1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc

79 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 11,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Mô tả bài toán.1.1.Phát biểu bài toán.Xưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp,… Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ). 1.Mô tả bài toán.1.1.Phát biểu bài toán.Xưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp,… Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ). Xác định các usecase và tác nhânXưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp … Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ). 1.Mô tả bài toán.1.1.Phát biểu bài toán.Xưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp,… Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ). Xác định các usecase và tác nhânXưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp … Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ). 1.1.1.Các tác nhânChủ xưởng mộc1.1.2.Các use case.•Đăng nhập.•Đăng xuất.•Đổi mật khẩu.•Tra cứu thông tin: hợp đồng, công thợ, thợ•Quản lí hợp đồng : thêm , xóa, sửa•Lập phiếu nhập hàng, phiếu quyết toán.•Quản lý công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG HÀ NỘI

KHOA TOÁN – CƠ – TIN HỌC _o0o _

BÀI TẬP LỚN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Đề tài: Quản lý xưởng mộc Duy Luân.

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mô tả bài toán 5

1.1 Phát biểu bài toán 5

1.2 Xác định các usecase và tác nhân 7

1.2.1 Các tác nhân 10

1.2.2 Các use case 10

2 Phân tích các chức năng của hệ thống 11

2.1 Biểu đồ use case thể hiện các chức năng của hệ thống 11

2.1.1 Chức năng đăng nhập 13

2.1.1.1 Biểu đồ usecase đăng nhập 13

2.1.1.2 Biểu đồ trình tự 14

2.1.2 Chức năng tra cứu thông tin 18

2.1.2.1 Biểu đồ usecase tra cứu 18

2.1.2.2 Biểu đồ trình tự 19

2.1.3 Chức năng quản lí hợp đồng 21

2.1.3.1 Biểu đồ usecase quản lí hợp đồng 21

2.1.3.2 Biểu đồ trình tự 22

2.1.4 Chức năng lập phiếu 28

2.1.4.1 Biểu đồ usecase lập phiếu 28

2.1.4.2 Biểu đồ trình tự 29

2.1.5 Chức năng quản lí công 33

2.1.5.1 Quản lí thợ 33

2.1.5.2 Quản lí chấm công 36

2.1.6 Chức năng báo cáo thu chi trong quý 38

Trang 3

2.1.6.1 Biểu đồ usecase thống kê thu chi 38

2.1.6.2 Biểu đồ trình tự 39

2.1.7 Chức năng quản lý chi 41

2.1.7.1 Biểu đồ usecase quản lý chi 41

2.1.7.2 Biểu đồ trình tự 42

2.2 Biểu đồ lớp 47

2.2.1 Biểu đồ lớp của chức năng đăng nhập 47

2.2.2 Biểu đồ lớp của chức năng đổi mật khẩu 48

2.2.3 Biểu đồ lớp của chức năng đăng xuất 49

2.2.4 Biểu đồ lớp của chức năng tra cứu thông tin 50

2.2.5 Biểu đồ lớp của chức năng thêm dữ liệu 54

2.2.6 Biểu đồ lớp của chức năng sửa dữ liệu 56

2.2.7 Biểu đồ lớp của chức năng xóa dữ liệu 58

2.2.8 Tổng kết, ta có biểu đồ lớp như sau: 62

3 Đặc tả cơ sở dữ liệu 62

3.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 62

3.1.1 Bảng Chủ Xưởng 63

3.1.2 Bảng Công Thợ 63

3.1.3 Bảng Thợ 64

3.1.4 Bảng Chi 64

3.1.5 Bảng ứng tiền 65

3.1.6 Bảng hợp đồng 66

3.1.7 Bảng Hợp đồng - Thợ 67

3.2 Mối quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu 67

Trang 4

4 Phân tích phần mềm 68

4.1 Mục đích của phần mềm 68

4.2 Chức năng của phần mềm 68

4.2.1 Phần mềm bao gồm các chức năng chính: 68

4.2.2 Mô tả các chức năng của phần mềm: 69

4.2.2.1 Giao diện đăng nhập 69

4.2.2.2 Giao diện đổi mật khẩu 70

4.2.2.3 Giao diện đăng xuất 70

4.2.2.4 Giao diện chính 71

4.2.2.5 Giao diện quản lý hợp đồng 72

4.2.2.6 Giao diện quản lý thợ 72

4.2.2.7 Giao diện quản lý giao việc 73

4.2.2.8 Giao diện chấm công 74

4.2.2.9 Giao diện quản lý ứng tiền 75

4.2.2.10 Giao diện lập báo cáo chi 76

4.2.2.11 Giao diện lập báo cáo thu 77

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

6 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 79

3 Mô tả bài toán.

1.1.Phát biểu bài toán.

Xưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng

gỗ như bàn ghế, khung cửa, cầu thang, tủ bếp,… Trong xưởng gồm 6 người thợ (một thợ cả, hai thợ lành nghề và ba thợ phụ)

Trang 5

Chủ xưởng mộc là người rất có kinh nghiệm trong công việc Chủ xưởngmộc có khả năng ước lượng số lượng gỗ và số nhân công cần thiết để hoànthành một sản phẩm.

Mỗi khi có khách hàng đặt hàng, chủ xưởng tư vấn cho khách hàng Chủxưởng sẽ căn cứ vào sản phẩm mà khách hàng yêu cầu và kinh nghiệm củamình để ước lượng số công và số lượng gỗ từ đó báo giá cho khách hàng.Nếu khách hàng chấp nhận giá thành chủ xưởng đưa ra, thì chủ xưởng sẽxem xét số hợp đồng mà xưởng đang thực hiện và số sản phẩm mà kháchhàng đặt từ đó đưa ra ngày dự kiến hoàn thành sản phẩm Nếu khách hàngđồng ý thì tiến hành kí hợp đồng Các hợp đồng được lưu tóm tắt lại vớinhững thông tin sau: Mã hợp đồng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại,tên mặt hàng, số lượng, loại gỗ, ngày giao hàng, số tiền đặt cọc, tổng tiền vàtrạng thái hợp đồng

Dựa trên mỗi hợp đồng đã kí kết, chủ xưởng kiểm tra loại gỗ và ước tínhlượng gỗ cần thiết, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng Từ đó, tiến hànhnhập gỗ từ các xưởng bán gỗ và các vật liệu cần thiết khác Phiếu nhập hànggồm các thông tin như sau: mã hợp đồng, loại mặt hàng, số lượng mỗi loại,đơn giá, thành tiền và tổng tiền

Dựa vào lượng sản phẩm đặt hàng trong hợp đồng mà người chủ xưởng sẽước lượng công việc để phân công công việc phù hợp để hoàn thành hợpđồng đúng thời hạn và quản lý tiến trình thi công của thợ Chủ xưởng theodõi và chấm công, dựa vào số công sẽ tính lương cho thợ (một công là mộtngày lao động) Công thợ cả là 200.000 vnđ/công, công thợ lành nghề là150.000 vnđ/công, công thợ phụ là 100.000 vnđ/công (lương của mỗi loạithợ có thể được thay đổi, chủ xưởng có thể cập nhật lại thông tin này vào cơ

sở dữ liệu Thợ)

Đến thời hạn giao hàng của hợp đồng thì chủ xưởng sẽ tiến hành giao hàng

và lắp đặt cho khách hàng Chủ xưởng sẽ lập phiếu quyết toán cho khách

Trang 6

hàng Phiếu quyết toán thì bao gồm các thông tin sau: mã hợp đồng, tênkhách hàng, tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền, số tiền đãnhận, số tiền còn thiếu và ký nhận.

Cuối mỗi quý, chủ xưởng sẽ thống kê lại việc thu chi để đưa ra nhữngphương án phù hợp trong việc phát triển, kinh doanh xưởng

Vì vậy, chúng tôi xây dựng hệ thống này với mục đích:

- Quản lý và lưu trữ một cách khoa học và thuận tiện:

có thể dễ dàng theo dõi, điều chỉnh việc thực hiện công việccủa các hợp đồng đã có và nhận thêm các hợp đồng mới

thông tin thợ thường xuyên, chính xác

- Tính lương và cập nhật công chính xác, đơn giản và hiệu quả, tiếtkiệm thời gian

- Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm thông tin

- Việc thống kê thu chi được tiến hành thuận lợi và chính xác Từ

đó, chủ xưởng có những định hướng và chiến lược phù hợp để pháttriển kinh doanh xưởng

1.2 Xác định các usecase và tác nhân

Xưởng mộc Duy Luân có quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng bằng

Chủ xưởng mộc là người rất có kinh nghiệm trong công việc Chủ xưởng

thành một sản phẩm

Trang 7

Ví dụ: Để làm 1 cửa thì cần khoảng 0,45 gỗ, ước lượng cần 3 công

xem xét số hợp đồng mà xưởng đang thực hiện và số sản phẩm mà khách

đồng ý thì tiến hành kí hợp đồng Các hợp đồng được lưu tóm tắt lại vớinhững thông tin sau: Mã hợp đồng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại,tên mặt hàng, số lượng, loại gỗ, ngày giao hàng, số tiền đặt cọc và trạng tháihợp đồng

lượng gỗ cần thiết, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng Từ đó, tiến hành

đơn giá, thành tiền và tổng tiền

ước lượng công việc để phân công công việc phù hợp để hoàn thành hợp

dõi và chấm công, dựa vào số công sẽ tính lương cho thợ (một công là một

ngày lao động) Công thợ cả là 200.000 vnđ/công, công thợ lành nghề là

sở dữ liệu Nhân viên)

Đến thời hạn hợp đồng thì chủ xưởng sẽ tiến hành giao hàng và lắp đặt cho

Trang 8

hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền, số tiền đã nhận, số tiền cònthiếu và ký nhận.

phương án phù hợp trong việc phát triển, kinh doanh xưởng

chủ xưởng : Danh từ

Trang 9

Loại gỗ Lưu

Trang 10

 Quản lý công

Trang 11

4 Phân tích các chức năng của hệ thống

1.1.Biểu đồ use case thể hiện các chức năng của hệ thống.

Trang 12

Để thoát khỏi hệ thống cũng như ngưng sử dụng phần mềm, người dùng

Trang 13

Đăng xuất cần đăng xuất ra khỏi hệ thống.

Đổi mật khẩu

Để đảm bảo an toàn về bảo mật, người dùng có thể thay đổi mật khẩu cho tài khoản

5: GuiThongTinDangNhap

6: KiemTraDuLieu 7: TraVeKetQua 8: ThongBaoKetQua

9: DangNhapHeThong

- Tác nhân Chủ xưởng

Trang 14

- Chức năng Đăng nhập vào hệ thống để sử dụng một số chức năng khác

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1.Đăng nhập vào hệthống

2 Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin đăngnhập Nếu không hợp lệ yêu cầu đăngnhập lại Nếu hợp lệ thì cho phép đăngnhập vào hệ thống

3.Thông báo đăng nhập thành công

b) Biểu đồ trình tự đăng xuất.

1: GuiYCDangXuat

2: YCDangXuat

3: XacNhanDangXuat

4: DangXuatThanhCong

- Tác nhân Chủ xưởng

- Chức năng Đăng xuất hệ thống

Trang 15

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1.Đăng xuất hệ thống

2.Gửi yêu cầu xác nhận tới người dùng cóchắc chắn muốn đăng xuất khỏi hệ thốnghay không?

3.Thông báo đăng xuất thành công

c) Biểu đồ trình tự đổi mật khẩu.

: ChuXuong

:GUI :HeThong :CSDL :

AbstractMethodError

:CSDL : AbstractMethodError 1: GuiYCDoiMatKhau

2: YCDoiMatKhau

3: HienThiFormDoiMatKhau 4: NhapPasswordCuVaMoi

5: GuiThongTin

6: KiemTraHopLe

7: CapNhatDuLieuMoi NeuHopLe

9: ThongBaoDoiThanhCong

- Tác nhân Chủ xưởng

- Chức năng Đổi mật khẩu

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1.Chọn đổi mật khẩu

Trang 16

2.Nhập vào user và

password cũ và mới

3 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập

Trang 17

2.1.2 Chức năng tra cứu thông tin.

2.1.2.1 Biểu đồ usecase tra cứu.

đồng

của thợ trong xưởng

thông tin liên quan tới thợ

Trang 18

công thì chủ xưởng chọn các

chức năng tra cứu: tra cứu công

thợ, tra cứu hợp đồng, tra cứu

thợ

Trang 19

2.Hệ thống gửi yêu cầu nhập thông tin cần tra cứu

3.Chủ xưởng nhập thông tin

cần tra cứu như MaHD,MaTho,

5.Hệ thống sẽ kiểm tra tính tồn tại củathông tin vừa nhập

- Nếu có thì hiển thị đầy đủ thông tin

mà người dùng yêu cầu

- Nếu thông tin không tồn tại thì thông báo thông tin cần tra cứu không

có trong cơ sở dữ liệu

Trang 20

<<extend>>

<<extend>>

cơ sở dữ liệu

bằng một thông tin mới về hợp đồng

cần thiết ra khỏi cơ sở dữ liệu

2.1.3.2 Biểu đồ trình tự.

2.1.3.2.1 Thêm hợp đồng.

Trang 21

: ChuXuong : GUI : HeThong : CSDL

tin hop le 7.CapNhatDuLieu()3.HienThiFormNhapHD()

8.Tra ve True hoac False

9.HienThiKetQua()

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

- Chức năng Thêm hợp đồng

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

Trang 22

1 Chọn chức năng thêm

hợp đồng

2 Hiển thị form nhập thông tin hợp đồng

3 Nhập các thông tin của

hợp đồng mới, gồm: Mã

hợp đồng, tên khách

hàng, địa chỉ, số điện

thoại, tên mặt hàng, tổng

tiền,số tiền ứng…

4 Kiểm tra mã hợp đồng xem hợp đồng

5 Nếu việc thêm hợp đồng thành công thì hệ thống trả về true, ngược lại trả về false

6 Dựa vào kết quả trả về của cơ sở dữ liệu, hệ thống thông báo kết quả cho người dùng

2.1.3.2.2 Xóa hợp đồng.

Trang 23

: ChuXuong : GUI : HeThong : CSDL

10.Tra ve True hoac False

Trang 24

- Chức năng Xoá hợp đồng đã có trong hệ thống

- Mô tả trình tự Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1 Chọn chức năng xóa hợp đồng

2 Đưa ra form các hợp đồng

3 Chọn các hợp đồng muốn xóa

4 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại yêu cầu xóa ( Yes/No)

5 Xác nhận lại yêu cầu(Chọn Yes hoặc No)

6 Nếu chọn Yes thì xóa các hợp đồng đó

ra khỏi cơ sở dữ liệu, xóa thành công thì trả về true, không thành công thì trả về false

- Nếu chọn No thì không thực hiện xóa

7 Dựa vào kết quả trả về, hệ thống đưa rathông báo tới người dùng

Trang 25

2.1.3.2.3 Sửa hợp đồng.

: ChuXuong

: GUI : HeThong : CSDL Dang

5.GuiDuLieu()

6.LayHDMuonXem() 7.Tra ve cac thuoc tinh cua HD

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

- Chức năng Sửa thông tin về một hợp đồng

Trang 26

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1 Chọn chức năng sửa thông tin hợp đồng

2 Đưa ra form danh sách các hợp đồng

3 Chọn hợp đồng cần sửa

4 Lấy ra từ cơ sở dữ liệu hợp đồng mà tác nhân yêu cầu, trả về các thuộc tính củahợp đồng

5 Sửa các thuộc tính

6 Hệ thống cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữliệu và trả về TRUE nếu cập nhật thành công, trả về FALSE nếu không cập nhật thành công

7.Hiển thị thông báo kết quả từ kết quả trả

về của cơ sở dữ liệu

2.1.4 Chức năng lập phiếu.

2.1.4.1 Biểu đồ usecase lập phiếu.

Trang 27

Lap phieu nhap hang

Lap phieu quyet toan

hàng khi có hợp đồng mới

toán mỗi khi hoàn thành xong một hợp đồng

2.1.4.2 Biểu đồ trình tự.

2.1.4.2.1 Biểu đồ trình tự lập phiếu nhập hàng.

Trang 28

8: TraVeKQ()

10: GuiXacNhanInPhieu () 3: HienThiFormNhap ()

Trang 29

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

- Chức năng Lập phiếu nhập hàng

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1 Chọn chức năng lậpPhiếu nhập hàng

2 Nhập các thông tin củaPhiếu nhập hàng: mã hợpđồng, loại mặt hàng, sốlượng mỗi loại, đơn giá,thành tiền, tổng tiền

3 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập

lại

Hệ thống cho thông báo có muốn inphiếu hay không?

4 Chọn in phiếu nhậphàng

5 Thông báo in thành công

2.1.4.2.2 Biểu đồ trình tự lập phiếu quyết toán.

Trang 30

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

Trang 31

- Chức năng Lập phiếu quyết toán

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

1 Chọn chức lập Phiếuquyết toán

2 Nhập các thông tin củaPhiếu quyết toán : mãhợp đồng, tên kháchhàng, tên mặt hàng, sốlượng, thành tiền, tổngtiền, số tiền đã nhận, sốtiền còn thiếu và ký nhận

3 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập

lại

Hệ thống cho thông báo có muốn inphiếu quyết toán hay không?

4 Chọn in phiếu quyếttoán

5 Thông báo in thành công

2.1.5 Chức năng quản lí công.

2.1.5.1 Quản lí thợ.

2.1.5.1.1 Biểu đồ usecase quản lí thợ.

Trang 32

XoaTho

SuaThongTinTho ChuXuong QuanLyTho

<<extend>>

<<extend>>

<<extend>>

thợ hiện có bằng một dữ liệu mới

khỏi cơ sở dữ liệu

2.1.5.1.2 Biểu đồ trình tự.

Trang 33

: ChuXuong

: GUI : HeThong : CSDL Dang nhap

Trang 34

3.Chủ xưởng tiến hành chọn một

trong các chức năng như: thêm

thợ, xóa thợ, sửa thông tin của

Trang 35

ChamCongNuaNgay ChuXuong ChamCong

<<extend>>

<<extend>>

đó làm việc cả ngày

thợ nếu thợ đó chỉ làm việc nửa ngày

2.1.5.2.2 Biểu đồ trình tự.

Trang 36

: ChuXuong

: GUI : HeThong : CSDL Dang nhap

Trang 37

2.Hệ thống sẽ gửi lại Form chấm công.

3.Chủ xưởng tiến hành chấm công

4.Hệ thống gửi yêu cầu xác nhận chấm công cho thợ

5.Xác nhận yêu cầu

6 Nếu chấm công thì hệ thống sẽ gửi dữ liệu tới cơ sở dữ liệu.7.Cập nhật cơ sở dữ liệu

2.1.6 Chức năng báo cáo thu chi trong quý.

2.1.6.1 Biểu đồ usecase thống kê thu chi.

in phieu ChuXuong Thong ke chi thu

<<include>> <<extend>>

Trang 38

Thống kê thu chi Cho phép hiển thị danh sách số tiền thu

và chi của từng hợp đồng và số tiền công thợ trong quý đó

7: GuiYeuCau()

In Phieu

8: ThongBaoInThanhCong()

1 Sau khi đăng nhập hệ thống thành

công, click vào nút thống kê thu chi

Trang 39

2 Gửi yêu cầu thống kê thu chi.

3 Truy vấn cơ sở dữ liệu để lấy danh sách số tiền thu và chi cho từng hợp đồng

4 Trả về danh sách truy vấn được

5 Hiển thị danh sách

6 Chủ xưởng chọn in phiếu thống kê

7 Hệ thống nhận yêu cầu và in phiếu

8 Thông báo in thành công

Trang 40

2.1.7 Chức năng quản lý chi

2.1.7.1 Biểu đồ usecase quản lý chi

cơ sở dữ liệu

bằng một thông tin mới về khoản chi

cần thiết ra khỏi cơ sở dữ liệu

Trang 41

5: GuiDuLieu()

6: KiemTraTinhHopLe() Thong tin hop le

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

- Chức năng Thêm khoản chi

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

Trang 42

1 Chọn chức năng thêm

khoản chi

2 Hiển thị form nhập thông tin khoản chi

3 Nhập các thông tin của

khoản chi mới, gồm: Mã

chi, mã hợp đồng, khoản

chi, ngày chi, số tiền

4 Kiểm tra mã khoản chi xem khoản chi

5 Nếu việc thêm khoản chi thành công thì hệ thống trả về true, ngược lại trả về false

6 Dựa vào kết quả trả về của cơ sở dữ liệu, hệ thống thông báo kết quả cho người dùng

2.1.7.2.2 Sửa khoản chi

Trang 43

- Tác nhân Chủ xưởng gỗ

- Chức năng Sửa thông tin về một khoản chi

- Mô tả trình tự: Hành động tác nhân Hành động của hệ thống

Trang 44

1 Chọn chức năng

sửa thông tin khoản chi

2 Đưa ra form danh sách các khoản chi

3 Chọn khoản chi cần

sửa

4 Lấy ra từ cơ sở dữ liệu khoản chi mà tác nhân yêu cầu, trả về các thuộc tính củakhoản chi

5 Sửa các thuộc tính

6 Hệ thống cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữliệu và trả về TRUE nếu cập nhật thành công, trả về FALSE nếu không cập nhật thành công

7.Hiển thị thông báo kết quả từ kết quả trả

về của cơ sở dư liệu

2.1.7.2.3 Xóa khoản chi

Ngày đăng: 21/08/2014, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 49)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 50)
Bảng Chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
ng Chi (Trang 51)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 52)
Bảng Chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
ng Chi (Trang 53)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 54)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 55)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 56)
Bảng chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
Bảng chi (Trang 57)
Bảng Chi - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
ng Chi (Trang 58)
3.1.1. Bảng Chủ Xưởng - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
3.1.1. Bảng Chủ Xưởng (Trang 60)
3.1.2. Bảng Công Thợ - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
3.1.2. Bảng Công Thợ (Trang 60)
3.1.3. Bảng Thợ - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
3.1.3. Bảng Thợ (Trang 61)
3.1.5. Bảng ứng tiền - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
3.1.5. Bảng ứng tiền (Trang 62)
3.1.6. Bảng hợp đồng - Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Quản Lý Xưởng Mộc
3.1.6. Bảng hợp đồng (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w