• H9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone tốt hơn Viettel Giả thuyết nghiên cứu CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU... • Chấp nhận H5: Khách hàng đánh giá tích
Trang 1NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC VÀ PHẢN ỨNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
DỰ ÁN NHÓM WC
GVHD: TS PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nguyễn Thị Tường Vân
Văn Thị Thu Thủy Nguyễn Lê Minh Tâm
1
Trương Kỳ Nam
Võ Đức Tài
2 3 4 5
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
VÀ PHẢN ỨNG CỦA KHÁCH HÀNG
NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH VỊ
VÀ MARKETING XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
1
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING
HẠN CHẾ, ĐÓNG GÓP, HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI
2
3
4
5
Trang 4Bối cảnh
nghiên cứu
Vấn đề quản trị- Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lí luận nghiên cứuMục tiêu
I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 5Ra đời mạng di động
đầu tiên -
MOBIPHONE
Ra đời mạng di động VINAPHONE
Ra đời mạng di động VIETTEL
Có 6 mạng di động tham gia.
VIETTEL có mức tăng trường mạnh nhất nhờ ưu thế cạnh tranh giá
rẻ
2005 2007 2004
-1997 04/1994
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG MẠNG DI ĐỘNG
VIỆT NAM
Trang 6Thị trường mạng di động Việt Nam.
3 “ÔNG LỚN”
GMOBILE
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Thương hiệu thay thế cho Beline, doanh thu/thuê bao
ở mức thấp, Gmobile thỏa thuận dùng sóng di động
của VNPT
Trang 7Biểu đồ thị phần của các nhà mạng di động 2011 – 2012
(theo Sách Trắng)
VNPT giảm từ 57,82% xuống còn 47,97%
Mobiphone giảm từ 29,11% xuống còn 17,9%
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trang 8Dư luận bàn tán về lí do thị phần Mobiphone giảm mạnh.
(Sáp nhập Mobiphone và Vinaphone để giành vị trí độc quyền)
Lí do: Theo Luật cạnh tranh,
việc sáp nhập hai nhà mạng
có tổng thị phần trên 50% là
không thể.
HOÀN TOÀN KHÔNG ĐÚNG
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trang 9LÍ DO
THỜI
ĐIỂM
• 2011, Tổng thị phần >50% (không thể sáp nhập)
• Nếu dư luận rơi vào cuối năm 2012, có thể nằm
trong chiến lược của VNPT
QUI ĐỊNH
CHÍNH
PHỦ
• Phải có ít nhất 3 doanh nghiệp.
• Mỗi doanh nghiệp phải có thị phần tương đồng.
NGHỊ ĐỊNH 99 CHÍNH PHỦ
• Chỉ đạo VNPT xây dựng đề
án tái cơ cấu, không sáp nhập
NGUYÊN NHÂN GIẢM THỊ PHẦN
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trang 10VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 11Lí thuyết về thương hiệu.
Đo lường tài sản thương hiệu định
hướng khách hàng.
Mô hình nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 12MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 13• Nghiên cứu nhận thức và phản ứng của khách hàng.
• So sánh với đối thủ cạnh tranh Viettel
Trang 14II NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC VÀ PHẢN ỨNG ĐỐI
VỚI THƯƠNG HIỆU
Trang 15QUY MÔ MẪU & PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu : TP Đà Nẵng
Độ tuổi : 18-40 Quy mô mẫu : 130 bảng
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thảo luận nhóm , lấy ý kiến cá
nhân Xây dựng thang đo,
Giải quyết mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu định lượng
Trang 17• Có được cái nhìn tổng quát, làm cơ
sở cho NCĐL
Mục đích
• Thảo luận nhóm tập trung ,phỏng vấn
chuyên gia bằng các câu hỏi mở
Trang 18b Nghiên cứu định lượng
Mục đích
Nghiên cứu nhận thức và phản
ứng của người tiêu dùng đối với
thương hiệu Mobifone thông
qua nghiên cứu đề tài: “Thái độ
của người tiêu dùng đối với
thương hiệu Mobifone” trên cơ
sở so sánh với thương hiệu
VIETTEL
Phương pháp
NC
Phỏng vấn trực tiếp thông BCHThu thập bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản
Số bảng câu hỏi phát ra: 130
Số bản câu hỏi hợp lệ : 116
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
• Câu hỏi 1: Có bao nhiêu người biết đến thương hiệu Mobifone?
• Câu hỏi 2: Có bao nhiều người nhớ chính xác sologan thương hiệu Mobifone?
• Câu hỏi 3: Liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến thương hiệu Mobifone?
• Câu hỏi 4: Khách hàng đánh giá như thế nào về Chất lượng cuộc gọi của
Mobifone so với Viettel?
• Câu hỏi 5: Khách hàng đánh giá như thế nào về Dịch vụ gia tăng của Mobifone
• Câu hỏi 8: Khách hàng đánh giá như thế nào về Dịch vụ chăm sóc khách hàng
của Mobifone so với Viettel?
• Câu hỏi 9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone
so với Viettel?
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 20• H1: Có trên 80% số người biết đến thương hiệu Mobifone.
• H2: Có trên 60% số người nhớ chính xác sologan thương hiệu Mobifone.
• H3: “Mạng lưới phủ sóng rộng rãi” là liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến
thương hiệu Mobifone.
• H4: Khách hàng đánh giá tích cực về Chất lượng cuộc gọi của Mobifone tốt hơn
Viettel.
• H5: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ gia tăng của Mobifone tốt hơn
Viettel
• H6: Khách hàng đánh giá tích cực về Cấu trúc giá của Mobifone tốt hơn Viettel
• H7: Khách hàng đánh giá tích cực về Sự thuận tiện của Mobifone tốt hơn Viettel.
• H8: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ chăm sóc khách hàng của
Mobifone tốt hơn Viettel.
• H9: Nhìn chung, khách hàng đánh giá Chất lượng dịch vụ của Mobifone tốt hơn
Viettel
Giả thuyết nghiên cứu
CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trang 21lượng :16 tiêu chí
“ Không xảy ra nghẽn mạng “, “ chất lượng đàm thoại rõ ràng “ “ DVGT đa dạng
“….
Kết quả nghiên cứu định tính CÂU HỎI & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trang 22PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Số người biết đến Mobifone
Kết quả Nghiên cứu định lượng
Tất cả vấn đáp viên đều biết đến thương hiệu Mobifone
Chấp nhận H1: Có trên 80% số người biết đến
thương hiệu Mobifone.
Trang 23Số người dùng Mobifone
Kết quả Nghiên cứu định lượng
Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy
có 82,8% số đáp viên đã từng sử dụng mạng
Mobifone (Tương ứng với Viettel là 90,5%), và tỷ lệ sử dụng đồng thời cả hai mạng di động Mobifone và Viettel
là 75,86%.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 24Kết quả Nghiên cứu định lượng
Chấp nhận H2:
Có trên 60% số người nhớ chính xác
sologan thương hiệu Mobifone
Nhận diện slogan
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 25Kết quả Nghiên cứu định lượng
Bác bỏ H3:
“Mạng lưới phủ sóng rộng rãi” là liên tưởng gợi nhớ nhiều nhất khi nhắc đến thương hiệu
Mobifone
Liên tưởng khách hàng
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 26Kết quả Nghiên cứu định lượng
Đánh giá về chất lượng
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 27• Bác bỏ H4: Khách hàng đánh giá tích cực về Chất lượng cuộc gọi
của Mobiphone tốt hơn Viettel.
• Chấp nhận H5: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ gia tăng
của Mobiphone tốt hơn Viettel
• Chấp nhận H6: Khách hàng đánh giá tích cực về Cấu trúc giá của
Mobiphone tốt hơn Viettel
• Bác bỏ H7: Khách hàng đánh giá tích cực về Sự thuận tiện của
Mobiphone tốt hơn Viettel.
• Chấp nhận H8: Khách hàng đánh giá tích cực về Dịch vụ chăm
sóc khách hàng của Mobiphone tốt hơn Viettel.
Kết quả Nghiên cứu định lượng
Đánh giá về chất lượng
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 28• Chỉ số đánh giá chung về Chất lượng dịch
vụ của Mobifone so với Viettel là 2,41
• Bác bỏ H9: Nhìn chung, khách hàng
đánh giá Chất lượng dịch vụ của
Mobiphone tốt hơn Viettel
Kết quả Nghiên cứu định lượng
Đánh giá chung
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 29III NGHIÊN CỨU CHƯƠNG
TRÌNH ĐỊNH VỊ VÀ MARKETING
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 30Mobiphone cung cấp dịch vụ cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mỗi một nhóm khách hàng công ty đều có những
ưu đãi đặc biệt
Đ I TH C NH TRANH TR C Ố Ủ Ạ Ự
TI P Ế
Trang 31Đ I TH C NH TRANH TR C Ố Ủ Ạ Ự
TI P Ế
Các mạng di động mới (Beeline
(Gtel), Vietnammobile) và với
việc xóa bỏ độc quyền mạng di
động Việt Nam đang bước vào
cuộc cạnh tranh gay gắt Trong
đó, sự đối đầu giữa hai nhà
mạng lớn là Viettel và anh em
nhà VNPT (Mobiphone,
Vinaphone) hết sức gay gắt
Trang 32Tập đoàn Viễn thông Quân đội - doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước.
Lĩnh vực hoạt
động Cung cấp dịch vụ về thông tin di động
Dịch vụ viễn thông, truyền dẫn, bưu chính, đầu tư tài chính, truyền thông
Slogan “Mọi lúc, mọi nơi” “Hãy nói theo cách của bạn”
Trang 33• Gói cước: trả trước
và trả sau
• Phương thức phân phối: rộng rãi và độc quyền
Chủng loại
Cạnh tranh
Trang 34Gồm 5 trung tâm với tổng cộng 108 cửa hàng trực tiếp và hàng ngàn đại lí.
Trang 35H TH NG NH N DI N TH Ệ Ố Ậ Ệ ƯƠ NG
HI U Ệ LOGO
Logo MobiFone được thiết kế dựa trên sự kết hợp giữa màu xanh và màu đỏ với đường nét đơn giản và hiện đại.
Màu xanh: màu truyền thống của
mạng MobiFone được tiếp tục
Trang 36H TH NG NH N DI N TH Ệ Ố Ậ Ệ ƯƠ NG
HI U Ệ SLOGAN
“Mọi lúc mọi nơi”
Như một cam kết không thay đổi được giữ vững trong 14 năm qua với khách hàng để thể hiện tinh thần " Tất cả vì khách hàng" của MobiFone
Slogan này cũng đã trở thành một nét văn hóa riêng của MobiFone, trong đó, khách hàng được đặt ở vị trí trọng tâm và ưu tiên cao nhất
Trang 373 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
a Sản phẩm:
Chính sách Sản phẩm hiện tại
Mobifone cung cấp một sự đa dạng về dịch vụ
Mở rộng thêm trạm thu phát sóng (BTS), tăng cường kỹ thuật
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
Đánh giá tích cực về Số lượng, nhưng Đánh giá chưa cao về Chất lượng
Cần có giải pháp
Trang 383 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
b Giá:
Chính sách Giá hiện tại
Đưa ra những mức giá khác nhau và phù hợp cho từng loại khách hàng
Tung các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ tết
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
So với Viettel, Mobifone được đánh giá tích cực hơn
Tiếp tục duy trì
2009: Tung ra một gói cước Q-Teen
(cước phí nhắn tin, gọi điện rẻ hơn…)
2011: Tung ra một gói Mobile Internet không
giới hạn (MIU)
(Ban đầu mức cưới là 60.000 VNĐ; sau
đó giảm dần xuống 40.000 VNĐ/ tháng)
Trang 393 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
c Phân phối:
Chính sách Phân phối hiện tại
Kênh trực tiếp:
Kênh gián tiếp:
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
Không có sự phân biệt rõ giữa Mobifone so với Viettel
Cần có giải pháp
Trang 403 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
d Xúc tiến cổ động:
Chính sách Xúc tiến cổ động hiện tại
Quảng cáo:
Khuyến mại:
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
Tuy có sự đầu tư, nhưng mức độ nhận biết Slogan còn thấp (61,4%)
Trang 413 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
e Nhân sự:
Chính sách Nhân sự hiện tại
Chính sách nhân sự của Mobifone tương đối tốt
Nhưng thực tế:
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
So với Viettel, Mobifone vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng tốt
Cần có giải pháp
Nhận thức của Mobifone về
chất lượng dịch vụ Sự mong đợi của Khách hàng
• Thời gian đáp ứng dịch vụ khá lâu (Gọi qua tổng đài 9224)
• Sự sai lệch về quá trình phân phối dịch vụ
• 70% lực lượng CBCNVC trẻ lành nghề, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu KH
Trang 423 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
f Quy trình cung ứng:
Chính sách Quy trình cung ứng hiện tại
Quy trình cung ứng dịch vụ tiện lợi, nhanh chóng
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
Quy trình cung ứng dịch vụ được khách hàng đánh giá cao
Tiếp tục duy trì
• 2011, Mobifone đã ban hành các
chính sách mới về chuyển đổi gói
cước phù hợp với nhu cầu sử dụng
(không cần thay đổi số thuê bao, chỉ
cần qua SMS)
Tiết kiệm thời gian
Không bị ràng buộc thuê bao hiện
tại
Trang 433 Chiến lược Marketing xây dựng thương hiệu:
Đối chứng với kết quả Nghiên cứu về Nhận thức và Phản ứng của khách hàng
Cơ sở vật chất vẫn còn chưa đáp ứng nhu cầu
Cần có giải pháp
Chỉ tập trung vào các
thành phố lớn, khu vực
đông dân cư
Chất lượng sóng yếu khu
vực vùng sâu vùng xa
Trang 44Phát triển thêm ứng dụng Phát triển thêm gói cước
V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 452 Giải pháp phân phối
Tổ chức lực lượng bán
Vị trí mở cửa hàng
• Mật độ cư dân đông đúc
• Thuận tiện cho khách hàng
• Gần các trung tâm thương
mại
Yêu cầu về năng lực, kỹ năng, khả năng giao tiếp…
V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 47Nâng cao chất lượng
giải quyết khiếu nại
4 Giải pháp nhân sự
Thành lập các trung tâm trợ giúp khách hàng
V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 49VI HẠN CHẾ NGIÊN CỨU
- Quy mô mẫu nhỏ
Trang 50Đóng góp và hướng phát
triển
Hướng phát triển tương lai
Phân tích chuyên sâu hơn về tài sản thương hiệu Người đi phỏng vấn có thể Thuê ngoài
Cần mở rộng quy mô mẫu
điệp
Mobi Fone nên cải thiện chất lượng CSKH
Mobi Fone bị đánh giá thấp hợn Vietter