1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

slide nghiên cứu nhận thức và phản ứng của khách hàng đối với thương hiệu mobiphone

51 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhận thức và phản ứng của khách hàng đối với thương hiệu mobifone
Tác giả Nguyễn Thị Tường Vân, Văn Thị Thu Thủy, Nguyễn Lê Minh Tâm, Trương Kỳ Nam, Võ Đức Tài
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Dự án nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• H9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone tốt hơn Viettel Giả thuyết nghiên cứu CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU... •  Chấp nhận H5: Khách hàng đánh giá tích

Trang 1

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC VÀ PHẢN ỨNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU MOBIFONE

DỰ ÁN NHÓM WC

GVHD: TS PHẠM THỊ LAN HƯƠNG

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Nguyễn Thị Tường Vân

Văn Thị Thu Thủy Nguyễn Lê Minh Tâm

1

Trương Kỳ Nam

Võ Đức Tài

2 3 4 5

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

GIỚI THIỆU

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC

VÀ PHẢN ỨNG CỦA KHÁCH HÀNG

NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH VỊ

VÀ MARKETING XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU

1

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING

HẠN CHẾ, ĐÓNG GÓP, HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

2

3

4

5

Trang 4

Bối cảnh

nghiên cứu

Vấn đề quản trị- Vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lí luận nghiên cứuMục tiêu

I GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 5

Ra đời mạng di động

đầu tiên -

MOBIPHONE

Ra đời mạng di động VINAPHONE

Ra đời mạng di động VIETTEL

Có 6 mạng di động tham gia.

VIETTEL có mức tăng trường mạnh nhất nhờ ưu thế cạnh tranh giá

rẻ

2005 2007 2004

-1997 04/1994

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG MẠNG DI ĐỘNG

VIỆT NAM

Trang 6

Thị trường mạng di động Việt Nam.

3 “ÔNG LỚN”

GMOBILE

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Thương hiệu thay thế cho Beline, doanh thu/thuê bao

ở mức thấp, Gmobile thỏa thuận dùng sóng di động

của VNPT

Trang 7

Biểu đồ thị phần của các nhà mạng di động 2011 – 2012

(theo Sách Trắng)

VNPT giảm từ 57,82% xuống còn 47,97%

Mobiphone giảm từ 29,11% xuống còn 17,9%

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Trang 8

Dư luận bàn tán về lí do thị phần Mobiphone giảm mạnh.

(Sáp nhập Mobiphone và Vinaphone để giành vị trí độc quyền)

Lí do: Theo Luật cạnh tranh,

việc sáp nhập hai nhà mạng

có tổng thị phần trên 50% là

không thể.

HOÀN TOÀN KHÔNG ĐÚNG

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Trang 9

LÍ DO

THỜI

ĐIỂM

• 2011, Tổng thị phần >50% (không thể sáp nhập)

• Nếu dư luận rơi vào cuối năm 2012, có thể nằm

trong chiến lược của VNPT

QUI ĐỊNH

CHÍNH

PHỦ

• Phải có ít nhất 3 doanh nghiệp.

• Mỗi doanh nghiệp phải có thị phần tương đồng.

NGHỊ ĐỊNH 99 CHÍNH PHỦ

• Chỉ đạo VNPT xây dựng đề

án tái cơ cấu, không sáp nhập

NGUYÊN NHÂN GIẢM THỊ PHẦN

BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Trang 10

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 11

Lí thuyết về thương hiệu.

Đo lường tài sản thương hiệu định

hướng khách hàng.

Mô hình nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 12

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 13

• Nghiên cứu nhận thức và phản ứng của khách hàng.

• So sánh với đối thủ cạnh tranh Viettel

Trang 14

II NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC VÀ PHẢN ỨNG ĐỐI

VỚI THƯƠNG HIỆU

Trang 15

QUY MÔ MẪU & PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu : TP Đà Nẵng

Độ tuổi : 18-40 Quy mô mẫu : 130 bảng

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thảo luận nhóm , lấy ý kiến cá

nhân Xây dựng thang đo,

Giải quyết mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu định lượng

Trang 17

• Có được cái nhìn tổng quát, làm cơ

sở cho NCĐL

Mục đích

• Thảo luận nhóm tập trung ,phỏng vấn

chuyên gia bằng các câu hỏi mở

Trang 18

b Nghiên cứu định lượng

Mục đích

Nghiên cứu nhận thức và phản

ứng của người tiêu dùng đối với

thương hiệu Mobifone thông

qua nghiên cứu đề tài: “Thái độ

của người tiêu dùng đối với

thương hiệu Mobifone” trên cơ

sở so sánh với thương hiệu

VIETTEL

Phương pháp

NC

Phỏng vấn trực tiếp thông BCHThu thập bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

Số bảng câu hỏi phát ra: 130

Số bản câu hỏi hợp lệ : 116

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 19

CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

• Câu hỏi 1: Có bao nhiêu người biết đến thương hiệu Mobifone?

• Câu hỏi 2: Có bao nhiều người nhớ chính xác sologan thương hiệu Mobifone?

• Câu hỏi 3: Liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến thương hiệu Mobifone?

• Câu hỏi 4: Khách hàng đánh giá như thế nào về Chất lượng cuộc gọi của

Mobifone so với Viettel?

• Câu hỏi 5: Khách hàng đánh giá như thế nào về Dịch vụ gia tăng của Mobifone

• Câu hỏi 8: Khách hàng đánh giá như thế nào về Dịch vụ chăm sóc khách hàng

của Mobifone so với Viettel?

• Câu hỏi 9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone

so với Viettel?

Câu hỏi nghiên cứu

Trang 20

• H1: Có trên 80% số người biết đến thương hiệu Mobifone.

• H2: Có trên 60% số người nhớ chính xác sologan thương hiệu Mobifone.

• H3: “Mạng lưới phủ sóng rộng rãi” là liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến

thương hiệu Mobifone.

• H4: Khách hàng đánh giá tích cực về Chất lượng cuộc gọi của Mobifone tốt hơn

Viettel.

• H5: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ gia tăng của Mobifone tốt hơn

Viettel

• H6: Khách hàng đánh giá tích cực về Cấu trúc giá của Mobifone tốt hơn Viettel

• H7: Khách hàng đánh giá tích cực về Sự thuận tiện của Mobifone tốt hơn Viettel.

• H8: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ chăm sóc khách hàng của

Mobifone tốt hơn Viettel.

• H9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone tốt hơn

Viettel

Giả thuyết nghiên cứu

CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Trang 21

lượng :16 tiêu chí

“ Không xảy ra nghẽn mạng “, “ chất lượng đàm thoại rõ ràng “ “ DVGT đa dạng

“….

Kết quả nghiên cứu định tính CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Trang 22

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Số người biết đến Mobifone

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Tất cả vấn đáp viên đều biết đến thương hiệu Mobifone

 Chấp nhận H1: Có trên 80% số người biết đến

thương hiệu Mobifone.

Trang 23

Số người dùng Mobifone

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy

có 82,8% số đáp viên đã từng sử dụng mạng

Mobifone (Tương ứng với Viettel là 90,5%), và tỷ lệ sử dụng đồng thời cả hai mạng di động Mobifone và Viettel

là 75,86%.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 24

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Chấp nhận H2:

Có trên 60% số người nhớ chính xác

sologan thương hiệu Mobifone

Nhận diện slogan

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 25

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Bác bỏ H3:

“Mạng lưới phủ sóng rộng rãi” là liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến thương hiệu

Mobifone

Liên tưởng khách hàng

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 26

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Đánh giá về chất lượng

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 27

•  Bác bỏ H4: Khách hàng đánh giá tích cực về Chất lượng cuộc gọi

của Mobiphone tốt hơn Viettel.

•  Chấp nhận H5: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ gia tăng

của Mobiphone tốt hơn Viettel

•  Chấp nhận H6: Khách hàng đánh giá tích cực về Cấu trúc giá của

Mobiphone tốt hơn Viettel

 

•  Bác bỏ H7: Khách hàng đánh giá tích cực về Sự thuận tiện của

Mobiphone tốt hơn Viettel.

 

•  Chấp nhận H8: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ chăm

sóc khách hàng của Mobiphone tốt hơn Viettel.

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Đánh giá về chất lượng

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 28

• Chỉ số đánh giá chung về Chất lượng dịch

vụ của Mobifone so với Viettel là 2,41

•  Bác bỏ H9: Nhìn chung, khách hàng

đánh giá Chất lượng dịch vụ của

Mobiphone tốt hơn Viettel

Kết quả Nghiên cứu định lượng

Đánh giá chung

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 29

III NGHIÊN CỨU CHƯƠNG

TRÌNH ĐỊNH VỊ VÀ MARKETING

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU

Trang 30

Mobiphone cung cấp dịch vụ cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mỗi một nhóm khách hàng công ty đều có những

ưu đãi đặc biệt

Đ I TH C NH TRANH TR C Ố Ủ Ạ Ự

TI P Ế

Trang 31

Đ I TH C NH TRANH TR C Ố Ủ Ạ Ự

TI P Ế

Các mạng di động mới (Beeline

(Gtel), Vietnammobile) và với

việc xóa bỏ độc quyền mạng di

động Việt Nam đang bước vào

cuộc cạnh tranh gay gắt Trong

đó, sự đối đầu giữa hai nhà

mạng lớn là Viettel và anh em

nhà VNPT (Mobiphone,

Vinaphone) hết sức gay gắt

Trang 32

Tập đoàn Viễn thông Quân đội - doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước.

Lĩnh vực hoạt

động Cung cấp dịch vụ về thông tin di động

Dịch vụ viễn thông, truyền dẫn, bưu chính, đầu tư tài chính, truyền thông

Slogan “Mọi lúc, mọi nơi” “Hãy nói theo cách của bạn”

Trang 33

• Gói cước: trả trước

và trả sau

• Phương thức phân phối: rộng rãi và độc quyền

Chủng loại

Cạnh tranh

Trang 34

Gồm 5 trung tâm với tổng cộng 108 cửa hàng trực tiếp và hàng ngàn đại lí.

Trang 35

H TH NG NH N DI N TH Ệ Ố Ậ Ệ ƯƠ NG

HI U Ệ LOGO

Logo MobiFone được thiết kế dựa trên sự kết hợp giữa màu xanh và màu đỏ với đường nét đơn giản và hiện đại.

Màu xanh: màu truyền thống của

mạng MobiFone được tiếp tục

Trang 36

H TH NG NH N DI N TH Ệ Ố Ậ Ệ ƯƠ NG

HI U Ệ SLOGAN

“Mọi lúc mọi nơi”

Như một cam kết không thay đổi được giữ vững trong 14 năm qua với khách hàng để thể hiện tinh thần " Tất cả vì khách hàng" của MobiFone

Slogan này cũng đã trở thành một nét văn hóa riêng của MobiFone, trong đó, khách hàng được đặt ở vị trí trọng tâm và ưu tiên cao nhất

Trang 37

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

a Sản phẩm:

Chính sách Sản phẩm hiện tại

 Mobifone cung cấp một sự đa dạng về dịch vụ

 Mở rộng thêm trạm thu phát sóng (BTS), tăng cường kỹ thuật

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

Đánh giá tích cực về Số lượng, nhưng Đánh giá chưa cao về Chất lượng

 Cần có giải pháp

Trang 38

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

b Giá:

Chính sách Giá hiện tại

 Đưa ra những mức giá khác nhau và phù hợp cho từng loại khách hàng

 Tung các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ tết

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

So với Viettel, Mobifone được đánh giá tích cực hơn

 Tiếp tục duy trì

 2009: Tung ra một gói cước Q-Teen

(cước phí nhắn tin, gọi điện rẻ hơn…)

 2011: Tung ra một gói Mobile Internet không

giới hạn (MIU)

(Ban đầu mức cưới là 60.000 VNĐ; sau

đó giảm dần xuống 40.000 VNĐ/ tháng)

Trang 39

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

c Phân phối:

Chính sách Phân phối hiện tại

 Kênh trực tiếp:

 Kênh gián tiếp:

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

Không có sự phân biệt rõ giữa Mobifone so với Viettel

 Cần có giải pháp

Trang 40

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

d Xúc tiến cổ động:

Chính sách Xúc tiến cổ động hiện tại

 Quảng cáo:

 Khuyến mại:

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

Tuy có sự đầu tư, nhưng mức độ nhận biết Slogan còn thấp (61,4%)

Trang 41

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

e Nhân sự:

Chính sách Nhân sự hiện tại

 Chính sách nhân sự của Mobifone tương đối tốt

Nhưng thực tế:

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

So với Viettel, Mobifone vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng tốt

 Cần có giải pháp

Nhận thức của Mobifone về

chất lượng dịch vụ Sự mong đợi của Khách hàng

• Thời gian đáp ứng dịch vụ khá lâu (Gọi qua tổng đài 9224)

• Sự sai lệch về quá trình phân phối dịch vụ

• 70% lực lượng CBCNVC trẻ lành nghề, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu KH

Trang 42

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

f Quy trình cung ứng:

Chính sách Quy trình cung ứng hiện tại

 Quy trình cung ứng dịch vụ tiện lợi, nhanh chóng

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

Quy trình cung ứng dịch vụ được khách hàng đánh giá cao

 Tiếp tục duy trì

• 2011, Mobifone đã ban hành các

chính sách mới về chuyển đổi gói

cước phù hợp với nhu cầu sử dụng

(không cần thay đổi số thuê bao, chỉ

cần qua SMS)

 Tiết kiệm thời gian

 Không bị ràng buộc thuê bao hiện

tại

Trang 43

3 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:

Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng

Cơ sở vật chất vẫn còn chưa đáp ứng nhu cầu

 Cần có giải pháp

 Chỉ tập trung vào các

thành phố lớn, khu vực

đông dân cư

 Chất lượng sóng yếu khu

vực vùng sâu vùng xa

Trang 44

Phát triển thêm ứng dụng Phát triển thêm gói cước

V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Trang 45

2 Giải pháp phân phối

Tổ chức lực lượng bán

Vị trí mở cửa hàng

• Mật độ cư dân đông đúc

• Thuận tiện cho khách hàng

• Gần các trung tâm thương

mại

Yêu cầu về năng lực, kỹ năng, khả năng giao tiếp…

V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Trang 47

Nâng cao chất lượng

giải quyết khiếu nại

4 Giải pháp nhân sự

Thành lập các trung tâm trợ giúp khách hàng

V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Trang 49

VI HẠN CHẾ NGIÊN CỨU

- Quy mô mẫu nhỏ

Trang 50

Đóng góp và hướng phát

triển

Hướng phát triển tương lai

Phân tích chuyên sâu hơn về tài sản thương hiệu Người đi phỏng vấn có thể Thuê ngoài

Cần mở rộng quy mô mẫu

điệp

Mobi Fone nên cải thiện chất lượng CSKH

Mobi Fone bị đánh giá thấp hợn Vietter

Ngày đăng: 21/08/2014, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w