1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng

47 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về kiểm toán Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế International Federation Of Acuontand cho rằng :’’Kiểm toánlà công việc được kiểm tra được thực hiện bởi cáckiểm toán

Trang 1

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN VÀ

KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

A MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN

I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ VỀ KIỂM TOÁN

1 Khái niệm về kiểm toán

Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế International Federation Of Acuontand) cho rằng :’’Kiểm toánlà công việc được kiểm tra được thực hiện bởi cáckiểm toán viên có trình độ, năng lực chuyên môn cao vàđạo đức nghề nghiệp, tổ chức xã hội được xem xétkỹ lưỡng để kiểm toán viên có thể nhận xét rằng : Báocáo tài chính đã được phản ảnh trung thực và hợp lýtình hình tài chính, kết quả kinh doanh của donh nghiệphay không ‘’

(IFAC-Theo các chuyên gia kiểm toán Hoa Kỳ :’’ Kiểm toán làmột quá trình mà qua đó một người độc lập, có nghiệpvụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về thông tin có thểlượng hóa có liên quan đến một thực thể kinh tế riêngbiệt nhặm mục đích xát định và báo cáo mức độ phùhợp giữa thông tin có thể lượng hóa với các tiêu chuẩnđã được thiết lập ‘’

2 Vai trò của kiểm toán

Kiểm toán ngày càng phát triển và chiếm vị trí quangtrọng đối với sự phát triển kinh tế chính là xuất pháttừ vai trò của kiểm toán Có ba vai trò cơ bản :

- Thứ nhất : Kiểm toán tạo niềm tin cho những người

‘’quan tâm’’ Trong nền kinh tế thị trường, ngoài chủ doanhnghiệp thì nhà nước, nhà đầu tư, ngưòi lao dộng kháchhàng nhà cung cấp đều có nhu cầu về những thông tintrung thực trong hoạt của doanh nghiệp để có thể đưa racác quyết định hợp lý kiểm toán với chức năng xác minhvà bày tỏ ý kiến sẽ cung cấp những cơ sở đẻ mang lạiniềm tin đối với thực tế hoạt động của doanh nghiệp

- Thứ hai : Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệpvụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế toánnói riêng và hoạt động tài chính đều bao gồm nhữngmối liên hệ đa dạng, luôn biến đổi và được cấu thànhbỡi hang loạt các nghiệp vụ cụ thể Vì vậy để hướngcác nghiệp vụ giải quyết tốt quan hệ thì không nhữngcần định hướng đúng, thực hiện tốt mà còn cầnthường xuyên xem xét việc thực hiện để hướng nó vào

Trang 2

tra,đánh giá sẽ giúp phát hiện những sai phạm, nhữngviệc bất tuân thủ trong họat động của doanh nghiệp đểtừ đó đưa ra những biện pháp khắc phục.

- Thứ ba : Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả vànăng lực hoạt động của doanh nghiệp .Sự ra đời vàphát triển mạnh mẽ của loại hình kiểm toán hiệu lực,hiệu quả hoạt động có ý nghĩa rất to lớn đối với sựphát triển của các đơn vị, đặc biệt là trong điều kiệncạnh tranh ngày càng gay gắt bởi kiểm toán hoạt độngkhông chỉ giúp doanh nghiệp phát hiện những yếu kémcòn tồn tại mà còn đưa ra những biện pháp khắc phụcgiúp doanh nghiệp hoạt động ngày có hiệu quả

II PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

Để có nhận thức rõ hơn về kiểm toán và có cơ sởtốt cho công tác tổ chức kiểm toán, chúng ta cần đi sâunghiên cứu những loại kiểm toán cũng như các hoạtđộng khác, tùy theo cách phân loại mà kiểm toán sẽđược chia thành các loại khác nhau

1 Phân loại theo đối tượng cụ thể của kiểm toán

1.1 Kiểm toán hoạt động :

Kiểm toán hoạt động là tiến hành kiểm tra va ìđánhgiá về sự hữu hiệu và tính hiệu qủa của hoạt độngnhằm đề xuất phương án cải tiến Ở đây sự hữu hiệuchính là khả năng hoàn thành mục tiêu có tính hiệu quảchính là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

1.2 Kiểm toán báo cáo tài chính :

Kiểm toán báo cáo tài chính là sự kiểm tra và trìnhbày ý kiến nhận xét về báo cáo tài chính của một đơnvị

Kiểm toán tài chính thường được thực hiện bởi cáckiểm toán viên độc lập.Kết quả kiểm toán dùng đểphục vụ đơn vị, nhà nước và các đệ tam nhân như : Nhàđầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp

1.3 Kiểm toán tuân thủ :

Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giámức độ chấp hành luật pháp hay một văn bản, một quiđịnh nào đó của đơn vị

Thuộc loại này có thể là cuộc kiểm toán của cơ quanthuế về việc chấp hành luật thuế của doanh nghiệp haylà sự kiểm tra của cơ quan nhà nước đối với các đơn vịcó sử dụng kinh phí của nhà nước hoặc là việc kiểm tramưcï độ tuân thủ các qui chế ở những đơn vị trực thuộc

do cơ quan cấp trên tiến hành

Kiểm toán tuân thủ có thể được thực hiện bởi cáckiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước hay

Trang 3

kiểm toán viên độc lập Kết quả kiểm toán tuân thủdùng để phục vụ cho các cấp có thẩm quyền có liênquan.

2 Phân loại theo chủ thể kiểm toán

Tùy theo chủ thể tiến hành kiểm toán và tùy theo cơchế tổ chức hệ thống kiểm toán theo chế định cúapháp luật, có thể phân loại kiểm toán thành :

2.1 Kiểm toán độc lập :

Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiếnhành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các tổ chứckiểm toán độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán độclập Họ chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm toán báocáo tài chính, ngoài ra theo yêu cầu của khách hàng họcòn có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toántuân thủ và các dịch vụ tư vấn về kế toán, thuế, tàichính

2.2 Kiểm toán nhà nước :

Kiểm toán nhà nước là loại kiểm toán do các kiểmtoán viên nhà nước tiến hành Kiểm toán nhà nước chủyếu thực hiện kiểm toán tuân thủ, riêng tại các đơn vịcó sử dụng kinh phí nhá nước thì còn thực hiện cảkiểm toán hoạt động

2.3 Kiểm toán nội bộ :

Kiểm toán nội bộ là nhữnh loại kiểm toán do cáckiểm toán viên nội bộ thực hiện và họ chủ yếu làthực hiện kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ

Do kiểm toán nội bộ chỉ có tính độc lập tương đối nênkết quả kiểm toảnchu yếu là phục vụ cho nội bộ doanhnghiệp

III QUI TRÌNH CỦA MỘT CUỘC KIỂM TOÁN

Để tiến hành một cuộc kiểm toán, các kiểm toánviên thường tiến hành các công việc theo một qui trìnhgồm 3 giai đoạn :

1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn đầu tiên này bao gồm :

- Tiền kế hoạch : Đây là quá trình tiếp cận tuân thủđể thu thập những thông tin cần thiết để hiểu về nhucầu của khách hàng và đánh giá khả năng phục vụ kháchhàng từ đó kiểm toán viên và khách hàng sẽ đi đến kýcam kết kiểm toán

- Lập kế hoạch : Đây là giai đoạn kiểm toán viên thuthập những thônh tin về đặc điểm hoạt động kinh doanhtìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, lập kế hoạchvà chương trình kiểm toán

2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trang 4

Đây là giai đoạn kiểm toán viên thực hiện các thủ tụcthử nghiệm kiểm toán để thu thập những bằng chứngđầy đủ và thích hợp để chứng minh cho ý kiến nhậnxétvà đánh giá của kiểm toán viên.

3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ tiến hành tổnghợp và rà soát lại các bằng chứng đã thu thập đượcvà từ đó lập báo cáo kiểm toán

B MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

I KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1 Bản chất của kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ ra đời xuất phát từ yêu cầu củaquá trình quản lý :

- Ta biết rằng bất cứ quá trình quản lý nào cũngbao gồm nhưng trách nhiệm cơ bản sau : Lập kế hoạchhoạt động tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện vàkiểm tra đánh giá kết quả hoạt động, tổ chức thựchiện được các trách nhiệm này các nhà quản lý phảiđưa ra những chính sách qui định và thủ tục hoạy độngtrong tổ chức Khi qui mô doanh nghiệp càng lớn, thì chínhsách thủ tục càng phức tạp, hình thành nên hệ thốngkiểm soát nội bộ đơn vị

- Việc thiết kế và tổ chức thực hiện các thủ tụckiểm soát thường do nhà quản lý tiến hành còn việckiểm tra tính tuân thủ và đánh giá các thủ tục kiểm toán.Thường do một bộ phận trong đơn vị (khi qui mô đơn vị đủlớn) tách ra thực hiện Đó chính là bộ phận kiểm toánnội bộ

Như vậy, bản chất kiển toán nội bộ là một bộphận độc lập trong đơn vị tiến hành kiểm tra và đánhgiá các hoạt động của đơn vị nhằm phục vụ cho nhucầu quản lý

2 Chức năng của kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán nội bộ có 3 chức năng cơ bản là : Kiểmtra, xác nhận và đánh giá trong đó bao gồm việc kiểmtra, xác nhận và đánh giá về :

+ Độ tin cậy của các thông tin tài chính kế toán củađơn vị

+ Tính tuân thủ luật pháp và các qui chế, các quiđịnh của nhà nước, của bản thân đơn vị

+Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.+ Tính hiệu lưc, hiệu qủa của các hoạt động kinhtế, của việc sử dung các nguồn lực, lựa chon phươngán và các quyết định kinh tế

Trang 5

- Để thực hiện đúng và đầy đủ chức năng của mìnhkiểm toán nội bộ phải làm tốt các nhiệm vụ sau đây :

+ Kiểm tra đánh giá phù hợp, hiệu lực và hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị

+ Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy củathônh tin kinh tế, tài chính trên báo cáo tài chính, bóa cáokế toán quản trị của doanh nghiệp

+ Kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ của các nguyêntắc hoạt đông, quản lý kinh doanh, tuân thủ pháp luật,chính sách chế độ tài chính kế toán, nghị quyết, quyếtđịnh của hội đồng quản trị và ban giám đốc doanhnghiệp

+ Phát hiện những cơ sở, yếu kém, gian lận trongquản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị, đề xuất các giải phápnhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hànhsản xuất kinh doanh của doang nghiệp

II KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

1 Khái niệm và bản chất của kiểm toán hoạy động

1.1 Khái niệm và phạm vi kiểm toán hoạt động :

Kiểm toán hoạt động được mô tả là quá trình xemxét lại mọi thành phần của các thủ tụcvà phương pháphoạt động của một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệuquả và hiệu lực của các hoạt động đó và thường cókiến nghị để cải tiến hoạt động của doanh nghiệp

Kiểm toán hoạt động do vậy thiên về tham vấn chobộ phận quản lý hơn là một cuộc kiểm toán

Kiểm toán hoạt động diễn ra ở rất nhiều lĩnh vựckhác nhau, nó không chỉ bó hẹp ở một bộ phận, mộtchức năng phạm vi của kiểm toán hoạt động, mà phạm

vi hoạt động mở rộng có thể gồm : Đánh giá cơ cấu, tổchức, hoạt động của phòng máy vi tính, các phương ánsản xuất, tiếp thị, bán hành hay bất cứ lĩnh vực nàomà kiểm toán nội bộ có khả năngvà ban giám đốc yêucầu

1.2 Mục tiêu của kiểm toán hoạt động :

a) Xem xét tính hiệu quả, hiệu lực của doanh nghiệp :

Khi tiến hành kiểm toán hoạt động, một mục tiêuhàng đầu của kiểm toán viên là xem xét các hoạt độngđược triển khai có đạt được mục tiêu đã đề ra haykhônghoạt động như vậy là có hiểu quả không ?

Một vấn đề quan trọng của kiểm toán hiệulưc, hiệuquả là cần xác định những tiêu chuẩn để đánh giá Căncứ vào tiêu chuẩn này, kiểm toán viên đi tiến hành so

Trang 6

từ đó đưa ra kết quả của mình Tính hiệu lực ở đây làđề cập đến việc hoàn thành các mục tiêu Tính hiệuquả ở đây là đề cập đến việc sử dụng các nguồn lựcđể thực hiện các mục tiêu Nó thường được đánh giáthông qua mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí.

b) Đánh giá kiểm soát nội bộ :

Bên cạnh mục tiêu đánh giá tính hiệu lực, hiệu quảcủa hoạt động trong doanh nghiệp, kiểm toán hoạt độngcòn có mục tiêu đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của

cơ cấu kiểm soát nội bộ, giúp ban giám đốc thấy đượcnhững yếu kém còn tồn đọng để đưa ra các quyết địnhphù hợp

Qua các mục tiêu hoạt động của kiểm toán hoạtđộng cho thấy được vai trò vô cùng quan trọng của kiểmtoán hoạt động trong sự thành công của một doanhnghiệp Kiểm toán hoạt động có thể được xem là mộtcánh tay đắc lực của nhà quản lý để điều hành hoạtđộng của các doanh nghiệp một cách có hiệu quả, theođúng mục tiêu đề ra

1.3 Các tiêu chuẩn để đánh gía trong kiểm toán hoạt động :

Trong kiểm toán hoạt động, để tiến hành đánh giávề hiệu lực, hiệu quả của các hoạt động thì cần phảixây dựng các tiêu chuẩn để từ đó so sánh với kết quảthực tế của đối tượng kiểm toán Các tiêu chuẩn càngcụ thể, chặt chẽ thì các đánh giá của kiểm toán càngchính xác, khách quan

Sau đây là một số cơ sở mà kiểm toán viên có thểsử dựng để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

- So sánh với kỳ trước : Cơ sở đơn giản để xây dựngtiêu chuẩn là so sánh với kết quả của các kỳ trước đểxác định kỳ này đối tượng kiểm toán là tốt hơn hoặckém hơn Các tiêu chuẩn dạng này dễ thiết lập nhưngkhông cho phép đánh giá đơn vị đang thực hiện tốt haykhông tốt

- So sánh với các hoạt động tương tự : kiểm toánviên có thể đánh giá tgrên cơ sở so sánh hoạt động đangkiểm toán với hoạt động tương tự trong đơn vị hay tạicác đơn vị khác việc so sánh này cần chú ý đến sựkhác nhau về qui mô, trang bị kỹ thuật

- So sánh với các định mức kỷ thuật hoặt dự toántrong nhiều trường hợp các định mức kỉ thuật là mộttiêu chuẩn rất tốt để đánh giá Ưu điểm của các loạitiêu chuẩn này là khách quan và dễ đánh giá Dự toánhay ngân sách cũng có thể là cơ sở để thiết lập tiêuchuẩn tương tự như định mức kỹ thuật

Trang 7

- Trao đổi và thảo luận : Đôi khi rất khó hoặc rất tốnkém để có được tiêu chuẩn khách quan, khi đó một tiêuchuẩn có thể xây dựng trên cơ sở một cuộc thảo luậngiữa các bên có liên quan gồm: các nhà quản lý của đốitượng được kiểm toán, kiểm toán viên và tổ chức, cánhân mà các phát hiện sẽ được báo cáo cho họ.

2.Nội dung của kiểm toán hoạt động

Trong chuẩn mực về phạm vi của kiểm toán nộibộ, nội dung của kiểm toán hoạt động được khái quátbao gồm :

Xác định tính kinh tế và hiệu qủa hoạt động : Trongđó phải xác định liệu doanh nghiệp đã quản lý và sửdụng các nguồn lực của mình một cách kinh tế và hiệuquả không ? Các nguyên nhân dẫn đến tính không kinhtế ,không hiệu quả Các bộ phận của doanh nghiệp cótuân thủ các định luật, các văn bản hướng dẫn dưới luậtvà các điều lệ quy định do doanh nghiệp đề ra có liên

quan đến tính kinh tế và hiệu quả không ?

Theo Điều 9 - Chương II của quy chế kiểm toán nộibộ được ban hành kèm theo quyết định số 832 TC/CĐKTngày 27/10/1997 của Bộ tài chính ,đã quy định nội dungcông việc của kiểm toán hoạt động gồm 3 nội dungchính sau đây :

+ Một là : kiểm tra việc huy động, phân phối mộtcách tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực (nhânlực, vật lực, tài sản, tiền vốn ) của doanh nghiệp + Hai là : kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh, phân phối và sử dụng thu nhập ,kếtquả bảo toàn và phát triển vốn

+ Ba là : kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa các bộ phận chức năng trong việc thực hiện cácmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

3 Các hình thức kiểm toán hoạt động

Kiểm toán hoạt động được chia thành nhiều loạihình kiển toán, trong từng trường hợp, từng loại hìnhkiểm toán thì mức độ quan tâm đến việc đánh giá quátrình kiểm soát nội bộ và đối với tính hiệu qủa, hiệulực hoạt động là khác nhau

3.1 Kiểm toán chức năng :

Kiểm toán chức năng là quá trình kiểm toán hoạtđộng liên quan đến một hoặc nhiều chức năng được trảidài (liên quan ) đến một hoặc nhiều bộ phận của đơn

vị

Trang 8

3.2 Kiển toán bộ phận :

Kiểm toán bộ phận là một cuộc kiểm toán liên quanđến bộ phận cơ cấu tổ chức của đơn vị nhưng mỗicuộc kiểm toán không vượt ra khỏi phạm vi ranh giới củamột bộ phận được kiểm toán

3.3 Kiểm toán các nhiệm vụ đặc biệc :

Đây là loại kiểm toán được tiến hành đối với cácnhiệm vụ đặc biệt phát sinh theo yêu cầu của ban qủantrị

4 Quy trìhh kiểm toán hoạt động

Nhìn chung, kiểm toán hoạt động được tiến hànhgiống như các loại kiểm toán khác, thực hiện qua ba giaiđoạn : chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán khác,thực hiện qua 3 giai đoạn :chuẩn bị kiểm toán, thựchiện kiểm toán và tổng kết ,báo cáo kiểm toán.Các giaiđoạn này được phân thành các bước như sau :Lập kếhoạch, phát triển chương trình kiểm toán, thực hiệnkiểm toán, lập báo các kiểm toán và các bước khắcphục sau kiểm toán Sau đây là nôi dung cụ thể trong quátrình kiểm toán hoạt động

4.1 Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm toán :

Đây là giai đoạn kế toán viên tiến hành xác định đốitượng kiểm toán

a)Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán :

Các kiểm toán viên có thể lựa chọn đối tượngkiêím toán theo các phương pháp sau đây :

- Lựa chọn một cách hệ thống : Bộ phận kế toánsẽ chọn ra danh mục các đối tượng kiêím toán trongnăm các đối tượng có rủi ro cao sẽ được chon lựa đưavào chương trình kiểm toán trước,các đối tượng có rủi

ro thấp hơn sẽ được dưa vào chương trình kiểm toán kìsau

- Kiểm toán các vấn đề khúc mắt :Phương pháp nàydựa trên nguyến tắc ưu tiên kiểm toán những bộ phậnhay những vấn đề đang có <<sự cố >> Các nhà quảnlý dựa trên sự xét đoán của mình mà đưa ra các vấnđề cần phải kiểm toán ngay

- Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểmtoán việc lựa chọn đối tượng kiểm toán việc lựachọn đối tượng kiểm toán xuất phát từ đối tượngkiểm toán Một số giám đốc các bộ phận muốn thựchiện kiểm toán để đánh giá tính đầy đủ và hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đếnhoạt động dưới sụ giám sát của họ

b) Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán :

Trang 9

Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán bao gồm :- Xác định các mục tiêu vàphạm vi kiểm toán

- Nghiên cứu thông tin cơ bản

- Xác định đội ngũ kế toán viên

- Liên hệ với đối tượng kiểm toán và các bộ phậnkhác

- Lập chương trình kiểm toán

- Trình duyệt kế hoạch kiểm toán

b1).Mục tiêu và phạm vi kiểm toán :

- Mục tiêu kiểm toán : Mục tiêu kiểm toán hoạt độngcó thể là đánh giá hiệu lực hiệu quả của hê ûthốngkiểm soát nội bộ hơặc là hiệu lực hiệu quả của cáchoạt động

- Phạm vi kiểm toán : Xác định phạm vi là xác địnhkhía cạnh nào đó của hệ thống cần được kiểm tra vàmức độ kiểm toán

+ Một số cuộc kiểm toán tập trung ở những khíacạnh rất hẹp của hoạt động nhưng cũng có nhữngcuộc kiểm toán trải rộng ra những lĩnh vực

+ Một số cuộc kiểm toán có thể đi thật sâu, trongkhi một số cuộc kiểm toán khác thì sơ lược, chỉ kiểmtra mang tính chất phòng ngừa

b.2) Nghiên cứu những thônh tin cơ bản :

Việc nghiên cứu các thông tin cơ bản sẽ giúp cho kiểmtoán viên làm quen với nội dung hoạt động của đơn vịthông qua việc xem xét tổng quát Việc tìm hiểu đồngthời giúp cho kiểm toán viên dự đoán các khía cạnh bấtthường hoặc đặc biệt cần phải lưu ý, đồng thời qua đókiểm toán viên cũng làm quen với những đặc điểm củađơn vị để thuận lợi trong việc soạn thảo kế hoạchkiểm toán

Kiểm toán viên có thể nghiên cứu các thông tin sơ bộthông qua các hồ soq kiểm toán kỳ trước có liên quanhoặc phỏng vấn người quản lý của đối tượng kiểmtoán, thu thập một số bằng chứng ban đầu cũng nhưtạo mối quan hệ hợp tác với đối tượng kiểm toán.Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thực hiện nhữngcông việc sau:

Tổ chức cuộc họp mở rộng giữa đôàn kiểm toánviên với người quản lý đối tượng kiểm toán và phốihợp với các hoạt động kiểm toán với các hoạt độngcủa đối tượng kiểm toán

Tham quan đơn vị, nghiên cứu các tài liệu sơ đồ tổchức, các qui định của nhà nước, cá mục tiêu đơn vị

Trang 10

Lâp bảng mô tả hoạt động của đối tượng kiểm toán,được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán thường trực, trongbảng mô tả này Kiểm toán viên sẽ trình bày những hiểubiết của mình về các hoạt động của đối tượng kiểmtoán, để làm cơ sở tham chiếu với những đánh gía hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị và các thủ tục kiểmtoán viên tiến hành.

Thực hiện các thủ tục phân tích để cung cấp nhữngphân tích sơ lược về các dữ liệu về các dữ liệu tổnghợp trong các báo cáo hoạt động Kiểm toán viên sẽ sosánh số liệu thực tế và số liệu kế hoạch Xem xét xuhướng từ năm này sang năm khác, xem xét và ghi nhậncác chi tiết bất thường

b.3) Mô tả và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ:

Kiểm toán viên có thể mô tả hệ thống kiểm soátthông ưua việc vẽ các lưu đồ, trả lời các câu hỏi vềkiểm soát nội bộ và các bảng tường thuật

b.4) Thực hiện các thử nghiệm mở rộng :

Thử nghiệm mở rộng ở bước này bao gồm việckiểm tra chứng từ, sổ sách, phỏng vấn người quản lýđối tượng kiểm toán và các nhân viên, sát hoạt độngkiểm tra tài sản, so sánh và phân tích số liệu qua đâykiểm toán viên sẽ phải thu thập đầy đủ các bằng chứng

c) Bước 3: Xác đinhj đội ngũ kiểm toán viên:

Số lượng kiểm toán viên tham gia vào một cuộckiểm toán có thẻ nhiều hay ít rùy thuộc vào qui mô vàbản chất của cuộc kiểm toán Kiểm toán hoạt độngthường đòi hỏi những chuyên gia về hoạt động kiểmtoán kiểm toán viên không chỉ an hiểu về kiểm toán màcòn am hiểu về hoạt động chính mình cần kiểm toánthì mới đảm bảo được sự thành công của cuộc kiểmtoán

d) Bước 4: thông báo ch đối tượng kiểm toán :

Trưởng nhóm kiểm toán có thể liên hệ với ngườiquản lý đối tượng kiểm toán để trao đổi về mục đíchkiểm toánau đó sẽ gửi cho người quản lý đối tượngkiểm toán một văn bản chính thức để vừa tạo cơ sởpháp lý cho việc kiểm toán và vừa thuận lợi cho việcthực hiện kiểm toán

e) Bước 5: Lập chương trình kiểm toán sơ bộ :

Chương trình kiểm toán sơ bộ phát rhảo kế hoạch vàchương trình làm việc của một cuộc kiểm toán Nó baogồm mục tiêu và phạm vi kiểm toán, các câu hỏi đặc ravà các bằng chứng cần xem xét trong quá trình kiểmtoán, các kiểm toán viên cần huy động

f) Bước 6 : Dự kiến về đối tượng kiểm toán :

Trang 11

Kiểm toán viên cần dự kiến báo cáo kiểm toánthuộc loại nào cung cấp cho ai và cung cấp như thế nào?Điều này sé hữu ích cho việc kiểm toán.

g) Bước 7: Trình duyệt quyết định kiểm toán :

Chương trình kiểm toán tưng kỳ thường được duyệttoàn bộ bởi Tổng Giám Đốc Trưởng phòng kiểm toánnội bộ là người xem xét và phê duyệt cuôc kiểm toáncụ thể theo chương trình đã được duyệt

4.2 Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán :

a) Khảo sát sơ bộ :

Mục đích của việc này nhằm thu thập thông tin vềđối chứng kiểm toán hợp lý để làm cơ sở đánh giá củamình

b) Sử lý cá phát hiện trong quá trình kiểm toán :

Khi hoàn tất việc nghiên cứu và đánh giá đối tượngkiểm toán, kiểm toán viên có thể đưa ra các phát hiệnvà xác định cần phải làm gì để hoàn thiện hệ thốngkiểm soát, tăng cường hoạt động từ nhiều phương ánkhác nhau, kiểm toán viên có thể lựa chọn và đề nghịnhững đề xuất mà họ thấy thích hợp Phát hiện kiểmtoán viên bao gồm : Thực trạng, tiêu chuẩn, hiệu qủa,nguyên nhân

- Thực trạng là những điều phát hiện trong thựctế

- Tiêu chuẩn là cơ sở để đánh giá thực trạng

- Hậu quả là rủi ro phát sinh từ thực trạng

- Nguyên nhân là nguyên nhân dẫn đến thực trạng

4.3 Giai đoạn 3 : Báo cáo kiểm toán :

Báo cáo kiểm toán có thể được coi như là sản phẩmcủa quá trình kiểm toán, nội dung bao gồm việc trình bàyvà thông tin về kết qủa kiểm toán Báo cáo kiểm toánthường được trình bày bằng văn bản

Báo cáo gồm các giải trình về mục tiêu và phạm vikiểm toán, các thủ tục tổng quát được áp dụng, cácphát hiện của kiểm toán và cá kiến nghị đề xuất báocáo kiểm toán được lập và thường được gửi cho TổngGiám Đốc đơn vị và bộ phận quản lý của đối tượngkiểm toán viên đồng thời phải lưu ý ít nhất một bộ báocáo tại bộ phận kiểm toán nội bộ

Trong một số trường hợp, Trước khi phát hành báocáo kiểm toán chính thức, kiểm toán viên có thể tổchức một buổi hợp tổng kết với đối tượng kiểm toán,trình bày vắn tắt nhẵng phát hiện kiểm toán và lắngnghe những ý kiến phản hồi của đối tượng kiểm toán.Mục đích là tránh những hiểu lầm và tạo cơ hội cho

Trang 12

đối tượng kiểm toán sữa chữa kịp thời các tồn tạiyếu kém.

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ

1.Hoạt động tiêu thụ

Hoạt động tiêu thụ là hoạt động rất quan trọng đốivới các doanh nghiệp đây là hoạt động giải quyết khâuđầu ra, là cơ sở để thực hiện tái sản xuất và tái sảnxuất mở rộng Hoạt động tiêu thụ bao gồm một sốhoạt động chính sau đây:

- Tìm kiếm thị trường và khách hàng tiêu thụ sảnphẩm hoạt động này giải quyết vấn đề sản phẩm làm

ra, hàng hóa mua về sẽ được tiêu thụ ở vùng thị trườngnào? sẽ bán cho những khách hàng nao? hầu hết cácdoanh nghiệp đều xác định cho mình vùng thị trườngmục tiêu và các kênh phân phối chủ đạo để tiến hànhtiêu thụ sản phẩm trong hoạt động này có thể bao gồmviệc tiềm kiếm, ký hợp đồng với các đại lý tiêu thụsản phẩm, thành lập hệ thống cửa hàng bán sản phẩmtrực tiếp của doanh nghiệp

- Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng : Hoạt động nàythường bao gồm một số công việc sau :

+ Gửi thư chào hàng đến khách hàng : Chào hàngphải đảm bảo cung cấp sản phẩm với chất lượng tốttheo nhu cầu của khách hàng, giá cả phải đảm bảo khảnăng cạnh tranh, vừa đảm bảo đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp

+ Nhận đặt hàng từ khách hàng : Trên cơ sở chấtlượng và giá cả do khách hàng đề nghị trong đơn đặthàng doanh nghiệp sẽ phân tích, lựa chọn có nên cungcấp sản phẩm hay không? Nếu có thì sẽ cung cấp chonhững khách hàng nào?

+ Ký hợp đồng với khách hàng : Trên cơ sở đồng ýgiữa hai bên, công ty và khách hàng sẽ tiến hành ký hợpđồng mua bán sản phẩm, hàng hóa

- Cung cấp sản phẩm hàng hóa : Hàng bán có thểđược giao tại doanh nghiệp hoặc giao theo yêu cầu củakhách hàng Nếu doanh nghiệp nào thực hiện tốt khâucung ứng sản phẩm đảm bảo vừa nhanh, vừa thuận tiệnthì khả năng cạnh tranh sẽ được nâng cao

- Nhận tiền thanh toán từ khách hàng : Tất cả cádoanh nghiệp đều muốn thu tiền từ hàng bán càng sớmcàng tốt, ngược lại các khách hàng muốn chiếm dụngvốn bằng việc chậm trả tiền mua hàng Vì vậy cácdoanh nghiệp thường đưa ra các chính sách chiết khấuđể khuyến khích việc trả tiền sớm Nhưng phải đảm bảo

Trang 13

sự phù hợp giữâ chi phí chiết bỏ ra và lợi ích mang lạitừ việc trả tiền sớm của khách hàng.

- Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo: Trong điều kiệncạnh tranh ngày nay thì quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãihàng hóa đã trở thành một trong những công cụ đắclực để tiêu thụ sản phẩm

- Công tác kế toán : Kế toán phải có nhiệm vụ ghichép, phản ảnh đầy đủ, theo dõi, tính toán đúng đắn mọivấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ để cung cấpthông tin nhanh chóng, chính xác

2.Kiểm toán hoạt động tiêu thụ

2.1 Mục tiêu của kiểm toán hoạt động tiêu thụ :

Kiểm toán hoạt động tiêu thụ thuộc dạng kiểm toánchức năng Kiểm toán hoạt động tiêu thụ thường hướngvào một số mục tiêu chính sau đây :

- Đảm bảo kiểm soát được quy định hoạt động tiêuthụ là phù hợp, được duy trì có hiệu quả và tuân thủđúng

- Đảm bảo các hoạt động tiêu thụ đang được tiếnhành có hiệu lực và hiệu quả

- Đảm bảo các chính sách tiêu thụ là hợp lý, hiệuquả có tác dụng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động tiêu thụ :

Khi kiểm toán hoạt động tiêu thụ có thể sử dụngmột vài tiêu chuẩn dưới dạng câu hỏi sau để đánh giá

+ Các chính sách thủ tục về tiêu thụ có được phêduyệt và được tổ chức hướng dẫn thực hiện haykhông?

+ Có các kế hoạch tiêu thụ được xây dựng khoahọc trên cơ sở dự toán nhu cầu sản phẩm hàng hóa trênthị trường hay không?

+ Sản lượng tiêu thụ có tăng so với năm trước haykhông, có đạt được mức kế hoạch đề ra hay không? Tốcđộ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ có cao hơn tốc độtrung bình hay không? Giá bán sản phẩm có được xâydựng trên cơ sở phân tích Chi Phí - Sản lượng - Lợinhuận?

+ Sự gia tăng của chí phí quảng cáo có tương xứngvới sự gia tăng sản lượng ?

Trang 14

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT ĐÀ

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty công nghiệp hóa chất Đà Nẵng là một doanhnghiệp nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc TổngCông Ty Hóa Chất Việt Nam Được thành lập ngày01/10/1975 trụ sở công ty đóng tại 53- Lê Hồng Phong

Trang 15

Trong quá trình hoạt động, một số đơn vị đã đượcxác nhập vào công ty nhằm đáp ứng nhu cầu quản lýchung đó là : Trường công nhân kỹ thuật hóa chất HòaKhánh, xí nghiệp hóa chất Kim Liên, xí nghiệp hóa chấtLiên Trì Đến năm 1991 Tổng cục hóa chất giải thể công

ty chịu sự quản lý Tổng công ty phân bón và hóa chất cơbản thuộc Bộ công nghiệp nặng Ngày 20/12/1995 Tổngcông ty hóa chất Việt Nam được thành lập và công ty lạitrực thuộc sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty hóachất Việt Nam cho đến nay

* Quá trình trưởng thành của công ty có thể chia thành

ba giai đoạn :

- Giai đoạn I (1975- 1981): Đây là giai đoạn mới hìnhthành cơ sở vật chất còn nghèo nàn, làm hai nhiệm vụchính đó là : Nghiên cứu khoa học và sản xuất thựcnghiệm giai đoạn này sản phẩm sản xuất còn dưới dạngđơn chiếc thủ công

- Giai đoạn II (1981- 1989): Trên cơ sở xác nhập các đơn

vị trực thuộc lại với nhau, công ty đã đủ mạnh về yểmlực về cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ khoahọc kỹ thuật Trong giai đoạn này công ty vẫn còn thựchiện hai nhiệm vụ cơ bản đó là sản xuất kinh doanh vànghiên cứu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất

- Giai đoạn III : Từ năm 1989 đến nay: Là thời điểmnền kinh tế thị trường, công ty bước đầu gặp phải mộtsố khó khăn tưởng chừng như không thể vượt quađược Tuy vậy “ Trong cái khó, ló cái khôn “ cùng với xuhướng phát triển chung của xã hội với sự giúp đỡ của cơquan chủ quản và đặc biệt là tập thể ban lãnh đạo vàtoàn thể CBCNV đã đoàn kết mạnh dạn sáng tạo bướcđầu những khó khăn đã được tháo gỡ đã đưa công tytiến lên với những bước tiến vững chắc

Đây là thời kỳ công ty định hướng lại sản xuất, đưanhiệm vụ sản xuất kinh doanh lên hàng đầu, công tácnghiên cứu chỉ đi vào những đề tài cụ thể, không hoạtđộng theo diện rộng như trước đây Cùng với quá trìnhđó công ty rà soát, đánh giá lại những năng lực hoạtđộng của các đơn vị trực thuộc, tiến hành xắp xếp độingũ CBCNV cho phù hợp với tình hình, các hoạt động đầu

tư được chú ý đáng kể Đây là giai đoạn thử thách đểđứng vững và tiến lên sản xuất kinh doanh từng bướcgắn với thị trường, sản phẩm hàng hóa của công ty khôngngừng được cải tiến nâng cao chất lượng Công ty đã cóchỗ đứng trên thị trường

Trang 16

Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Công nghiệp hóachất Đà Nẵng qua một số năm.

TÌNH HÌNH LƯU ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG

DOANH THU BÁN HÀNG QUA CÁC NĂM

2 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Mặt hàng của công ty chủ yếu là các mặt hàng phụcvụ cho tiêu dung : Bột giặt, kem giặt, phân bón dùng chonông nghiệp

2.1 Đặc điểm của sản phẩm chất tẩy:

Đây là sản phẩm tiêu dùng chủ yếu phục vụ cho cácbà nội trợ và các khách hàng khác có nhu cầu tiêu dùngsản phẩm này được cấu thành từ các hóa chất cónguồn gốc từ dầu mỏ, qua một số công đoạn chế biếnphức tạp nó được tuyển chon đóng bao gói và đưa ra thịtrường sản phẩm chất tẩy rửa có tính năng tạo bộtrất tốt, tẩy giặt mạnh, dễ hòa tan dầu mỡ, chất hữu

2.2 Đặc điểm của sản phẩm phân bón NPK :

Trang 17

Đây là sản phẩm phục vụ cho nhà nông, nó được cấuthành ba loại phân bón chủ yếu: Phân lân (100% P2O5), Phânđạm URE (46%N ) và Phân kali

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a) Chức năng :

Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chuyên thưchhiện bán, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng, phân bón nênvấn đè khai thác nguồn vật tư, sản xuất và tiêu thụhàng hóa là một trong những vấn đề quan trọng đối vớicông ty

b)Nhiệm vụ:

Để rhực hiện tốt chức năng trên, lãnh đạo công tyđã đề ra một số vấn đề cụ thể mang tính chất kim chỉnan, quán triệt đến tất cả các bộ phận trong doanhnghiệp như sau:

- Tăng cường và củng cố các đại lý hiện có và mởthêm các tuyến tiêu thụ tất cả các sản phẩm ta đã sảnxuất duy trì nguồn hàng gia công và quan hệ chặt chẽ vớicác nông trường, nhà máy các đơn vị để đẩy mạnh tiêuthụ phân bón

- Chú trọng và tạo mọi điều kiện để có nhữngmặt hàng mới nhằm tạo điều kiện phát triển công ty

- Tổ chức sản xuất và cung ứng các sản phẩmphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của thị trường

- Quản lý công nhân viên theo đúng chế độ chính sáchcủa nhà nước, giữ vững khối đoàn kết, nhất trí nâng caonăng lực làm việc của đội ngũ công nhân viên

- Thực hiện tốt các chế độ về quản lý vốn,tàisản của công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu và chấphành nộp ngân sách theo đúng qui định của nhà nước

Trang 18

II ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

1.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty CNHCĐN :

1.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận :

Quá trình sản xuất sản phẩm của công ty được thựchiện phối liệu theo đúng qui định Xí nghiệp hòa khánhgồm hai phân xưởng:

- Phân xưởng 1:

+ Tổ đứng máy: Điều chỉnh hệ thống thiết bị dâychuyền sản xuất

+ Tổ lò hơi: Điều chỉnh nhiệt độ để phun sấy

+ Tổ đóng gói: Đóng sản phẩm sản xuất ra vàotừng loại bao theo qui định của bộ phận tiêu thụ

- Phân xưởng 2: Chuyên sản xuất các loại phân bón,hóa chất nó bao gồm hai tổ:

+ Tổ sản xuất phân bón

CÔNG TY

Xí nghiệp

Cơ Khí Lên Trì

Xí nghiệp Xây Dựng

TTSX Thực Nhiệm

ø Ph

ụ Trơ ü

ø SX

ø Ph

ụ Trơ ü

ø Xâ

y Lă õp

ø Ph

ụ Trơ ü

ø Lò Hơ i

Tổ Đứ

ng Má y

Tổ Đó

ng Gói

Tổ

SX Silicat e

Tổ

SX phân bón

Trang 19

+ Tổ sản xuất SILICATE.

Xí nghiệp cơ khí liên trì: Sửa chữa đại tu máy móc,thiết bị, sản xuất gia công, lắp đặt các dây chuyền sảnxuất hóa chất

- Trung tâm sản xuất thực nghiệm; sản xuất các sảnphẩm: Hương liệu, tinh dầu, thức ăn gia súc

- Tổ phụ trợ cung cấp điện năng phục vụ cho sảnxuất

Xí nghiệp xây lắp: Xây dựng các công trình nội bộ,xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

- Bộ phận KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm giámsát theo dõi và kịp thời điều chỉnh các thông số kỹ thuậtcàn thiết

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Bộmáy quản lý ở công ty được tổ chức theo cơ cấutrực tuyến chức năng Hiện nay ban giám đốc công ty có:Một giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty, giúp giám đốc có 3 phó giám đốc, 7phòng ban chức năng của công ty và 7 đơn vị trực thuộc.Tuy nhiên quyền quyết định mọi vấn đề sản xuất kinhdoanh thuộc về giám đốc công ty Các phòng ban chắcnăng không có quyền quyết định hoặc chỉ huy các đơn vịnhưng lại có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốcphối hợp với các đơn vị để hoàn thiện trên một hệthống thiết bị dây dầy liên tục với nhiệm vụ rõ ràng,cụ thể đảm bảo nghiên liệu được đưa vào từ khâu đầutiên để tạo ra sản phẩm Mỗi môt xí nghiệp trực thuộccủa công ty được chuyên môn hóa cao, nghiệp vụ rõ ràng,cụ thể và chịu trách nhiệm trước công ty những hậuquả do mình làm

Trang 20

2.1 Sơ đồcơ cấu tổ chức quản lý của công ty :

c

Ghi chú :

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban :

- Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất trongcông ty, trực tiếp chỉ đạo quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước

cơ quan nhà nước và tập thể người lao động về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

GIÁM ĐỐC

P Giám

Đốc Kỹ

thuật

P Giám Đốc KDTiêu Thụ

P Giám Đốc Nội Chính

Phò

ng khoa học phát triể n

Phò

ng Kinh Tếï Thị trươ ìng

Phò

ng Kế hoạ ch

c Hàn

h Chín h

Phò

ng KCS

XNHC Kim Liên

XNHC Liên Trì

TTSX Thự

c Nghiê ûm

Xưở

ng SX Thử

XN Xây Lắp

Chi Nhánh TPHCM

Trang 21

- Phó giám đốc kỹ thuật : Giúp giám đốc giải quyếtnhững công việc thuộc lĩnh vực sản xuất và trực tiếpchỉ đạo sản xuất.

- Phó giám đốc nội chính : Giúp giám đốc giải quyếtnhững công việc trong phần hành được ủy quyền Khigiám đốc đi vắng phó giám đốc nội chính có quyền kýxét thanh toán

- Phó giám đốc kinh doanh tiêu thụ : Giúp giảm đốcgiải quyết các công việc thuộc lĩnh vực tiêu thụ, kinhdoanh với chức năng này phó giám đốc phải lập và thựchiện các kế hoạch mua vào và bán ra cho toàn công ty

- Phó kế toán tài vụ : Tham gia xây dựng kế hoạchtài chính toàn công ty, kiểm tra, tính toán tổng hợp cácnguồn thu do sản xuất kinh doanh mang lại Tổ chứchạch toán chi phí sản xuất và ghbi sổ sách kịp thời,chính xác, tính giá thành sản xuất, xác định lại kết quảsản xuất kinh doanh toàn công ty Đồng thời theo dõi sựbiến động của toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tàisản tại công ty Kịp thời thông tin cho giám đốc về tìnhhình tài chính của công ty và của cá đơn vị trực thuộc,kiểm soát luồng dịch chuyển tiền tệ của công ty

- Phòng tổ chức hành chính : Tham gia nghiên cứu xắpxếp bộ máy quản lý cho phù hợp với điều kiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Tham mưu cho giámđốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự tuyển dụng đàotạo và bố trí cán bộ, quản lý và điều phối lao động vàđịnh biên ở các đơn vị quản lý và lưu trữ hồ sơ

- Phòng KCS : Kiểm tra xác định các thông số kỹ thuậtcủa nguyên liệu và của sản phẩm, phân tích mẫu phụcvụ công tác nghiên cứu sản phẩm

- Phòng kỹ thuật : Quản lý kỹ thuật công nghệ sảnxuất cơ khí, năng lượng theo dõi an toàn lao động và bảovệ môi trường

- Phòng khoa học phát triển : Nghiên cứu cải tiến côngnghệ sản xuất, nghiên cứu và phát triển và triển khaisản phẩm mới

- Phòng kinh tế thị trường : Lập phương án, kế hoạchsản xuất tổ chức thu mua, cung ứng nghiên liệu đảm bảocho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Theo dõi phân tích thịtrường để điều chỉnh phương án kinh doanh tổ chứcmạng lưới tiêu thụ, thiết lập hệ thống kênh phân phối

- Phòng kế hoạch : Xây dựng các định mức về tiêuhao nghiên vật liệu

- Các xí nghiệp : Là những đơn vị trực thuộc, khôngcó hạch toán riêng, không có tư cách pháp nhân Các đơn

Trang 22

tiêu chuẩn kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, định mức laođộng, định mắc tiêu hao và bố trí công việc cho công nhânsản xuất.

- Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh : Đạidiện cho công ty ở các tỉnh phía nam để triển khai cáchoạt động của công ty trong phạm vi nghành nghề kinhdoanh của mình

2.3 Mối liên hệ làm việc giữa các phòng ban :

Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý này công ty vừađảm bảo chế độ một thủ trưởng với quyền chỉ huy hệthống trực tuyến, vừa phát huy năng lựcchuyên ban củacác phòng ban Các phòng ban và các bộ phận trong công

ty có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qualại lẫn nhau nhằm đạt được kết quả trong công tác, duytrì và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty

III TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYCÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT ĐÀ NẴNG

1 Tổ chức bộ máy kế toán

Với qui mô hoạt động tương đối lớn nên để đảm bảosự chỉ đạo thống nhất công tác hạch toán trong toàncông ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo phươngpháp trực tuyến chức năng Hơn nữa, công ty áp dụnghình thức kế toán tập trung nên mọi công tác hạch toánđều được thực hiện tại phòng kế toán tài vụ và chỉphân cấp một phần việc (Chủ yếu là ghi chép ban đầu)cho các đơn vị trực thuộc Kế toán trưởng công ty trừctiếp điều hành công tác hạch toán thống kê đồng thờichỉ đạo kiểm tra công tác thu chi ở cá đơn vị trực thuộc.giữa các bộ phận phần hành kế toán đều có kiểm tra,đối chiếu lẫn nhau vào cuối tháng, cuối qúi hoăc định kỳ

3 đến 5 ngày

1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty :

1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

KếToánTrưởng

(Kiêm TrưởngPhòng)

Kế Toán TSCĐ, tiêu thụ, TGNH, công

Kế Toán tổng hợp, T

lương, giá thành

Thủ quỹ

Trang 23

- Kế toán trưởng : Điều hành chung mọi công việc củaphòng kế toán, tham mưu cho Ban giám đốc công ty vềcông tác quản lý kinh tế tài chính trong công ty Tính toánvà có trách nhiệm giải quyết các khoản phải nộp ngânsách, thanh toán các khoản phải vay, các khoản côngnợ chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quannhà nước như thuế, tài chính, ngân hàng

- Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm : Theo dõi tìnhhình xuât- nhập- tồn nguyên vật liệu thành phẩm tạikho, hạch toán nguyên vật liệu chi phí sản xuất liên quanđến nguyên vật liệu Tổng hợp và phân tích tình hìnhthực hiện định mức ở công ty

- Kế toán tiền mặt, tạm ứng : Theo dõi các khoản thuchi tiền mặt, các khoản thanh toán tạm ứng và hoànứng của cán bộ công nhân viên và các xí nghiệp trựcthuộc Đối chiếu tiền quỹ để kiểm tra tồn quỹ hàngngày

- Kế toán tài sản cố định, tiêu thụ, tiền gửi ngânhàng, công nợ, theo dõi về tình hình biến động của tàisản cố định trong toàn công ty Tính toán khấu hao tài sảncố định, thực hiện việc theo dõi thu chi tiền tại ngânhàng Quan hệ với các ngân hàng để thực hiện cácnghiệp vụ về mua bán ngoại tệ, gửi rút và trả lãi vaycho ngân hàng, theo dõi công nợ đối với khách hàng Đồngthời còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ củathành phẩm

- Kế toán tiền lương, giá thanh, tổng hợp, kiêm phóphòng theo dõi và thực hiện việc lập bảng thanh toánlương, thưởng,BHXH, BHYT, KPCĐ, cho cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty và các xí nghiệp trực thuộc Thựchiện việc trích và nộp BHXH, KPCĐ, theo qui định của nhánước tập hợp chi phí sản xuất ở các bộ phận khác đểtính giá thành sản phẩm tổng hợp vào sổ cái, lập biểubáo kế toán, lập gửi báo cáo nhanh, định kỳ quản lý lưutrữ hồ sơ quan trọng

- Thủ qũy : Thực hiện các khoản phải thu chi của công

ty phát sinh theo đúng thủ tục quản lý, lập báo cáo quĩhàng ngày trìng lên kế toán trưởng Đồng thời thườngxuyên kiểm tra và đối chiếu lượng tiền tồn qũy với kếtoán tiền mặt

2.Hình thức hạch toán kế toán

2.1 Hình thức hạch toán kế toán áp dụng tại công ty :

Hiện nay hình thức hạch toán kế toán mà công tyđang áp dụng là hình thức Nhật Ký Chứng Từ có cải

Ngày đăng: 21/08/2014, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty CNHCĐN : - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
1.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty CNHCĐN : (Trang 16)
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty : - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty : (Trang 21)
2.1. Hình thức hạch toán kế toán áp dụng tại công ty : - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
2.1. Hình thức hạch toán kế toán áp dụng tại công ty : (Trang 22)
BẢNG GIÁ CHẤT TẨY RỬA - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
BẢNG GIÁ CHẤT TẨY RỬA (Trang 26)
Bảng giá bán sản phẩm sau khi được Giám đốc duyệt sẽ là cơ sở để thực hiện  việc bán sản phẩm và cũng là cơ sở để kiểm tra việc tuân thủ giá bán sản phẩm. - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
Bảng gi á bán sản phẩm sau khi được Giám đốc duyệt sẽ là cơ sở để thực hiện việc bán sản phẩm và cũng là cơ sở để kiểm tra việc tuân thủ giá bán sản phẩm (Trang 27)
BẢNG PHÂN TÍCH SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU  THUÛ - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
BẢNG PHÂN TÍCH SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THUÛ (Trang 28)
Bảng câu hỏi thu được trong quá trình phóng vấn sau đây sẽ cung cấp một  cách nhìn hệ thống về kiểm soát nội bộ đối với quá trình tiêu thụ. - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
Bảng c âu hỏi thu được trong quá trình phóng vấn sau đây sẽ cung cấp một cách nhìn hệ thống về kiểm soát nội bộ đối với quá trình tiêu thụ (Trang 35)
BẢNG SO SÁNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM PHÂN BểN NPK - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
BẢNG SO SÁNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM PHÂN BểN NPK (Trang 38)
BẢNG DOANH THU THỰC HIỆN  CỦA MỘT SỐ ĐẠI LÝ  TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG ĐẾN KHÁNH HềA QÚI - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
BẢNG DOANH THU THỰC HIỆN CỦA MỘT SỐ ĐẠI LÝ TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG ĐẾN KHÁNH HềA QÚI (Trang 39)
Bảng phân tích cho thấy hàng bán trả lại tăng rất cao vào tháng 3. Phỏng vấn  phòng kinh doanh được biết việc hàng bán trả lại tăng trong tháng 3 là do trong  tháng công ty mới cho phép các đại lý được phép trả lại thêm một số mẫu cũ - kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty công nghiệp hóa chất đà nẵng
Bảng ph ân tích cho thấy hàng bán trả lại tăng rất cao vào tháng 3. Phỏng vấn phòng kinh doanh được biết việc hàng bán trả lại tăng trong tháng 3 là do trong tháng công ty mới cho phép các đại lý được phép trả lại thêm một số mẫu cũ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w