và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việctrình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tàichính cũng như các số liệu báo cáo về doanh
Trang 11. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theoQuyết định số 1748/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Nhà máy Thép Việt-Ý thuộc Công
ty Sông Đà 12 - Tổng Công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà)thành Công ty Cổ phần
Ngày 18 tháng 3 năm 2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhHưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số
0900222647 thay đổi lần thứ 10 với số vốn điều lệ là 300.000.000.000đồng, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã GiaiPhạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam
Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm 31 tháng 3 năm 2012 baogồm:
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Hà Nội;
Chi nhánh Tây Bắc - Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý;
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Đà Nẵng
Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 3 năm
2012 là 436 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 430 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loạisản phẩm thép có thương hiệu thép Việt-Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh,xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngànhthép; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ cácloại thép cuộn từ 6 - 8 và thép thanh từ D10 đến D40
Trang 2Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND),theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán ViệtNam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liênquan tại Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12
Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mựcBáo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minhthông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 sẽyêu cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bàynày đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tàichính của doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tài chínhkết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2011 Công ty đã áp dụngThông tư 210 và trình bày các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng nàytrong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2011 tại Thuyết minh số 26
Trang 3và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việctrình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tàichính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong nămtài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ướctính, giả định đặt ra.
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kểnhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty.Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyếtđịnh về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưngkhông có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chínhsách này
Khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày trong bảng cân đối kếtoán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 theo giá gốc
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, cáckhoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, công cụ tàichính đã được niêm yết và chưa niêm yết
Trang 4Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốctrừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hànhcông nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán vàphải trả khác, các khoản nợ và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhậnban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, cáckhoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năngthanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quanđến việc biến động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đãquá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu màngười nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay cáckhó khăn tương tự
Trang 54 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giátrị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bìnhquân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằnggiá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùngchi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo cácquy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trongtrường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thựchiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị haomòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Năm 2012 (Số năm)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Quyền sử dụng đất
Trang 6Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trìnhbày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất đượcphân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lôđất.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất,cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhậntheo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay cóliên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấuhao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắtđầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê văn phòng,được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phươngpháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Ghi nhận doanh thu (Tiếp theo)
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư
Trang 7Ngoại tệ
Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giáhối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ đượcchuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các tài sảnbằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc
kỳ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giáphát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãichênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc kỳ kế toánkhông được dùng để chia cho cổ đông
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặcsản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thànhđưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản chođến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoảnthu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảmnguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi phát sinh
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại
do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra và Công ty có khả năng phải thanhtoán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ướctính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanhtoán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Trang 8báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không baogồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trongcác năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không baogồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụngcho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thunhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến cáckhoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Trang 94 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Thuế (Tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả
được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế
thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài
sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên
quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan
thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ
sở thuần
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện
hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ
và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào
kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt
Nam
(*) Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngân hàng
có kỳ hạn nhỏ hơn 3 tháng
Các khoản tương đương tiền (*) 22.000.672.059
Trang 10VND VND
-Nguyên liệu, vật liệu 209.127.426.445 96.002.468.494
249.369.345.91
4Hàng gửi đi bán
Máy móc, thiết bị
Thiết bị văn phòng
Phương tiện vận tải
263.899.467.154
965.327.9
58
17.633.108.805
341.785.48 4.821
Đầu tư xây
dựng
Giảm trong kỳ
Trang 11Tại ngày
31/03/2012
59.287.58 0.904
263.899.46 7.154
983.827.9
58
17.633.10 8.805
341.803.98 4.821 GIÁ TRỊ HAO MÒN
LUỸ KẾ
1/1/2012
44.466.906.369
200.449.440.974
438.257.9
40
9.311.514.602
254.666.11 9.885
207.441.01 4.375
496.069.9
11
9.783.147 671
263.818.25 0.461 GIÁ TRỊ
CÒN LẠI
Tại ngày
31/12/2011
14.820.67 4.535
87.119.364.
936 Tại ngày
31/03/2012
13.189.56 2.400
77.985.734.
360
Tại ngày 31/03/2012 nguyên giá tài sản cố định bao gồm các tài sản cố định đãkhấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 17.081.590.317 đồng(31/12/2011: 11.817.612.935 đồng)
Quyền sử dụng đất
VND NGUYÊN GIÁ
Trang 12GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Thông tin chi tiết về các công ty liên kết của Công ty tại ngày 31 tháng 3năm 2012 như sau:
Tên công
ty
Nơi thành lập và hoạt động
Tỷ lệ phần sở hữu và biểu quyết
Giá trị đầu tư ghi nhận tại ngày 31/12/2010
Sản xuất sắt, thép,gang; rèn, dập, ép
và cán kim loại,luyện bột kimloại; bán buônkim loại và quặngkim loại; vận tảihàng hóa bằngđường bộ; vận tảihàng hóa đườngthủy nội địa; bốcxếp hàng hóa
Khoản đầu tư dài hạn khác phản ánh khoản tiền đầu tư vào Công ty Cổphần Bất động sản Dầu khí
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Trang 130
356.322.510.1
00Ngân hàng Công thương Hưng Yên
72.800.000.00
0
205.242.228.1
60Ngân hàng HSBC CN Hà Nội
31/03/2012 VND
31/12/2011 VND
Dưới đây là thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãnlại do Công ty ghi nhận và sự thay đổi của các khoản mục này trong năm
và các kỳ kế toán trước
Trang 14Chi phí phải trả và các khoản dự phòng khác
VND
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực
hiện VND
Tổng cộng VND
Kết chuyển sang lợi
nhuận kinh doanh trong
-Tài sản thuế thu nhận hoãn lại 169.847.818 169.847.818
a Thay đổi trong vốn chủ sở hữu:
Vốn điều lệ
(*) VND
Thặng dư vốn cổ phần
Quỹ đầu tư phát triển VND
Quỹ dự phòng tài chính VND
Trang 15quỹ đầu tư phát triển
(*) Vốn điều lệ bao gồm phần vốn góp giá trị “Thương hiệu Sông Đà”
của Tổng Công ty Sông Đà, được xác định bằng 5% vốn điều lệ trong
suốt thời gian hoạt động của Công ty cổ phần, theo Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty Giá trị “Thương hiệu Sông Đà” được chuyển đổi
từ khoản nợ Công ty phải trả Tổng Công ty Sông Đà để sử dụng nhãn
hiệu hàng hóa của Tổng Công ty Sông Đà theo Hợp đồng Sử dụng nhãn
hiệu hàng hóa Tổng Công ty Sông Đà được ký với Tổng Công ty Sông
Đà ngày 15/11/2005 với số tiền là 5 tỷ đồng
Trang 16Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Ngày 29 tháng 3 năm 2012, Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty
Cổ phần Thép Việt-Ý đã có Nghị quyết thông qua phương án phân phốilợi nhuận năm 2011, chi tiết như sau:
Số tiền (VND)
Trang 17Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Chiết khấu thương mại 5.938.988.480 35.357.996.390
Trang 18Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Quý I năm 2012
Năm 2011
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện - 2.035.087.137
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực
111.085.160.79
6Chi phí tài chính khác 149.545.330 1.754.022.654
Quý I năm 2012
Cộng: Các khoản chi phí không được
Trang 19Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ 3.144.250.027 7.727.449.210
22. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/1 cổ
Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý đang tiến hành các thủ tục pháp lý để giảiquyết tranh chấp phát sinh với đối tác bán hàng của Công ty do đối tácbán hàng đã vi phạm các điều khoản giao hàng theo hợp đồng đã đượchai bên ký kết Theo kết luận bản án sơ thẩm của Tòa án, Công ty có thểthu được từ đối tác này số tiền khoảng 28 tỷ đồng Tuy nhiên, kết quảcuối cùng còn tùy thuộc vào quyết định pháp lý cuối cùng của các cơquan hữu quan và khả năng trả nợ của đối tác
Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2012 củaCông ty ngày 29 tháng 3 năm 2012, Công ty đã thông qua việc sáp nhậpCông ty cổ phần Luyện Thép Sông Đà vào Công ty cổ phần Thép Việt –
Ý và giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nâng cao công suất nhà máysản xuất thép lên 450.000 tấn/năm
Chi phí thuê hoạt động tối thiểu đã
ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt
336.678.788
Trang 20Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài
chính kèm theo
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí thuê hoạt động thể hiện khoản chi phí thuê văn phòng tại tầng 8
và tầng 9 Tòa nhà HH4 Mỹ Đình theo Hợp đồng số
28/2010/HĐTN/TCT-VIS ngày 18 tháng 01 năm 2010 giữa Tập đoàn
Sông Đà và Công ty Thời gian thuê là 50 năm trừ đi thời gian xây dựng
Tòa nhà Tổng giá tiền thuê là 38.886.400.000 đồng (chưa bao gồm thuế
GTGT và các chi phí quản lý dịch vụ của toà nhà) Tại thời điểm 31
tháng 3 năm 2012, Công ty đã thanh toán cho Tập đoàn Sông Đà 100%
giá trị hợp đồng
Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt
động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông thông qua tối ưu hóa
số dư nguồn vốn và công nợ
Cấu trúc vốn của Công ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các
khoản vay như đã trình bày tại Thuyết minh số 13, trừ đi tiền và các
khoản tương đương tiền), phần vốn thuộc sở hữu của các cổ đông của
Công ty (bao gồm vốn góp, các quỹ dự trữ và lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối)
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chi tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty
áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ
sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài
chính, công nợ tài chính và công cụ vốn được trình bày tại Thuyết minh