãi cọc
Trang 21ĐÒN KÊ GỖ (50x100mm) CỌC BTCT 35x35 cm
- Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế
- Chất đối trọng lên khung đế
- Cẩu lắp giá ép vào khung đế, định vị chính xác và điều chỉnh cho giá ép thẳngđứng
b Ép cọc :
Quá trình ép cọc được tiến hành qua các bước sau:
* Bước 1: Cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế và điều
chỉnh trục cọc thẳng đứng
* Bước 2: Tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm
đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trình gia tăng lực ép Theo yêu cầu, trọnglượng đối trọng phải bằng 1,5 lần lực ép Do cọc gồm nhiều đọan nên khi ép xong mỗiđoạn cọc, phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép lên, cẩu dựngđọan kế tiếp vào khung ép và nối cọc bằng cách hàn và trong quá trình hàn ta phải kiểmtra lại sự thẳng đứng của đoạn cọc nối của cọc bằng Livô, sau đó tiếp tục ép
* Bước 3: Khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 2) đến mặt đất, cẩu dựng đọan cọc lói
(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lói cọc để đầu cọc BTCT cắm đến độ sâuthiết kế ở cao trình -1,8m Đọan cọc lói bằng thép này sẽ được kéo lên để dùng tiếp chocọc khác
* Bước 4: Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để
tiếp tục ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất, dùng cần trục cẩu dàn đế thứ haivào vị trí hố móng thứ 2
Trang 22Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã đượcđặt trước ở hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2.
c Sai số cho phép :
Tại vị trí cao độ đáy đài, đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiếtkế, độ nghiêng của cọc không vượt quá 1:75
d Báo cáo lý lịch cọc ép :
Lý lịch cọc ép được ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau:
- Ngày đúc cọc
- Số hiệu cọc, vị trí và kích thước cọc
- Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối
- Thiết bị ép cọc, khả năng ép của kích ép, hành trình kích trong khi ép, diện tíchpistol, lưu lượng dầu, áp lực bơm dầu lớn nhất
- Áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong 1 đốt cọc nhưng đặcbiệt lưu ý khi cọc tiếp xúc lớp đất tốt (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần) thì giảmtốc độ ép cọc, đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm
- Áp lực dừng ép cọc
- Loại đệm đầu cọc
- Trình tự ép cọc trong nhóm
- Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế, các sai số về vị trívà độ nghiêng
- Tên cán bộ giám sát tổ trưởng thi công
5 An toàn lao động trong khi ép cọc :
Khi thi công ép cọc ta phải chú ý đến an toàn lao động trong một số công tác:
- Bảo đảm hệ neo giữ phải ổn định trong từng giai đoạn ép cọc
- Bêtông khóa đầu cọc có mác lớn hơn bêtông đài móng và phải có phụ gia chốngtrương nở, bảo đảm trương nở là 0,02
- Khi ép cọc phải ghi lại lực ép suất theo chiều dài cọc, khi cọc cắm sâu vào lớpđất 30 cm đến 50 cm thì ghi lực ép đầu tiên, sau đó cứ ép được từng đoạn 1m thi lại tiếptục ghi lực ép Nếu như lực ép tự tăng đột ngột thì ta phải ghi lại lực ép và độ sâu lúc đó,đồng thời phải giảm tốc độ ép cọc lại
- Chấp hành nghiêm ngặt qui định an toàn lao động và sử dụng vận hành : động cơthủy lực, động cơ điện, cần cẩu, hệ tời, cáp, ròng rọc …
III THI CÔNG ĐÀO ĐẤT :
Công tác đào đất được tiến hành sau khi đã thi công ép cọc Vị trí của công trìnhnằm ngay trung tâm thành phố, xung quanh công trình là các công trình hiện hữu trongquá trình đào đất tuy rằng công trình có các lớp địa tầng tương đối tốt, đào với hệ số máidốc là 1:1 không cần sử dụng vách chống cừ, nhưng cần chú ý khi cần thiết thì phải sửdụng vách chống bằng cừ thép đất hố móng để khỏi gây sạt lở gây ảnh hưởng đến cáccông trình xung quanh
Trang 231 Khối lượng công tác đất đào :
Công trình có tầng hầm đặt sâu -1m so với mặt đất tự nhiên và 2 loại móng M1 và
M2 chiều sâu đặt đài là hm = -2,7m so với mặt đất tự nhiên Như vậy đài cọc sẽ nằm tronglớp đất thứ hai là lớp sét cát xám xanh, có kích thước như sau :
Do yêu cầu của công trình chật hẹp và có phần tầng hầm nên khi đào đất chọn 3phương án như sau :
- Đào toàn bộ công trình và dùng xe vận chuyển đất đi đổ một nơi khác sau khi thicông xong toàn bộ phần đài móng công trình ta lại dùng cát lấp lại công trình
- Đào tòan bộ công trình và dùng xe vận chuyển đất đi đổ một nơi khác đồng thờitính tóan phần đất lấp lại công trình sau khi thi công xong toàn bộ phần đài móng côngtrình ta lại dùng xe vận chuyển lấp lại công trình
- Chia khu vực thi công đào đất thành 2 đoạn phân biệt, rồi tiến hành đào đất đoạn
1 đổ vào đoạn 2 và đồng thời tính phần đất dư sau khi lấp lại hố móng ta dùng xe vậnchuyển đi đổ ở nơi khác Sau khi đào đất hết đoạn 1 ta tiến hành thi công đài móng, đàkiềng, khi đã xong phần ngầm này ta lại tiến hành đào đất đoạn 2 lấp vào đoạn 1 và mộtphần đổ về phía trước công trình có khu đất trống Sau khi thi công xong phần ngầmđoạn 2 này ta dùng đất ấy đắp lại công trình
Qua 3 phương án thi công đào đất trên theo đặc điểm về vị trí thi công của côngtrình là nằm ở trung tâm thành phố, mặt bằng lại chật hẹp và có phần tầng hầm để đảmbảo về mặt kỹ thuật và thuận tiện cho quá trình thi công ta chọn phương án 1 là đào tòanbộ công trình và vận chuyển đất đi đổ chỗ khác sau khi thi công xong phần đài móng vàđà kiềng ta tiến hành lấp hố móng bằng cát san lấp rồi tiến hành thi công phần tầnghầm
Ta có: a = 24,5 + 2x1,5 + 2x1,0 = 29,5 m
b = 15,6 + 2x1,5 + 2x1,0 = 20,6 m
c = 29,5 + 2,7 x1x2 = 34,9 m
d = 20,6 + 2,7x1x2 = 26 m
Trang 24Khối lượng đất cần đào :
Vđ = 2032,263 (m3)
2 Khối lượng công tác đất cần vận chuyển đi đổ bỏ :
Khi đất đào lên sẽ bị tơi xốp, độ tơi xốp của đất theo hệ số K1 = 1,25
Khối lượng đất cần vận chuyển điđổ bỏ ở nơi khác :
Vvc = Vđ x 1,25 = 2032,263 x 1,25 = 2540,329 m3
3 Khối lượng công tác cát lấp lại công trình :
Khi đắp đất lại công trình và được đầm chặt với hệ số đầm nén K2 = 1,2
- Phần tầng hầm -1m so với mặt đất tự nhiên là :
(Trong đó 273,2m là tổng chiều dài đà kiềng)
- Phần đài móng chiếm chỗ :
4 Chọn máy đào đất :
Vì trong hố móng tại cao độ -1,8m có các đầu cọc nhô lên, chiều sâu đào hố móng-2,7m là tương đối cạn và khỏang cách giữa 2 mép cọc: 1,05-2x0,35/2 = 0,7m, nên chỉ
H
V d
29 , 5 20 , 6 34 , 9 26 29 , 5 34 , 9 20 , 6 26 ( ) 6
7 ,
m x
x
Trang 25cần sử dụng máy đào gầu nghịch loại nhỏ để trong quá trình đào khỏi đụng chạm mạnhđến đầu cọc.
* Chọn máy đào gầu nghịch theo điều kiện :
Rđào b + m.h +1
Trong đó :
+ Chọn mái dốc tạm thời m = 1:1
+ Bề rộng đáy hố đào b = 6,3+3/2+3/2+0,6 = 9,9m (đây cũng chính là bước dịchchuyển của máy đào theo phương dọc)
Rđào (9,9 + 1/1*2,7 + 1)/2 = 6,8 m
Chọn máy đào phải có bán kính R Rdào= 6,8 m
Độ sâu đào lớn nhất
Hđào 2,7 m
Chiều cao đổ lớn nhất
Hđổ Hxe tải + 1m = 2,945 + 1 = 3,945
Chọn máy đào gàu sấp EO – 3322D
Các thông số của máy :
+ Dung tích gầu : 0,63 m3
+ Bán kính đào : 7,5m
+ Chiều cao đổ : 4,9 m
+ Chiều sâu đào: 4,4 m
+ Trọng lượng máy : 140 kN
kđ = 0,95 ( hệ số đầy gầu đất cấp II khô 0,95÷1,05)
kt = 1,25 (hệ số tơi xốp của đất 1,1÷1,4)
Ktg = 0,7 (hệ số thời gian 0,7÷0,8)
nck = 3600 / 18,7 = 192,51(1/h)Năng suất đào đất :
N = 0,63*(0,95/1,25)*192, 51* 0,7 = 64,52 m3/h
Trang 26Năng suất mỗi ca :
N = 64,52x8 = 516,16 m3/ca = 516 m3/ca (ca máy 8 giờ)
Số ca máy cần để đào hết đất móng cho toàn bộ công trình :
N = V N = 1,25x2032516 ,263 = 4,923 ca 5 ca
Vậy khi dùng máy đào gầu nghịch hiệu EO-3322D đào đất cho công trình thì mấtthời gian 5 ngày
5 Bố trí hướng đi của máy đào đất : (Xem bản vẽ thi công đào đất)
Vì khi đào đất chọn phương án là đào đổ lên xe và vận chuyển đi đổ chỗ khác khiđào ta phải chú ý là mặt bằng chật hẹp nên trong quá trình đào khỏang cách giữa máyđào và xe vận chuyển phải đảm bảo 6m
Sau khi đào đất hố móng ta tiến hành cho công nhân đào bằng thủ công tại các vịtrí đầu cọc, đồng thời sửa lại đáy hố móng cho bằng phẳng, đúng cao độ thiết kế tiếptheo là thi công lớp bêtông đá 4x6 lót đài cọc Sau khi công tác chuẩn bị hố móng xongthì bắt đầu thi công đài cọc
IV THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI CỌC :
1 Khối lượng công tác :
Khối lượng bê tông đá 4 x 6 lót móng :
Công trình đang thi công có tổng cộng 20 đài cọc có 5 lọai M1 kích thước là 2x3mvà 15 lọai M2 kích thước 3x3m Bêtông lót đài cọc đổ cách mép đài cọc 0,1m, và dày0,1m khi đó thể tích bêtông lót cho mỗi lọai đài cọc là :
V1L = (2+2x0,1)x(3+2x0,1)x0,1 = 0,704 m3
V2L = (3+2x0,1)x(3+2x0,1)x0,1 = 1,024 m3
V btl = 5xV1L+15xV2L = 5x0,704+15x1,024 = 18,88 m3
Khối lượng bê tông, coppha, cốt thép đài cọc :
Công trình có 2 loại móng cọc và 2 lọai đài cọc có kích thước như sau :
- Khối lượng cốt thép trong từng lọai đài cọc là (trong móng thì khoảng 1m3
bêtông chứa khoảng 150daN cốt thép)
m1đ = 1,5xV1đ = 1,5x7,2 = 10,8 kN
m2đ = 1,5xV2đ = 1,5x10,8 = 16,2 kN
Trang 27Trong công trình ta có tất cả là 5 đài móng lọai M1 và 15 đài móng lọai M2 đượcphân thành 5 đoạn dọc theo từng trục 1, 2, 3, 4, 5 có khối lượng như nhau Khối lượngcho mỗi phân đọan thi công là tất cả các móng trục gồm 1 đài cọc lọai M1 và 3 lọai M2
- Tổng thể tích bêtông đài cọc trong từng phân đọan
2 Kỹ thuật thi công :
a Đập đầu cọc :
Sau khi hoàn tất công việc thi công đào đất bằng cơ giới, xác định lại cao độ hốmóng có đúng cao độ thiết kế chưa và vị trí cọc ngàm vào đài Phần đầu cọc sẽ được đậptừ trên xuống một đoạn là 500mm thì làm phẳng đất ở khu vực đầu cọc đến đáy hố đào200mm (gồm 100mm lớp bêtông lót và 100mm phần đầu cọc ngàm vào đài) Sau đó đầmchặt phần bê tông vỡ và đầm phẳng đáy hố móng đến cao độ thiết kế
b Đổ bêtông lót đài cọc :
Sau khi xác định vị trí đài móng, tiến hành đầm phẳng đáy hố móng và đổ một lớpbêtông lót đá 4x6 dày 100mm để lót hố móng trước khi đổ bêtông đài móng
c Lắp dựng cốt thép đài cọc :
Công tác cốt thép được tiến hành sau khi đã đổ bêtông lót hố móng và được thicông trước công tác thi công coppha Cốt thép được gia công ở xưởng thép theo đúng quycách và chủng lọai thiết kế sau đó được cột lại thành bó đánh số hiệu theo từng cấu kiệnđể tiện cho thi công và không bị nhầm lẫn Cốt thép được đưa xuống hố móng bằng cẩutự hành
Cốt thép đài cọc được đặt trên các đầu cọc, tại vị trí không có đầu cọc cốt thépđược kê bằng các chân thép tỳ lên mặt bê tông lót Sau khi đã đặt xong cốt thép đài cọc,kiểm tra lại vị trí tim cột rồi đặt thép chờ của cột
Thép chờ của cột được cố định tạm gông gỗ với 4 cây gỗ đóng thẳng xuống đấtsau đó bắt ngang 2 thanh gỗ ngang và 2 thanh gỗ dọc để cố định thép cột chờ Gông gỗnày được tháo ra khi bêtông trong đài cọc đông cứng
Trang 28CÂY CHỐNG VÁN THÀNH MÓNG BẰNG THÉP HÌNH
1200 300
1
300 3000
50 1
-2.7m -1.5m
1200
1050
d Thi công coppha đài cọc :
Công tác thi công coppha móng được thi công sau khi đã đặt xong cốt thép móng.Copha sử dụng cho đài cọc là các tấm copha thép định hình tiêu chuẩn với các kích thước600x1500 và 600x1000 đặt theo phương ngang, dùng các tấm góc ngoài 65x65x900 đểliên kết các góc lại với nhau Các tấm copha được chống bằng các cây chống thép hìnhdạng tam giác và dùng cọc sắt đóng vào đất để chống trượt cây chống
Cây chống thép định hình dạng tam giác để chống coppha thành đài móng
THÉP TRÒN RỖNG 50-40
e Thi công bêtông đài cọc :
- Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra các mốc định vị tim trục móng, kiểm tra kíchthước đài cọc, kiểm tra các cục kê cốt thép, các thép đứng cổ cột đã được buộc chặt vàolưới thép dưới đáy đài chưa, kiểm tra độ thẳng đứng của thép đứng cổ cột, kiểm tra lướithép đáy đài về kích thước – đường kính – khỏang cách & cách neo buộc có đúng theothiết kế chưa
- Làm vệ sinh hố móng không để rác, đất, bùn còn lại trong hố móng
- Chèn lấp các khe hở giữa coppha và lớp bêtông lót
- Cố định chắc chắn khung thép đứng cổ móng bằng gông gỗ cắm xuống đất đểtuyệt đối không bị xê dịch trong quá trình đổ bêtông
- Kiểm tra cao độ đổ bêtông
- Sau khi kiểm tra xong thì bắt đầu đổ bêtông Đài cọc có chiều dày bêtông lớn1,2m nên phải đổ bêtông thành nhiều lớp, mỗi lớp dày 20-30cm Dùng bơm bêtông bơmtrực tiếp vào đài cọc Công nhân thả đầm dùi GH-62B xuống đầm bêtông, thời gian đầmtại mỗi vị trí là 25 giây
Trang 29- Sau khi thi công xong phần đài móng tiến hành tháo coppha và lấp đất để tiếnhành thi công phần dầm sàn tầng hầm.
V ĐỔ BÊTÔNG DẦM, SÀN TẦNG HẦM :
1 Khối lượng công tác :
Khối lượng bê tông đá 4 x 6 lót móng :
Công trình đang thi công có 436,9 m2 tầng hầm Bêtông lót tầng hầm đổ cách méptầng hầm 0,1m, và dày 0,1m khi đó thể tích bêtông lót là :
VHL = (2x0,1+0,6+2x6,3+3+0,8)x(2x0,1+2x0,6+6,5+3x6)x0,1 = 44,548 m3
Khối lượng bê tông, coppha, cốt thép dầm sàn hầm :
Sàn tầng hầm dày 20cm và dầm đà kiềng có kích thước 25x55cm
- Thể tích bêtông của dầm, sàn là :
- Khối lượng cốt thép trong dầm, sàn hầm là (trong dầm, sàn thì khoảng 1m3
bêtông chứa khoảng 150daN cốt thép)
Mhđ = 1,5xVhđ = 1,5x23,905= 35,86 kN
Mhs = 1,5xVhs = 1,5x87,38 = 131,07 kNTrong công trình phần sàn hầm được phân thành 2 phân đoạn: thi công phần dầmđà kiềng, sau đó tiến hành tháo coppha rồi mới thi công phần sàn hầm
2 Kỹ thuật thi công :
a Đổ bê tông lót dầm, sàn hầm và thi công lớp chống thấm :
Sau khi xác định vị trí dầm sàn hầm, tiến đầm phẳng đáy hố móng và đổ một lớpbêtông lót đá 4x6 dày 100mm để lót móng trước khi đổ bêtông phần dầm và sàn hầm.Sau đó tiến hành thi công lớp chống thấm
b Lắp dựng cốt thép dầm, sàn hầm :
Công tác cốt thép được tiến hành sau khi đã đổ bêtông lót, thi công xong lớpchống thấm và được thi công trước công tác coppha Cốt thép được gia công ở xưởngthép theo đúng quy cách và chủng lọai thiết kế sau đó được cột lại thành bó đánh số hiệutheo từng cấu kiện để tiện cho thi công và không bị nhầm lẫn Cốt thép được đưa xuốngbằng cẩu tự hành
Cốt thép đài cọc được đặt trên mặt bê tông lót Sau khi đã đặt xong cốt thép phầndầm, kiểm tra lại vị trí tim các dầm tiến hành đổ bê tông phần dầm, sau khi đổ xongbêtông phần dầm tiến hành tháo cốppha phần dầm hầm rồi thi công phần thép phần sànhầm, định vị lại vị trí tim của thép chờ của tường hầm, cột
Trang 30Thép chờ của cột được cố định tạm gông gỗ với 4 cây gỗ đóng thẳng xuống đấtsau đó bắt ngang 2 thanh gỗ ngang và 2 thanh gỗ dọc để cố định thép cột chờ Gông gỗnày được tháo ra khi bêtông trong đài cọc đông cứng.
250 Phần cốp pha đượ c tháo dỡ sau khi thi c ông xon g phần Bêtô ng d ầm sàn h ầm để thi cô ng p hần Be âtông sàn hầm Phầ n cố p p ha đ ược giữ lại
c Thi công coppha dầm sàn tầng hầm :
Công tác thi công coppha dầm sàn tầng hầm được thi công sau khi đã đặt xong cốtthép Copha sử dụng cho dầm sàn tầng hầm là các tấm copha thép định hình tiêu chuẩnvới các kích thước 600x1500 và 600x1000 đặt theo phương ngang, dùng các tấm gócngoài 65x65x900 để liên kết các góc lại với nhau Các tấm copha được chống bằng cáccây chống thép hình dạng tam giác và dùng cọc sắt đóng vào đất để chống trượt câychống
Cây chống thép định hình dạng tam giác để chống coppha thành
THÉP TRÒN
d Thi công bê tông dầm, sàn tầng hầm :
- Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra các mốc định vị tim trục, kiểm tra kích thướcdầm, kiểm tra các cục kê cốt thép, kiểm tra độ thẳng đứng của thép đứng cột, kiểm tralưới thép dầm, sàn về kích thước – đường kính – khỏang cách & cách neo buộc có đúngtheo thiết kế chưa
- Làm vệ sinh không để rác, đất, bùn còn lại
- Chèn lấp các khe hở giữa coppha và lớp bêtông lót
- Cố định chắc chắn khung thép đứng cột bằng gông gỗ cắm xuống đất để tuyệtđối không bị xê dịch trong quá trình đổ bêtông
- Kiểm tra cao độ đổ bêtông
- Sau khi kiểm tra xong thì bắt đầu đổ bêtông Dầm hầm có chiều dày bêtông0,55m và sàn hầm có chiều dày bêtông 0,2m nên phải đổ bêtông phần dầm hầm trướcsau đó mới tiến hành thi công phần sàn Dùng xe bơm bêtông bơm trực tiếp vào Côngnhân thả đầm dùi GH – 62B xuống đầm bêtông, thời gian đầm tại mỗi vị trí là 25 giây
Trang 31- Chú ý trong quá trính đổ bêtông phải tiến hành lắp tấm cao su chống thấm chờ ở
vị trí mối nối giữa sàn hầm và vách tường hầm
VI ĐỔ BÊTÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM :
1 Khối lượng công tác :
1 Khối lượng bêtông tường hầm :
Tường tầng hầm của công trình dày 20cm
- Thể tích bêtông của tường hầm là :
Vht = 0,2 x1,25x85,40 = 21,35 m3
2 Khối lượng coppha tường hầm :
- Diện tích coppha tường hầm là :
Sht = 2x1,25x85,40 = 213,5 m2
3 Khối lượng cốt thép tường hầm :
- Khối lượng cốt thép tường hầm là (trong tường thì khoảng 1m3 bêtông chứakhoảng 150 daN cốt thép)
Mhđ = 1,5xVht = 1,5x21,35= 32,03 kNTrong công trình có 1 lọai tường có chiều dày 0,2m cao 1,25m được phân thành 1phân đoạn thi công
2 Kỹ thuật thi công :
1 Lắp dựng cốt thép tường hầm :
Công tác cốt thép được tiến hành sau khi đã đổ bêtông sàn và được thi công trướccông tác thi công coppha Cốt thép được gia công ở xưởng thép theo đúng quy cách vàchủng lọai thiết kế sau đó được cột lại thành bó đánh số hiệu theo từng cấu kiện để tiệncho thi công và không bị nhầm lẫn Cốt thép được đưa xuống vị trí thi công bằng cẩu tựhành
Cốt thép tường được lắp đặt tiếp trên bêtông sàn hầm Sau khi đã đặt xong cốtthép phần tường, kiểm tra lại vị trí tim tường tiến hành đổ bêtông phần tường
Trang 32- 3.000
TẤM CAO SU CHỐNG THẤM
200
2 Thi công coppha tường tầng hầm :
Công tác thi công coppha tường tầng hầm được thi công sau khi đã đặt xong cốtthép Copha sử dụng cho tường tầng hầm là các tấm copha thép định hình tiêu chuẩn vớicác kích thước 600x1500 và 600x1000 đặt theo phương ngang, dùng các tấm góc ngoài65x65x900 để liên kết các góc lại với nhau Các tấm copha được chống bằng các câychống thép hình dạng tam giác và dùng cọc sắt đóng vào đất để chống trượt cây chống
Cây chống thép định hình dạng tam giác để chống coppha thành
THÉP TRÒN RỖNG 50-40
3 Thi công bê tông tường tầng hầm :
- Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra các mốc định vị tim trục, kiểm tra kích thước ,kiểm tra các cục kê cốt thép, kiểm tra độ thẳng đứng của thép đứng, kiểm tra lưới théptường về kích thước – đường kính – khỏang cách & cách neo buộc có đúng theo thiết kếchưa
- Làm vệ sinh không để rác, đất, bùn còn lại
- Chèn lấp các khe hở giữa coppha và lớp bêtông sàn
- Cố định chắc chắn khung thép đứng bằng gông gỗ cắm xuống đất để tuyệt đốikhông bị xê dịch trong quá trình đổ bêtông
- Kiểm tra cao độ đổ bêtông
- Sau khi kiểm tra xong thì bắt đầu đổ bêtông Tường hầm có chiều dày bêtông0,2m và cao 1,25m nên phải đổ bêtông thành nhiều lớp, mỗi lớp dày 20 cm – 30cm
Trang 33Dùng xe bơm bêtông bơm trực tiếp vào Công nhân thả đầm dùi GH – 62B xuống đầmbêtông, thời gian đầm tại mỗi vị trí là 25 giây.
- Sau khi đổ xong bêtông phần tường tháo coppha tường hầm rồi tiến hành tiếnhành thi công lớp chống thấm và lấp đất cát xung quang tường đến mặt đất tự nhiên
VI THI CÔNG BÊ TÔNG THÂN NHÀ :
1 Khối lượng công tác thân nhà :
a Khối lượng bêtông thân nhà :
Thân nhà là tính từ cột sàn từ tầng hầm trở lên gồm có cột, dầm sàn Khi tính khốilượng thân nhà ta tính cho từng đoạn thi công và được lập thành bảng khối lượng sau :
Bảng khối lượng bêtông trong từng đoạn thi công thân nhà
PHÂN
ĐỢT
CẤU KIỆN
Vdv (m 3 )
SỐ LƯỢNG
l (m)
S (m 2 )
V (m 3 )