Thị trường tập quyền là dạng thị trường mà trên đó chỉ một số hãng sản xuất hầu hết hay toàn bộ sản lượng thị trường. Một tập quyền giống như một độc quyền, nhưng có ít nhất hai công ty kiểm soát thị trường
Trang 1NHÓM 1
TẬP QUYỀN
Trang 2Nội dung
2
Tập quyền
Các đặc trưng cơ bản
Mô hình Cournot
Trang 3Tập quyền
Thị trường tập quyền là dạng thị trường mà trên đó chỉ một số hãng sản xuất hầu hết hay toàn bộ sản lượng thị trường
Một tập quyền giống như một độc quyền, nhưng có ít nhất hai công ty kiểm soát thị trường
Trang 4Tập quyền – các đặc trưng cơ
bản
4
hay phân biệt (ô tô, máy tính) và các sản phẩm có khả năng thay thế nhau.
Trang 5Cân bằng trong tập quyền
5
Trong thị trường tập quyền, một công ty định giá hoặc sản lượng của mình dựa một phần vào các cân nhắc chiến lược liên quan đến hành vi của các đối thủ cạnh tranh của mình Đồng thời quyết định của các đối thủ cũng phụ thuộc vào quyết định của công ty
Cân bằng Nash
Mỗi hãng làm điều tốt nhất mà nó có thể nếu cho biết đối thủ của nó đang làm
Trang 6Tập quyền
6
Mô hình Cournot
Mô hình tập quyền khi các hãng sản xuất sản phẩm giống nhau, mỗi hãng xem sản lượng
của hãng cạnh tranh là cố định, và các hãng
quyết định đồng thời nên sản xuất bao nhiêu.
Hãng sẽ điều chỉnh sản lượng dựa trên những
gì họ nghĩ về đối thủ sẽ sản xuất.
Trang 7Quyết định sản lượng của hãng 1
7
MC1
50
MR1(75)
D1(75)
12.5
Nếu hãng 1 nghĩ hãng 2 sản xuất 75, đường cầu của nó dịch chuyển
sang trái một lượng tương ứng
Q1
P1
D1(0)
MR1(0)
H ãng 1 và cầu thị trường , D1(0), n ếu
hãng 2 không sản xuất
D1(50)
MR1(50) 25
N ếu hãng 1 nghĩ hãng 2 sản xuất 50, đường cầu của nó dịch chuyển sang trái một lượng tương ứng
Trang 8Tập quyền
8
Đường phản ứng
hoá lợi nhuận của hãng và sản lượng hãng cho là đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất.
biểu đồ giảm dần của sản lượng kỳ vọng của hãng 2.
Trang 9Đường phản ứng và cân bằng Cournot
9
Đường phản ứng của hãng 2 Q*2(Q1)
Q2
Q1
25 50 75 100 25
50 75 100
Đường phản ứng của hãng 1 Q*1(Q2)
x
x
x
x
Trang 10Đường phản ứng và cân bằng Cournot
10
Đường phản ứng của hãng 2 Q*2(Q1)
Q1
25 50 75 100
Đường phản ứng của hãng 1 Q*1(Q2)
x
x
x
Ở cân bằng Cournot, mỗi hãng giả định chính xác các hãng cạnh tranh
sẽ sản xuất bao nhiêu và do
đó tối đa hoá lợi nhuận cho mình
C ân bằng
Cournot
Trang 11Ví dụ: Đường cầu tuyến tính
11
trường là đường thẳng.
với cân bằng cấu kết
Trang 12Tập quyền – ví dụ
12
Đường phản ứng của hãng 1 được xác định như sau:
Để tối đa hóa lợi nhuận thì MR = MC
Tổng doanh thu TR1= PQ1 = (30-Q)Q1= 30 – ( Q1 + Q 2)Q1 = 30Q1 – Q1 Q1 - Q1 Q2
Trang 13Tập quyền – ví dụ
13
MR1=∆R1/∆Q1=30-2Q1-Q2
MR1= 0 = MC1, giải ta tìm được
Đường phản ứng của hãng 1
Q1 = 15 – ½ Q2
Tính toán tương tự, Đường phản ứng của hãng 2
Q2 = 15 – ½ Q1
Trang 14Tập quyền – ví dụ
14
Các mức sản lượng cân bằng là các giá trị Q 1 và Q 2 ở điểm cắt của 2 đường phản ứng, nghĩa là nghiệm của 2 phương trình trên Thay Q 2 ở phương trình 2 vào vế phải phương trình 1, ta được:
Cân bằng Cournot: Q1 = Q2 = 10
Tổng số lượng sản xuất Q=Q1+ Q2 = 20
Trang 15Ví dụ độc quyền hai hãng
15
Q1
Q2
Đường phản ứng hãng 2
30
15
Đường phản ứng hãng 1
15
30
10
10
C ân bằng Cournot
Đường cầu thị trường là P = 30 – Q
c ả hai có chi phí biên bằng 0
Trang 16Tập quyền – ví dụ
16
Tối đa hoá lợi nhuận khi cấu kết với nhau (giả định rằng luật chống cấu kết bị bãi
bỏ và hai hãng có thể cấu kết với nhau) Tổng doanh thu cho 2 hãng là :
TR = PQ = ( 30 – Q ) Q Doanh thu biên MR = ∆R / ∆Q = 30 – 2Q
Đặt MR = 0, MR = MC
Giải tương tự ta có tổng lợi nhuận tối đa
hóa Q = 15
Trang 17Tối đa hoá lợi nhuận với cấu kết
17
lại bằng 15 là tối đa hóa được lợi nhuận,
bằng thì
Bây giờ cả 2 sản xuất ít hơn và lợi nhuận cao hơn so với cân bằng Cournot.
Trang 18Ví dụ độc quyền hai hãng
18
Đường phản ứng hãng 1
Đường phản ứng hãng 2
Q1 30
10
C ân bằng Cournot
Đường Hợp đồng
7.5
C ân bằng cấu kết
Đối với hãng cân bằng cấu kết là tốt nhất, tiếp đến cân bằng Cournot,
và sau cùng là cân bằng cạnh tranh
15
C ân bằng cạnh tranh (P = MC; LN = 0)