1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn giao thông

65 577 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn giao thông
Tác giả Nguyễn Đức Sáu
Trường học Sở Giao Thông Vận Tải Quảng Trị
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Đông Hà
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UY BAN NHAN DAN TINH QUANG TRI SO GIAO THONG VAN TAI 2 Ree Re fe oe fe ake hs oe ofc fe fe ae che of tỳ đt đo se ức BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VA PHAT TRIEN CÔNG NGHỆ Tên đề

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ ˆ SỞ GIAO THÔNG VẬNTẢI ˆ

—-{ cơ mát an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị,

"dê xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an

~ Chui nhiém dé tai: KS Nguyễn Đức Sáu

use

Trang 2

UY BAN NHAN DAN TINH QUANG TRI

SO GIAO THONG VAN TAI

2 Ree Re fe oe fe ake hs oe ofc fe fe ae che of tỳ đt đo se ức

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

VA PHAT TRIEN CÔNG NGHỆ

Tên đề tài: Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung

| đô/ lớn, các đoan đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy

cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, Ì

| đề xuất giời pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn lưu thông cho người và phương tiện, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

Chủ nhiệm đề tài: KS Nguyễn Đức Sáu

Đông Hà, tháng 12 năm 2006

Trang 3

MUC LUC

THONG TIN CHUNG VE DE TAI

MỞ DAU:

- Đặt vấn đề

- Mục tiêu của đề tài

CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết

- Tình hình TNGT ở Quảng Trị

CHUONG 2: Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực hiện 10-12

- Cách tiếp cận

- Dự đoán các vị trí xung đột lớn có khả năng hình thành điểm đen

CHƯƠNG 3: Đúc kết nguyên nhân TNGT, đề xuất giải pháp xử lý 12-20

- Kết quả

- Đánh giá đề tài; Khả năng chuyển giao

- Dang két qua dé tai

- Dinh hướng đến năm 2015

PHỤ LỤC: Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài TY Ngưu 24-24 PHAN DUTOAN, BINH DO vsccssssssssssssssssesssssecessessssssssssisscesssssssssseseseee 25-61

Trang 4

Tên đề tài:

Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn, các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nạuy cơ mất an toàn @1ao thông trên hệ thống

đường tỉnh, đường đô thị, đê xuất giải pháp kỹ thuật, Xử lý cải tạo nâng cao khả

nẵng an toàn lưu thông cho người và phương tiện, góp phần giảm thiểu tai nạn

BAO CAO DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC

VA PHAT TRIEN CONG NGHE

THONG TIN CHUNG VE DE TAI:

giao thong

Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2006 đến tháng 12/2006

Kinh phí: 50.000.000 đồng - Ngân sách sự nghiệp khoa học

Ngày tháng năm sinh: 26/7/1947 - Nam

Học vị: Kỹ sư — Năm đạt học vi: 1970

Chức đanh khoa học: Kỹ sư cầu hầm

Chức vụ: Trưởng Phòng Kế hoạch — Quản lý giao thông, Sở GTVT Điện thoại: 053.850 414, Di động: 0905 282 238

Fax: 053.850 432- Email: nguyenducsau@quanetri.gov.vn

Dia chi co quan: 73 Quốc lộ 9 — thị xã Đông Hà - Quảng Tri

Co quan chi tri dé tai:

Sở GTVT Quảng Tri

Điện thoại: 053.852 570 Fax: 053.850 432

Địa chỉ: 73 Quốc lộ 9 - thị xã Đông Hà - Quảng Trị

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Hoàng Quang Vinh - Giám đốc Sỡ

Trang 5

Đặt vấn đề:

Tình hình tai nạn giao thông thời gian gần đây diễn biến khá phức tạp Mặc

dù trong 3 năm 2003, 2004, 2005, tỉnh ta nằm trong số những tỉnh giảm cả 3 chỉ tiêu về số vụ, số người chết và số,người bị thương, nhưng trong năm 2006 tai nạn giao thông lại tăng 2 chỉ tiêu (số vụ và số người chết) Đặc biệt, trong 2 tháng đầu

năm 2007 số vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng và số người chết tăng một cách dot biến, là vấn đề cần được các ngành, các cấp và những người tham gia giao thông quan tâm Tai nạn giao thông tập trung trên các tuyến quốc lộ, đường đô thị và hình thành các điểm đen cũng như xuất hiện những vị trí, đoạn đường có nguy cơ

hình thành các điểm đen trên hệ thống giao thông

“Điểm đen”, theo quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ đang khai thác ban hành kèm theo Quyết định số13/2005/QĐ-BGTVT, ngày 02/02/2005 của Bộ GTVT là vị trí nguy

hiểm mà tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông Từ “điểm đen” ở đây được hiểu

là một vị trí hoặc một đoạn đường hoặc trong khu vực nút giao

` Tiêu chí để xác định điểm đen phải căn cứ vào tình hình tai nạn giao thông xảy ra trong một năm về số vụ, mức độ thiệt hai:

02 vụ tai nạn nghiêm trọng (tai nạn có người chết) hoặc

03 vụ tai nạn trở lên, trong đó có 01 vụ nghiêm trọng hoặc

04 vụ tai nạn trở lên, nhưng chỉ có người bị thương

Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông có nhiều, có thể khái quát thành

3 nhóm nguyên nhân chủ yếu:

- Su hiểu biết, ý thức chấp hành luật của người tham gia giao thong

- _ Chất lượng kỹ thuật các phương tiện tham gia giao thông cũng như mật

độ phương tiện tham gia giao thông

-_ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của hệ thống giao thông

Theo số liệu thống kê tình hình tai nạn giao thông trong các năm 2003,

2004, 2005 và 2006 thì số vụ tai nạn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường

3

Trang 6

đô thị và hệ thống đường GTNT chỉ dưới 30% và nguyên nhân do cơ sở hạ tầng

kỹ thuật giao thông chỉ khoảng trên đưới 10% (có số liệu kèm theo) `

Trong phạm vi quy định của đề tài, tập trung điều tra nghiên cứu các nút giao thong có xung đột lớn, các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và

nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, để xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn lưu thông cho người

và phương tiện, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông Đồng thời đề xuất, kiến

nghị các cơ quan chức năng hệ thống biện pháp đồng bộ, toàn diện để góp phần

kiểm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh, thực hiện tốt Nghị quyết 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ

Mục tiêu của đề tài:

- Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn, các đoạn đường thường xây ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thong trên hé thong đường tỉnh và đường đô thị thuộc tỉnh Quang Tri

- Phân tích nguyên nhân gây ra các xung đột g1ao thông làm mất an toàn glao thông và đề xuất với các cơ quan thiết kế, thi công, quản lý cầu đường và các

cơ quan chức năng các giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn lưu thông, góp phần giảm thiểu tai nan giao thông

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LUẬN GIẢI SỰ CAN

THIET PHAI NGHIEN CUU ĐỀ TÀI

Hiện nay, Ban ATGT của các địa phương, các đơn vị thuộc các Khu QLĐB

đã thực hiện một số giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông tại các vị trí đã hình thành điểm đen trên các quốc lộ; Bộ GTVT, Cục ĐBVN đã đưa ra một số giải pháp như: xây dựng các đảo chuyển hướng, đèn tín hiệu điều khiển giao thong, gidi phân cách, son 96 giam

tốc, các quy định về bảo vệ hành lang đường bộ, hệ thống các biển báo nhưng

việc thực hiện không thống nhất, tuỳ điểu kiện cụ thể từng địa phương, việc áp

Trang 7

mang tính chủ động, phòng ngừa Do đó việc nghiên cứu thực hiện để tài này ở

Quảng Trị là vấn dé can thiét va pind hợp cho hệ thống đường tỉnh và đường đô thị

6 tinh ta (theo quy định tại mục 4-Điêu 4- Quy định của Bộ GTVT về việc xác

dinh và xử lý vị trí nguy liểm thường xdy ra tai nan giao thông trên đường bộ đang khai thác), nhằm góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, vì sự bình yên cho mọi người, mọi nhà

Tình hình tai nạn giao thông ở Quảng Trị, việc hình thành “điểm đen”

và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị :

a- Khái quát mạng lưới giao thông - vận tải Quảng Trị:

Quảng Trị có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho phát triển GTVT, sau nhiều năm đầu tư xây dựng, mạng lưới giao thông Quảng Trị được hình thành với 4.985 Km, trong đó:

* Quốc lộ có 3 tuyến đài 371 Km, mặt đường bê tông nhựa và bê lông xi

măng Hệ thống Quốc lộ đã được đại tu, nâng cấp đảm bảo thông xe trong cả 2

mùa, trừ một số đoạn bị ngập lụt cục bộ trong thời gian ngắn vào các đợt mưa bão

lớn xảy ra

* Tinh lộ có 19 tuyến và hệ thống đường nội thị 2 thị xã Đông Hà và Quảng Trị dài 340 Km, khả năng thông xe trên hệ thống tỉnh lộ tương đối tốt về cả 2 mùa, trừ một số đoạn tuyến bị ngập lụt cục bộ trong thời gian ngắn vào các đợt mưa lụt lớn xảy ra

* Đường GTNT 4.278 Km, mới kiên cố hoá được 730 Km số còn lại mặt đường cấp phối, đường đất nên mùa mưa hay bị lây lội

* Đường sắt Bắc-Nam có 75 Km đi qua địa bàn tỉnh

* Đường sông với hơn 400 Km, đã đưa vào quản lý 129 Km

* Hệ thống các đường ngang, cây xăng đầu đấu nối vào các Quốc lộ và

đường sắt tương đối nhiều- Trong đó:

+ Quốc lộ 9: Có I9 điểm đấu nối các cây xăng dầu và 200 điểm đấu nối các đường ngang

+ Quốc lộ 1: Có 36 điểm đấu nối các cây xăng dầu và 259 điểm đấu nối các

đường ngang

Trang 8

+ Đường sắt: Có 70 điểm giao cắt với đường bộ ˆ

Là nguyên nhân tiềm ẩn gây tai nạn giao thông

Phương tiện vận tỉi đường bộ: Các loại phương tiện vận tải tăng nhanh, hiện có 2.907 ô tô vận tÃi/14.215 tấn phương tiện; 1.563 xe chở người/16.757 ghế; 1.045 công nông, máy kéo; 656 xe khác; 112.851 xe mô tô và xe gắn máy ( Số

làm chết 139 người, bị thương 194 người, thiệt hại khoảng 776 triệu đồng Riêng

tỉnh lộ, đường nội thị 47 vụ chiếm 22,4%

Trang 9

- Năm 2004: Trên địa bàn toàn tỉnh xẩy ra 191 vụ TNGT, làm chết 155 người, bị thương 188 người, thiệt hại 1.482 triệu đồng Trong đó: Đường bộ 185

vụ, làm chết 149 người, bị thương 188 người, thiệt hại khoảng 1.472 triệu đồng

Riêng tỉnh lộ, đường nội thị 41 vụ chiếm 22,16%

'- Nam 2005: Trên địa bàn toàn tỉnh xẩy ra 162 vụ TNGT, làm chết 125

người, bị thương 156 người Trong đó: Đường bộ 159 vụ, làm chết 123 người, bị

thương 155 người Riêng tỉnh lộ, đường nội thị 44 vụ chiếm 27,67%

Trang 10

- Năm 2006: Trên địa bàn toàn tỉnh xẩy ra 183 vụ TNGT, làm chết 178 người, bị thương 161 người Trong đó: Đường bộ 178 vụ, làm chết !74 người, bị thương 161 người Riêng tỉnh lộ, đường nội thị 35 vụ chiếm 19,66%

Ban ATGT tỉnh, Công an tỉnh, Sở GTVT phối hợp với các ngành, các cấp

và các tổ chức, đoàn thể đã có nhiều giải pháp tích cực để hạn chế tai nan giao thông:

Trang 11

I- Tang cường công tác tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông

tin; triển khai các lớp tập huấn nâng cao sự hiểu biết Luật giao thông và trách nhiệm của người tham gia giao thông

2- Tăng cường hệ thống cơ sở lạ tầng giao thông: bổ sung đầy đủ hệ thống

biển báo; sơn gờ giảm tốc ở các vị trí cần thiết để cảnh báo cho người tham gia giao thông Giải tỏa mặt bằng để mở rộng các nút giao thông, các đoạn bị thu hẹp mặt đường đảm bảo tầm nhìn thông thoáng và đi lại thuận lợi, xây dựng các cụm đèn tín hiệu điều khiển giao thông

3- Lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự xã hội, Thanh tra giao thông và Công an các phường xã tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm túc các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông; tập trung xử lý các lỗi

vi phạm điều khiển phương tiện phóng nhanh vượt ấu, chạy sai phần đường, sử dụng rượu, bia quá quy định cho phép Tập trung xử lý lỗi khi ngồi trên mô tô, xe máy không đội mũ bảo hiểm ở những đoạn đường có quy định d6i mi Uu tién

tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm trên các Quốc lô

4- Duy trì thường xuyên tổ kiểm tra liên ngành thực hiện Chỉ thị 0I/TTp

của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải khách bằng đường

bộ; xử phạt kiên quyết xe chở khách quá số lượng cho phép

" Nâng cao chất lượng, số lượng đào tạo, tổ chức tốt công tác sát hạch cấp

GPLX ô tô, mô tô, thuyền trưởng tàu sông; đăng kiểm phương tiện cơ giới đường

bộ

6- Tăng cường trang bị các phương tiện thiết bị cần thiết phục vụ cho công

tác tuần tra kiểm soát của lực lượng Cảnh sát giao thông như: máy đo nồng độ cồn, máy đo tốc độ có ghi hình

7- UBND các huyện, xã phường và thị trấn đã xem nhiệm vụ bảo đảm trật

tự ATGT, giảm thiểu TNGT là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên kết hợp cùng Thanh tra giao thông thực hiện tích cực công tác giải tỏa lòng đường, vỉa hè và hành lang đường bộ

Tuy nhiên, tai nạn giao thông vẫn chưa được giải quyết cơ bản, vững chắc,

do đó việc điều tra, nghiên cứu các đoạn đường, nút giao thông có nguy cơ mất

9

Trang 12

ATGT trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đúc rút nguyên nhân đề ra các biện pháp xử lý hữu hiệu nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông là rất cần thiết và cấp

CHƯƠNG 2 NOI DUNG NGHIEN CUU UNG DUNG VA TRIEN KHAI THUC HIEN:

- Tap hop, phân tích số liệu về tai nạn giao thông tại Ban ATGT tỉnh, Ban ATGT các huyện, thị xã

- Sơ bộ xác định các vị trí “điểm đen” giao thông hoặc nguy cơ mất

ATGT

- Tổ chức cho các chuyên gia, các cán bộ có kinh nghiệm trong thiết kế, thi công, quản lý giám sát quan sát, quay video, chụp ảnh tại hiện trường các điểm đen và các điểm nguy cơ mất ATGT, sơ bộ xác định nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- Đo đạc sơ đồ, bình đồ khu vực điểm đen và nguy cơ mất ATGT, đánh

giá thực trang giao thông tại khu vực

- Xây dựng trường cơ sở đữ liệu để quản lý các điểm thường xảy ra TNGT

trên cơ sở hệ thống GIS

- Tổ chức Hội thảo để tìm nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông, trên cơ

sở đó đề ra các giải pháp kỹ thuật để khắc phục các điểm đen đang có trên hệ thống đường tỉnh và đường đô thị

- Đúc kết nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông, nguyên nhân hình thành

các điểm đen, đề ra các giải pháp xoá điểm đen và hạn chế điểm đen mới xuất hiện với UBND tỉnh, ngành GTVT và các ngành chức năng

Cách tiếp cận:

- Tiếp cận số liệu thống kê các vụ TNGT xảy ra trên địa bàn tỉnh trong các năm qua, lựa chọn, xác định vị trí, nút giao thông, các đoạn đường thường xảy ra TNGT (goi tat là điểm đen) trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, cũng như các

Trang 13

-Sau khi đã có danh sách số điểm đen và các vị trí, đoạn đường xung đột

lớn có nguy cơ mất ATGT, tổ chức quan sát tại hiện trường, đo đạc bình dé, sơ đồ

các nút giao thông, các vị trí, đoạn đường có nguy cơ mất ATGT các dòng phương

tiện, phỏng vấn một số đối tượng gần nơi xảy ra tai nạn

-Tổ chức hội thảo, trao đổi với những người liên quan, những chuyên gia

trong các lĩnh vực liên quan tới việc hình thành điểm đen và các biện pháp nhằm xoá các điểm đen

Qua số liệu thống kê tình hình.tai nạn giao thông trên các tuyến đường tỉnh

và đường đô thị, đối chiếu với quy định của Bộ GTVT về “điểm đen” thì trong những năm qua trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị chưa có vị trí, đoạn đường nào bị liệt vào danh sách điểm: đen- Nhưng qua số liệu tai nạn giao thông cũng như thực tế hiện trường có thể xác định được một số vị trí, đoạn đường xung đột lớn có nguy cơ mất ATƠT

Dự đoán các vị trí xung đột lớn có khả năng hình thành điểm đen: Theo số liệu thống kê tình hình tai nạn giao thông 3 năm trở lại day, dé nghị đưa vào danh sách các vị trí có nguy cơ mất ATGT Các vị trí được lựa chọn trên cơ sở đại diện được cho những đặc điểm chung của hệ thống đường tỉnh và đường đô thị: Là các nút giao thông ngã ba, ngã tư, ngã năm, đoạn đường qua chợ, đường đèo đốc quanh co liên tục có mật độ người và phương tiện lưu thông lớn (có bình đồ kèm theo)

* Đường tỉnh:

1- Km 4+540 - ĐT ó8 (cầu thuỷ lợi) : Thuộc địa bàn xã Triệu Tài, huyện

2- Nút giao vòng xuyến Km 2+500 - ĐT 8: Ngã 5 giao ĐT 8 - Đường 3-2

và đường tỉnh Hải Thượng-Hải Sơn, thuộc địa bàn thị trấn Hải Lãng 3- Km 3+400 — Km 4+200 - ĐT 11: đường đèo đốc quanh co- đi qua địa bàn xã Cam Thành, huyện Cam Lộ

11

Trang 14

2- Ngã tư Hàm Nghi - Tôn Thất Thuyết: Chợ phường 5, thị xã Đông Hà

3- Ngã tư Lê Thế Hiếu - Hàm Nghỉ: Thuộc địa bàn phường I-thị xã Đông

MẤT ATGT MỚI XUẤT HIỆN:

Theo báo cáo kết quả điều tra các vụ tai nạn giao thông trên địa tỉnh của cơ quan Công An, nguyên nhân cũng như đối tượng gây tai nạn giao thong cụ thể theo biểu sau:

Trang 15

II/ Doi tượng:

ra TNGT và tổ chức hội thảo chuyên gia, xác định nguyên nhân gây điểm đen, đề

xuất các giải pháp xoá điểm đen và hạn chế nguy cơ mất ATGT mới xuất hiện

- Cầu bắc qua kênh thuỷ lợi thuộc hệ thống thuỷ nông Nam Thạch Hãn được xây dựng từ trước có khổ hẹp (B cầu=3,5m), cầu lại nằm trong phạm vi đi

vào và ra khỏi nút nên rất dễ gây tai nạn giao thông

- Nhánh tuyến đường tỉnh 68 phía chợ Triệu Tài đi thị xã Quảng Trị có độ đốc > 6% cũng là nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- Hệ thống báo hiệu tại ngã 3 này chưa được bố trí

* Biện pháp xử lý:

- Xây dựng lại nút giao thông hoàn chỉnh, sơn vạch tạo đảo tam giác để phân chia các nhánh rẽ

13

Trang 16

- Sơn gồ giảm tốc tại mối nhánh rẽ 2 cụm

- Cắm bổ sung biển báo gồm: đường giao nhau, cầu hẹp

- Cải tạo mở rộng cầu thuỷ lợi

* Ước kinh phí thực hiện: 364 #riệu đồng (Chỉ tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: đến năm 2010

- Mật độ giao thông qua nút của hướng tuyến tỉnh lộ 8 nhiều hơn hướng

tỉnh lộ Hải Thượng-Hải Sơn làm người tham gia giao thông chủ quan; Ý thức tham gia giao thông của một số người điều khiển phương tiện giao thông qua nút giao kém, không đi theo vòng xuyến, đi cắt ngang, đi trái chiều cũng là nguyên

nhân tiềm ẩn gây tai nạn giao thông

* Biện pháp xử lý:

- Xây dựng lại nút giao hoàn chính

- Thu hẹp đảo từ đường kính 14m xuống còn 10m, chuyén địch tâm đảo về

phía Đông 2m (theo hướng tim nhánh rẽ đường 8B đi Qiộ 1A) để mở rộng mặt

đường nút giao tại góc phía UBND xã Hải Tho

- Bố trí hệ thống báo hiệu:

+ Biển báo số 303 đi theo vòng xuyến tại các nhánh đi vào nút

+ Sơn gồ giảm tốc trên các nhánh vào nút, mỗi nhánh 2 cụm

- Tăng cường công tac tuyên truyền, hướng dẫn người, phương tiện tham

gia giao thông đi đúng theo vòng xuyến; Xử phạt những hành vi vi phạm đi trái

chiều, đi cắt ngang qua ngã 5

* Ước kinh phí thực hiện: 263 triệu đồng (Chỉ tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: năm 2007

Trang 17

3- Km 3+400 — Km 4+200 - DT 11:

* Nguyên nhân:

- Đây là đoạn tuyến qua đèo dốc, với chiều dài 800m có tới 12 đường cong,

bình quân 66,6m có một đường cong; Nhiều đường cong trái chiều, gấp khúc,

trong đó có § đường cong có bán kính < 60m

- Độ dốc dọc lớn ~ 9%; nhiều vị trí một bên là vách núi, một bên là vực sâu rất nguy hiểm cho các phương tiện giao thông khi qua đoạn đường này

- Tầm nhìn được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp 40 nên khi người và phương tiện tham gia giao thông chạy quá tốc độ thiết kế thì tầm nhìn bị hạn chế tại các vị trí đường cong có bán kính nhỏ và các đoạn đường đào lớn không mở rộng mái ta luy

* Biện pháp xử lý:

- Bố trí tường hộ lan bằng tôn lượn sóng trên đoạn đường có vực sâu

- Tăng cường biển báo đường cong gấp khúc, đường dốc 9%, bố trí biển báo hạn chế tốc độ, lắp đặt 02 gương cầu lồi tại đỉnh của 02 đường cong gấp khúc

- Tăng cường sơn gồ giảm tốc khi vào đường cong

- Khi có điều kiện đào bạt ta luy đương, mở rộng tầm nhìn tại các vị trí đường cong gấp khúc, có bán kính < 60m

* Ước kinh phí thực hiện: 267 triệu đồng (Chi tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: Năm 2009

ue 4- Km 7+250 — Km 7+300 - DT 11 (đoạn ngang qua chợ Cùa):

Trang 18

- Bổ sung biển báo trên QL 1A: giao nhau với đường không ưu tiên

- Hiện nay, Sở GTVT đã lập hồ sơ dự án đường Trần Nguyên Hãn- Như vậy

ở đây sẽ hình thành một ngã tư Khi hình thành nút giao ngã tư hoàn chỉnh sẽ lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông

-_* Ước kinh phí thực hiện: 7ø triệu đồng (Chỉ tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: Năm 2007

2- Ngã tự Hàm Nghị — Tôn Thất Thuyết:

* Nguyên nhân:

- Nút giao không vuông góc, nằm trong đường cong đường Tôn Thất Thuyết và nằm trên đỉnh đốc của đường Hàm nghi (độ dốc dọc lớn) Các nhánh tuyến đi vào nút cong và đốc

- Tầm nhìn vào nút của các nhánh tuyến bị hạn chế, bị che khuất đo cột

- Đây là nút giao lệch tim: Tim đường Hàm Nghi thẳng, nhưng tỉm của 2 nhánh đường Tôn Thất Thuyết bị lệch Do tim giao bị lệch nên đảo cứng giao

thông đặt lệch, khoảng cách rẽ về các nhánh tuyến của nút không bằng nhau, tạo tâm lý đi tắt không vòng qua đảo đễ gây tai nạn

- Lưu lượng người, phương tiện qua lại đông đúc, nhiều xe lớn chiếm dụng lòng đường

* Biện pháp xử lý:

- MỞ rộng nút giao tại góc ngã tư phía UBND phường 5 (cñ) và góc ngã tư phía chợ phường 5 Tăng bán kính đường cong góc phía UBND phường 5 (cũ) từ l5m lên 22m; góc phía chợ phường 5 từ 35m lên 39m để tăng tầm nhìn và mở rộng mặt đường xe chạy

Trang 19

- Giải toả các chướng ngại vật che chắn tầm nhìn: cột điện, hàng rào, lều

- Bố trí 4 biển báo số 303- Tốc độ tối đa cho phép 15Km/h để hạn chế tốc

độ phương tiện qua nút

* Ước kinh phí thực hiện: 265 riệu đồng (Chi tiết có phy ly luc kém theo) Phan Ky đầu tư: năm 2006- 2007

3- Ngã tư Lê Thế Hiếu — Hàm Nghĩ:

- Giải toả mặt bằng để xây dựng hoàn chỉnh nền, mặt đường tại nút giao

- Mỡ rộng tầm nhìn cho góc ngã tư bị các quán che khuất

- Bố trí hệ thống báo hiệu tại nút: Biển báo đường giao tại các nhánh vào

nút, sơn gồ giảm tốc mỗi nhánh 2 cụm

* Ước kinh phí thực hiện: 965 #riệu đồng (Chỉ tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: Năm 2007:

4- Ned tu Ned Quyên —- Nguyễn Công Trứ:

* Nguyên nhân:

18

Trang 20

- Nút giao chưa được xây dựng hoàn chỉnh, đường Nguyễn Công Trứ-đoạn

từ ngã tư giao đường Ngô Quyền đến đường Tôn Thất Thuyết mới chỉ làm mặt

đường 5,0m, hè phố phía bên trái không có do không giải phóng được mặt bằng

khi thi công

- Có 3 góc ngã tư bị hạn chế tầm nhìn đo bán kính đường cong nhỏ hoặc bị vật kiến trúc che khuất dẫn đến người tham gia giao thông không quan sát được

xe đến từ các hướng khác

- Chưa có hệ thống biển báo, vạch sơn

- Người, phương tiện tham gia giao thông lớn, có tâm lý chủ quan, phóng

* Biện pháp xử lý:

- Giải toả nhà, tường rào treo đúng chỉ giới quy hoạch để thi công mở rộng hoàn chỉnh nên, mặt đường Nguyễn Công Trứ-đoạn từ ngã tư giao đường Ngô

- Mở rộng bán kính đường cong các nhánh tuyến đi vào nút giao

- Sơn kẻ vạch 1.14, sơn gồ giảm tốc tại cả 4 nhánh vào nút, mỗi nhánh 2 cụm

_~ Bổ sung biển báo hiệu

* Đề xuất 2 phương án xử lý:

1/ Nấn thẳng tuyến Nguyễn Công Trứ, tạo nút glao vuông góc với đường Ngô Quyền: Phương án này kinh phí GPMB tương đối lớn, nhưng có tầm nhìn

thông thoáng, tạo vẽ mỹ quan đô thị và đảm bảo ATGT

2/ Giữ nguyên tim đường Nguyễn Công Trứ như hiện tại, chỉ mở rộng mặt cắt của tuyến đường cả 2 phía, như vậy tim đường Nguyễn Công Trứ sẽ lệch sau khi qua nút giao với đường Ngô Quyền: Phương án này kinh phí GPMB ít, nhưng

nút giao vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT, mất mỹ quan đô thị

Sau khi cân nhắc, chúng tôi thống nhất chọn phương án I để xử lý

* Ước kinh phí thực hiện: 1.478 triệu đồng (Chỉ tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: 2008-2009

Trang 21

5- Ngã bạ Nguyễn Huê — Trần Hưng Dao:

* Nguyên nhân:

- Mật độ giao thông tương đối lớn

~ Tầm nhìn tại góc ngã ba phía đối diện trụ sở Điện lực Quảng Trị bị hạn chế đo có 02 quán và một đoạn tường rào nằm nhô ra hè phố

- Một số phương tiện vận tải đi tránh qua đường Nguyễn Huệ đổ về đường

Lê Quý Đôn ra QLộ 1 gây lộn xộn giao thông Tại nhánh đường Trần Hưng Đạo

phía gác chắn đường sắt thiếu 2 cụm sơn gồ giảm tốc

* Ước kinh phí thực hiện: 115 triệu đồng (Chi tiết có phụ lục kèm theo)

* Phân kỳ đầu tư: Năm 2010

Từ phân tích nguyên nhân và các biện pháp xử lý kỹ thuật cụ thể cho từng

vị trí, đoạn đường có xung đột lớn nguy cơ mất ATGT, có thể tổng hợp hệ thống các biện pháp kỹ thuật sau để lựa chọn áp dụng trong từng trường hợp cụ thể:

1- Bổ sung hệ thống biển báo

2- Xử lý mở rộng, tăng cường tầm nhìn

3- Sơn gồ cảnh báo giảm tốc độ

4- Xây dựng mở rộng hoàn chỉnh các nút giao thông

5 Lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông ở các vị trí cần thiết

6- Bố trí gương cầu lồi, tường hộ lan bằng tôn lượn sóng ở các đoạn đường đốc, quanh co liên tục

Trên đây là những giải pháp cơ bản về xử lý kỹ thuật, nhưng các biện pháp

kỹ thuật chỉ là một phần trong hệ thống các biện pháp nhằm kiểm chế để giảm

dần tai nạn giao thông Biện pháp cơ bản, quan trọng nhất vẫn là công tác phổ

tt

20

Trang 22

biến, tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi người dân nghiêm chỉnh chấp hành

luật giao thông đường bộ, đồng thời tăng cường công tác tuần tra kiểm soát xử lý

nghiêm các vi phạm

CHƯƠNG 4

KẾT QUÁ THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ ĐỂ TÀI VÀ KHẢ NĂNG CHUYỂN

GIAO KET QUA DE TAI:

Két qua thuc hién dé tai:

- Thuyết minh: báo cáo phân tích đánh giá đúng nguyên nhân gây tai nạn giao thông tại “điểm đen”, các vị trí, đoạn đường có xung đột lớn nguy cơ mất ATGT, có số liệu thống kê đầy đủ

- Sơ đồ, bình đồ khu vực nguy cơ mất ATGT trên toàn tỉnh để luận cứ cho

việc đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn lưu thông

- Bản đồ số hoá 1:50 000 để quản lý các “điểm đen” trên cơ sở hệ thống

GIS

- Giải pháp khắc phục nguy cơ mất ATGT có tính kha thi, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn

Đánh giá đề tài; Khả năng chuyển giao kết quả nghiên cứu

Tai nạn giao thông là hậu quả của rất nhiều nguyên nhân- Trong đó ý thức của con người khi tham gia giao thông là yếu tố cơ bản, quyết định đến việc giảm (hay tăng) tai nạn giao thông Việc xác định vị trí điểm đen hoặc có nguy cơ gây tai nạn giao thông, nguyên nhân cũng như các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tai nạn giao thông tại các điểm đen hoặc có nguy cơ mất ATGT trong báo cáo này chỉ đơn thuần là các giải pháp kỹ thuật cho từng vị trí cụ thể cũng như tổng hợp thành các giải pháp kỹ thuật chung cho tất cả các điểm đen hoặc các vị trí xung đột lớn có nguy cơ mất an toàn giao thông

- Các giải pháp kỹ thuật đưa ra là phù hợp với điều kiện trình độ kinh tế-xã

hội, mật độ giao thông cũng như trình độ dân trí hiện tại của tỉnh Trong tương lai,

Trang 23

giáo thông không đồng mức, mở rộng và làm êm thuận mặt đường ở các điểm

xuhg đột lớn phù hợp với mật độ phương tiện ngày càng gia tăng nhanh chóng

- Các giải pháp kỹ thuật đưa ra là các giải pháp không phức tạp, không tốn kém nhiều kinh phí, phù hợp với điều kiện ngân sách của các ngành, các cấp;

không ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân tại các vị trí có xung đột lớn, lại có tác dụng góp phần giảm tai nạn giao thông nên mang tính khả thi, có thể chuyển

giao cho các ngành, các địa phương liên quan thực hiện

Dạng kết quả đề tài:

- Báo cáo thuyét minh đề tài

- Bản vẽ kỹ thuật hiện trạng và các giải pháp xử lý kỹ thuật tại các vị trí có xung đột lớn nguy cơ mất ATGT

- Trường dữ liệu quản lý các vị trí, đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao

Dinh huéng dén nam 2015:

- Hoàn chỉnh đầu tư mở rộng tất cả các nút giao trên hệ thống đường tỉnh và đường đô thị

- Lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông tại các nút giao khu vực đô thị, nút giao với các quốc lộ có lưu lượng người và phương tiện tham gia g1ao thông lớn

- Xây dựng cầu vượt trên đường 9D giao với quốc lộ 1 và đường sắt

- Khi triển khai các dự án đầu tư giao thông quốc lộ, tỉnh lộ có tiêu chuẩn

tương đương đường cấp 3 trở lên phải xây dựng các nút giao khác mức

Trang 24

UBND tỉnh, các Sở, ban ngành, các tổ chức chính trị-xã hội và chính quyền các

1- Tang cường công tác phổ biến tuyên truyền, giáo dục, vận động nâng Cao sự hiểu biết Luật giao thông và trách nhiệm thực hiện Luật giao thông của

2- Ngay từ khâu thiết kế, các nút giao, các đoạn đường có nguy cơ mất

ATGT phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh có tính đến mở rộng, phù hợp

3- Chi dao chính quyền các cấp nâng cao trách nhiệm QLNN trong việc đảm bảo trật tự ATGT); tăng cường quản lý quy hoạch đô thị, hành lang đường bộ; Kiên quyết không để tình trạng lấn chiếm hè đường, hành lang đường bộ để xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc gây khó khăn, tốn kém kinh phí GPMB khi mở rộng nút

4- Chỉ đạo lực lượng CSGT, Cảnh sát QLHC vẻ trật tự xã hội, Thanh tra giao thong và Công an các phường, xã tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và

5- Tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông: bổ sung đầy đủ hệ thống

biển báo; sơn gờ giảm tốc ở các vị trí cần thiết để cảnh báo cho người tham gia giao thông Giải tỏa mặt bằng để mở rộng các nút giao thông, các đoạn bi thu hẹp mặt đường đảm bảo tầm nhìn thông thoáng và đi lại thuận lợi, xây dựng các cụm đèn tín hiệu điều khiển giao thông

6- Duy trì thường xuyên tổ kiểm tra liên ngành thực hiện Chỉ thị 01/TT 2 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải khách bằng đường bộ; xử phạt kiên quyết xe chở khách quá số lượng cho phép

7- Tăng cường trang bị các phương tiện thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác tuần tra kiểm soát của lực lượng Cảnh sát giao thông như: máy đo nồng độ

cồn, máy đo tốc độ có ghi hình ban đêm

8- Bố trí kinh phí đầu tư xử lý các vị trí, đoạn đường có xung đột lớn nguy

cơ hình thành điểm đen theo lộ trình đầu tư để nghị

{

Trang 25

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

a/ Tổ chức tham gia thực hiện đề tài:

¡| Nguyễn Đức Sáu Kỹsư | Trưởng phòng KH-QLGT SöGTVT

3_ [Nguyễn Chí Thức Kỹsừ | Trưởng phòng KT-TĐÐ Sở GTVT

24

Trang 26

PHAN DU TOAN - BINH DO

Trang 29

BANG TONG HOP KHOI LUONG

CONG TRINH: THIẾT KE XU LY DEM DEN TẠI KM4+540 - DUONG TINH 68

Móng cấp phối đá dăm Dmax=25

Tưới nhựa thấm & dính bám 1.5kg/m2

Rãi thảm BTN hạt trung dày 5cm

Biển báo phản quang

Đơn vị m3 100m3 100m2 100m2

2#

Trang 32

TONG DU TOAN - CONG TRINH : THIET KE XU LY DIEM DEN TAI KM2+500 - DUONG TINH 8

Chỉ phí xây dựng công trinh Gxpcer _ G+GTGT _ mm 214.904.480

Vi {Chi phí xây dựng lán trại thi công | Gxmy |Gasœx1⁄x11| 2363949

TỔNG CỘNG : G - | @xdzK:DP4ÐB | _262.895.000

Ngày đăng: 22/08/2014, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng Khác
2- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 'TCN 263-2000 Khác
3- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCN 4054-2005 Khác
4- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 Khác
5- Báo cáo tổng kết công tác ATGT các năm: 2003, 2004, 2005 và 2006 của Ban ATGT tỉnh. - Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TỔNG  HỢP  KHỐI  LƯỢNG - Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn giao thông
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG (Trang 38)
Bảng  cắm  góc - Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn giao thông
ng cắm góc (Trang 43)
Bảng  góc - Điều tra nghiên cứu các nút giao thông có xung đột lớn các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông trên hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xử lý cải tạo nâng cao khả năng an toàn giao thông
ng góc (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w