ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬTổng quan về hành chính điện tửCác bài toán đảm bảo an toàn thông tin và giải phápHành chính điện tử là nền hành chính ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.Một cửa điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau.
Trang 1ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ
Giảng viên: Trịnh Nhật Tiến Học viên: Nguyễn Thị Thơ Mây
1
Trang 2NộI DUNG
Tổng quan về hành chính điện tử
Các bài toán đảm bảo an toàn thông tin và giải
pháp
Trang 3HÀNH CHÍNH ĐIệN Tử
Hành chính điện tử là nền hành chính ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn
Một cửa điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các
cơ quan hành chính nhà nước với nhau
Trang 4 Gồm 4 loại:
Dịch vụ công trực tuyến mức 1
Dịch vụ công trực tuyến mức 2
Trang 5 Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy
đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình
xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng 5
Trang 6YÊU CầU ĐảM BảO KHI TRUYềN TÀI LIệU TRÊN MạNG MÁY TÍNH CÔNG
KHAI
Tính bí mật: đảm bảo thông tin không bị lộ, không được xem bởi người không có quyền.
Tính xác thực: xác định được tổ chức, cá nhân gửi.
Tính toàn vẹn: thông tin không bị thay đổi khi truyền.
Tính chống chối bỏ: ngăn chặn việc chối bỏ của người gửi.
Tính sẵn sàng: thông tin luôn sẵn sàng với người dùng hợp pháp
Trang 7VÍ Dụ
UBND Thành phố Hà Nội gửi Quyết định phân
bổ kinh phí chương trình ứng dụng CNTT thành
phố cho Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội
qua mạng Quyết định đã được ký, đóng dấu,
scan dưới dạng pdf và gửi qua mạng
Trang 8BÀI TOÁN 1: ĐảM BảO TÍNH BÍ
MậT CủA THÔNG TIN.
Đảm bảo những người không có quyền không xem được thông tin.Ví dụ: Đảm bảo các cơ quan nhà nước khác không xem được nội dung của Quyết định, chỉ
Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội có quyền xem
Giải pháp: mã hóa nội dung thông tin
Trang 9CÁC PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA Dữ LIệU
Mã hóa khóa bí mật (mã hóa đối xứng):
Người gửi và người nhận sẽ dùng chung một khóa để mã hóa và giải mã dữ liệu Trước khi mã hóa dữ liệu để truyền đi trên mạng, hai bên gửi và nhận phải có khóa và phải thống nhất thuật toán dùng để mã hóa và giải mã
Có nhiều thuật toán ứng dụng cho mã hóa khóa bí mật như: DES - Data Encrytion Standard, 3DES - triple- strength DES, RC2 – Rons Cipher 2 và RC4, v.v
Ưu điểm: tốc độ mã hóa và giải mã rất nhanh.
Nhược điểm: khóa được truyền trên môi trường mạng nên tính bảo mật không cao
Trang 10CÁC PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA Dữ LIệU
Mã hóa khóa công khai (mã hóa bất đối xứng):
sử dụng hai khóa public key và private key
Public key được gửi công khai trên mạng,
trong khi đó private key được giữ kín Public
key và private key có vai trò trái ngược nhau,
một khóa dùng để mã hóa và khóa kia sẽ dùng
để giải mã
Trang 11MÃ HÓA KHÓA CÔNG KHAI (MÃ HÓA BấT ĐốI XứNG)
Trang 12CÁC PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA Dữ
LIệU
Mã hóa khóa công khai (mã hóa bất đối xứng):
Phương pháp này sử dụng thuật toán mã hóa RSA (tên của ba nhà phát minh ra nó: Ron Rivest, Adi Shamir và Leonard Adleman) và thuật toán DH (Diffie-Hellman)
Ưu điểm: trao đổi khóa một cách dễ dàng và tiện lợi
Nhược điểm: tốc độ mã hóa khá chậm nên chỉ được
Trang 13Tổ CHứC CHứNG NHậN KHÓA
CÔNG KHAI (CA)
Public key sẽ được CA chứng nhận gọi là chứng nhận điện tử (public key certificate hay digital certificate) trước khi chuyển public key cho người gửi để mã hóa văn bản
public key đã được CA chứng nhận thì có thể dùng khóa đó để trao đổi dữ liệu trên mạng với mức độ bảo mật cao
Trang 14 Gửi Quyết định đã được mã hóa cho Sở TT&TT qua mạng.
Giải mã văn bản: Sở TT&TT sử dụng private key của
Trang 15BÀI TOÁN 2: ĐảM BảO TÍNH TOÀN VẹN THÔNG TIN
Bảo vệ sự chính xác, hoàn chỉnh của thông tin và
thông tin chỉ được thay đổi bởi những người
được cấp quyền Ví dụ: đảm bảo nội dung Quyết
định không bị thay đổi trong quá trình truyền
trên mạng
Giải pháp: Dùng chữ ký số, đại diện thông điệp,
mã hóa, hàm băm…
Trang 16BÀI TOÁN 3: ĐảM BảO TÍNH XÁC THựC
Bên nhận có thể định danh được bên gửi và ngược
lại
Kỹ thuật: Mật khẩu, Đối thoại, Định danh, Chữ ký
số, Chứng minh không tiết lộ thông tin,…
Trang 17BÀI TOÁN 4: ĐảM BảO TÍNH
CHốNG CHốI Bỏ
Cung cấp các bằng chứng chống lại việc chối bỏ
một hành động đã thực hiện hay đã diễn ra
Giải pháp: chữ ký số
Trang 18BÀI TOÁN 5: ĐảM BảO TÍNH
SẵN SÀNG CủA THÔNG TIN
Đảm bảo những người được quyền sử dụng có thể
truy xuất thông tin khi họ cần
Giải pháp: thiết kế hệ thống gọn nhẹ và mạnh, tránh được các điểm xử lý có thể dẫn tới tình trạng quá tải Đảm bảo về hạ tầng thiết bị CNTT, hạ tầng mạng
trong hệ thống của từng đơn vị
Trang 19CHữ KÝ Số
Chữ ký số (digital signature) là đoạn dữ liệu ngắn đính kèm với văn bản gốc để chứng thực tác giả của văn bản và giúp người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của nội dung văn bản gốc.
Chữ ký số được tạo ra bằng cách áp dụng thuật toán băm một chiều trên văn bản gốc để tạo ra bản phân tích văn bản (message digest) hay còn gọi là fingerprint, sau đó mã hóa bằng private key tạo ra chữ ký số đính kèm với văn bản gốc để gửi đi Khi nhận, văn bản được tách làm 2 phần, phần văn bản gốc được tính lại fingerprint để so sánh với fingerprint cũ cũng được phục hồi từ việc giải mã chữ ký số
Trang 20CHữ KÝ Số
Trang 21CHữ KÝ Số
Các bước mã hóa:
1 Dùng giải thuật băm để thay đổi thông điệp cần truyền đi Kết quả
ta được một message digest Dùng giải thuật MD5 (Message Digest 5) ta được digest có chiều dài 128-bit, dùng giải thuật SHA (Secure Hash Algorithm) ta có chiều dài 160-bit.
2 Sử dụng khóa private key của người gửi để mã hóa message
digest thu được ở bước 1 Thông thường ở bước này ta dùng giải
thuật RSA Kết quả thu được gọi là digital signature của message ban đầu.
3 Gộp digital signature vào message ban đầu Công việc này gọi là
“ký nhận” vào message Sau khi đã ký nhận vào message, mọi sự thay đổi trên message sẽ bị phát hiện trong giai đoạn kiểm tra
Ngoài ra, việc ký nhận này đảm bảo người nhận tin tưởng message này xuất phát từ người gửi chứ không phải là ai khác.
Trang 23CHữ KÝ Số
Các bước kiểm tra:
1 Dùng public key của người gửi (khóa này được thông
báo đến mọi người) để giải mã chữ ký số của message.
2 Dùng giải thuật (MD5 hoặc SHA) băm message đính
kèm.
3 So sánh kết quả thu được ở bước 1 và 2 Nếu trùng
nhau, ta kết luận message này không bị thay đổi trong quá trình truyền và message này là của người gửi.
Trang 24CHữ KÝ Số
Trang 25XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!