Từ góc độ doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nh
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 7
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.2.2.3 Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý 37
1.2.2.4.Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả 37
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ HÀ NỘI 39
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội 39
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 39
2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 40
2.1.3 Tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty 42
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 42
2.1.3.2 Tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội 44
2.1.3.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 46
2.1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 50
2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty trong năm 2012 54
2.3.1 Tình hình thực hiện doanh thu 54
2.3.2 Tình hình thực hiện quản lý chi phí và giá thành của công ty trong năm 2012 61
2.3.2.1 Tình hình quản lý giá thành sản xuất của Công ty trong năm 2012 61 2.3.3 Tình hình quản lý vốn và tài sản 64
2.3.3.1 Tổng quan tình hình về vốn và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội 65
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 67
2.3.4 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty 70
2.4.1 Những kết quả đạt được 75
2.4.2 Những vấn đề đặt ra trong việc nâng cao lợi nhuận của Công ty 77
CHƯƠNG 3 79
Trang 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ HÀ
NỘI 79
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 79
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 79
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty 82
3.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của Công ty 82
3.1.2.2 Chiến lược kinh doanh dài hạn 83
3.2 Một số kiến nghị đề xuất nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội 84
3.2.1 Kiến nghị về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 84
3.2.1.1 Đối với khoản mục chi phí trực tiếp 84
3.2.1.2 Đối với các khoản mục chi phí gián tiếp 88
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: 90
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 91
3.2.4 Các biện pháp thực hiện doanh thu 93
3.2.4.1 Tiếp tục nâng cao chất lượng các công trình 93
3.2.4.2 Đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng 94
3.2.4.4 Đẩy mạnh công tác tìm kiếm hợp đồng 94
3.2.5 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ 95
3.2.6 Tăng cường đầu tư nâng cao tay nghề của người lao động 96
3.2.7 Tăng cường vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 97
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóanhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng XHCNnền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Dưới sựquản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tồn tại vàphát triển của các thành phần kinh tế khác nhau đã tạo ra môi trường cạnhtranh cho tất cả các doanh nghiệp Để đứng vững trong môi trường đó, cácdoanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thời
cơ để kinh doanh thực sự có hiệu quả, nâng cao uy tín và vị thế của mình trênthị trường
Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải thỏa mãn được nguyêntắc cơ bản trong kinh doanh là lấy thu bù chi tạo lợi nhuận Bởi vậy, nền tảngcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính là lợi nhuận – đó có thểnói là mục tiêu hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nàocũng hướng tới
Bên cạnh đó, lợi nhuận chính là tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế,nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Lợi nhuận là đònbẩy kinh tế, là dấu hiệu chứng tỏ sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh và củng cố uy tín cho doanh nghiệp trongnền kinh tế
Chính vì vậy, đi sâu vào nghiên cứu lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởngtới lợi nhuận và các biện pháp làm gia tăng lợi nhuận là một đòi hỏi cấp thiếthiện nay Xuất phát từ chính vai trò và ý nghĩa to lớn lợi nhuận, trong quátrình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty
Trang 5Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cácthầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đã mạnh dạnchọn đề tài: “ Lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ởCông ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội” cho luận văn cuối khóa của mình.
Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện lợinhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội từ đó đề xuất một
số giải pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hìnhthực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả kinhdoanh và tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí HàNội năm 2011- 2012
Về phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến độngcủa các chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp sốchênh lệch
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.
Trang 6Tăng lợi nhuận là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những phải
có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế Với thời gian thựctập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nênmặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Hương Giang
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN
ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu
tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa Trong đó,sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra
để trao đổi hoặc bán trên thị trường Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặtcăn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người ra khỏitình trạng mông muội, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lựclượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội
Sản xuất phải có tích lũy – đó là quy luật Mà xét về bản chất, tích lũy
là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuấtnhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế Muốn tích lũy phải có lợinhuận Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinhdoanh Dưới góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó trongmột thời kỳ nhất định
Lợi nhuận nói chung được xác định bởi công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trang 8Từ góc độ doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu về tiêu thụ sản phẩm,doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bấtthường
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đượcdoanh thu đó Nó bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu độnglực, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định, khấu hao TSCĐ, Chi phídịch vụ mua ngoài, các khoản dự phòng giảm giá, các khoản trợ cấp thôi việccho người lao động
Như vậy, để có được lợi nhuận thì toàn bộ các khoản doanh thu củadoanh nghiệp thu về phải đủ bù đắp chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra, đây làmục tiêu và cũng là nhiệm vụ mà bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải cố gắngthực hiện, có như vậy thì mới có thể thúc đẩy Doanh nghiệp phát triển vàđứng vững được
1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệpkhông chỉ tiến hành sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa theo đúng ngànhnghề đã đăng ký kinh doanh, mà có thể tiến hành các hoạt động khác Khi đólợi nhuận của doanh nghiệp được tập hợp từ ba nguồn lợi nhuận khác nhau đó
là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tàichính và lợi nhuận khác Ta có công thức xác định lợi nhuận của các doanhnghiệp như sau:
Trang 9LNDN = LNSXKD + LNHĐTC + LNkhác
Trong đó:
LNDN: Lợi nhuận của doanh nghiệp
LNSXKD: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
LNHĐTC: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Thông thường để xác định lợi nhuận một doanh nghiệp thường sử dụngtheo hai phương pháp sau:
1.1.2.1.Phương pháp trực tiếp
Là số lợi nhuận của doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh chính, thường xuyên của doanh nghiệp như cung ứng sản phẩm,dịch vụ trong kỳ Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận(lợi nhuận trước thuế)
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạt động
đó bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ( gồmgiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và thuếphải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp )
-Giá vốn hàng bán
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng
dịch vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc thuế gián thu
Trang 10Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch
vụ xuất bán trong kỳ
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như: chi phí bao gói sản phẩm, chiphí bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trong các loại lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh làphần cơ bản nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, thường chiếm tỷtrọng lớn Do đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, các nhà kinh tế chú ý đầu tiên đến lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, ngoài lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh ra còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính vàlợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động tài chính: là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong một thời gian nhấtđịnh
-Chi phí hoạt động tài chính
-Thuế gián thu ( nếu có)
Lợi nhuận khác: là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt
động khác và các khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho các hoạt động khác khôngthường xuyên diễn ra trong một thời kỳ nhất định
Trang 11Công thức tổng hợp về tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanhnghiệp là:
Lợi nhuận
trước thuế =
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
+
Lợi nhuận hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi nhuận sau
Lợi nhuận
-Thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp xác định lợi nhuận này đơn giản, dễ tính, do đó được ápdụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
1.1.2.2.Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bày trên ta còn có thể xác định lợinhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp quatừng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trìnhhình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tốkinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợinhuân sau thuế hay lợi nhuận ròng
Trang 12Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xácđịnh lợi nhuận qua các bước trung gian Tùy theo yêu cầu quản lý của mỗidoanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xácđịnh lợi nhuận qua các bước trung gian.
Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện nhưsau:
Mô hình 1.1: Mô hình xác định lợi nhuận
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tài chính Thu nhập khácCác
khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần
CP hoạt độngtài chính
Chi phí hoạt động khácGiá vốn
Chi phí BHChi phí QLDN
LN thuần SXKD LN Hoạt động
khácLợi nhuận trước thuếThuế TNDN
Gọi F: Tổng chi phí cố định
Trang 13V: chi phí khả biến cho một đơn vị sản phẩmQ: sản lượng hòa vốn
g: giá bán một đơn vị sản phẩmKhi đó, tổng chi phí khả biến là VQ
Tổng chi phí sản xuất là Y1 = F + VQ
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm là Y2 = gQ
Tại điểm hòa vốn, tổng doanh thu = tổng chi phí (Y1 = Y2)
Qg = F + VQ => Q(g – V) = F
Sản lượng hòa vốn = Q = F/ (g – V)
Xác định doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn được xác định theo công thức sau:
Doanh thu hòa vốn = gQ = g * F/ (g – V) = F/ (1 – V/g)
Tỷ lệ (1 - V/g) được gọi là tỷ lệ lãi trên biến phí
Q được gọi là sản lượng hòa vốn
Xác định công suất hòa vốn
Theo khái niệm điểm hòa vốn ta có tổng doanh thu = tổng chi phí
gQ = F + VQ =>F = gQ – VQ, tức là tại điểm hòa vốn thì chênhlệch giữa tổng doanh thu bán hàng với tổng chi phí biến đổi chính làtổng chi phí cố định Vậy khi huy động 100% công suất đạt sảnlượng là s thì chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biếnđổi là (sg – sV) Do đó, cần có h% công suất để chênh lệch đó đủ bùđắp chi phí cố định
F = (sg – sV) /100 *h%
Công suất hòa vốn = h% = F/ (sg – sV) * 100
Trang 14Nghĩa là cứ 1% công suất sẽ ứng với mức chênh lệch là (sg – sV) *100.Nếu h% > 1 thì DN không đạt được điểm hòa vốn ( lợi nhuận < 0)Nếu h% < 1 thì DN đạt được điểm hòa vốn (lợi nhuận >0)
Xác định thời gian đạt điểm hòa vốn
Nếu gọi thời gian đạt điểm hòa vốn là n thì n được xác định theo công thứcsau:
N = 12 tháng * Q/s
Với Q: sản lượng hòa vốn của DN
S: sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất
Điều này có nghĩa là DN phải dành một khoảng thời gian là n thángtrong năm mới sản xuất đủ sản lượng hòa vốn
Kết luận: Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính
xem xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động tới lợinhuận, cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh hoặc
ở mức sản xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ, từ
đó có các quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh
có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nóichung Điều đó thể hiện ở chỗ:
Lợi nhuận tác động tới tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ
Trang 15tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hình tài chính của doanhnghiệp được vững chắc.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sảnxuất kinh doanh làm tăng doanh thu và hạ giá thành sản phẩm thì lợi nhuậntăng một cách trực tiếp
Lợi nhuận giữ một vị trí đặc biệt trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điềuquyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Vì vậy, lợinhuận được coi là đòn bẩy kinh tế, đồng thời nó kích thích hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, và là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quảhoạt động đó
Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để giúp doanh nghiệp tái đầu tư ,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh một cách vững chắc Lợi nhuận còn lànguồn chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao độngthông qua tiêu dùng của quỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập từ lợi nhuậnsau thuế
Lợi nhuận còn là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách Nhà nước.Hàng năm, các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đóng góp cho Ngânsách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó Nhà nước
sẽ sử dụng nguồn này để tái đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo an sinh
xã hội, thực hiện tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Qua đó, lợi ích kinh tếđược điều phối công bằng
1.1.4 Các chỉ tiêu lợi nhuận:
1.1.4.1.Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp
Trang 16Chỉ tiêu này được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giávốn hàng bán.
Công thức tính:
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp chưatính đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này chothấy tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình quản lý giá thành sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp ở khâu sản xuất và chất lượng hàng hóa của doanhnghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty,bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuế thunhập
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (EBT).
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế sovới chi phí lãi vay Công thức xác định:
Lợi nhuận trước
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
- Chi phí lãi vay
Xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp, cũng như đánh giá được lãi vay đóng góp bao nhiêuphần trăm trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để xácđịnh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NI).
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng
mà doanh nghiệp thực nhận được để có thể sử dụng tái sản xuất giản đơncũng như mở rộng, đồng thời cũng là căn cứ xác định thu nhập chủ sở hữucủa công ty Trong các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, các nhà đầu tư cũng nhưcác chủ sở hữu quan tâm nhất chỉ tiêu này
Công thức xác định:
Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
- Thuế TNDN phải nộp 1.1.4.2.Chỉ tiêu lợi nhuận tương đối
Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanhnghiệp và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanhnghiệp Nhưng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất đánh giá chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể chỉ dùng nó để so
Trang 18sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khácnhau bởi vì:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có nhữngnhân tố thuộc về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau
Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thịtrường tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thường làm cholợi nhuận của các doanh nghiệp cũng khác nhau cho dù cácdoanh nghiệp đó cùng quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thìlợi nhuận thu được cũng sẽ khác nhau Ở những doanh nghiệplớn nếu công tác quản lý kém, nhưng số lợi nhuận thu được vẫn
có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng côngtác quản lý tốt hơn
Chính vì lý do đó mà để đánh giá hoặc so sánh chất lượng hoạt độngcủa các doanh nghiệp thì ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉtiêu lợi nhuận tương đối (tỷ suất lợi nhuận)
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối cho phép ta so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp hoặc các doanhnghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao, chứng tỏ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả
Có rất nhiều chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, mỗi chỉ tiêu có một nội dungkinh tế khác nhau Nhưng chúng đều có mục đích là đưa các doanh nghiệp cóđiều kiện sản xuất khác nhau về cùng một mặt bằng để so sánh ( một đồngvốn sản xuất kinh doanh, một đồng chi phí, một đồng doanh thu) Sau đây làmột số chỉ tiêu thường dùng:
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Trang 19Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động).
Công thức xác định
100
x V
P T
V Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ;
P : Lợi nhuận trong kỳ (trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp).
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả
năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế Việc sử dụng tỷsuất lợi nhuận vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốncủa doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E )
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước lãi vay và thuế với số vốn sử dụngbình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định bình quân và vốn lưu động bìnhquân)
Công thức tính như sau:
ROA E =
EBIT VKD bq
Trong đó:
ROAe : tỷ suất lợi nhuận vốn
EBIT : Tổng số lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 20VKDbq: vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ (baogồm vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Trang 21Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế và vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ.
Công thức tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
EBTVKDbq
Trong đó:
EBT: Lợi nhuận trước thuế trong kỳ
VKDbq: Vốn kinh doanh (tài sản) bình quân sử dụng trong kỳ.Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải tiền vay
Tỷ suất sau thuế trên vốn kinh doanh ( tỷ suất sinh lời ròng của tài
Trang 22VKDbq : Vốn kinh doanh (tài sản) bình quân sử dụngtrong kỳ (được tính tương tự như trên)
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay và nộpthuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn mà các chủ sở hữu
tự bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
Công thức xác định
100
x V
P T
csh
st vcsh =
C Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ lời thêm
bao nhiêu
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.
Công thức xác định:
1001
x Z
Trang 23P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
:
1
Z Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế về tiêu thụ sản phẩm
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và việc quản lý chi phí trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêuthụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ
Công thức xác định:
100
x T
T Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế)
T : Doanh thu bán hàng trong kỳ.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Trang 241.2.Phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường
1.2.1.Sự cần thiết của việc tăng lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của DNnói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc DNnăng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Đối với DN và người lao động:
Bất kỳ một DN nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà
họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhhiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của DN Doanh nghiệpchỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu DN hoạt động không cóhiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì DN sẽ bị đào thải, đi đếnphá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng vàquyết định đến sự tồn tại của DN:
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của DN, nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của DN, là điều kiện quan trọng đảmbảo cho khả năng thanh toán của DN Nếu DN làm ăn có hiệu quả, cólợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, DN có thể hoàn trả mọikhoản nợ đến hạn và ngược lại
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinhdoanh có lãi sẽ tạo cho DN một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phânphối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị mở rộng quy
mô hoạt động là cơ sở để DN tồn tại phát triển vững vàng trên thươngtrường, làm cơ sở để DN đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
Trang 25- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự,năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh của DN.
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngườilao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khảnăng của nhân viên trong DN, là cơ sở cho những bước phát triển tiếptheo
Đối với nhà nước
- Kết quả sản xuất kinh doanh của DN phản ánh hiệu quả sản xuất củanền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường
lý tưởng cho DN có điều kiện phát triển hơn nữa
- Thông qua lợi nhuận của DN, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập
DN tăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô.Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà DN thu trong
kỳ, nên khi lợi nhuận của DN càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhậnđược càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành táisản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốcphòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận DN:
Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp thì lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh là bộ phận quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn Vì thế,khi nghiên cứu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp, ta đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh
Từ công thức xác định
Lợi nhuận tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá thành tiêu thụ
Ta có thể thấy các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt độngsản xuất kinh doanh là:
Trang 26- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành tiêu thụ
- Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý, sử dụng vốn
1.1.1.1.Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Sản lượng sản phẩm tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanhnghiệp Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tăng sản lượng tiêu thụ
sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc tăng lợi nhuận, ngược lại nếu sản lượng tiêuthụ giảm sẽ làm cho tổng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm theo
Cần phải thấy rằng sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng hay giảm phụ thuộcvào bản thân doanh nghiệp, vào trình độ trang bị máy móc thiết bị, trình độquản lý sản xuất của doanh nghiệp, quy mô sản xuất và công tác tổ chức tiêuthụ sản phẩm
Việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ phản ánh kết quả tích cực củadoanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng không thể tăng khối lượng sản xuất vàtiêu thụ một cách tùy tiện mà phải dựa vào nhu cầu thị trường để đưa ra mộtkhối lượng sản phẩm thích hợp Nếu như khối lượng sản phẩm đưa ra tiêu thụquá lớn, vượt quá nhu cầu thị trường thì dù sản phẩm có phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng, giá cả có hợp lý nhưng sức mua có hạn nên cũng không thểtiêu thụ hết được, hàng hóa sẽ bị tồn lại gây ứ đọng vốn, hiệu quả sản xuấtkinh doanh giảm sút Ngược lại, nếu đưa ra thị trường một khối lượng sảnphẩm nhỏ hơn nhu cầu thì tất yếu doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽgiảm đi, ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, mặt khác, khách hàng dokhông được đáp ứng nhu cầu sẽ phải tìm đến những mặt hàng cùng loại củadoanh nghiệp khác trên thị trường, như vậy doanh nghiệp sẽ mất đi một bộphận khách hàng
Trang 27Do vậy, để quyết định đưa ra một khối lượng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, doanh nghiệp cần phải tính toán, đánh giá đúng nhu cầu thị trường vàkhả năng sản xuất của mình để có một khối lượng sản phẩm thích hợp.
Kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, để nâng cao hiệu quả, cácdoanh nghiệp thường đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau, trongmỗi loại sản phẩm đó lại chia ra nhiều loại, kích cỡ, mẫu mã, phẩm cấp khácnhau, chi phí để sản xuất ra mỗi loại sản phẩm cũng khác nhau và tất yếu giábán cũng khác nhau Có những loại sản phẩm chi phí bỏ ra nhiều nhưng giábán lại thấp hơn so với những sản phẩm có chi phí tiêu hao ít, cho nên mỗiloại sản phẩm có mức lãi lỗ khác nhau Khi thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ
sẽ làm cho tổng lợi nhuận thay đổi theo, nó có thể thay đổi theo hai chiềuhướng: tăng tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị)cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị)thấp khi đó sẽ làm tăng quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại, tăng
tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị) thấp, giảm tỷtrọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị) cao sẽ làm giảmquy mô lợi nhuận của doanh nghiệp
Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ có thể do nguyên nhân kháchquan từ phía thị trường, những cũng có thể do nguyên nhân chủ quan củadoanh nghiệp Nếu trên cơ sở nắm bắt tốt nhu cầu thị trường, doanh nghiệpđưa ra một kết cấu sản phẩm hợp lý thì sẽ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm; ngượclại thì sản phẩm sẽ bị ứ đọng Điều này cho thấy, mỗi doanh nghiệp cần phảibám sát thị trường để định ra cho mình một kết cấu sản phẩm thích hợp đồngthời tìm tòi nghiên cứu chế tạo các sản phẩm mới ưu việt hơn, thay thế dòng
Trang 28sản phẩm cũ đã lỗi thời, có như vậy mới có thể đẩy mạnh sản lượng tiêu thụlàm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giá bán đơn vị sản phẩm
Trong điều kiện các nhân tố khác không biến động, giá bán đơn vị sảnphẩm tăng hay giảm sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng hay giảmtheo Về nguyên lý, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và xoayquanh trục giá trị hàng hóa Việc tăng hay giảm giá bán sản phẩm ảnh hưởngbởi các nguyên nhân:
Nguyên nhân từ phía thị trường: Do tác động của quan hệ cung cầu trênthị trường làm cho giá bán sản phẩm thay đổi, chẳng hạn như lượng cung vềsản phẩm ít hơn lượng cầu về sản phẩm đó
Nguyên nhân từ phía bản thân Doanh nghiệp: Do doanh nghiệp đã chútrọng vào cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho giá bán sảnphẩm tăng lên
Với cơ chế thị trường hiện nay, giá cả được hình thành tự phát trên thịtrường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, do đó doanh nghiệp
có thể sử dụng giá cả như là công cụ để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Nếu đưa ra một mức giá cả phù hợp với chất lượngsản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ dễdàng tiêu thụ sản phẩm của mình còn nếu như doanh nghiệp định giá cả quácao, người tiêu dùng không chấp nhận thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bịtồn lại
Vì vậy, để có một chính sách giá cả hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp phảinắm bắt được nhu cầu thị trường từ đó có chính sách giá cả phù hợp với thịtrường
Trang 29 Chất lượng sản phẩm
Trong cơ chế hiện nay, chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọngbậc nhất, góp phần thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén giúp chodoanh nghiệp có thể dễ dàng thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh khác Chấtlượng sản phẩm tốt không chỉ làm tăng khối lượng tiêu thụ mà còn có thểnâng cao giá bán Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ sẽ khókhăn, nếu chất lượng quá thấp thì ngay cả khi giá bán rẻ vẫn không đượcngười tiêu dùng chấp nhận Việc đảm bảo chất lượng lâu dài còn có ý nghĩa làlòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp đốivới khách hàng
Công tác bán hàng và thanh toán tiền hàng
Đây cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến tiêu thụ sản phẩm.Nếu doanh nghiệp áp dụng tổng hợp nhiều hình thức bán buôn, bán lẻ… thìtất yếu tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn khi chỉ áp dụng một hình thức bán hàng
Quảng cáo sản phẩm sẽ đem đến cho khách hàng những thông tin vềsản phẩm của doanh nghiệp, từ đó làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệpnhiều hơn Nếu là sản phẩm mới quảng cáo sẽ làm khơi dậy nhu cầu mới củakhách hàng, để khách hàng tìm tới doanh nghiệp làm cho thị trường tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp ngày càng mở rộng Bên cạnh đó, việc tổ chứccác dịch vụ vận chuyển, lắp ráp, bảo hành cũng sẽ làm cho khách hàng cảmthấy thuận lợi, yên tâm và thoải mái hơn khi sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp
Việc lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp cũng sẽ góp phần làm tăngkhối lượng sản phẩm tiêu thụ Nếu doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thứcthanh toán như bằng tiền mặt, séc hay chuyển khoản qua ngân hàng… hoặc
Trang 30những ưu đãi đối với khách hàng quen, khách hàng thanh toán ngay (thôngqua chiết khấu giảm giá) thì chắc chắn khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ nhiềuhơn so với khi doanh nghiệp chỉ áp dụng một hình thức thanh toán.
1.1.1.2.Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tiêu thụ
Về cơ bản, giá thành tiêu thụ sản phẩm được cấu thành như công thứcsau:
+ Chi phí bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí bỏ ra cho khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: có chi phí nguyên vật liệu, nhiên
liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản xuất, vì thế muốn hạ giá thành sản phẩm để tănglợi nhuận, doanh nghiệp cần làm thế nào để tiết kiệm khoản chi phí này
Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản phải trả cho người lao động
trực tiếp tham gia sản xuất Đây cũng là khoản chi phí ảnh hưởng rất lớn đếngiá thành sản xuất và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận doanh nghiệp Vì thế, cầnphải có chính sách lương bổng hợp lý để vẫn tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận mà vẫn khuyến khích người lao động
Trang 31 Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh ở phân
xưởng như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐdùng trong phân xưởng doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Là những khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Khoản chi phí này có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành tiêu thụ sản phẩm
và lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải làm thế nào để giảmđược khoản chi phí này Tuy nhiên cần phải hợp lý để vừa hạ giá thành sảnphẩm tiêu thụ, tăng lợi nhuận vừa không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
và uy tín của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Khoản chênh lệch này ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành tiêu thụ sảnphẩm Vì thế, doanh nghiệp cần phải tiết kiệm một cách hợp lý để giảm giáthành góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1.3.Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý, sử dụng vốn.
Việc huy động vốn, tổ chức quản lý và sử dụng vốn khoa học hợp lý tácđộng tích cực đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Vốn kinh doanh làđiều kiện đầu tiên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Nếu huyđộng và xác định nhu cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động sản xuất kinhdoanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng được các
cơ hội kinh doanh có hiệu quả Việc phân phối, sử dụng vốn hợp lý, sử dụng
Trang 32tối đa vốn hiện có, tăng cường kiểm tra giám sát sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ đọng vốn, giảm nhu cầu vốnvay, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Đối với vốn cố định, doanh nghiệp làm tốt côngtác khấu hao tài sản cố định cũng như sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả sẽnâng cao hiệu quả việc sử dụng loại vốn này Đối với vốn lưu động cần xácđịnh nhu cầu và huy động vốn kịp thời, hợp lý quản lý chặt chẽ sẽ giúp quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, tácđộng tích cực tới việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.1 Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất hiện nay
Muốn nâng cao lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có phương hướng vàbiện pháp phù hợp Phương hướng cơ bản và lâu dài hiện nay đó là tác độngtrực tiếp vào hai nhóm nhân tố nói trên Mỗi nhóm nhân tố có sự ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau, cho nên doanh nghiệp phải đưa rađược những phương hướng phù hợp với từng nhóm nhân tố Và để thực hiệnđược những phương hướng này doanh nghiệp cần phải xây dựng được cácbiện pháp chủ yếu sau:
1.1.2.1.Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
Hạ thấp giá thành sản phẩm là phương hướng cơ bản và lâu dài để tănglợi nhuận đối với mọi doanh nghiệp Thực chất hạ thấp giá thành sản phẩm làgiảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm, tức là tiết kiệm các chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa như: chi phí về nguyên vật liệu,máymóc, chi phí nhân công, chi phí quản lý Điều này có ý nghĩa kinh tế to lớn
Trang 33không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa tiết kiệm chi phí trongphạm vi toàn xã hội
Để hạ thấp giá thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau:
Phấn đấu tăng năng suất lao đông:
Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanhnghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khao học – kỹ thuật vào sảnxuất Tuy nhiên, việc đầu tư đổi mới kỹ thuât, công nghệ sản xuất đòi hỏi vốnđầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huyđộng, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp
Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chứclao động trong doanh nghiệp
Thực hiện bố trí, sắp xếp thời gian lao động hợp lý: nâng cao trình độtay nghê, ý thức trách nhiệm của người lao động, đồng thời áp dụng nhữnghình thức khuyến khích kịp thời để phát huy năng lực của họ
Phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Do đó, nếu làmtốt công tác giảm nguyên vật liệu tiêu hao sẽ làm giảm giá thành sản phẩmđáng kể
Tổ chức tốt công tác cung ứng vật tư, đảm bảo phù hợp với kế hoạchsản xuất, có thể cung ứng vật tư theo yêu cầu sản xuất hoặc kế hoạch địnhmức
Đổi mới máy móc thiết bị hiện đại trọng điểm nhằm tiết kiệm nguyênvật liệu, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, cho phép sử dụng nguyên vậtliệu thay thế trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm, sử dụng vật tư tự chếcủa địa phương hoặc trong nước để giảm chi phí về nguyên vật liệu
Tăng cường công tác kiểm tra các định mức tiêu hao nguyên vật liệunhất là nguyên vật liệu chính, giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ hao hụt nguyênvật liệu, tỷ lệ phế phẩm Bên cạnh đó phải thường xuyên kiểm tra, giám sátquá trình sản xuất nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng mất mát, sử dụng lãng
Trang 34phí nguyên vật liệu, thực hiện tốt công tác tận dụng phế liệu nhằm giảm chiphí nguyên vật liệu, góp phần hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.
Cải tiến công tác thu mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyênvật liệu hư hỏng, kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liệu.Cải tiến công tác thu mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyên vậtliệu hư hỏng, kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liêu
Thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý:
Giảm thiểu lao động gián tiếp, tăng số lượng lao động có trình độchuyên môn, tay nghề cao, để tiết kiệm chi phí quản lý góp phần giảm chi phítoàn doanh nghiệp
1.1.2.2 Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai mặt của một quá trình sản xuất,thông thường sản phẩm sản xuất ra càng nhiều, chất lượng càng cao và đẩymạnh việc tiêu thụ thì lợi nhuận thu được càng lớn Vì vậy, tăng số lượng sảnphẩm sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và đẩy mạnhcông tác tiêu thụ là một biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, số lượng sản phẩm sảnxuất ra bao nhiêu, chất lượng sản phẩm cao hay thấp, quá trình tiêu thụ đượcthực hiện tốt hay không tốt phụ thuộc vào trình độ trang bị kỹ thuật của máymóc thiết bị, phụ thuộc vào tay nghề người lao động, trình độ quản lý sản xuất
và khả năng nắm bắt thông tin thị trường của doanh nghiệp Do vậy, để làmtốt công tác tăng số lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thì các doanh nghiệp phải làm tốt các biệnpháp:
Trang 35 Để tăng số lượng sản phẩm sản xuất, các doanh nghiệp cần có sựđầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Đầu tư về chiều rộng tức là phải mởrộng quy mô sản xuất, tăng cường mua sắm máy móc thiết bị, sử dụng nhiềunhân công hơn để có thể tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn hơn, đáp ứngyêu cầu của khách hàng Đầu tư về chiều sâu tức là tăng cường cải tiến máymóc, thiết bị, nâng cấp mua sắm đổi mới, tăng công suất của máy, áp dụngkhoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nhằm mục đích tăng năng suất laođộng, tạo nên thế lực mới cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời, doanh nghiệp cần làm tốt khâu tổ chức quản lý và sử dụnglao động một cách hợp lý có hiệu quả, tổ chức tốt các hệ thống ca kíp, có đầy
đủ cơ sở và quy trình phục vụ sản xuất thuận lợi, đảm bảo tận dụng mọi nănglực của người lao động cũng như của máy móc thiết bị
Song song với việc tăng thêm khối lượng sản phẩm sản xuất là việckhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở đầu tư cho chiều rộngbằng cách trang bị thêm máy móc thiết bị, tuyển thêm lao động có trình độ taynghề cao, mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư theo chiều sâu như hiện đạihóa máy móc thiết bị, mạnh dạn áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật,chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phảiluôn luôn quan tâm đến anh em công nhân lao động trong doanh nghiệp bằngcách có chế độ khen thưởng, khuyến khích vật chất cụ thể nhằm động viênngười lao động gắn bó với công việc và có ý thức trách nhiệm quan tâm đếnchất lượng sản phẩm mà mình trực tiếp tạo ra
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có sựđầu tư cải tiến máy móc thiết bị, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của máy móc khisản xuất sản phẩm, đồng thời cần phải đảm bảo chất lượng của nguyên vậtliệu từ khâu cung ứng cho đến khi được sử dụng vào sản xuất sản phẩm
Trang 36Doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới công tác nâng cao tay nghề cho côngnhân sản xuất, tăng năng suất lao động… Để có được thế mạnh về chất lượngsản phẩm đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ của các khâu trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ như vậy thì mục tiêu về chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp mới được thực hiện.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, đâycũng là khâu quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chỉ khi nào sản phẩm được tiêu thụ hết thì doanhnghiệp mới có cơ sở để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn được thựchiện Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ thì sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết là mong ước của tất cả các doanh nghiệp
Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm thì đòi hỏi các doanh nghiệp phảiđiều tra nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng và khoa học nhằm thu thậpmọi thông tin, nhu cầu thị trường trên cơ sở đó xây dựng một chính sáchmarketing hợp lý Nhưng muốn khâu tiêu thụ được đẩy mạnh thì yêu cầu đầutiên đặt ra cho doanh nghiệp là sản phảm sản xuất ra phải đảm bảo về chấtlượng, chủng loại, mẫu mã và giá cả hợp lý Bên cạnh đó, các doanh nghiệpnên đầu tư chi phí cho hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… nhằm thuhút người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệpnên đa dạng hóa các hình thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán trả góp…nhằm tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra với số lượng cao nhất
Tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là một biện pháp hữuhiệu nhất để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp đều mong muốn bán hàng với số lượng cao nhất cho dù giá bánthấp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng bán hàng với giá bán thấphơn Cho dù lợi nhuận thu được trên một đơn vị sản phẩm có giảm, nhưngnhờ có giá bán giảm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên từ đó tổng lợi
Trang 37nhuận mà doanh nghiệp thu được vẫn nhiều hơn Chính vì vậy, mà trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mọi doanh nghiệp đều tìmmọi biện pháp để thu hút khách hàng, đẩy mạnh công tác tiêu thụ nhằm bánđược khối lượng hàng hóa lớn nhất, từ đó thu lợi nhuận cao nhất.
1.2.2.3 Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì việc đa dạng hóa sản phẩm làmột xu hướng phổ biến cho các doanh nghiệp Điều này cũng xuất phát từ lợiích của nó: doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được năng lực sản xuất dư thừa về máymóc thiết bị, về nguyên vật liệu, về nhân công và tạo thêm nguồn thu chodoanh nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối với những mặt hàng nào dự kiến khả năng tiêu thụ trong kỳ lớn hơnthì doanh nghiệp nên tăng tỷ trọng của nó trong tổng số các mặt hàng sản xuất
và tiêu thụ, giảm tỷ trọng các mặt hàng bắt đầu lạc hậu so với thị trường saocho kết cấu các mặt hàng tiêu thụ trong kỳ hợp lý, hạn chế tối đa số sản phẩm
dư thừa, tồn đọng
Đối với những mặt hàng nào dự đoán trong kỳ khả năng tiêu thụ nhưnhau thì nên tập trung đầu tư vào mặt hàng có mức lợi nhuận cao, tăng khốilượng sản phẩm sản xuất, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm để chớp cơhồi kinh doanh
1.2.2.4.Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả
Trong cơ chế thị trường để tạo ra lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả nhất Đối với vốn cố định,doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một phương pháp khấu hao thíchhợp, tận dụng tối đa năng lực hiện có, kết hợp với việc xử lý nhanh chóng sốtài sản không cần dùng và chờ thanh lý để nhanh chóng quay vòng vốn, tránhđược hao mòn vô hình và hữu hình Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp cầnquản trị tốt các khoản phải thu, phải trả tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
Trang 38lớn, cần quản trị tốt vật tư hàng hóa tồn kho để tránh ứ đọng vốn, tránh mấtmát hư hỏng qua đó tăng nhanh số vòng quay vốn lưu động Như vậy có thểtiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Về nguồn vốn, tùy thuộc điều kiện của mình các doanh nghiệp sẽ xâydựng cơ cấu nguồn vốn thích hợp, điều quan trọng là các doanh nghiệp phảibiết sử dụng ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để tăng lợi nhuậnnhưng vẫn giữ được tính tự chủ về mặt tài chính
Trên đây là những biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp Nhưng trong thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau: điều kiện tự nhiên, quy mô sảnxuất, tình hình tài chính… Vì vậy, không có một biện pháp nào có thể sử dụngchung cho tất cả các doanh nghiệp Tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thểcủa mỗi doanh nghiệp tìm ra các giải pháp thích hợp cho riêng mình
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU
KHÍ HÀ NỘI 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ HÀ NỘI
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hanoi petroleum construction joint stock company
Tên giao dịch viết tắt: PVC-HN
Trụ sở chính của Công ty: Tầng 5+6, tòa nhà SanNam, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04-37950130 Fax: 04-37950132
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/ 1 cổ phiếu
Chủ sỡ hữu: Tổng Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam
Trang 40Công ty cổ phần xây lắp Dầu khí Hà Nội, tên viết tắt là PVC-HN, làđơn vị hạch toán độc lập, thành viên trực thuộc Tổng Công ty cổ phần xâylắp Dầu khí Việt Nam, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số
0103042286 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 20/11/2009 Tiền
thân là Xí nghiệp xây dựng số 2 thuộc Xí nghiệp Liên hợp Xây lắp Dầu khí,được thành lập ngày 24/10/1983 theo quyết định số 369/DK-TC của Tổng cụcDầu khí Ngày 21/12/2007, Công ty TNHH một thành viên xây lắp Dầu khí
Hà Nội ra đời trên cơ sở Xí nghiệp xây lắp số 2 Công ty cổ phần xây lắp dầukhí Hà Nội được thành lập căn cứ quyết định số 962/QĐ-XLDK ngày16/11/2009 Trải qua 30 năm thành lập, từ chỗ chỉ là một xí nghiệp xây lắpnhỏ với trang thiết bị thô sơ, lực lượng cán bộ mỏng manh, năng lực cạnhtranh thị trường không cao, Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội hiện nay
đã có những bước phát triển to lớn với nhiều trang thiết bị hiện đại để đáp ứngđược nhiệm vụ thi công các công trình chuyên ngành, đội ngũ cán bộ côngnhân viên có trình độ cao Nhờ vậy, Công ty ngày càng khẳng định được chỗđứng trên thị trường Hiện nay, trụ sở chính của công ty được đặt tại tầng 5&6
Tòa nhà San Nam, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103042286 do Sở Kếhoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 20/11/2009; số 0104264494 thay đổi lần 5ngày 24/6/2011, ngành nghề kinh doanh theo đăng ký của Công ty như sau:
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng
và sửa chữa các công trình dầu khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: Lắp đặt các kết cấu kim loại, cácbồn bể chứa, (xăng dầu, khí hóa lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thốngcông nghệ