1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo: An Toàn và Tai nạn Lao Động Bộ môn KHMT Y Cần Thơ

28 543 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn lao động là tất cả các giải pháp, công việc của tập thể hoặc người lao động nhằm giảm thiểu, chống lại hoặc triệt tiêu những yếu tố nguy hiểm có hại bao gồm: các tai nạn nghề ngh

Trang 1

Trình bày: Nhóm 1- YAK35

GVHD: Ths.Bs.Phan Thị Trung

Ngọc

Trang 2

Thành viên trong nhóm:

Mai Hoài Sang 0953010045

Phạm Thành Công 0953010007Phạm Văn Tạo 0953010048

Trần Tiến Khánh 0953010021

Lại Xuân Lợi 0953010026

Lương Trung Hậu 0953010014Thái Bình An 0953010002

Trần Thái An 0953010246

Nguyễn Hoàng Ẩn 0953010004Thạch Cảnh 0953010005

Ngô Văn Dũng 0953010008

Trang 3

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm những tai nạn và những bệnh liên quan đến lao động làm thiệt mạng khoảng 1,1 triệu người trên thế giới, tương đương số người chết do sốt rét.

Trang 5

Điều 105 chương IX- LUẬT LAO ĐỘNG

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy

ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc

để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

Trang 6

An toàn lao động là tất cả các giải pháp, công việc của

tập thể hoặc người lao động nhằm giảm thiểu, chống lại hoặc triệt tiêu những yếu tố nguy hiểm có hại (bao gồm: các tai nạn nghề nghiệp và bênh nghề nghiệp) ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tính mạng của người lao động

Trang 7

Điều 95

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy

đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp.

Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường.

Trang 8

120 triệu vụ tai nạn lao động

(42 vụ/10.000 công nhân)

68-157 triệu bệnhnghề nghiệp mới

Trang 9

Hiện đang có khoảng 590 triệu người ở độ tuổi

60 trở lên (5-5.4%) Ước tính đến năm 2020 sẽ

là 1 tỷ

Phần lớn ở các nước đang phát triển

Lao động lớn tuổi:

Trang 11

Hiện nay lao động nữ chiếm khoảng 42% lực lượng lao động toàn cầu Đặc biệt tỉ lệ tăng trong ngành công nghiệp và nông nghiệp

Ở tuổi sinh nở, phụ nữ nhậy cảm đặc biệt với một số tác hại sinh sản Họ có những rối loạn đặc thù liên quan đến lao động do sự phân biệt đối xử

và gánh nặng công việc gia đình

Trang 12

Theo WHO chỉ có 5-10% công nhân ở các nước đang phát triển và 20-50% công nhân ở các nước phát triển tiếp cận đầy đủ với dịch vụ y tế lao động

Trang 13

 Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc TW, trong năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 5125 vụ tai nạn lao động làm

5307 người bị nạn, trong đó:

- Số vụ tai nạn lao động chết người: 554 vụ

- Số người chết: 601 người

- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 105 vụ

- Số người bị thương nặng: 1260 người

-Nạn nhân là lao động nữ: 944 người

Các khu vực, thành phố có tỉ lệ tai nạn lao động cao: Tp.Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng, Đồng Nai,

Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Hải Dương, Quảng Bình.

Trang 14

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, chi phí do tai nạn lao động xảy ra trong năm 2010 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, …) là 133,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 3,9 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ (kể cả nghỉ chế độ) do TNLĐ là 75.454 ngày.

Trang 15

Số người bị nạn

Số lao động nữ

Số người chết

Số người

bị thương nặng

Thợ khai thác mỏ và xây dựng 390 103 22 429 18 122 151

Lao động giản đơn trong khai

thác mỏ, xây dựng, công nghiệp 924 103 10 948 121 115 135

Thợ gia công kim loại,cơ khí và

các cụng việc có liên quan 312 43 16 299 49 41 72Thợ lắp ráp, vận hành máy và

thiết bị sản xuất 597 41 12 609 66 41 97Chuyên môn kỹ thuật bậc trung

Trang 16

Yếu tố gây chấn thương

Rơi ngã

 Điện giật

 Vật rơi, vùi dập

 Mắc kẹt giữa vật thể

Tai nạn giao thông

(bao gồm cả tai nạn được coi là TNLĐ)

 Chết đuối

Trang 17

Người sử dụng lao động

Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động

Thiết bị không đảm bảo an toàn

Không có thiết bị an toàn

Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động

Do tổ chức lao động

Không trang bị phương tiện bảo vệ

cá nhân cho người lao động

Trang 18

Người lao động

Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn lao động

Không sử dụng các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Do người khác vi phạm quy định về an toàn lao động

Trang 19

Mặc dù các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao

động, ATLĐ hiện nay là khá đầy đủ nhưng không có chế tài ràng

buộc, xử lý hoặc chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành.

- Sự bổ sung lực lượng thanh tra lao động chưa tương xứng với tốc

độ phát triển của các doanh nghiệp cả về số lượng lẫn quy mô sản xuất, kinh doanh, nên chưa kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra.

- Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, nông nghiệp chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước hướng dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; chưa tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động

Trang 20

ĐBSCL là vùng có khí hậu cận xích đạo vùng nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp ( mưa nhiều , nắng nóng ) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực

Thực tế, số người bị TNLĐ và mắc BNN trong khu vực nông nghiệp và các làng nghề nông thôn trên phạm vi cả nước nói chung và ĐBSCL - vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước nói riêng - đang gia tăng đến mức đáng quan ngại

Trang 26

Số liệu khảo sát mới nhất của Viện Nghiên cứu khoa học

kỹ thuật bảo hộ lao động cho thấy:

o 65,89% số lao động nông nghiệp và các làng nghề

thường xuyên tiếp xúc với bụi

o 48,8% tiếp xúc với tiếng ồn quá mức cho phép

o Gần 60% tiếp xúc với hóa chất có hại

o Số vụ TNLĐ làm đứt tay, chân trong sản xuất nông

nghiệp chiếm gần 39%, trong các làng nghề chiếm gần 44%

o Trong sản xuất nông nghiệp, có hơn 42% số trường

hợp mắc các bệnh về hô hấp, gần 39% mắc bệnh ngoài

da, gần 35% mắc bệnh phụ khoa Số liệu mắc các bệnh tương ứng ở các làng nghề là 54,2%, 46,3% và 38,5%

Ngày đăng: 21/08/2014, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w