1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau

68 535 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Cảm Nhiễm Virut Newcastle Bằng Phương Pháp SSIA Ở Gà Giết Mổ Và Gà Tại Các Vùng Nuôi Khác Nhau
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận Văn
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Trong đó không thể không nhắc tới chăn nuôi gà và trong điều kiện chăn nuôi hiện nay bên cạnh việc phát triển đàn gia cầm thì người chăn nuôi cũng gặp không ít những khó khăn do dịch bệnh mang đến. Trong số các bệnh ở gà thì bệnh Newcastle, còn được gọi là bệnh gà rù hay Tân Thành gà là một bệnh thường xuyên xảy ra. Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh và rộng 37, thường gặp trên gà, vịt, ngan, ngỗng 42. Bệnh được phát hiện vào năm 1927 do Doyle đã phân lập được trong một ổ dịch gà tại thành phố Newcastle, để kỷ niệm nơi đã phát hiện ra bệnh người ta gọi bệnh này là bệnh Newcastle 26. Bệnh do một loại virus thuộc chi Avulavirus, họ Paramyxoviridae,37 là một ARN virus, có vỏ, và có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu ở gà, người, bò và vịt nhưng không gây ngưng kết hồng cầu ngựa, lừa, la và thỏ 30Được phát hiện vào những năm 20 của thế kỷ 20, nhưng cho đến nay việc điều trị bệnh vẫn chưa mang lại kết quả cao mà chủ yếu vẫn là áp dụng các biện pháp phòng là chính. Bệnh đang là vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế trong chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi gà công nghiệp. Bệnh có mặt khắp nơi trên thế giới 22, nhưng lưu hành rộng rãi nhất là ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ. Bệnh ở Châu Á ,Châu Phi thường nặng hơn còn ở Bắc Mỹ thường ở thể nhẹ. Virus có tính độc lực cao. Tỷ lệ tử vong gần như 100% có thể xảy ra trong đàn gia cầm chưa được tiêm văccin. Viruts cũng có thể lây nhiễm và gây tử vong ngay cả trong đàn gia cầm đã được tiêm phòng 21. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường ghép với nhiều bệnh khác ở gia cầm và gây ra tỷ lệ chết cao lên tới 90 – 100% 2. Những ổ bệnh và nạn dịch địa phương thường xuyên gây ra tác hại và tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, có thể lên đến hàng triệu đô la (Rones và Levy, 1996) 28. Bệnh Newcastle được chẩn đoán lần đầu tiên ở Angola năm 1957 và đã giết khoảng 50 80% số gà ở làng quê trong mỗi năm. Ở Đài Loan từ tháng 2 51984 bệnh đã xảy ra ở 245 trại gà trong 11 vùng với 2,76 triệu gà mắc bệnh và 0,57 triệu con chết 53. Ở Nepal, bệnh Newcastle gây chết khoảng 5% tổng số gà con. Taị Mỹ dịch bệnh trong năm 20022003 dẫn đến cái chết của hơn ba triệu gia cầm và ngành công nghiệp nuôi gà thiệt hại ước tính ở mức 5 tỷ USD 20. Ở nước ta năm 1986 trại gà Phú Tịnh, Đông Anh, Hà Nội bệnh Newcastle đã cướp đi 56.000 con gà , 1984 – 1985 tại Trung Tâm Nghiên cứu Thụy Phương thuộc Viện Chăn Nuôi đã giết và hủy 18.000 gà các loại 19. Theo báo cáo của Cục Thú Y trong một hội thảo tổ chức tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 1994, kết quả điều tra bệnh Newcastle trong năm 1991 – 1992 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh trên 30% và tỷ lệ chết từ 1520%, có tỉnh thiệt hại lên đến 45 tỷ đồng 4. Theo số liệu của Phòng Kỹ Thuật Sở Nông Lâm Nghiệp Hà Nội thì tổng số gà chết do bệnh Newcastle từ năm 1993 – 1995 chiếm 14 – 16% 41. Chính vì mức độ nguy hiểm của bệnh mà bệnh đã được tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) xếp vào danh mục bảng A các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và là bệnh bắt buộc phải công bố khi có dịch 82. Hiện nay cùng với sự diễn biến phức tạp, mức độ nguy hiểm cũng như phạm vi ảnh hưởng của cúm gia cầm mà bệnh Newcastle dường như đang bị lãng quên. Tuy vậy, với những tổn thất mà bệnh Newcastle gây ra cho nền kinh tế thì bệnh vẫn và đang còn làm đau đầu các nhà quản lý dịch bệnh. Mặc dù, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã làm tốt công tác quy hoạch lò mổ cũng như áp dụng nhiều biện pháp vệ sinh phòng bệnh ở các trại chăn nuôi, các hộ gia đình nhưng với diễn biến phức tạp của bệnh như hiện nay thì bệnh vẫn chưa thể khống chế được và nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng là rất lớn. Do đó, bệnh Newcastle vẫn và đang là đối tượng chú ý của nhiều nhà chuyên môn. Nhiều biện pháp phòng bệnh đã được nghiên cứu nhưng việc khống chế bệnh vẫn chưa đem lại hiệu quả cao. Vì vậy việc xác định tình hình cảm nhiễm virus Newcastle và nguy cơ bùng phát bệnh là một việc làm rất có ý nghĩa, sẽ giúp làm rõ thực trạng nhiễm mầm bệnh Newcastle ở gà thuộc các địa bàn nuôi khác nhau cũng như nghiên cứu, đánh giá khả năng chống lại bệnh của gà nuôi nông hộ, từ đó có thể làm cho người chăn nuôi cũng như đội ngũ quản lý Thú Y thấy được thực trạng mang mầm bệnh tại địa phương, sẽ góp phần không nhỏ trong việc đề ra các biện pháp phòng, khống chế dịch bệnh và đưa ra những đề xuất liên quan đến việc sử dụng vaccine cũng như đánh giá về quy trình văcxin trong phòng chống bệnh cho gà. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó và nhu cầu cần có một phương pháp chẩn đoán bệnh nhanh và hiệu quả, chúng tôi xin thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut Newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau trên địa bàn Thành phố Huế

Trang 1

HA : Heamagglutination – Phản ứng ngưng kết hồng cầu

HI : Heamagglutination Inhibition – Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầuELISA : Enzyme - Linked Immunosorbent Assay

PCR : Polymerase Chain Reaction

OEI : Ph Office International des Epizooties - Cơ quan Quốc tế về Dịchbệnh Động vật

GMT : Geometric Mean Titre – Gía trị trung bình nhân

ARN : Acid ribonucleic

FAO : Food and Agriculture Organization – Tổ chức nông lương thế giớiNXB : Nhà xuất bản

HC - KN : Hồng cầu - Kháng nguyên

Trang 2

MỤC LỤC

2.1.1 Lịch sử bệnh 6

2.5.1 Tuổi mắc bệnh 15

2.5.2 Mùa vụ mắc bệnh 15

2.11.1 Tuyên truyền về phòng, chống bệnh Newcastle [2] 27

2.11.2 Yêu cầu về vệ sinh phòng bệnh [2] 27

2.11.3 Yêu cầu về quản lý chăn nuôi gia cầm [2] 28

Một số loại vaccine và cách sử dụng cho từng loại gà 32

1 Bảng 2.5 Tiêm chủng vaccine đối với gà giống [17] 32

2.11.5 Giám sát bệnh Newcastle [2] 33

2.11.6 Kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển [2] 33

2 3.3.4 Phương pháp chế kháng nguyên hồng cầu gắn virus 37

Trộn và chuyển 50 µl từ một lỗ sang lỗ kế tiếp bên phải Cứ thế đến lỗ số 10 thì hút bỏ 50 µl sau khi trộn xong 43

2 5 Phương pháp xử lý số liệu 46

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Tình hình đáp ứng miễn dịch chống lại bệnh Newcastle trên địa bàn Thừa Thiên Huế 47

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1.1 Lịch sử bệnh 6

2.5.1 Tuổi mắc bệnh 15

2.5.2 Mùa vụ mắc bệnh 15

2.11.1 Tuyên truyền về phòng, chống bệnh Newcastle [2] 27

2.11.2 Yêu cầu về vệ sinh phòng bệnh [2] 27

2.11.3 Yêu cầu về quản lý chăn nuôi gia cầm [2] 28

Một số loại vaccine và cách sử dụng cho từng loại gà 32

1 Bảng 2.5 Tiêm chủng vaccine đối với gà giống [17] 32

2.11.5 Giám sát bệnh Newcastle [2] 33

2.11.6 Kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển [2] 33

2 3.3.4 Phương pháp chế kháng nguyên hồng cầu gắn virus 37

Trộn và chuyển 50 µl từ một lỗ sang lỗ kế tiếp bên phải Cứ thế đến lỗ số 10 thì hút bỏ 50 µl sau khi trộn xong 43

2 5 Phương pháp xử lý số liệu 46

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Tình hình đáp ứng miễn dịch chống lại bệnh Newcastle trên địa bàn Thừa Thiên Huế 47

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta Trong

đó không thể không nhắc tới chăn nuôi gà và trong điều kiện chăn nuôi hiện nay bên cạnh việc phát triển đàn gia cầm thì người chăn nuôi cũng gặp không ít những khó khăn do dịch bệnh mang đến Trong số các bệnh ở gà thì bệnh Newcastle, còn được gọi là bệnh gà rù hay Tân Thành gà là một bệnh thường

do Doyle đã phân lập được trong một ổ dịch gà tại thành phố Newcastle, để kỷ

ARN virus, có vỏ, và có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu ở gà, người, bò và vịt

Được phát hiện vào những năm 20 của thế kỷ 20, nhưng cho đến nay việc điều trị bệnh vẫn chưa mang lại kết quả cao mà chủ yếu vẫn là áp dụng các biện pháp phòng là chính Bệnh đang là vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế trong chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi gà công nghiệp

Trang 4

Á, châu Phi và Bắc Mỹ Bệnh ở Châu Á ,Châu Phi thường nặng hơn còn ở BắcMỹ thường ở thể nhẹ Virus có tính độc lực cao Tỷ lệ tử vong gần như 100% cóthể xảy ra trong đàn gia cầm chưa được tiêm văccin Viruts cũng có thể lây

Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường ghép với nhiều bệnh khác ở gia cầm và gây

thường xuyên gây ra tác hại và tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân,

được chẩn đoán lần đầu tiên ở Angola năm 1957 và đã giết khoảng 50 - 80% số

gà ở làng quê trong mỗi năm Ở Đài Loan từ tháng 2 - 5/1984 bệnh đã xảy ra ở

Ở Nepal, bệnh Newcastle gây chết khoảng 5% tổng số gà con Taị Mỹ dịch bệnhtrong năm 2002-2003 dẫn đến cái chết của hơn ba triệu gia cầm và ngành công

gà Phú Tịnh, Đông Anh, Hà Nội bệnh Newcastle đã cướp đi 56.000 con gà ,

1984 – 1985 tại Trung Tâm Nghiên cứu Thụy Phương thuộc Viện Chăn Nuôi đã

thảo tổ chức tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 1994, kết quả điều tra bệnhNewcastle trong năm 1991 – 1992 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh trên 30% và tỷ lệ

Kỹ Thuật Sở Nông Lâm Nghiệp Hà Nội thì tổng số gà chết do bệnh Newcastle

mà bệnh đã được tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) xếp vào danh mục bảng A cácbệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và là bệnh bắt buộc phải công bố khi

có dịch [82]

Hiện nay cùng với sự diễn biến phức tạp, mức độ nguy hiểm cũng nhưphạm vi ảnh hưởng của cúm gia cầm mà bệnh Newcastle dường như đang bịlãng quên Tuy vậy, với những tổn thất mà bệnh Newcastle gây ra cho nền kinh

tế thì bệnh vẫn và đang còn làm đau đầu các nhà quản lý dịch bệnh Mặc dù,Tỉnh Thừa Thiên Huế đã làm tốt công tác quy hoạch lò mổ cũng như áp dụngnhiều biện pháp vệ sinh phòng bệnh ở các trại chăn nuôi, các hộ gia đình nhưngvới diễn biến phức tạp của bệnh như hiện nay thì bệnh vẫn chưa thể khống chếđược và nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng là rất lớn Do đó, bệnhNewcastle vẫn và đang là đối tượng chú ý của nhiều nhà chuyên môn Nhiều

Trang 5

biện pháp phòng bệnh đã được nghiên cứu nhưng việc khống chế bệnh vẫn chưađem lại hiệu quả cao

Vì vậy việc xác định tình hình cảm nhiễm virus Newcastle và nguy cơ

mầm bệnh Newcastle ở gà thuộc các địa bàn nuôi khác nhau cũng như nghiêncứu, đánh giá khả năng chống lại bệnh của gà nuôi nông hộ, từ đó có thể làmcho người chăn nuôi cũng như đội ngũ quản lý Thú Y thấy được thực trạngmang mầm bệnh tại địa phương, sẽ góp phần không nhỏ trong việc đề ra cácbiện pháp phòng, khống chế dịch bệnh và đưa ra những đề xuất liên quan đếnviệc sử dụng vaccine cũng như đánh giá về quy trình văcxin trong phòng chốngbệnh cho gà Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó và nhu cầu cần có một phương

pháp chẩn đoán bệnh nhanh và hiệu quả, chúng tôi xin thực hiện đề tài “Đánh

giá tình hình cảm nhiễm virut Newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ

và gà tại các vùng nuôi khác nhau trên địa bàn Thành phố Huế”.

1.2 Mục tiêu

Đánh giá tình hình miễn dịch chống lại bệnh Newcastle trên đàn gà ở địabàn Thành Phố Huế, từ đó đánh giá khả năng thu kháng huyết thanh từ gà làmnguồn kháng thể chuẩn trong phản ứng trắc nghiệm xê lệch ngưng kết hồng cầugián tiếp (SSIA) cùng với hồng cầu gắn kháng nguyên virus bệnh Newcastle từvaccine Lasota đặc hiệu

Sử dụng kháng huyết thanh gà giết mổ thu thập được trong phản ứng xétnghiệm phát hiện bệnh Newcastle (IHA) để xác định tình hình lưu hành mầmbệnh Newcastle trên đàn gà ở các vùng nuôi khác nhau của Thành Phố Huế

Xác định tỷ lệ lưu hành kháng nguyên Newcastle tại lò mổ, vùng lân cận

và vùng phụ cận cách lò mổ trên 3km bằng phương pháp SSIA

So sánh kết quả phát hiện kháng nguyên, kháng thể virus Newcastle ở cácvùng nuôi khác nhau trên địa bàn Thành Phố Huế, dựa vào phản ứng SSIA vàphản ứng IHA

So sánh tỷ lệ lưu hành mầm bệnh Newcastle ở các thời điểm khác nhau

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 6

Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ thực trạng nhiễm bệnh Newcastlecủa gà ở lò mổ, vùng lân cận và phụ cận cách lò mổ trên 3km trên địa bàn ThànhPhố Huế.

Kết quả cũng mong muốn làm cho người chăn nuôi cũng như đội ngũquản lý thú y thấy rõ thực trạng mang mầm bệnh Newcastle và khả năng đềkháng của đàn gà nuôi tại các vùng địa bàn khác nhau Trên cơ sở đó giúp chongười chăn nuôi có ý thức trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y vàphòng tránh bệnh Newcastle cho gà một cách hiệu quả

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả về sự lưu hành virus gây bệnh Newcastle trên đàn gà nuôi rấtquan trọng trong việc đưa ra các biện pháp phòng chống, khống chế và tiến tớithanh toán dịch bệnh nguy hiểm này

Đề tài đưa ra phương pháp chẩn đoán, rẻ tiền và nhanh chóng với nguyênliệu sẵn có để chẩn đoán bệnh

II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Lịch sử bệnh và địa dư địa lý

2.1.1 Lịch sử bệnh

Lịch sử Năm 1926 bệnh được phát hiện đầu tiên ở đảo Java Năm 1833Peteni lần đầu tiên đã mô tả về một trận dịch tả gà ở Hungari Đến năm 1880,Denprato ở Ý bắt đầu phân biệt dịch tả gà với bệnh tụ huyết trùng gà và gọi tên

là Typhus exudativus gallinarum Năm 1901, Xentani tìm ra bệnh là một loại

virus Từ đó người ta cho virus dịch tả gà là căn bệnh duy nhất Vào năm 1926Kraneveld ghi nhận 1 trận dịch tả gà ở quần đảo Java ở Indonesia Sau đó năm

1927 ở ngoại ô thành phố Newcastle nước Anh lại phát hiện thấy một số ổ dịch

tả gà cổ điển, song khi nghiên cứu huyết thanh học lại thấy căn bệnh có đặc tínhhoàn toàn khác Dịch bệnh ở Anh xảy ra theo tài liệu ghi chép có liên quan đếnmột con tàu vận chuyển thịt đông lạnh mang theo gà nuôi di chuyển từ Châu Áđến cảng Newcastle [44]

Năm 1927, Doyle đã phân lập được mầm bệnh trong ổ dịch gà tại thành phốNewcastle và cũng là người đầu tiên chứng minh virus phân lập được có tính kháng

Trang 7

nguyên khác với virus dịch tả gà Để kỷ niệm nơi phát hiện ra bệnh này người ta đã

tìm thấy trước kia gọi là bệnh dịch tả gà cổ điển, dịch tả gà Châu Âu hay dịch tả gàthật [26] Ngày nay bệnh dịch tả gà được xác định là cúm gia cầm [30]

2.1.2 Địa dư bệnh lý

Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới nhưng lưu hành rộng rãi nhất là ở Châu

Ở Việt Nam bệnh được ghi nhận từ năm 1949, bệnh lan truyền rất nhanh

và gây thiệt hại lớn đối với gà nuôi công nghiệp cũng như gà nuôi gia đình

2.2 Giới thiệu chung về viruts gây bệnh Newcastle

2.2.1 Đặc điểm hình thái, tính trạng lý hóa của viruts

Virus Newcastle là PMV-1 (Paramyxovirus-1), thuộc chi Rubulavirus, tộc

Paramyxovirinae, họ Paramyxoviridae [30] Đây là virus ARN có áo ngoài Khiquan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy Virion có đường kính 150 - 300 nm to

hơn các Orthomyxovirus chút ít, chúng thường có dạng hình cầu, hình que hoặc

hình sợi Áo ngoài có độ dày khoảng 10 nm trên bề mặt có hai loại gai (spike)glycoprotein sắp xếp chặt chẽ Do không bền vững nên khi bị làm đông giá haykhi được tinh chế thì vỏ bọc ngoài thường bị phá hủy rất dễ dàng, do vậy dướikính hiển vi điện tử thường thấy nucleocapsid trần Nucleocapsid đối xứng xoắn

đây người ta thường nhầm lẫn bệnh Newcastle với bệnh dịch tả gà, vì cả hai loạivirus này đều có thể gây ngưng kết hồng cầu của gà, người, bò, vịt, chuột lang,chuột bạch Nhưng ngày nay người ta đã có thể phân biệt dễ dàng chúng là nhờvirus Newcastle không gây ngưng kết hồng cầu ngựa, lừa, la, thỏ như virus dịch

tả gà [30]

2.2.2 Cấu trúc của viruts Newcastle

Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi đơn ARN để truyền thông tin và mật

mã di truyền là các protein của virus Virus có trọng lượng phân tử ARN nặng 5,2 5,7 x 106 dalton xấp xỉ 15 kilobases (Kb) (Kolakofsky, 1974) [52] và genome chiếm

-0,5% trọng lượng virion Hằng số sa lắng khoảng 50 - 57 S [28]

Virus có 7 - 8 khung phiên mã (ORF: Open reading frame - khung đọc

mở là đoạn ADN đủ dài, không bị chặn bởi bộ ba mã dừng để mã hóa một

Trang 8

polypeptid chức năng protein), trên đó miền P được sao mã trùng lặp hay có sựchồng lặp gen cho nên có thể phiên dịch được 10 - 12 loại protein.

Virus Newcastle có 7 loại protein cấu trúc: Haemagglutinin - Neuraminidase(HN), Fusion protein (F), Large protein (L), Matrice protein (M), Nucleoprotein(N), Protein SH [30],Phospho nucleoprotein (NP) [35]

Chức năng của từng loại Protein cấu trúc như sau:

 Nucleoprotein (N): Là một protein kiềm kết hợp với ARN tạo thànhnucleocapsid có tác dụng bảo vệ ARN của virus

 Heamagglutinin - Neuraminidase (HN): Có đặc tính ngưng kết hồng cầu

và có hoạt tính của enzyme Neuraminidase có tác dụng cắt đứt các thụ thể hồng cầu

 Fusion protein (F, glycoprotein F, protein dung hợp): Có hoạt tínhdung hợp màng tế bào và hoạt tính dung huyết Protein F được tổng hợp ở dạngtiền thể (protein FQ), dưới tác dụng của Enzyme phân giải protein của tế bào kýchủ mà phân cắt thành hai phần là F1và F2 biểu hiện hoạt tính dung hợp màng

và có hoạt động quan trọng trong việc xâm nhập của virus và hình thành các tếbào khổng lồ đa nhân

 Protein SH (Short hydrophobic protein: protein kị thủy ngắn) chưa rõchức năng, nằm giữa F và HN

 Large protein (L): Có phân tử lượng lớn nhất, mang hoạt tínhpolymerase và là nucleoprotein thành phần phức hợp thể có hoạt tính sao mã

 Matrix protein (M, protein màng hay protein nền): Tồn tại mặt trong

áo ngoài, có tác dụng gắn ARN virus với vỏ bọc

 Phosphonucleoprotein (NP): Hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng:chưa rõ chức năng

Trong số những protein này, có 2 protein tham gia vào hoạt động củavirus, và có liên quan đến vỏ bọc lipid đó là: Haemagglutinin protein gây ngưngkết hồng cầu, men Neuramidase cắt đứt thụ thể hồng cầu và Fusion protein gâyliên kết các tế bào bị nhiễm virus thành tế bào đa nhân khổng lồ Những proteinnày có liên quan đến hoạt động của virus đối với tế bào và khả năng trung hoàkháng thể

2.2.3 Tái sản

Paramyxovirus nếu kết hợp với thụ thể có chứa acid sialic thì nhờ hoạt

tính dung hợp màng của protein F mà gây dung hợp áo ngoài với màng tế bào,đưa nucleocapsid vào bên trong tế bào Trong nucleocapsid đã có sẵn enzyme

Trang 9

RNA-polymerase phụ thuộc ARN, dưới tác dụng của enzyme này trên khuônARN virus diễn ra sự tổng hợp các mRNA đơn cistron (mRNA phiên chỉ mộtgen cấu trúc) có độ dài khác nhau Trên polysome, các mRNA có tham gia tổnghợp các loại protein của virus Đồng thời với quá trình đó, trên ARN virus diễn

ra quá trình tổng hợp hoàn toàn để hình thành chuỗi ARN dương, trên khuônchuỗi dương này ARN virus (chuỗi âm) được tổng hợp và kết hợp ngay vớiprotein cấu trúc vừa được tổng hợp mà hình thành nucleocapsid Một mặt cácglycoprotein vừa được tổng hợp được chuyển từ mạng lưới nội chất nhẵn, rồi bộmáy Golgi và đến màng tế bào chất mà tổ hợp vào trong màng tế bào

Protein M được tổng hợp tương tự cũng di động ra dưới màng tế bào chất

và cố định với các glycoprotein ở màng Nucleocapsid di động đến dưới protein

M, nhận áo ngoài nhờ nảy chồi qua màng đã biến đổi sẵn nêu trên mà thành thục

Ngoài sự khuếch tán cảm nhiễm theo cách nảy chồi qua màng nêu trêncòn đồng thời diễn ra hình thức lan truyền từ tế bào qua tế bào Khi đó, nhờ cơnăng dung hợp màng của protein F, xuất hiện sự dung hợp ở bề mặt tế bào, qua

đó từ tế bào đã cảm nhiễm ARN virus lưu nhập sang các tế bào lân cận Vì vậy,hình thành các tế bào khổng lồ đặc trưng Đồng thời, cảm nhiễm kéo dài cũng làđặc trưng khác của các virus thuộc họ này [30]

2.2.4 Các chủng và chỉ số độc lực của từng chủng viruts Newcastle

Virus Newcastle có nhiều chủng, các chủng này có độc lực khác nhau,căn cứ vào tính độc và khả năng gây bệnh người ta chia thành 4 nhóm:

 Nhóm Velogen: Gồm các chủng có độc lực cao, đó chính là viruscường độc tự nhiên hay còn gọi là virus Newcastle đường phố

 Nhóm Mesogene: Gồm các chủng có độc lực vừa, là những virus chỉgây bệnh nhẹ cho gà trên 6 tuần tuổi như chủng H (Herforshire); chủng M(Mukteswar), hai chủng này khi tiêm cho phôi gà 10 - 11 ngày, làm chết phôithai và xuất huyết toàn phôi thai

 Nhóm Lentogen: Là các chủng có độc lực thấp gồm những viruskhông có khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà mới nở, nhưng cókhả năng cho miễn dịch tốt như chủng B1, chủng Lasota, chủng F

 Nhóm Avirulent đã được giới thiệu và bao gồm các chủng không gâybệnh (Spradbrow, PB, 1987)

Trang 10

Trong phòng thí nghiệm, các chủng được nhóm lại theo tỷ lệ tử vong phôi

gà Và được đo bằng thời gian chết trung bình (MDT) của phôi được cấy vớiviruts bằng đường khoang allantoic (thuộc túi niệu)

Bảng 2.1 Chỉ định độc lực của vi rút bệnh Newcastle [5]

phần trăm cao của gà

Ít hơn 60 giờ

Mesogenic

Chủng độc lực vừa ,gây bệnh nghiêmtrọng, một số gia cầm chết và giảm sảnlượng trứng

Từ 60 đến 90 giờ

Lentogenic

Chủng độc lực thấp gây ra bệnh hô hấp đặcbiệt là ở gà con và giảm sản lượng trứng

Bảng 2.2 Chỉ số độc lực của một số chủng virus Newcastle [46]

Trang 11

2.2.5.2 Thể Beach hay thể độc cao hướng thần kinh (Neurotropic Velogenic)

Đây là thể bệnh được Beach diễn tả vào năm 1942, gây ra bởi chủngVelogen Bệnh ở thể cấp tính, gây chết nhanh ở gà mọi lứa tuổi, gây bệnh tích ở

hệ hô hấp và thần kinh mà không gây bệnh tích ở hệ tiêu hoá Thể bệnh nàyđược gọi là bệnh hô hấp thần kinh hoặc pneumoencephatitis

2.2.5.3 Beaudette hay thể độc vừa (Mesogenic)

Là thể bệnh được Beaudette mô tả vào năm 1948, bệnh biểu hiện hô hấpcấp tính, gây triệu chứng thần kinh đối với gia cầm non và gây chết, nhưng ítgây chết đối với gia cầm trưởng thành Virus gây ra thể bệnh này thuộc chủngMesogen, do đó có thể dùng để chế vaccine

2.2.5.4 Thể Hitchner hay thể phổi (Respiratory)

Thể Hitchner là thể bệnh gây ra bởi virus nhóm Lentogen như chủng B1,

F, Lasota Thể bệnh được Hitchner diễn tả năm 1948 Bệnh nhẹ không biểu hiện

rõ triệu chứng hô hấp

2.2.5.5 Thể nội tạng hay thể ruột không triệu chứng (Asymptomatic enteric)

Trang 12

Thể nhiễm đường tiêu hoá không có triệu chứng lâm sàng Virus có thể

có độc lực thấp như Lister - 2C, V4, nên có thể dùng để chế vaccine

Người cũng có thể bị nhiễm virus Newcastle, gây viêm kết mạc mắt, đôi

thời gian nung bệnh từ 1 đến 4 ngày, viêm kết mạc xuất hiện và thường chỉ cómột bên mắt Trong 50% trường hợp thấy hạch xung quanh mắt phản ứng.Viêmkết mạc kéo dài 3 - 5 ngày, ít khi 2 đến 3 tuần lễ và khỏi hẳn Cũng có trườnghợp bị nhễm trùng toàn thân, kéo theo sốt và một hội chứng cúm có hoặc không

có viêm kết mạc Những trường hợp này rất hiếm Viêm kết mạc là triệu chứngphổ biến Người mắc bệnh Newcastle do tiếp xúc với gà bệnh hoặc gián tiếpmắc bệnh do những dụng cụ dính virus Virus được đưa lên mắt bằng tay bẩnhoặc không khí Như vậy những người dễ mắc bệnh là những công nhân nuôi gàcông nghiệp, công nhân mổ gà ở lò sát sinh gia súc, các kỹ thuật viên làm việc

ở các phòng xét nghiệm bệnh gia cầm, các kỹ sư Chăn nuôi và bác sĩ Thú y làmviệc ở các trại gà công nghiệp

2.2.6.2 Trong phòng thí nghiệm:

Bào thai gà 9 - 10 ngày thích nghi nhất với việc nuôi cấy virus Sau khi

để gây bệnh, sau khi tiêm truyền virus gà sẽ có triệu chứng và bệnh tích giốngnhư gà mắc bệnh tự nhiên Có thể dùng bồ câu gây bệnh bằng cách tiêm virusvào bắp thịt, sau 6 - 8 ngày bồ câu bị tê liệt và chết sau 15 - 16 ngày Ngoài ra

Trang 13

cũng có thể tiêm vào óc hay xoang phúc mạc chuột, chuột bạch sẻ chết sau 3

-6 ngày [35]

Virus Newcastle tồn tại trong tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố môitrường, nhiệt độ, hóa chất, và tác động của tia bức xạ Mức độ bền vững củavirus Newcastle có thể xác định được trên cơ sở thay đổi khả năng gây nhiễm

sống sót vài tuần trong môi trường ẩm ướt ,trong chim, phân bón và các vậtliệu khác

- Nó có thể tồn tại vô thời hạn trong vật liệu đông lạnh

- Trong nước uống nó tồn tại độc lực 165 ngày

- Trong nước chứa chất đệm phosphate có độ pH 7,2 nó tồn tại độc lực

320 ngày

- Ở nhiệt độ lạnh viruts sống lâu trong thịt, đặc biệt trong thần kinh trung

- Trong thịt thối rữa, phân và xác chết ủ kỹ virus không tồn tại quá 24 giờ

- Ở 1- 40c virus được bảo quản ít nhất 3-6 tháng Ở 200C tồn tại ít nhất 1 năm

Do virus có màng bọc ngoài là lipid nên virus rất mẫn cảm và dễ dàng bịphá hủy bởi các chất sát trùng như : Formol 1%, NaOH 2%,Crezyl 2%, sữa vôi10%, Kedin 5%, ether, chloroform, cồn, Phenol Và các tác nhân vật lý như :Tiacực tím…

- Ở nhiệt độ 56 0C virus bị tiêu diệt trong 3 giờ

- Ở nhiệt độ 60 0C là 30 phút

- Ở nhiệt độ 65 0C là 5 phút

- Ở nhiệt độ 100 0C là 1 phút

- Virut bị phá hủy nhanh trong bởi các tia cực tím trong ánh sáng mặt trời

- Dung dịch glycerin 50% có thể giữ virus trong bệnh phẩm được 7 ngày

ở 37 0C [15]

2.2.8 Đặc tính nuôi cấy

2.2.8.1 Nuôi cấy trên phôi gà

Cấy virus Newcastle vào xoang niệu mô của phôi thai gà ấp 10 - 12 ngày,tùy theo độc lực của từng chủng virus mà phôi thai có thể chết sau 48 - 96 giờ,

Trang 14

nói chung các chủng có độc lực cao và vừa gây chết phôi trong vòng 60 giờ, còncác chủng có độc lực thấp phải trên 100 giờ mới gây chết phôi Bệnh tích trênphôi chủ yếu là xuất huyết điểm ở đầu và cánh có khi tụ máu và xuất huyết khắpphôi thai Phôi càng non thì khả năng gây nhiễm và thời gian chết phôi nhanhhơn, tỷ lệ chết phôi cũng cao hơn [35].

2.2.8.2 Nuôi cấy trên môi trường tế bào

Có thể nuôi cấy virus Newcastle vào môi trường tế bào thận lợn, thận khỉhoặc tế bào phôi thai gà một lớp, sau 24 - 72 giờ gây nhiễm, virus làm hoại tử tếbào, làm cho tế bào biến đổi hình thái, tế bào co tròn lại hoặc vỡ ra hoặc tạothành các tế bào khổng lồ [35]

2.2.8.3 Nuôi cấy trên động vật thí nghiệm

Có thể dùng gà giò để tiêm truyền nuôi cấy, virus sẽ phát triển và gâybệnh cho gà giống như gà mắc bệnh tự nhiên [35]

Tiêm truyền virus cường độc nhiều đời qua não chuột lang để làm giảm

2.2.9 Phân lập virus (chất chứa virus)

Virus Newcastle có thể được phân lập từ phân, nước rãi, tủy xương, phổi,não, lá lách, gan, thân, ống dẫn trứng của gà bệnh Trong nước rãi, virus có độclực rất mạnh Người ta cũng tìm thấy virus trong trứng non và trong trứng của

Phương thức lây lan và truyền bệnh

Do việc nhập khẩu gia cầm từ những nước bị nhiễm bệnh sang nước chưa

Trang 15

Ngoài ra cũng có thể là do lây nhiễm từ vaccine đã nhiễm mầm bệnh cóđộc lực mạnh (mầm bệnh này nhiễm từ gà mẹ sang trứng vào phôi, những trứngnày đem chế vaccine, vì vậy, trong vaccine đã có mầm bệnh độc lực mạnh)

Bệnh Newcastle thường lây lan chủ yếu bằng phương thức gián tiếp theođường tiêu hóa Ngoài ra bệnh còn lây trực tiếp từ gà bệnh sang gà khỏe theo

Ở gà công nghiệp, đường truyền lây chủ yếu là đường hô hấp (mũi, miệng)

hô hấp của gà cảm nhiễm, khi phát bệnh, virus được thải ra ngoài qua hơi thở của

gà vào không khí, vì vậy gà thường mắc thể hô hấp (Beard và Easterday, 1967)

2.5 Tuổi và mùa vụ mắc bệnh

2.5.1 Tuổi mắc bệnh

Gà ở tất cả mọi lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng gà con mới nở và gàtrưởng thành bệnh nhẹ hơn Gà từ 2 - 3 tuần tuổi trở đi rất mẫn cảm với bệnh

thành, gà trưởng thành mức độ mẫn cảm giảm dần Tuổi càng tăng tính cảmthụ càng giảm

2.5.2 Mùa vụ mắc bệnh

Mùa vụ, thời tiết nóng lạnh cũng ảnh hưởng đến mức độ nhiễm bệnh,bệnh Newcastle xẩy ra chủ yếu vào mùa lạnh và có chiều hướng giảm trong mùanóng nực, gà có đáp ứng miễn dịch tốt đối với gà dùng vaccine sống vào vụ hè

2.6 Cơ chế sinh bệnh

Thông thường căn bệnh theo đường tiêu hóa để xâm nhập vào cơ thể.Virus thường xâm nhiễm qua niêm mạc hầu, họng rồi vào máu Virus gây huyếtnhiễm trùng Cũng trong thời gian đó căn bệnh đi vào hầu hết các cơ quan tổchức của cơ thể và gây viêm hoại tử Nội mô thành huyết quản bị phá hoại gây

ra xuất huyết và thẩm dịch xuất vào các xoang trong cơ thể Virus không trựctiếp gây viêm phổi song khi mắc bệnh gia cầm thường bị khó thở nghiêm trọng

Trang 16

Nguyên nhân là do virus tác động gây rối loạn tuần hoàn và trung khu hô hấpcủa hệ thần kinh trung ương.

Phần lớn gà nhiễm bệnh thường chết ở thời kỳ nhiễm trùng huyết Đó làthể cấp tính Trường hợp bệnh kéo dài hơn, thường ở giai đoạn cuối dịch hoặcbệnh ở những loài ít cảm thụ như thủy cầm Virus sẽ biến mất khỏi máu rồi đếncác cơ quan phủ tạng để vào ký sinh trong tổ chức thần kinh trung ương Kếtquả dẫn đến thể bệnh mạn tính Phản ứng thuốc khi tiêm vaccine cũng là mộttrạng thái của thể bệnh này[26]

Virus vào cơ thể sau khi được nhân lên, gây tổn thương thực thể tế bào rồi

bị thải qua ngoài và được phát hiện trong phân vào ngày thứ 3 - 5 sau khi nhiễmbệnh [36]

2.6 Miễn dịch chống virus

Đối với virus gây bệnh Newcastle, khi vào cơ thể gà sẽ kích thích sinh rađáp ứng miễn dịch trung gian tế bào và miễn dịch dịch thể( Timms and

chỉ ra rằng đáp ứng miễn dịch dịch thể là chủ yếu và các đáp ứng miễn dịch này

có tác động hỗ trợ lẫn nhau để tiêu diệt mầm bệnh

2.7 Miễn dịch trung gian tế bào

Đây là đáp ứng miễn dịch ban đầu có thể phát hiện 2 - 3 ngày sau khi gâynhiễm bằng các chủng virus vaccine sống Điều này cho thấy sự bảo hộ ở gà

thực nghiệm một số tác giả đã nhận thấy trong vài trường hợp dù cho hiệu giákháng thể ức chế ngưng kết hồng cầu bằng không, gà vẫn không chết sau khi

Tuy nhiên, bằng cách xử lý phôi gà bởi cyclophosphamide để làm mất tếbào miễn dịch và chọn lọc những dòng gà con có đáp ứng miễn dịch tế bàonhưng không có đáp ứng miễn dịch thể dịch đã chứng minh được rằng miễn dịch

tế bào không có tác dụng chống virus Newcastle khi công cường độc với chủng

2.6.1.Miễn dịch dịch thể

Miễn dịch này đóng vai trò quyết định trong việc chống lại bệnhNewcastle Sự hình thành kháng thể ức chế ngưng kết là kháng thể trực tiếpchống lại kháng nguyên bề mặt (Glucoprotein HN - F) có thể trung hoà virus

Trang 17

sau khi bị kích thích bởi kháng nguyên virus tự nhiên hoặc vaccine Mức độ

kháng thể phụ thuộc phần lớn vào chủng virus đã nhiễm Kháng thể tăng dần, cao

nhất vào tuần 3 - 4, sau đó không tăng nữa

Nếu không nhận được kích thích lại của kháng nguyên thì kháng thể trong

khoảng một năm ở gia cầm đã được hồi phục, hoặc sau khi tạo miễn dịch với

vaccine Cơ thể được tái nhiễm, đáp ứng miễn dịch lần thứ hai xảy ra mạnh và

ứng miễn dịch, vaccine cho uống không thu được kháng thể đồng đều và cao

(Allan, 1978) [43]

b)

Trang 18

ủ rũ xã cánh,lim dim nửa nhắm nửa mởlông xù như khoác áo tơi, mắt

Triệu chứng thần kinh: đầu và cổ bị

nghẹo, thõng xuống, gà chêt

Gà không thở được bằng mũi phải há

mồm vươn cổ ra mà thởHầu hết 95% gà con nở ra từ những đàn bố mẹ được tiêm phòngNewcastle đều có kháng thể miễn dịch thụ động Kháng thể này thấp và giảm

bệnh Newcastle được truyền cho đời sau qua túi lòng đỏ, đi vào máu trong quátrình phát triển của phôi Mức độ kháng thể ở gà con 1 ngày tuổi có liên quantrực tiếp với hàm lượng kháng thể của mẹ Hàm lượng kháng thể thụ động caohoặc thấp khác nhau ở gà con 1 ngày tuổi có ý nghĩa quan trọng đối với gà controng tuần lễ đầu Kháng thể thụ động giảm dần đến tuần thứ 4 thì hầu nhưkhông phát hiện được nữa Do vậy, ở gà con mới nở sự có mặt của kháng thể thụđộng chỉ giúp cho con vật đề kháng với bệnh trong một thời gian ngắn Để đảmbảo trạng thái miễn dịch liên tục cho gà cần phải sử dụng văccin để tạo miễn

thiết để xác định thời điểm chủng vaccine lần đầu

Trang 19

2.9 Đặc điểm lâm sàng và bệnh tích

2.9.1 Triệu chứng

Khi bị bệnh Newcastle gà thường có các triệu chứng về hô hấp, thần kinh,

từng cá thể mà thể hiện triệu chứng có thể ưu thế về hô hấp, tiêu hóa hay thầnkinh Gà 1 - 2 tháng tuổi bị bệnh nặng ở đường tiêu hóa và chết sau 4 - 7 ngày

Gà trưởng thành bị bệnh thường thể hiện triệu chứng thần kinh Một số ít gàkhỏi bệnh nhưng mang di chứng thần kinh suốt cả đời (nghẹo cổ, đi lại khậpkhiểng) Bệnh thường tiến triển theo ba thể chính: thể quá cấp, thể cấp và thểmạn tính

Thể quá cấp thường chỉ xuất hiện đầu ổ dịch Bệnh tiến triển nhanh, gà ủ

rũ sau vài giờ rồi chết, không thể hiện triệu chứng của bệnh

Thể cấp tính là thể bệnh phổ biến Trong đàn gà xuất hiện một số con ủ rũ,kém hoạt động, bỏ ăn, lông xù như khoác áo tơi Gà con đứng chụm từng nhóm,

gà lớn tách đàn, ngẩn ngơ, gà trống thôi gáy, gà mái ngừng đẻ Nền chuồng có

Bảng 2.3 Tóm tắt triệu chứng bệnh Newcastle ở thể cấp tính

- Tiêu chảy phân trắng xanh, sau lẫn máu màu đỏ thẫm

(Nguyễn Văn Hành, 1983) [6]

Gà bệnh thường sốt cao 42 - 43 °C Sau khi có các triệu chứng đầu tiên,

gà bị cảm mạo rồi dần trở nên khó thở trầm trọng Từ mũi một chất nước màutrắng xám, đỏ nhạt, hơi nhớt chảy ra Gà bệnh hắt hơi luôn, thường kêu thànhtiếng “toác toác” để dễ thở Bệnh nặng gà không thở được bằng mũi phải hámồm vươn cổ ra mà thở Nước bọt, nhớt lẫn bọt chảy ra Nếu kiểm tra có thể

bị rối loạn tiêu hóa Chúng bỏ ăn, uống nước nhiều Thức ăn ở diều không tiêu,nhão ra do lên men Khi cầm chân dốc ngược, từ mồm sẽ chảy ra chất nhờn mùichua khắm Bệnh kéo dài vài ngày sau gà ỉa chảy Phân lúc đầu còn đặc, sau

Trang 20

loãng dần màu nâu sẫm, trắng xanh hay trắng xám Lông đuôi bết đầy phân.Mào yếm gà bị tím bầm trong thời kỳ khó thở Sau mào tái dần do mất máu.Trong thể này gà thường chết sau vài ngày do bại huyết Tỷ lệ chết rất cao có

huyết túi lòng đỏ

Thể mạn tính thường ở cuối ổ dịch, các triệu chứng nhẹ hơn, kéo dài kèmtheo các biến chứng thần kinh do rối loạn hệ thần kinh trung ương Cơ năng vậnđộng biến loạn nặng do tổn thương tiểu não Gà bệnh có những chuyển động kỳdị: vặn đầu ra sau, đôi khi đang đi tới bỗng nhiên quay giật lùi, đi vòng tròn

Có khi gà mổ nhiều lần vẫn không trúng hạt thóc Trường hợp bị kích thích bởi

va chạm hay tiếng động mạnh gà có thể ngã lăn ra đất, lên cơn động kinh cogiật Các cơn động kinh thường mãnh liệt vào lúc sáng sớm, khi mới mở cửachuồng Bệnh mạn tính thường kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần Gà chết do đóihoặc do xáo trộn hô hấp, thần kinh, kiệt sức rồi chết Nếu được chăm sóc tốt gà

có thể khỏi bệnh nhưng vẫn còn mắc một số di chứng thần kinh trong một thờigian dài và đây là nguồn tàng trữ gieo rắc mầm bệnh Gà lành bệnh được miễndịch suốt đời [26]

2.9.2 Bệnh tích

Thể quá cấp tính: Thường không điển hình, chủ yếu là xuất huyết trên các

Thể cấp tính: Xoang mũi, miệng chứanhiều dịch nhớt màu đục, niêm mạc miệng, hầu, họng, viêm và phủ màng giảfibrin Một số trường hợp đầu, cổ, hầu bị phù thũng, dịch thẩm xuất có màu

vàng dễ đông đặc như gelatin.

Hình 2.3 Khoang miệng có chứa nhiều dịch nhớt

Hình 2.2 Niêm mạc khí quản có chứa

nhiều tiêu điểm xuất huyết

Trang 21

Bệnh tích điển hình thường tập trung ở đường tiêu hoá Niêm mạc dạ dàytuyến xuất huyết lấm tấm màu đỏ tròn bằng đầu đinh ghim,có khi thành vệt Vàmỗi điểm xuất huyết sẽ tương ứng với một lỗ đổ ra tuyến tiêu hoá.

Dạ dày cơ (mề), dưới lớp sừng hoá cũng bị xuất huyết, thâm nhiễm dịchxuất kiểu gelatin Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm cata trong giai đoạn đầu.Giai đoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét Vết loét có hình tròn, hình trứng,hình hạt đậu màu mận chín Mở ra thấy vết loét dày cộm lên trên bề mặt niêmmạc, màu nâu sẫm, dễ bóc Trường hợp bệnh nặng vết loét và xuất huyết có thể

Bệnh nặng thì trực tràng xuất

huyết, lách không sưng, gan có một số

đám thoái hoá mỡ nhẹ màu vàng, thận

phù nhẹ

Hệ thống sinh sản

Hình 2.4 Xuất huyết ở niêm mạc dạ dày tuyến

Hình 2.6 Nang trứng xung huyết, xuất huyết, hoại tử

(Ppphảiphải)[29]

Hình 2.5 Trực tràng bị xuất

huyết niêm mạc

Trang 22

Biswal và Morrill (1954) [48] thấy viêm buồng trứng và ống dẫn trứngvirus gây biến đổi bệnh lý nhiều nhất là ở tử cung, đặc biệt là vị trí hình thành

vỏ trứng ở ống dẫn trứng Biến đổi bệnh lý bao gồm sự mất màng của nangtrứng, sự thâm nhiễm các tế bào viêm và tạo thành vài đám lympho, đặc biệtthấy rõ ở ống dẫn trứng, buồng trứng xung huyết, hoại tử Dịch hoàn buồng

Bệnh lý tổ chức thường biểu hiện tăng sinh, phù thũng, xuất huyết, hoại tửlàm thay đổi hệ thống mạch máu và một số tổ chức khác như ở hệ thống tiêuhoá, hô hấp cũng như hệ thống thần kinh và hệ thống sinh sản

Những biến đổi bệnh lý của hệ thần kinh trung ương không quan sát đượcbằng mắt thường Kiểm tra vi thể có thể thấy những biến đổi của hệ thần kinh trungương, đặc biệt là tiểu não Đó là hiện tượng thoái hoá và viêm không có mủ củaneuron thần kinh với sự thâm nhiễm các tế bào lympho quanh mạch quản Bệnh tíchtương tự cũng có thể thấy ở các tế bào thần kinh vùng tuỷ sống [7]

2.10 Chẩn đoán

2.10.1 Chẩn đoán phân biệt

Bệnh Newcastle dễ phân biệt với các bệnh khác bởi bênh lây lan rấtmạnh, cảm thụ với mọi lứa tuổi của gà và gây tỷ lệ chết cao Triệu chứng lâm

trưng là hiện tượng xuất huyết cuống mề và viêm loét ruột Bệnh Newcastle thểcấp tính dễ dàng phân biệt với các bệnh truyền nhiễm khác của gia cầm

+ Khác với bệnh Newcastle, trong bệnh thương hàn, phó thương hàn,bệnh xoắn trùng (spirochetosis) và bệnh giả lao lá lách thuờng sưng to hơn bìnhthuờng nhiều lần Ngoài ra ở gan còn có thể phát hiện thấy các ổ hoại tử màu

+ Ở bệnh tụ huyết trùng gà: Lách không sưng nên có thể gây nên ít nhiềunhầm lẫn, song phần lớn các trường hợp ở gan có thể dễ dàng tìm thấy nhữngđiểm hoại tử lấm tấm màu trắng xám bằng đầu đinh ghim Nếu kiểm tra vi trùng

học sẽ dễ dàng tìm thấy sự có mặt của vi khuẩn Pasteurella trong bệnh phẩm.

+ Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm : tuy cũng có triệu chứng hôhấp nhưng không có hiện tượng viêm ruột và xuất huyết niêm mạc đường hôhấp Nếu kiểm tra vi thể niêm mạc đường hô hấp sẽ tìm thấy thể bao hàm ưaaxit [6]

Trang 23

+ Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm khác bệnh Newcastle ở mức độ trầmtrọng thấp hơn, không có triệu chứng thần kinh và tiêu hóa Ở gà con 1 thángtuổi gà bị viêm khí quản truyền nhiễm không có dấu hiệu viêm loét và xuấthuyết đường ruột và cũng không có triệu chứng thần kinh như bệnh Newcastle

Vỏ trứng xù xì, dị dạng Ở bệnh Newcastle thì gà giảm đẻ trứng có thể ngừng

đẻ, đẻ nhiều trứng non, trứng dễ vỡ [19]

+ Bệnh tích màng giả trong bệnh đậu thể yết hầu khá giống với bệnh

+ Bệnh Marek thể hiện triệu chứng liệt và bán liệt ở cánh hoặc động kinh,

ngoẹo đầu Sau khi mổ khám hai bệnh đó không có bệnh tích đường ruột điểnhình như bệnh Newcastle, mà thay vào đó là biến đổi khối u ở gan, lách, thận ở

+ Trong bệnh thiếu vitamin A và E: Niêm mạc dạ dày tuyến không xuất

chúng không có triệu chứng và bệnh tích của đường tiêu hóa và thần kinh như

Tuy nhiên do trước đây bệnh Newcastle đã từng bị coi là bệnh dịch tả gà

bệnh này cũng có những triệu chứng và bệnh tích khác biệt Một số đặc điểmkhác biệt như sau:

- Đối với bệnh cúm gia cầm thì cũng sốt cao, chảy nước mắt, nước mũi,mào tích thâm, phù nề, sưng phù đầu và mắt, những chỗ da không có lôngthường tím tái, chân xuất huyết trước 2008 rất phổ biến thì nay ít thấy phù nềmào tích mà thấy phổ biến là mào thâm, tụt và quăn, còn bệnh Newcastle thìcũng sốt cao, chảy nước mắt, nước mũi, miệng, mào tích không sưng, không phù

nề mà chỉ thâm, tụt xuống và quăn lại

Bệnh Newcastle: Thể cấp tính thường ủ rũ, buồn ngủ khó thở và ngạt,vùng họng có màng giả, thể dưới cấp; ho hen, loặc xoặc kèm theo tiếng "toóc,toóc ", miệng hé mở để hít khí, thể mãn tính hoặc không điển hình: Trong đàn

có nhiều gà ho hen và gầy dần, chết rải rác

Bệnh cúm: ho hen, trước đây hay bị ngạt, vảy mỏ khạc đờm lẫn máu, nay

ho hen sặc khoét giống như CRD, bệnh lây lan nhanh

Trang 24

2.10.2 Chẩn đoán virus học

2.10.2.1 Thí nghiệm trên gà

Có thể chọn gà vài ngày tuổi đến tuổi trưởng thành Thông thường nêndùng gà dò 2 - 3 tháng tuổi Và phải đảm bảo rằng gà được chọn là gà khôngmắc bệnh Newcastle và chưa tiêm phòng vaccine Newcastle lần nào để gâybệnh Bệnh phẩm được dùng để xét nghiệm tốt nhất là não, phổi, gan, lách của

gà mới chết bệnh Bệnh phẩm cần được bảo quản trong nước đá hoặc trong dungdịch glycerin 50% Bệnh phẩm được nghiền nát và chế thành huyễn dịch 20%với nước sinh lý Sau khi lọc kỹ hoặc ly tâm cần bổ sung thêm 100 đơn vịpenicillin và một lượng tương đương streptomycine cho mỗi phân khối huyễndịch Để hỗn hợp vào tủ lạnh một giờ cho kháng sinh diệt khuẩn, xong đem huyễn

nhiên trong thí nghiệm Tiêm 0,5 - 1 ml bệnh phẩm cho mỗi gà vào dưới da, bắpthịt hay khí quản Mỗi mẫu bệnh phẩm nên tiêm cho 2 - 3 gà cảm thụ Sau tiêm

3 - 5 ngày các triệu chứng đầu tiên sẽ xuất hiện Sau 7 - 10 ngày gà sẽ chết vớicác bệnh tích của bệnh tự nhiên [26]

Gây nhiễm cho bào thai: từ huyễn dịch đã chế sẵn trên, tiêm cho 5 phôi gà

10 ngày tuổi vào túi niệu mô, liều từ 0,1 - 0,2 ml cho mỗi phôi rồi để tủ

ấm Virus Newcastle đường phố thường giết chết bào thai từ 30 - 48 giờ sau khitiêm với sự xuất hiện của đám xuất huyết trên da và tổ chức liên kết dưới da.Kiểm tra nước trứng thấy có hiện tượng ngưng kết hồng cầu gà Những bào thaisống quá 48 giờ cũng cần kiểm tra khả năng ngưng kết hồng cầu vì có một sốchủng yếu, nhiều lần tiêm truyền đầu tiên virus chưa giết chết bào thai Trườnghợp kết quả âm tính cần tiếp tục tiếp đời thụ động thêm vài lần trong bào thaitrứng [26]

2.10.2.2 Thí nghiệm trên chim

Chim bồ câu: Tiêm vào dưới da huyễn dịch bệnh phẩm là óc, tủy xương

11 - 12 ngày sau con vật uống nhiều nước, ỉa phân trắng lỏng rồi xanh, bại liệtchân và thân mình rồi chết Nếu tiêm dung dịch nước trứng có chứa virus, thìngày thứ 8 bồ câu ỉa lỏng, ỉa phân trắng rồi phân xanh và chết ở ngày thứ 11 -

13 Mổ khám thấy niêm mạc miệng có phủ chất màu trắng, cuống mề tụ máu,xuất huyết [33]

Trang 25

Chim ri: Tiêm vào bắp thịt đùi dung dịch nước trứng có chứa virus pha ởnồng độ 103, con vật bị tê liệt lúc gần chết, thời gian chết có thể từ 7 - 13 ngày Mổkhám có bệnh tích tụ máu toàn thân, mặt sưng, khí quản có chất lầy nhầy [35].

2.10.2.3 Thí nghiệm trên tế bào tổ chức

Với huyễn dịch bệnh phẩm trên có thể gây nhiễm cho tế bào fibroblastbào thai gà hay một số loại tế bào một lớp khác Sau vài ngày tuỳ thuộc độc lực

và số lượng virus có trong bệnh phẩm, kiểm tra dưới kính hiển vi sẽ thấy lớp tếbào trên mặt thành ống nghiệm thiếu đồng đều, nguyên sinh chất tan rã nhân tếbào vón lại từng đám Dịch tế bào cho kết quả dương tính với phản ứng ngưngkết hồng cầu gà[26]

2.10.3 Chẩn đoán huyết thanh học

2.10.3.1 Thí nghiệm trung hòa

* Trung hòa trên gà thí nghiệm:

Dùng hai lô gà, một lô thí nghiệm và một lô đối chứng Lô thí nghiệmđược tiêm vaccine Newcastle, lô đối chứng không được tiêm vaccine Sau 5 - 7ngày cả hai lô đều được tiêm bệnh phẩm của gà nghi mắc bệnh Newcastle vàodưới da hay bắp thịt đùi của gà Nếu bệnh phẩm chứa virus Newcastle thì ở lôthí nghiệm gà không bị chết mà vẫn phát triển bình thường, bởi vì sau khi tiêmvaccine gà đã có kháng thể chống lại virus Newcastle, nên khi tiêm bệnh phẩmvào thì virus Newcastle có trong bệnh phẩm đã bị kháng thể này trung hòa,không còn virus để gây bệnh cho gà được Trong khi đó ở lô đối chứng, gà bịchết, bởi vì ở lô gà này không được tiêm vaccine nên không có kháng thể chốngvirus Newcastle để bảo vệ cho gà [35]

* Trung hòa trên môi trường tế bào tổ chức, trên phôi thai gà và trên động vật thí nghiệm:

Mỗi đối tượng nghiên cứu trên dùng hai lô: Lô thí nghiệm và lô đối chứng

Lô thí nghiệm: Được tiêm hoặc cấy bệnh phẩm sau khi đã được hỗn hợp

Lô đối chứng: Chỉ được tiêm và cấy bệnh phẩm nghi có virus Newcastle

Kết quả: Nếu trong bệnh phẩm có chứa virus Newcastle thì các lô thí

nghiệm là môi trường tế bào tổ chức, phôi thai gà và động vật thí nghiệm vẫnphát triển và sống bình thường, vì virus có trong bệnh phẩm đã bị kháng huyếtthanh Newcastle trung hòa, không còn virus để gây hủy hoại tế bào hoặc làm

Trang 26

chết phôi gà hay động vật thí nghiệm Trong khi đó, ở các lô đối chứng thì tếbào nuôi cấy bị hủy hoại, phôi gà và gà bị chết [35].

ở từng thời điểm khác nhau bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà Quakết quả của phản ứng có thể giúp cán bộ thú y cơ sở quyết định tiêm vaccineNewcastle bổ sung hay không

2.10.3.3 Phương pháp ELISA

Phản ứng ELISA (Enzyme - Linked Immunosorbent Assay) là một trongnhững phương pháp sử dụng kháng thể đánh dấu Phương pháp này có các biếnthể khác nhau: ELISA trực tiếp và ELISA gián tiếp Phương pháp ELISA trựctiếp sử dụng kháng thể đánh dấu enzyme (conjugate) trực tiếp chống lại (kết hợpvới) kháng nguyên trong thành phần kháng nguyên của mầm bệnh ELISA giántiếp sử dụng conjugate chống lại kháng thể (thường là một phần của kháng thể,chuỗi H) của một loài động vật nhất định Ưu điểm của phương pháp ELISAgián tiếp là có độ nhạy cao nhưng chúng chỉ sử dụng được đối với huyết thanhcủa loài động vật hay đối tượng nhất định Các kit (bộ) ELISA gián tiếp thiết kế

để phát hiện kháng thể gà không thể phát hiện kháng thể của vịt Vì vậy, hiệntại, với phương pháp này chỉ có thể phát hiện kháng thể kháng virus Newcastletrên gà và gà tây Phát hiện được kháng thể sớm nhất trong vòng 2 tuần sau khinhiễm[29]

2.10.3.4 Phản ứng PCR

Trang 27

Phương pháp này có thể phát hiện sự có mặt của ARN của virus Đây làphương pháp hai bước nhân gen liên tục Ban đầu lấy RNA làm khuôn tổng hợpDNA tương bổ do enzyme RT xúc tác, sau đó dùng phản PCR khuếch đại đoạnDNA đặc hiệu nhờ enzyme Taq DNA polymerase và cặp mồi (primer) gắn mộtcách đặc hiệu vào hai vị trí của DNA khuôn sao cho việc nhân lên (kéo dài từmồi này sẽ cho sản phẩm làm khuôn DNA một sợi làm khuôn cho mồi kia vàngược lại Phản ứng này có ưu điểm là cho kết quả nhanh với độ nhạy và độ đặchiệu cao Hạn chế của phương pháp là không phát hiện những trường hợp nhiễmvirus trước đây[29].

2.11 Phòng bệnh

2.11.1 Tuyên truyền về phòng, chống bệnh Newcastle [2]

- Cục Thú y xây dựng nội dung và tổ chức thực hiện chương trình tuyêntruyền phòng, chống bệnhNewcastle Hướng dẫn Chi cục Thú y tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y) triển khai chương trìnhtruyền thông ở địa phương

- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chứcđoàn thể thực hiện các nội dung về phòng bệnh Newcastle

- Các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể tổ chức tuyêntruyền phổ biến kiến thức về bệnh Newcastle, tính chất nguy hiểm của bệnh,các biện pháp phòng chống đến từng hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm vàcộng đồng

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi, buôn bán,vận chuyển, giết mổ gia cầm cam kết thực hiện "Kết ước phòng bệnh" với cácnội dung sau:

+ Không mua, bán, ăn thịt gia cầm bị bệnh, chết hoặc không rõ nguồn gốc;+ Thực hiện phòng bệnh Newcastle bằng vắc xin;

+ Thực hiện khai báo dịch kịp thời;

+ Không vứt xác gia cầm bừa bãi

2.11.2 Yêu cầu về vệ sinh phòng bệnh [2]

- Về chuồng trại chăn nuôi: phải đảm bảo các quy định về điều kiệnchuồng trại, vệ sinh thú y đối với khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi gia cầm;

- Về con giống: con giống phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tạiPháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004; phải có nguồn gốc rõ ràng, khoẻ mạnh, có

Trang 28

giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của cơ quan thú y và phải được nuôi cách

ly trước khi nhập đàn;

- Về phương tiện vận chuyển, con người:

Phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng theo quy định.Người ra vào khu vực chăn nuôi phải thực hiện đúng quy trình vệ sinh,tiêu độc khử trùng cá nhân

2.11.3 Yêu cầu về quản lý chăn nuôi gia cầm [2]

- Chăn nuôi gia cầm phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, chất lượngcon giống, quy trình chăn nuôi, quy trình phòng bệnh theo quy định phòng,chống dịch của cơ quan thú y

- Cơ sở chăn nuôi gia cầm quy mô tập trung từ 500 con trở lên phải đăng

ký với cơ quan thú y ở địa phương; phải có cán bộ thú y quản lý, theo dõi Sốlượng đàn gia cầm, đầu gia cầm phải được cập nhật ít nhất 3 tháng một lần

- Khuyến khích việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnhNewcastle

2.11.4 Phòng bệnh bằng vắc xin

Thực hiện phòng bệnh định kỳ bằng vắc xin theo quy định tại Quyếtđịnh số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, giacầm Việc phòng bệnh bằng vắc xin phải được thực hiện thường xuyên, liên tụcnhằm tạo miễn dịch bảo hộ cho đàn gia cầm mới phát sinh hoặc hết thời gianmiễn dịch

- Đối tượng tiêm phòng: gà các loại, chim cút;

- Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ giađình trong phạm vi cả nước;

- Thời gian tiêm phòng: tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần: vào tháng 3 –

4 và tháng 9 – 10, các tháng tiêm phòng bổ sung cho đàn gà mới phát sinh Tùytheo lứa tuổi gà, loại vắc xin có thể nhỏ vắc xin vào mắt, mũi hoặc tiêm đối với

2.11.4.1 Khái niệm văccin

Vaccine là chế phẩm sinh học hoặc bán sinh học, được con người tạo ra

và đưa vào cơ thể để gây miễn dịch, tập dược cho cơ thể thực hiện quá trình đápứng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh, khi chúng xâm nhập vào cơ thểnhững lần sau đó

Trang 29

2.11.4.2 Sử dụng văccin vô hoạt (văccin chết)

Trước đây người ta dùng chủng virus Newcastle có độc lực cao gây nhiễmcho phôi gà, khi phôi chết, nghiền nát thành huyễn dịch 20% với nước sinh lý,

có keo phèn để hấp phụ và được vô hoạt bằng formol hoặc peta - propiolacton.Chỉ tiêm các văccin này dưới da hoặc bắp thịt Tiêm cho mỗi gà 2ml nếu tiêm 1lần và 1ml nếu tiêm 2 lần cách nhau từ 7-10 ngày Với gà Tây tiêm liều gấp đôi.Văccin này thích hợp dùng cho gà trên 3 tháng tuổi , cho miễn dịch từ 3-6 tháng

Liều lượng , tuổi gà, thời gian tiêm nhắc lại cần làm theo chỉ dẫn của nơi sảnxuất văccin [24]

+ Đòi hỏi phải bắt từng con gà để tiêm

+ Miễn dịch xuất hiện chậm

Các vaccine virus chết phần lớn được chủng bằng phương pháp tiêm Gàthịt thường được chủng dưới da cổ Đối với gà giống, thường chủng bằng cáchtiêm bắp ở cơ đùi, ngực, cánh hoặc phao câu, cũng có thể chủng bằng cách tiêmdưới da cổ Đáp ứng miễn dịch bắt đầu khoảng 10 - 12 ngày sau khi chủng vàcao nhất khoảng 4 - 6 tuần sau đó Đối với gà thịt, việc chủng vaccine virus chếttrong khoảng tuần lễ đầu tiên kết hợp với vaccine sống giúp bảo vệ đàn gà ở

2.11.4.3 Sử dụng văccin nhược độc

Văccin virus nhược độc phòng bệnh Newcastle sử dụng tốt cho gà thịt, gàgiống Đây là loại văccin mà độc lực giảm tự nhiên hoặc nhân tạo Có thể xếpcác chủng virus nhược độc thành 3 loại theo thứ tự độc lực giảm dần là : Virus

có độc lực mạnh, virus có độc lực trung bình, virus có độc lực yếu Cách xếploại này dựa vào một số yếu tố thí nghiệm như chỉ số gây bệnh ở hệ thần kinh,

Và mỗi loại sẽ có độ dài miễn dịch khác nhau

+ Loại nhược độc mạnh: chủng M (hệ 1), hay vô hoạt nhũ dầu Imopest.Thời gian miễn dịch 4 - 6 tháng

Trang 30

+ Loại nhược độc vừa: Roakin; Sotasec Thời gian miễn dịch 2 - 3 tháng.+ Loại nhược độc yếu: chủng F (hệ 2); Pestos hay B1 Thời gian miễndịch từ 21- 40 ngày.

Hiện nay người ta thường sử dụng các chủng:

- Roakin là một chủng độc lực vừa, được sử dụng trong những vùng màvirus gây bệnh Newcastle độc lực mạnh hướng nội tạng đang là một vấn đềquan trọng Có thể dùng chủng văccin sống bằng phương pháp nhỏ mắt, phunsương, cho uống hoặc chủng qua màng cánh Chủng Roakin được chủng quamàng cánh cho gia cầm lớn hơn 4 tuần tuổi đã được chủng lót với chủngLasota Khi sử dụng chủng virus độc lực yếu, phương pháp nhỏ mắt cho miễndịch cao nhất, kế đó là phương pháp phun sương và sau đó là phương pháp cho

Văccin độc lực yếu được sử dụng rộng rãi và thường là các chủng B1 hayLasota Chủng B1 độc lực yếu được sử dụng trong những vùng nguy cơ nhiễmbệnh thấp hoặc để tiêm chủng lần đầu Chủng Lasota sinh ra phản ứng nhiềuhơn, đáp ứng miễn dịch mạnh hơn và bảo vệ tốt hơn

Các chủng virus khác nhau có độc lực khác nhau, quy trình sản xuấtvăccin cũng khác nhau, phương pháp sử dụng văccin cũng khác nhau do đóchúng cho đáp ứng miễn dịch cũng khác nhau Vì vậy, tùy theo điều kiện củatừng nước, từng vùng, từng địa phương mà người ta sử dụng các chủng văccin

Như Thanh và cộng sự (1997) thì ở nước ta hiện nay lưu hành các loại văccin

- Văccin nhược độc Newcastle chế từ chủng Lasota

Văccin Lasota dùng cho gà mới nở, gà con, miễn dịch bằng phương phápnhỏ mắt, nhỏ mũi, cho uống hoặc nhúng mỏ, hoặc phun sương, mỗi liều văccin

-Văccin nhược độc đông khô chủng M (Mukteswar hay Mesogen) haycòn gọi là hệ 1 Chủng vào lúc trên 2 tháng tuổi, tiêm dưới da Sau 4 - 6 thángchủng lại 1 lần

Cách chế văccin: Dùng virus nhược độc chủng Mukterwa (hayMesogen), tiêm vào xoang niệu mô của phôi gà 10 - 12 ngày, hàn lỗ tiêm bằngparafin rồi để vào tủ ấm 37 oC hấp tiếp Sau 24 - 72 giờ virus giết chết phôi, lấy

ra để tủ lạnh cho các mạch máu của phôi co lại và nước trứng lắng, sau đó tiến

Trang 31

hành mổ trứng, hút nước trứng Sau khi kiểm tra vô trùng, an toàn và hiệu lựccủa văccin trong phòng thí nghiệm nếu đạt các chỉ tiêu quy định của mộtvăccin thì văccin sẽ được đóng ampoul, mỗi ống từ 0,5 - 1 ml, và được bảoquản trong tủ lạnh âm, sâu.

Vaccine được pha loãng theo tỷ lệ 1% với nước sinh lý vô trùng rồi tiêmcho mỗi gà 0,2 ml vào dưới da chỗ khuỷu cánh mỗi liều vaccine chứa khoảng

chắn và miễn dịch có thể kéo dài 12 tháng

Ở những vùng có dịch nên tiêm mỗi năm 2 lần, chú ý với những gà mớitách mẹ cần được tiêm phòng ngay

độc lực, không có khả năng gây bệnh cho gà, nhưng giữ được tính kháng nguyên

và gây miễn dịch cho gà, khi gà được tiêm phòng

Ưu điểm:

+ Có thể nhỏ mũi, nhỏ mắt, phun sương, cho uống, cho ăn rất thuận lợi + Là chịu nhiệt và truyền ngang, do đó có thể để lâu ở nhiệt độ bìnhthường, không cần bảo quản lạnh trong khi vận chuyển, vì vậy còn có tên là

truyền ngang) giữa gà không dùng nhốt văccin chung với gà được miễn dịch

Bảng 2.4 Chủng virus Newcastle dùng làm vaccine nhược độc [17]

mọi lứa tuổi

đường hô hấp khi tiêm chủng, là mũi tăng cường cùng với F1

Trang 32

hoặc B1.

Mukteswar

Mesogen, phân bố rộng Có thể gây phản ứng khi chủng (tổnthương đường hô hấp, giảm sản lượng/trọng lượng trứng vàthậm chí gây chết), chủng bằng cách tiêm

Một số loại vaccine và cách sử dụng cho từng loại gà

1 Bảng 2.5 Tiêm chủng vaccine đối với

Bảng 2.6 Tiêm chủng vaccine đối với gà thịt

Ở gà con mới nở sự có mặt của kháng thể thụ động chỉ giúp cho con vật

đề kháng với bệnh trong vòng một thời gian ngắn Và để đảm bảo trạng thái

Trang 33

miễn dịch liên tục cho đàn gà chúng ta cần phải sử dụng vaccin tạo miễn dịchchủ động.Trong quá trình phòng bệnh Newcastle, thì công tác tiêm phòng là mộttrong những biện pháp cần được chú ý Theo giả thuyết miễn dịch khép kín của

miễn dịch cho 100% đàn gà từ 1 ngày tuổi trở lên và liên tục miễn dịch cho toàn

bộ cho đàn gà con mới nở thêm trong thời gian 6 - 12 tháng (không làm thêmbiện pháp nào khác nữa) bằng vaccine lasota thì có thể tiêu diệt được bệnhNewcastle Nếu miễn dịch khép kín được duy trì liên tục ở một vùng trongkhoảng thời gian 6 - 12 tháng cắt đứt hoàn toàn động vật thụ cảm của dâychuyền lây lan dịch thì nguồn truyền nhiễm cũng tự mất đi, virus Newcastlecũng tự hủy diệt bệnh toi gà Newcastle ở trong một vùng sẽ tự nó bị tiêu diệt đi

- Chính quyền các cấp chỉ đạo các cơ quan liên quan hỗ trợ ngành thú ythực hiện các chương trình giám sát bệnh Newcastle

2.11.6 Kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển [2]

- Kiểm dịch biên giới: thực hiện việc kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển giacầm, sản phẩm gia cầm qua biên giới theo quy định

- Chính quyền các cấp chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phươngphối hợp với ngành thú y tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn,

xử lý gia cầm nhập lậu;

- Thường xuyên thực hiện khử trùng, tiêu độc mọi phương tiện vậnchuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm khi đi qua cửa khẩu

- Kiểm dịch trong nước:

- Các cơ quan thú y thực hiện kiểm dịch gia cầm, sản phẩm gia cầm tạinơi xuất phát và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định;

- Các trạm, chốt kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông có nhiệm

vụ kiểm soát việc vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm và xử lý các trườnghợp vi phạm theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 21/08/2014, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Xuân Bình, Trần Văn Hạnh và Tô Thị Phấn (1999), 109 bệnh gia cầm, NXB Tổng Hợp Đồng Nai, trang 145-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnhgia cầm
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Văn Hạnh và Tô Thị Phấn
Nhà XB: NXB Tổng Hợp Đồng Nai
Năm: 1999
[3] Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vậthttp://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=55&mode=detail&document_id=77017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
[6] Phòng chống bệnh truyền nhiếm cho gia cầm nuôi công nghiệp, Nguyễn Văn Hành, NXB Nông Nghiệp Hà Nội 1983, trang 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống bệnh truyền nhiếm cho gia cầm nuôi công nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội 1983
[7] Nguyễn Thu Hồng (1983),” Nghiên cứu bệnh Newcastle và văccin Newcastle”, Những thành tựu mới về nghiên cứu phòng chống bệnh vật nuôi, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, trang 247-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh Newcastle và văccinNewcastle
Tác giả: Nguyễn Thu Hồng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1983
[8] Nguyễn Thu Hồng và ctv (2000),” Nghiên cứu sử dụng văccin V4 phòng bệnh cho gà trong chăn nuôi tập trung”, Kết quả nghiên cứu khoa học thú y, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, trang 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng văccin V4phòng bệnh cho gà trong chăn nuôi tập trung
Tác giả: Nguyễn Thu Hồng và ctv
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
[9] Biện pháp phòng chống các bệnh do viruts từ động vật lây sang người, TS Bùi Qúy Huy – NXB Nông Nghiệp Hà Nội (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phòng chống các bệnh do viruts từ động vật lây sang người
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội (2002)
[10] Lê Văn Hùng (1996), Nghiên cứu miễn dịch thu được trên các bệnh truyền nhiễm do viruts, đề xuất những cải tiến trong quy trình phòng bệnh bẵng văccin cho gà , Luận Án PTS Khoa Học Nông Nghiệp, Đại Học Nông Lâm, TPHCM, trang 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu miễn dịch thu được trên các bệnhtruyền nhiễm do viruts, đề xuất những cải tiến trong quy trình phòng bệnh bẵngvăccin cho gà
Tác giả: Lê Văn Hùng
Năm: 1996
[11] Nguyễn Bá Huệ, Nguyễn Thu Hồng và Lưu Thị Nhung (1986), ”Kết quả nghiên cứu tiêu diệt bệnh Newcastle và các tổ chức điều hành áp dụng trên dịa bàn huyện, tỉnh”, Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, trang 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kếtquả nghiên cứu tiêu diệt bệnh Newcastle và các tổ chức điều hành áp dụng trêndịa bàn huyện, tỉnh”
Tác giả: Nguyễn Bá Huệ, Nguyễn Thu Hồng và Lưu Thị Nhung
Nhà XB: NXB NôngNghiệp Hà Nội
Năm: 1986
[12] Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Hương (2010), Giáo trình miễn dịch học ứng dụng, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, trang 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình miễn dịch họcứng dụng
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Hương
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
[13] Ngô Thị Hòa, 2005. Giáo trình Pháp Lệnh Thú Y và Kiểm Nghiệm Sản Phẩm Vật Nuôi, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, trang 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp Lệnh Thú Y và Kiểm NghiệmSản Phẩm Vật Nuôi
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
[14] Phạm Sỹ Lăng (1999), Sổ tay điều trị một số bệnh phổ biến ở vật nuôi, NXB Lao Động Xã Hội, trang 74-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều trị một số bệnh phổ biến ở vậtnuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 1999
[15] Thực hành điều trị thú y ,PTS Phạm Sỹ Lăng – PTS Lê Thị Tài, NXB Nông Nghiệp Hà Nội 2006, trang 133-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Nhà XB: NXBNông Nghiệp Hà Nội 2006
[17] Lowell E.J., (1996), “Phòng bệnh Newcastle”, Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y. Tập IV(1), trang 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh Newcastle
Tác giả: Lowell E.J
Năm: 1996
[18] Lê Văn Năm(2009), “Chẩn đoán phân biệt bệnh cúm gia cầm với Newcastle trong thực tế sản xuất”, Tạp Chí Chăn Nuôi, (5), trang 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chẩn đoán phân biệt bệnh cúm gia cầm vớiNewcastle trong thực tế sản xuất”
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2009
[19] Lê Văn Năm(2004), 100 câu hỏi và đáp quan trọng dành cho cán bộ thú y và người chăn nuôi gà, NXB Nông Nghiệp ,Hà Nội, trang 182-192.[20]http://www.cfsph.iastate.edu/Factsheets/pdfs/newcastle_disease.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi và đáp quan trọng dành cho cán bộthú y và người chăn nuôi gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
[22] Nguyễn Thị Nga, Phùng Đức Tiến, Cao Đình Tuấn, Nguyễn Hồng Dung, Dương Thị Oanh, Pham Minh Hường, Nguyễn Thị Nhung, “Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng các loại vacxin cho gà Sao”,Tạp Chí Khoa Học, Viện Chăn Nuôi Việt Nam.http://www.vcn.vnn.vn/Post/Tapchi_KHCN/NAM_2007/SO_8/B9_XDQT%20benh.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựngquy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng các loại vacxin cho gàSao
[25] Nguyễn Phát, 1986. Bệnh gia cầm. Tập 2. NXB khoa học và kỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm. Tập 2
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật
[26] Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ Đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh và Đặng Thế Huynh, 1978. Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 387-398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
[27] Lê Đình Phùng, 2010. Phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi và thú y. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 151-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi vàthú y
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
[28] Rones Z. & Levy R., 1996. Chiều hướng mới về tiêm chủng phòng bệnh Newcastle. Khoa học kỹ thuật thú y VIII-2: 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiều hướng mới về tiêm chủng phòngbệnh Newcastle

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Chỉ số độc lực của một số chủng virus Newcastle [46]. - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 2.2. Chỉ số độc lực của một số chủng virus Newcastle [46] (Trang 10)
Hình 2.6. Nang trứng xung huyết, xuất huyết, hoại tử - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Hình 2.6. Nang trứng xung huyết, xuất huyết, hoại tử (Trang 21)
Hình 2.4. Xuất huyết ở niêm mạc dạ dày tuyến - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Hình 2.4. Xuất huyết ở niêm mạc dạ dày tuyến (Trang 21)
Bảng 2.4. Chủng virus Newcastle dùng làm vaccine nhược độc [17]. - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 2.4. Chủng virus Newcastle dùng làm vaccine nhược độc [17] (Trang 31)
Bảng 2.6. Tiêm chủng vaccine đối với gà thịt - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 2.6. Tiêm chủng vaccine đối với gà thịt (Trang 32)
Bảng 3.1 .  Các bước tiến hành làm phản ứng ngưng kết hồng cầu gà gián tiếp (IHA) - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 3.1 Các bước tiến hành làm phản ứng ngưng kết hồng cầu gà gián tiếp (IHA) (Trang 40)
Hình 3.2. Sơ đồ phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA) [34] - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Hình 3.2. Sơ đồ phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA) [34] (Trang 41)
Hình 3.3. Phản ứng Trắc nghiệm xê lệch ngưng kết gián - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Hình 3.3. Phản ứng Trắc nghiệm xê lệch ngưng kết gián (Trang 45)
Bảng 4.1. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà ở lò mổ Xuân Phú - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 4.1. Phân bố hiệu giá kháng thể của gà ở lò mổ Xuân Phú (Trang 47)
Bảng 4.2: Phân bố hiệu giá kháng nguyên của gà tại lò mổ, xung quanh lò mổ và cách lò mổ trên 3km bằng phương pháp SSIA trong tháng 1 - Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau
Bảng 4.2 Phân bố hiệu giá kháng nguyên của gà tại lò mổ, xung quanh lò mổ và cách lò mổ trên 3km bằng phương pháp SSIA trong tháng 1 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w