“cháy” giáo án do mất nhiều thời gian trong quá trình tổ chức, lớp học quá đông...Đòi hỏi người giáo viên GV phải thiết kế bài đạy học vật lí sao cho phù hợp với phương tiện dạy học hiện
Trang 1Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, khoa đào tạo Sau đại học, tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Vật Lý - trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập để mở rộng thêm tri thức và được triển khai
nghiên cứu đề tài Luận văn
Để hoàn thành được Luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Huy Hoàng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Chính nhờ có sự định hướng của thầy đã giúp tôi hoàn thành được Luận văn theo đúng tiến độ
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô trong tổ bộ môn Vật Lý trường THPT Tư Thục Quốc Văn Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi được
tiến hành thực nghiệm sư phạm Luận văn, cùng cô Phạm Thị Duyên giáo viên đã trực
tiếp giúp tôi thực nghiệm Luận văn này
Trong quá trình làm Luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng lực cá nhân Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ hội đồng báo vệ luận văn, cũng như từ các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Vinh, thang 7 nim 2013
Tac gia Doan Thi Thu Hoan
Trang 2GD & DT PPDH DKCB DH
Trang 3a TRANG
MỞ ĐẦU - 2 S22222221121111111112 2.1.1.1 1E HE ke re 1
1 Lý do chọn đề tài 2222222222222 22222212121212111121212 12.1.1121 Eeerrre 1
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -2222222+2++222222222272717121112 e.crrrrrrre 3 4, Gia thuryét Khoa ốnố ẻ 3
bo 1n 3
6 Phương pháp nghiên CỨU - 5-5255 SE ‡2£EE£E2EE2EEEESEEEEEEEEEEEEE E1 Hkrrer 4 7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 222222++2++2+2222122271712121212222 2 2 4
§ Dự kiến cấu trúc luận văn ©2222 22S21222215122217E1E2171E1E2.EE 1.17 eeExererrrer 5 )(909001 c1 — HặẬẬằẬH,),) 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỎ CHỨC HOẠT ĐỌNG NHÓM TRONG DẠY HỌC VỚI SỰ HÓ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
1.1 Tích cực hóa hoạt động nhận thức cúa học sinh thông qua hoạt động nhóm 6
leo áo cố ẻ 6
1.1.2 Co s6 Ly con ẻ.ẻ.ẻ 8
1.2 Hoat dong nom 10
1.2.1 Khai miém hme cececscscsesesesesesesessvsvavsvsvssscsescseseseseseesseseeaestsesvseseseseees 10 1.2.2 Phuong phap day hoc mhom ou 11
1.2.3 Hình thức tổ chức hoạt động nhóm -:-£+2°EEEEEEEEEE2E222+z+z+rrEEErEre 14 1.2.4 Cấu trúc của đạy học theo hoạt động nhóm . + ©5++5+zsxs>s+sx+sc+z 21 1.2.5 Ưu và nhược điểm của day hoc nhóm - ¿5+ + tt EEvExrktrrkrrkrrrrrke 23 1.2.6 Một số kỹ thuật dạy học tăng cường tương tác nhóm . - 24 1.3 Sử dụng máy vi tính trong dạy học nhóm : ¿5+2 5++2vzx+£vzxvzxsrxrxrrsrsr 27 1.3.1 Vai trò của máy vi tính trong dạy học . - 5:5 2 S22122E2E2E2E2E£xsExrxrrsrer 27 1.3.2 Vai trò của MVT trong dạy học nhóm
Trang 4KET LUAN CHUONG 1
CHƯƠNG 2: TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VOI SU’ HO TRG CUA MAY VI TINH TRONG DAY HOC CHUONG “CAN BANG VA CHUYEN DONG CUA VAT RAN” VAT LY 10 CO BAN 84
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung kiến thức chương “Cân bằng và chuyên động của vật rắn” Vật lý 10 cơ bản 22222222222222222212121212212121 E eerxe 34 2.1.1 So sánh nội dung khoa học và nội dung dạy học của chương 34
2.1.2 Cấu trúc nội dung của chương . 22+2++++222222222E7E25222222222zzrzrrrrtrer 41 2.2 Thực trạng của việc dạy học tô chức hoạt động nhóm ¿- ¿5+ s:+>+2 42 p8 go 42
2.2.2 Một số tồn tại ©2222 2s 2121211 111222021T 18.12021200 1e 43 2.3 Xây dựng hệ thống tư liệu hỗ trợ dạy học nhóm chương cân bằng và chuyển Ong Cla Vat AN 44
bà can an 44
2.3.2 Quy 0c ố ẻ 45
2.3.3 Hệ thống tư liệu chương cân bằng và chuyền động của vật rắn 46
2.4 Tổ chức hoạt động dạy học nhóm chương “Cân bằng và chuyền động của vật rắn” với sự hỗ trợ của MVT -¿-22222111%12222171111112121211112222111 0.211 xe 51 2.4.1 Xác định mục fiÊU - 22 2122121585835 353853231151 12121212121211515 1511.133 cxrr 51 VÀ VAN 0ì o.0i va nn 52
2.4.3 Theo đõi, hướng dẫn và điều chỉnh tiến trình thảo luận 2 56
2.4.4 Báo cáo nhận xét, đánh giá -2-2£+2222221t2tEt2E.E.E.E.t e xe 59
2.5 Thiết kế một số bài dạy học theo hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của MVT chương
“Cân băng và chuyên động cúa vật rắn” Vật lý 10 ban cơ bản - :- s55: 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 222222222 22EE215111121211111121712111111 71217111 1201k ke re 76
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM -2222222222222222222222222222222 e2 78
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 2+ 92t2SESESEEEE22EEEE2E121221211237122 2x 78 3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm -cc:2:2:2:222222:z:z+2 78
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạim - 5-5-2522 S‡2‡EE+E#EeEekrvsrxrxerkrke 78
Trang 5
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm ¿2525522212 5221 2E2217312231731212 21 1xx 79 3.4.1 Diễn biến của tiết dạy thực nghiệm bài “Cân bằng cúa một vật chịu tac dung của hai lực và ba lực không song SORB'” - + St SE EYEExEEtrvrrrkrrrrrrrrrrrer 79 3.4.2 Diễn biến của tiết dạy thực nghiệm bài “Quy tắc hợp lực song song cùng
DI .H ,ÔỎ 81 3.4.3 NAAN X6t mẽ 82
3.5 Kết qua thực nghiém su pham cccccscsscscssssssssssssvsssseeeseeesessssssssssesisenssseesseeseeees 83
3.5.1 Xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học
3.5.2 Phân tích kết qủa thực nghiệm 2222:2++222222EEEEEEE2E222222+z+zrrztrrrrrr 90
3.5.3 Kiểm tra độ tin cậy của kết quả thực nghiệm
-x089/.909:10/9)/cc‹‡.:.:âÂ1ÂẦÀẦ)))ẶÀẶÀ))) 92 KẾT LUẬN CHUNG .-©22222222+222E12151111222211111.171221 E221 E.1 keo 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC -222222222222212E2.222.722 Em cyrerrrreerreereseerei 95
Trang 6MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Nang cao chat luong giao duc va dao tao nhằm tạo ra nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang là vấn đề được Dang, Nha
nước hết sức quan tâm Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng là một trong những yêu cầu bức thiết của toàn xã hội đối với ngành giáo dục nước ta hiện nay
Đổi mới nhằm thực hiện yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, khắc phục tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng, ảnh hưởng đến sức khỏe, hứng thú và niềm tin đối
với việc học tập của học sinh Hòa nhịp với xu thế của thế gidi, đất nước ta cũng tiến
hành đổi mới Xu thế đổi mới cũng nhằm khắc phục tình trạng sản phẩm của giáo dục không đáp ứng được yêu cầu biến đổi nhanh và đa dạng của sự phát triển xã hội, cũng như bắt nhịp được với sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nồ của khoa học công nghệ
Để định hướng cho việc đôi mới này, Luật giáo dục của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ban hành năm 2005 đã nói rõ “Phơng pháp giáo duc phải phát huy tinh tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho
người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn
»
lên” Tri thức phải được tạo nên một cách tích cực bởi chú thể nhận thức (tức là của
học sinh) chứ không tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài Từ quan niệm đó, trong dạy học phải coi trọng vấn đề hình thành cho học sinh cách học, cách tạo nên tri thức, cách tự học chứ không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức
Do đó, cần phải đổi mới để có những hình thức tổ chức đạy học nhằm phát huy được tính tích cực của học sinh như tổ chức nhóm Trong hoạt động nhóm, các thành
viên chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm cúa bản thân, cùng nhau xây dựng tri thức mới Vì vậy, tư duy tích cực của học sinh được phát huy và rèn luyện được năng lực
hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Tuy nhiên, khi sử dụng hình thức này còn gặp phải rất nhiều khó khăn như: Học sinh ít chịu hoạt động “cháy” giáo án
do mất nhiều thời gian trong quá trình tổ chức, lớp học quá đông Đòi hỏi người giáo viên (GV) phải thiết kế bài đạy học vật lí sao cho phù hợp với phương tiện dạy học hiện đại, với hình thức tổ chức dạy học nhóm là việc làm hết sức cần thiết Bởi vật lý
Trang 7là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức vật lý đều gắn với thực tế nên việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và máy vi tính (MVT) nói riêng vào dạy học vật lý là một hướng đi thích hợp và mang tính cap thiết
Nhờ các chương trình mô phỏng, minh hoạ, MVTT làm tăng tính trực quan, kích thích hứng thú học tập và tạo sự chú ý ở mức độ cao đối với học sinh, giúp cho GV
giảm thời gian thuyết trình, không mắt nhiều thời gian vào việc biểu diễn, có thé thong tin trong giờ học Với các thí nghiệm có tính nguy hiểm đối với con người, hoặc các thí nghiệm có thời gian diễn ra rất nhanh (hoặc rất chậm) thì việc thay thế chúng bằng những thí nghiệm ảo trên MVT là một cách làm tối ưu Có thể thấy ngay rằng, việc
sử dụng MVT với tư cách là một phương tiện hiện đại trong đạy học vật lý có rất nhiều
ưu điểm nỗi trội, nó có thể ứng dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình day hoe, tir việc xây dựng tình huống học tập, nghiên cứu giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức
mới đến việc cúng cố, vận dụng kiến thức Nhất là trong thời đại công nghệ như
ngày nay, mạng máy tính được xem như là một trong những phương tiện dạy học hiện đại như chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT đã nói “Công nghệ thông tin có tác động mạnh
mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông
tin là phương tiện tiến tới một xã hội học tập ” Do đó, việc sử dụng công nghệ thông
tin trong dạy học đã được ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các trường phổ thông Nhưng
việc sử dụng như thế nào cho thật hiệu quả, phù hợp là vấn đề cần được quan tâm Đòi
hỏi người GV song song với việc sử dụng MVT như một phương tiện dạy học là hình thức tổ chức lớp học sao cho giờ học thật sự lôi cuốn, hấp dẫn, kích thích sự tò mò, chinh phục kiến thức của hoc sinh; đồng thời tạo ra sự tương tác giữa GV với học sinh, giữa học sinh với học sinh để giờ học chất lượng và đạt kết quả cao như mục tiêu mà giáo dục phổ thông đã đề ra
Cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu quan tâm đến việc dạy học hợp tác nhóm ở trong và ngoài nước như: Ở nước ngoài có các công trình của David W Johnson, Roger L Johnson, Kagan Theo họ những thành tựu trong lớp học liên quan đến sự nỗ lực chung, chứ không phái nỗ lực riêng lẻ hay sự cạnh tranh cá nhân Ở trong nước đã có nhiều tác giá đã đề cập đến vấn đề này, coi đó là hình thức hay phương pháp dạy học giúp
HS rèn luyện năng lực tự học và kĩ năng xã hội như: Đỗ Thiết Thạch, Đặng Thành Hưng, Trần Thị Ngọc Lan, Hồ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Thị Kim Liên, Vũ Thị
Trang 8Sơn, Đoàn Thị Thanh Phương Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về day học tô chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “7: Ồ chức hoạt động
nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương cân bằng và chuyền động của vật rắn, Vat lý 10 Trung học phô thông — Ban cơ bản ”
2 Mục đích nghiên cứu
Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương “Cân
bằng và chuyên động của vật rắn” vật lý 10 THPT nhằm:
- _ Nâng cao chất lượng dạy học
- Nang cao trình độ chiếm lĩnh tri thức
- Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng:
Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học Vật Lý 3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương
"Cân bằng và chuyền động của vật rắn" Vật lý 10 THPT Ban cơ bản
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học một số kiến thức chương "Cân bằng
và chuyên động của vật rắn" VL10 ban cơ bản với sự hỗ trợ của máy vi tính trong điều kiện hiện nay của trường THPT đảm báo các yêu cầu về tính khoa học, sư phạm, khả thi thì sẽ góp phần phát huy tính tích cực, tự chủ, tinh thần hợp tác của học sinh trong quá trình học tập, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn vật lí ở trường phổ thông
Š Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí hiện nay
5.2 Nghiên cứu cơ sở tâm lý và cơ sở lý luận dạy học trong việc dạy học thông qua hoạt động và bằng hoạt động
5.3 Phân tích nội dung kiến thức chương "Cân bằng và chuyển động của vật rắn" VL10 Co ban
Trang 95.4 Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng hình thức tổ chức nhóm trong dạy học vật lí
5.5 Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng máy vi tính trong dạy
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lý học, giáo dục học và lý luận dạy học bộ môn Vật
lý theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng với các chi thi của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ dạy học của bộ môn vật lí ở trường
'THPT hiện nay
- Nghiên cứu nội dung và chương trình sách giáo khoa Vật lí 10
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học
6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Chọn mẫu và thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học đề kiểm chứng giả thuyết và xác định tính
khả thi của đề tài
7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
Trang 10+ Xác định hệ thống các kiến thức có thể tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm
với sự hỗ trợ của máy vi tính ở chương trình vật lí 10
+ Thiết kế tiến trình dạy học một số bài học chương “Cân bằng và chuyền động của vật rắn” lớp 10 theo tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính nhằm
giúp HS phát huy tính tích cực, tự chủ trong học tập, đồng thời đám bảo yêu cầu khoa
học, sư phạm và khả thi trong điều kiện hiện nay ở các trường THPT
8 Dự kiến cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận
Trang 11NỌI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỎ CHỨC HOẠT ĐỌNG NHÓM
TRONG DAY HOC VOI SU HO TRO CUA MAY VI TINH
1.1 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của hoc sinh thông qua hoạt động nhóm 1.1.1 Cơ sở tâm lí học
Theo quan điểm tâm lí học tư duy thì sự học tập được coi là một sự phát triển về
chất của cấu trúc hành động Ở đây coi sự thể hiện ra được một thành tích hay một kết quả cụ thể nào đó là sự thực hiện một hành động, theo nghĩa rộng của từ này, còn cách thức để đạt tới thành tích đó được xem như là cấu trúc của hành động đó
Theo lí thuyết hoạt động thì học là hoạt động chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội lịch
sử biến thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần của cá nhân, hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân
Tâm lí học hoạt động cho rằng tâm lí và hoạt động thống nhất với nhau, không tách rời nhau, không có hoạt động thì không có tâm lí, tâm lý chính là hoạt động Quá trình nhận thức của con người gồm chuỗi các hoạt động, trong đó con người là chủ thể của các hoạt động liên tục thay thế nhau: hoạt động là quá trình con người thực hiện mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội Đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các sản phẩm tâm lí khác của con người thành kiến thức thực
tế Hoạt động được cấu tạo bởi các hành động cụ thể Mỗi hành động cụ thể bao gio cũng giải quyết một nhiệm vụ nhất định Nhiệm vụ này được hiểu là mục đích đặt ra
trong những điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động Hành động do các thao tác hợp thành, các thao tác phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể để đạt được mục đích Hoạt động cụ thẻ, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện, những yếu tố này luôn quan hệ tương quan lẫn nhau Quan hệ đó được diễn tả bằng sơ đồ tương quan
sau:
Trang 12Hoạt động Động cơ
Sự học tập được coi là quá trình hình thành và phát triển của các dạng thức hoạt
động, là sự thích ứng của chú thể với hoàn cảnh thông qua sự đồng hóa và sự điều tiết,
là một hoạt động có ý thức của người học bao gồm một hệ thống các thành tố có quan
hệ và tác động qua lại: Một bên là động cơ, mục đích, phương tiện còn bên kia là hoạt
động, hành động và thao tác
Hoạt động của chủ thể tồn tại tương ứng với động cơ thúc đầy hoạt động đó Hoạt động có đối tượng cấu thành từ các hành động, hành động gồm các thao tác Mặt
khác hành động bao giờ cũng có mục đích, điều kiện và phương tiện cụ thể
Như vậy, theo quan điểm xã hội tâm lí, sự học nói chung là sự thích ứng của
người học với những tình huống thích đáng làm náy sinh và phát triển ở người học
những dạng thức hoạt động xác định, phát triển ở người học những năng lực thể chất,
tinh thần và nhân cách của cá nhân Sự học nói riêng, có chất lượng một tri thức khoa học mới phải là sự thích ứng của người học với những tình huống học tập thích đáng Như vậy tâm lí học hoạt động đã nhấn mạnh vai trò của hoạt động trong việc hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
Bên cạnh tâm lí học hoạt động, tâm lí học nhận thức hay lý thuyết kiến tạo cho rằng hoạt động học sẽ có hiệu quả hơn nếu người học có thể tham gia tích cực vào điều
khiển quá trình học Chính vì vậy giáo viên cần xây dựng những môi trường có khả năng thúc đây người học tự điều khiển hoạt động học của bản thân họ Dé lam được điều này, học sinh cần được phép có những lựa chọn cá nhân, tự kiểm soát kế hoạch học tập và tự đưa ra mục đích cho mỗi hành động học của mình Bên cạnh đó, giáo viên cần sử dụng những phương pháp dạy học phù hợp, tổ chức các hoạt động tăng
Trang 13cường tính tương tác giữa các thành viên trong lớp Giáo viên nên cung cấp những nhiệm vụ học tập có mức độ khó phù hợp, không quá cao so với trình độ của HS
Lý thuyết kiến tạo đã có những đóng góp rất lớn đối với tâm lí học dạy học hiện
đại Vai trò tích cực của người học trong quá trình dạy học đã thực sự được nhấn mạnh
và được các nhà giáo dục quan tâm phát huy Những đặc điểm tâm lí riêng biệt của từng HS được giáo viên tạo điều kiện để bộc lộ phát triển vì thế có tác dụng to lớn trong việc phát huy tính tích cực, chú động, sáng tạo của HS
Thuyết học tập mang tính xã hội cho rằng khi các cá nhân được làm việc cùng nhau đề hướng tới mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau, tương trợ nhau, thúc đây
họ hoạt động tích cực hon để giúp nhóm, và qua đó giúp chính bản thân mình đạt đến thành công Hơn nữa, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thành viên nhóm mình Thuyết này được áp dụng rộng rãi trong các nhà trường
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học
- Tu liéu hoat dong day hoc
Trong sự vận hành của hệ dạy học, giáo viên tổ chức, kiểm tra, định hướng hành động của học sinh, sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức khoa học của mình, đồng thời năng lực trí tuệ và nhân cách toàn diện của họ từng bước phát triền
Có thể mô tá các yếu tố cơ bản của sự tương tác trong hệ dạy học bằng sơ đồ sau: Trong đó: — (1) Định hướng (4) Liên hệ ngược
(2)Liên hệ ngược (5) Thíchứng (3) Tổ chức (6) Cung cấp
Trang 14Hoạt động dạy của giáo viên có tác dụng trực tiếp tới người học, đó là sự định
hướng của giáo viên đối với hành động của người học với tư liệu, là sự định hướng của
giáo viên với sự tương tác trao đồi tranh luận giữa những người học với nhau và qua
đó còn định hướng cá sự cung cấp những thông tin liên hệ ngược từ phía người học cho giáo viên
Hành động của người học đối với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của người học với tình huống học tập thích đáng nhằm chiếm lĩnh tri thức Sự tương tác
của người học với tư liệu còn đem lại cho giáo viên những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự chỉ đạo của giáo viên đối với người học
Như vậy, bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của
người học đưới vai trò định hướng, tô chức điều khiển của giáo viên trong những điều kiện sư phạm nhất định nhằm chiếm lĩnh tri thức, phát triển năng lực và hình thành nhân cách của bản thân
1.1.2.2 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Thây giáo và HS là những chủ thể của quá trình dạy học, vì thế việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong giờ học phải do chính những chủ thể này quyết định Trong đó việc xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng chủ thê có một ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho chủ thê định hướng đúng nhiệm vụ của mình Trong giờ học thầy giáo không được làm thay HS, mà phải đóng vai trò là người tổ chức quá trình học tập của HS, hướng dẫn các em đi tìm kiếm tri thức mới Muốn vậy cần tăng cường hơn nữa việc tô chức cho học sinh thảo luận và làm việc chung
1.1.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trang 15Trong một lớp học, trình độ kiến thức, tư duy của HS sẽ không đồng đều Do
đó, khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập Áp dụng phương pháp tích cực càng cao thì sự phân hóa càng lớn Đề giảm sự phân hóa này, giáo viên nên tạo mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trong lớp học Thông qua thảo luận, tranh luận tập thẻ, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học có thể điều chỉnh hoạt động và nâng mình lên một trình độ mới Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp Được sử dụng phổ biến nhất trong dạy học là hoạt động hợp tác nhóm nhỏ từ bốn đến sáu người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả công việc, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cắn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để
hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động nhóm nhỏ tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tính thần tương
trợ Ngoài ra, mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dân với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
1.1.2.4 Xu hướng tiếp cận dạy học tập trung vào HS
Theo lý luận về phương pháp dạy học hiện nay, dạy học phải tập trung vào HS Cách tiếp cận này đề cao vai trò của người học, coi quá trình dạy học là hợp tác làm việc giữa thầy và trò, giữa trò - trò Theo cách tiếp cận này vai trò của người thầy giáo
và học sinh có sự thay đổi: Thầy chuyên từ vai trò truyền thụ thông tin sang vai trò là người tô chức điều khiển giúp đỡ học sinh trong quá trình nhận thức Cho nên hoạt động của thầy từ khâu tổ chức đến khâu lên lớp phải thay đổi Học sinh được khuyến
khích và được tạo điều kiện tối đa để chủ động, tự giác, tích cực tham gia vào quá
trình dạy học
1.2 Hoạt động nhóm
1.2.1 Khái niệm nhóm
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về nhóm như:
Theo quan điểm Lewis-McClear: Nhóm là “hai hay nhiều người cùng làm việc với nhau đề cùng hoàn thành một mục tiêu chung”
Theo quan điểm Katzenbach và Smith: Nhóm là “một số người với các kỹ năng
bồ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung”
Trang 16Hay nhóm là một nhóm người có những kỹ năng khác nhau, những nhiệm vụ khác nhau, nhưng làm việc chung với nhau, bồ sung các chức năng và hỗ trợ cho nhau
để đạt được mục tiêu chung Tất cả mọi người cùng nhau đạt được kết quả cao hơn Nhóm là “ một nhóm người được tô chức chặt chẽ cùng nhau làm việc”
Như vậy, nhóm là tập hợp nhiều người cùng có chung mục tiêu, thường xuyên tương tác với nhau, mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và các các quy tắc chung chỉ phối lẫn nhau
Nhóm không phải là một tập hợp những cá thể Vì vậy, hiệu qủa của làm việc nhóm không đơn giản là kết quả của mỗi các nhân trong tập hợp ay
Nhóm học tập: Nhà giáo dục Ba lan V.Ô Kôn cho rằng nhóm học tập lập ra với
mục đích đã được xác định rõ ràng Mục đích đó phải là mục đích chung của mỗi nhóm Mục đích này là việc học tập có kết quả và thích thú hơn so với cách học riêng
lẻ Hoạt động chung của mỗi nhóm thường dẫn đến chỗ giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn và lý thuyết, đồng thời hoạt động này phân biệt tùy theo mức độ khó khăn và phức tạp của vần đề, tùy trình độ học tập và tùy từng đối tượng
1.2.2 Phương pháp dạy học nhóm
Dạy học theo nhóm tại lớp có một lịch sử lâu đời, người khởi xướng là nhà triết
học cổ Hy Lạp Socrate Phương pháp Socrate hay còn được gọi là phương pháp hội
thoại - trò chuyện, với chức năng chú yếu là dùng hội thoại, tranh luận để tìm tòi phát hiện ra chân lý, giúp người học tự mình phát hiện ra cái chưa biết và tự tìm cái cần
biết Việc cộng tác giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau là tự giác, tự nguyện dưới sự tổ chức, điều khiên và hướng dẫn của giáo viên
1.2.2.1 Khái niệm phương pháp
Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là con đường, cách thức
hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Vì vậy, phương pháp là hệ thống những
hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kết quả phù hợp với mục đích đã
định
Từ khái niệm trên ta thấy phương pháp có cấu trúc phức tạp, bao gồm mục đích được đề ra, hệ thống những hoạt động, những phương tiện cần thiết (phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ), quá trình làm biến đổi đối tượng kết quả sử dụng phương pháp (mục đích đạt được) Khi sử dụng đúng phương pháp sẽ dẫn
Trang 17đến kết quả theo dự định Nếu mục đích không đạt được thì có nghĩa là phương pháp không phù hợp với mục đích hoặc nó không được sử dụng đúng
1.2.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học
Đặc trưng của phương pháp dạy học: Người học là đối tượng tác động của giáo
viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách mà hoạt động cúa họ phụ thuộc vào hứng thú,
nhu cầu, ý chí của họ Nếu giáo viên không gây cho HS có mục đích tương ứng với mục đích của mình thì không diễn ra hoạt động dạy và hoạt động học, dẫn đến phương pháp tác động không đạt được kết quả mong muốn
Đối với hai tác giả Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu thì định nghĩa: PPDH
là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và HS trong những điều kiện
dạy học xác định nhằm đạt mục đích day hoc
Ngoài ra còn có các định nghĩa khác như sau:
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học
(Iu.K.Babanxki, 1983)
- Phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo
viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (L1Ia.Lecne.1981)
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm
đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thú thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và cách
thức điều khiển quá trình nhận thức của thay giáo (I.D.Dverev 1980)
Như vậy, phương pháp dạy học là cách thức hành động có trình tự, phối hợp tương tác với nhau của GV và của HS nhằm đạt được mục đích dạy học Nói cách khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự nhất định của GV nhằm tô chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của HS
nhằm đảm bảo cho HS lĩnh hội được nội dung dạy học để đạt được mục đích dạy học
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với sự tương tác lẫn nhau Trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương pháp học đóng vai trò độc lập tương đối chịu sự chỉ phối của phương pháp đạy, song nó cũng ảnh hướng trở lại phương pháp dạy
Trang 18Như vậy, phương pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt
được mục đích đặt ra
+ Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định
+Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
+ Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức: kích thích và xây dựng
động cơ, tô chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
1.2.2.3 Khái niệm phương pháp dạy học nhóm
Dạy học chia nhóm được hiểu là cách dạy học, trong đó học sinh được chia
thành các nhóm nhỏ, cùng nhau nghiên cứu giải quyết vấn đề mà GV đặt ra nhằm giúp
HS tiếp thu một kiến thức nhất định nào đó và phát triển kĩ năng giao tiếp Phát triển
năng lực nhận thức, tư duy và nhân cách HS
Theo A.T.Franciso (1993): “ Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đồi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong học tập”
Ban chat của phương pháp dạy học theo nhóm:
-_ Trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản là vì không ai hoàn hảo, làm việc theo nhóm có thể tập trung vào những mặt mạnh cúa từng người
và bồ sung hoàn thiện cho nhau những điểm yếu
- Dạy học theo nhóm đòi hỏi GV phải chuẩn bị kỹ lưỡng kế hoạch dạy học, lựa chọn những nội dung thật sự phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được các hoạt động giúp các em lĩnh hội , khám phá kiến thức mới một cách tốt nhất
- _ Tổ chức đạy học nhóm là một hình thức dạy học mới Đó là một trong những
hình thức thực hiện tốt việc day học phát huy tính tích cực và tương tác của HS
Với hình thức này, HS được hấp dẫn, lôi cuốn vào các hoạt động học, thu lượm kiến thức bằng chính khả năng của mình với sự giúp đỡ, hướng dẫn của GV -_ Phương pháp dạy học theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiến thức
mà các em đã tích lũy, những hiểu biết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng kiên thức vào cuộc sông lao động sản xuât
Trang 191.2.3 Hình thức tô chức hoạt động nhóm
Các hình thức tổ chức dạy học là những hình thức lớn của dạy học, được tổ chức theo những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ day hoc Do 1a hình
thức bên ngoài của phương pháp dạy học Trong một hình thức tổ chức dạy học có thé
sử dụng nhiều phương pháp dạy học cụ thể và nhiều hình thức phối hợp, hợp tác của các PPDH Hình thức tổ chức dạy học chỉ phối cầu trúc các mối quan hệ, cầu trúc giao tiếp giữa GV và HS như dạy học hợp tác nhóm, dạy học theo dự án, E-learning
Có nhiều cách phân loại các hình thức dạy học vật lí, mỗi cách dựa trên một
dau hiệu nhất định:
Dựa theo thành phần học sinh, có thê chia thành dạy học cá nhân, dạy học theo lớp, dạy học theo nhóm ( trong lớp có nhiều nhóm )
Dựa theo mục đích của việc học, có thể chia thành: nghiên cứu kiến thức mới,
luyện tập, ôn tập, kiểm tra
Dựa theo địa điểm, vị trí tổ chức day học có các hình thức: làm việc ở lớp, làm việc trong phòng thí nghiệm tham quan sản xuất ở xí nghiệp công trường
Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh của một
lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết
quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp
Có hai kiểu tô chức hoạt động nhóm thông dụng:
Kiểu 1 Nhiệm vụ thống nhất cho cả lóp, thực hiện theo nhóm, thống nhất sản phẩm Lớp học chia thành nhiều nhóm, các nhóm đều có chung một nhiệm vụ học tập Mỗi nhóm hoạt động độc lập, thực hiện mục tiêu chung hay mục tiêu bộ phận do giáo viên quy định, thảo luận trong nhóm đề đi tới kết luận của nhóm hoặc nêu ra những ý
kiến khác nhau của các thành viên trong nhóm chưa đi đến nhất trí được Cuối cùng,
giáo viên tô chức cho đại diện của các nhóm công bố kết quả của nhóm mình trước cả lớp và tranh luận đề đi đến kết quá chung cuối cùng
Theo hình thức này, học sinh được làm việc độc lập, được trao đổi trong nhóm
để sơ bộ đánh giá kết qua hoạt động của mình và cúa các bạn trong nhóm Học sinh mạnh đạn trình bày ý kiến của mình trong nhóm trước khi đưa ra tranh luận trước lớp
Trang 20Sự chuẩn bị đó rất có hiệu quả, hơn hẳn việc đối thoại trực tiếp với giáo viên khi chưa
có sự chuẩn bị ban đầu
Khi học sinh làm việc trong nhóm, giáo viên theo dõi giúp đỡ riêng cho từng nhóm khi cần thiết để các nhóm theo kịp nhịp độ chung Đồng thời, giáo viên phát hiện ý kiến khác nhau giữa các nhóm, chuẩn bị cho cuộc thảo luận chung ở lớp Khi tổ chức thảo luận chung ở lớp, giáo viên đóng vai trò trọng tài, giúp học sinh khẳng định những ý đúng sửa chữa những ý sai hay chưa đầy đủ, để đạt đến một sự thống nhất trong cả lớp, xem đó là kết luận chung cần ghi nhớ
Như vậy, học sinh vừa phát huy được tính tích cực của cá nhân, vừa tận dụng được sự giúp đỡ của các bạn cùng trình độ hay hơn một chút trong nhóm, vừa nhận
được sự chỉ đạo của giáo viên Học sinh phát huy được sự sáng tạo của mình trong
nhóm, không bị gò bó bởi chương trình quá chặt chẽ của giáo viên Mặt khác, học sinh cũng học được cách làm việc cúa các nhà khoa học kề từ khi đề xuất vấn đề đến khi
công bó kết quá, hợp thức hóa các kết quả nghiên cứu, được cộng đồng những người nghiên cứu xác nhận
Kiểu 2 Nhiệm vụ chung cho cả lớp, phân công cho mỗi nhóm thực hiện một phần riêng, cuối cùng lắp ráp các kết quả của các nhóm thành một sản phẩm duy nhất, chung cho ca lop
Hình thức này thường được áp dụng cho những bài học phức tạp gồm nhiều
mục tiêu bộ phận mà mỗi nhóm học sinh không đủ thời gian hay thiết bị dé hoàn thành
tất cả Sau khi nêu nhiệm vụ chung, giáo viên cùng học sinh thảo luận chia thành những mục tiêu cụ thể và giao cho mỗi nhóm một mục tiêu bộ phận Những mục tiêu
bộ phận này phải có tính chất tương đối độc lập với nhau, khiến cho mỗi nhóm học sinh có thể thực hiện được mà không cần phải thực hiện một mục tiêu bộ phận khác
1.2.3.1 Một số mô hình tô chức hoạt động nhóm
s* Làm viéc theo cap 2 hoe sinh (Pair work)
- Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngôi kế bên để giải quyết tình huống do giáo viên nêu ra Trong quá trình giải quyết các tình huống học sinh sẽ thu nhận kiến thức một cách tích cực
- Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọn trong sách giáo khoa )
Trang 21- Ưu điểm của hình thức tô chức này là không mắt thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau
“» Lam viéc theo nhom nhiéu hoc sinh (Group work)
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập, câu hỏi tình
huống do giáo viên nêu ra
- Có 2 loại hình bài tập: Bài tập cho hoạt động trao đổi và bài tập cho hoạt
động so sánh
- Trong hoạt động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề khác nhau (nhưng cùng 1 chủ đồ), sau đó trao đổi vân đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm khác
- Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó
so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm
- Hoạt động trao đổi thường được sứ dụng cho những bài học có nhiều vấn đề
cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn
+ Nhom kim tu thap (Pyramid)
- Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thé của lớp học về một vấn đề của bài học
Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập Sau đó ghép 2 học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến của mình Kế đến các cặp sẽ tập
hợp thành nhóm 8, nhóm 16 Cuối cùng cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất đề giải quyết một van dé
- Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương
hỗ, mô hình này phù hợp với các giờ ôn tập khi học sinh phải nhớ lại các định nghĩa, khái niệm, công thức đã học trong một chương
s* Hoạt động trà trộn (ÄA⁄ingling Activities)
- Trong hình thức này, tất cả các học sinh trong lớp phải đứng dậy và di chuyền trong lớp học đề thu thập thông tin từ các thành viên khác
- Sự đi chuyền khỏi chỗ ngồi có định làm cho các học sinh cảm thay thích thú, năng động hơn
- Đối với các học sinh yếu thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau cùng một câu hỏi mà không cảm tháy xấu hồ
Trang 22- Cũng bằng cách học này, họ sẽ thấy rằng có thể có nhiều câu trả lời đúng, nhiều ý kiến, nhiều quan điểm khác nhau cho cùng một vấn đề
- Hoạt động này thường được dùng trong phần mở đầu của tiết học nhằm
“khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trước khi học bài mới
s* Hoạt động nhóm theo cấu tric Jigsaw
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm hợp tác Mỗi thành viên trong nhóm được phân công tìm hiểu một phan của bài học
- Các thành viên có cùng chủ đề thành lập nhóm chuyên gia, và cùng nhau thảo luận đề hiểu rõ nội dung được phân công
- Các thành viên của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác giảng lại cho cả
nhóm về phần bài của mình, đảm bảo cho mọi thành viên trong nhóm nắm vững nội
dung toàn bài học
- Các thành viên làm bài kiểm tra cá nhân với nội dung bao gồm tất cả các phan bai học
- Kết quả kiểm tra là kết quả cá nhân và tính điểm nhóm
+* Hoạt động nhóm theo cấu trúc STAD (Student teams Achievement division): Hoạt
động dựa trên sự nỗ lực của từng các nhân
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các thành viên trong nhóm í luc nghiên cứu trong một khoảng thời gian xác định
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau thảo luận, và giúp đỡ nhau hiểu thực
sự kĩ lưỡng về bài học được giao
Đánh giá về cấu trúc STAD : Cơ chế chấm điểm dựa vào sự cố gắng của STAD được đánh giá là một nội dung quan trọng trong sự phát triển các phương pháp
tổ chức hoạt động nhóm trên thế gidi vi:
- Loai bỏ phần lớn hiện tượng ăn theo, chi phối tách nhóm
- Đề cao sự đóng góp của học sinh yếu kém và nâng sự đóng góp này thành một nhân tố quyết định cho hoạt động nhóm có hiệu quả
- Lấy sự có gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay cho kha năng học lực của cá nhân
Trang 23- Học sinh kém có thể mang điểm về cho cả nhóm dựa vào sự nỗ lực của bản thân nên giúp học sinh tự tin hơn và tăng cường tình đoàn kết giúp đỡ trong nhóm 1.2.3.2 Quy trình tô chức hoạt động nhóm
Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm bao gồm 4 bước cơ bản
Điểm xuất phát | Giáo viên Học sinh Đối tượng học tập
nhân
(hop tac, thao nhan
cho các nhóm - Thu thập thông tin, tái hiện tri
- Hướng dẫn cách làm việc theo thức chuẩn bị làm việc trong nhóm
Trang 24
Inhóm
Bước 2 Khích lệ HS làm việc, khuyên khich} Tu dat mình vào các tình huông,
hự tham gia của mỗi cá nhân HS vào |tự sắm vai đưa ra cách xử lý tình các hoạt động học tập chung của hung trao đôi ý kiến, thảo luận
- Đưa ra những câu hỏi gợi ý khi thao} Tw ghi lai y kiến theo chủ kiến của|
luận bé tắc hoặc đi chéch hướng Imình, khai thác những gì đã hợp tác
với bạn hoặc tham khảo thêm ý
kiến của GV để bồ sung sản phẩm ban đầu của mình
Bước 3 Yêu câu moi nhóm báo cáo kết quả Đại điện các nhóm trình bày, bảo
Ghi lại những điểm nhất trí và chưa|vệ sản phẩm của mình trước lớp nhát trí, những khía cạnh mà các L Tỏ thái độ trước những ý kiến của
L Tổ chức thảo luận toàn lớp L Khai thác bồ sung ý kiến của các
Inhóm khác, điều chỉnh sản phẩm
lcúa nhóm mình
Bước 4 | Tom tat tig van đê L So sánh, đôi chiêu kết luận của
- Đưa ra những nhận xét đánh giá về |GV và của các bạn với sản phẩm kết quả của từng nhóm từ đó đưa ra |ban đầu của mình
lcác kết luận khoa học - Tự sửa sai, bổ sung, điều chính
L Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề tiếp |những gì cần thiết
lcách sử lý tình huống cách giải quyết vấn đề của mình
1.2.3.2 Một số chú ý khi tổ chức hoạt động nhóm
+* Thành phần nhóm
Trang 25- Tùy thuộc vào mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập ma ta co nhiều cách chia nhóm Khi thành lập nhóm cần lưu ý khả năng làm việc của các thành
viên, frình độ học lực của các cá nhân trong nhóm và mối quan hệ giữa các thành viên
- Tùy vào tình hình mà giáo viên có thể hoặc không cần chọn nhóm trưởng Nhóm trưởng phải là người có kết quả học tập tot, có ý thức giúp đỡ các thành viên trong nhóm
- Cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác nhóm bao gồm : kỹ năng hiểu được nhu cầu của người khác, kỹ năng biểu đạt một quan điểm, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thảo luận, kỹ năng báo vệ quan điểm, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
- Hãy ủng hộ và giúp nhau bồ sung chỉ tiết
- Không cười nhạo những câu nói của người khác
- Hãy suy nghĩ trước khi đặt câu hỏi
s* Giao việc cho nhóm
- Công việc được giao có thể là câu hỏi bằng lời, bằng phiếu học tập bằng nội dung viết trên bảng
- Nội dung công việc cần phải vừa sức với học sinh Cần phải phù hợp trình
độ, phù hợp giữa số lượng thành viên trong nhóm với khối lượng công việc
- Công việc được giao phải đa dạng đê phát huy tính tích cực của các thành viên trong nhóm, tránh nội dung quá đơn giản không kích thích tư duy cúa học sinh
- Cần có di công việc đề phân cho tat cả các thành viên trong nhóm, tránh chi
có một vài thành viên làm việc còn các thành viên khác thì không
+* Tổ chức thảo luận nhóm
Đề tổ chức thảo luận cho hiệu quả giáo viên cần :
Trang 26- Bồ trí chỗ ngôi cho HS sao cho moi HS tham gia thao luan déu có thể nhìn thay nhau
- Trong cuộc thảo luận giáo viên không được can thiệp sâu vào cuộc thảo ludn mà phải phát huy tính tự lực của mỗi học sinh trong suốt quá trình thảo luận, giáo viên chỉ can thiệp khi cuộc thảo luận đi lệch hướng
- Giáo viên với / cách là một chuyên gia : giúp gợi mở, dan dat học sinh đến những cấp độ hiểu biết cao hơn Giáo viên có thé bổ sung những gợi ý và các câu hỏi
để giúp học sinh phát hiện van dé va tăng hứng thú thảo luận
s* Đánh giá hoạt đông nhóm
Việc đánh giá quá trình và kết quả hoạt động nhóm là một nhiệm vụ quan trọng giúp mang lại hiệu quả cho hoạt động dạy học theo nhóm Giáo viên cần phải:
- Quan sát thái độ học tập và làm việc trong các nhóm
- Đánh giá sự tiễn bộ của nhóm trên cơ sở thu thập những thông tin về sự tiến
bộ của mỗi thành viên trong nhóm (đặc biệt là chi sé tiến bộ hay chỉ số có gắng của nhóm)
- Cần phải có điểm thưởng hợp lí cho sự tiễn bộ của các thành viên trong nhóm
- Cần khen ngợi những thành viên đã đóng góp giúp cho nhóm tiến bộ
1.2.4 Cấu trúc của dạy học theo hoạt động nhóm
Một số tác giả người Đức đã đưa ra sơ đồ cấu trúc của quá trình tổ chức cho HS
Trang 27Trong do: (1) Tạo động cơ, hứng thú: GV nêu vấn đề, nhiệm vụ học tập dưới dạng các câu hỏi, bài tập nhận thức kích thích hoạt động tư duy của HS
(2) Phân tích vấn đề
(3) Chia nhóm — Phân công công việc cho nhóm — Các nhóm thảo luận giải quyết van
đề
(4) Các nhóm trình bày kết quả, đánh giá giữa HS - HS, GV — HS và đi đến kết luận
(5 GV đánh giá chung kết quả của HS: đánh giá kết quả nhận thức và cả quá trình hoạt động học tập, hoạt động nhóm
Trong tài liệu cơ bản về dạy và học tích cực của giáo sư Trần Bá Hoành và một số tác giả khác đã đưa ra và cụ thể hóa một tiết học ( hoặc một buổi làm việc ) theo nhóm như sau:
a Phân công trong nhóm
b Cá thể làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
c Cử đại diện ( hoặc phân công ) trình bày kết qúa làm việc theo nhóm
Tổng kết trước lớp
a Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
b Thảo luận chung
c GV tong két, dit vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo trong bài Trên đây là hai cách điễn đạt có thể hơi khác nhau về hình thức nhưng cơ bản đều phản ánh các bước chung nhất trong quy trình thực hiện DH hợp tác mà GV phải
đặc biệt chú ý và vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo
Sơ đồ tóm tắt cấu trúc hoạt động tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH hợp tác theo nhóm được mô tả như sau:
Trang 28- Học hợp tác dành thời gian cho HS được hoạt động giải quyết vấn đề học tập, đưa
HS vào thế chú động tìm tòi kiến thức
- Hình thức dạy học hợp tác có tác động tích cực đến động cơ, sự nhận thức và cả phương pháp học tập
- Học hợp tác phát huy cao độ năng lực học tập cá nhân, kết hợp với sự hợp tác trong nhóm để giải quyết van dé tao không khí học tập sôi nồi, bình đẳng, gắn bó
- Học sinh được thảo luận, tranh luận, phát biểu bình đẳng, thể hiện sự hiểu biết của
mình và học được nhiều kiến thức từ bạn học
- Phát triển kĩ năng hợp tác làm việc và năng lực xã hội cho HS
- Giúp GV có cơ hội tận đụng những ý kiến kinh nghiệm của HS
Như vậy học hợp tác có chiến lược dạy học mạnh mẽ và linh hoạt, có những nét đặc trưng cơ bản của dạy học hiện đại làm cho HS thích ứng với xã hội phát triển Đó
là mỗi người sống và làm việc theo sự phân công hợp tác của tập thể cộng đồng
Trang 291.2.5.2 Nhược điểm
Tổ chức hoạt động học hợp tác không chặt chẽ sẽ có những nhược điểm sau đây
- _ Có một số thành viên ÿ lại không làm việc
- Có thể đi chệch hướng thảo luận do tác động của một vài cá nhân
-_ Có một số HS khá giỏi quyết định quá trình, kết quả tháo luận nhóm nên chưa
đề cao được sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm
- Nếu lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá được sự nỗ lực của từng cá nhân
- _ Sự áp dụng cứng nhắc và quá thường xuyên của GV sẽ gây nhàm chán và giảm hiệu quả
1.2.6 Một số kỹ thuật dạy học tăng cường tương tác nhóm
1.2.6.1 Thiết kế nội dung đạy học mang tính tương tác
Tường minh kế hoạch bài học trước khi bước vào tổ chức hoạt động trên lớp như: mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ, các phương tiện cần thiết bằng cách ¡n ra giấy phát cho HS vào đầu giờ học hay khi kết thúc giờ học hôm trước Điều này giúp chủ thể
học định hướng, lên kế hoạch chuẩn bị mọi mặt sẵn sàng tham gia tích cực, chủ động Vào quá trình học tập
Trên cơ sở mục tiêu bài học, giáo viên xác định tri thức cần hình thành, tri thức
có liên quan, trí thức thực tiễn, bài tập tình huống đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận
thức của HS, điều kiện học tập thực té, tính thời sự tính thực tiễn tính thiết thực
Để nội dung học tập trở thành đối tượng hoạt động học tập của HS, giáo viên
cần dẫn dắt HS tiếp cận nội dung học tập một cách tự nhiên Thông qua các tình huống, câu hỏi, bài tập nhằm gây hứng thú, hấp dẫn, lôi cuốn HS khám phá, tìm tòi
Khi xây dựng các câu hỏi, tình huống dạy học, bài tập giáo viên dựa trên cơ sở
các nguyên tắc sau:
- Hạn chế các câu hỏi mang tính chất tái hiện kiến thức, tăng các câu hỏi phát huy khá năng tư duy sáng tạo của HS Có thể là dạng câu hỏi như: tại sao? Điều gì sé xây ra nếu ? Thứ giải thích cho điều đó? Bạn có ý kiến gì về vấn đề này?
Trang 30- Câu hỏi, tình huống, bài tập đặt ra tại thời điểm thích hợp trong giờ học, tức là nằm trong lôgic bài đạy và lôgic nhận thức của HS trong giờ học
- Nội dung cau hoi, tinh huống, bài tập phải đảm báo tính vừa sức, tính bình
đẳng, tính rõ ràng, gọn gang, sáng sủa và cách diễn đạt tránh gây hiểu lầm, hiểu sai
- Có nhiều dạng câu hỏi, tình huống, bài tập đa dạng trong cùng một nội dung học tập (câu hỏi chính, câu hỏi phụ, câu hỏi đóng, câu hỏi mở )
1.2.6.2 Xây dựng sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
Một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công trong hợp tác nhóm là sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên Để tạo ra được sự phụ thuộc tích cực này, giáo viên có thể dựa vào những căn cứ sau:
- Xuất phát từ mục tiêu chung cho cả nhóm, dựa vào những năng lực khác nhau của mỗi em để giao nhiệm vụ cho mỗi thành viên Làm cho các thành viên có trách
nhiệm đối với thành công chung của nhóm Xem thành công của nhóm chính là thành công của bản thân mình
- Xây dựng sự phụ thuộc bằng cách đưa ra các tiêu chí đánh giá và phần thưởng
+ Đánh giá bằng điểm số: giáo viên cho điểm của cả nhóm bằng cách cộng
điểm của tất cả các thành viên trong nhóm, hoặc điểm trình bày của một thành viên bắt
kì trong nhóm Cộng điểm thưởng vào bài cho HS khi nhóm nào có sự phối hợp tốt + Đánh giá bằng sản phâm: chọn ngẫu nhiên một bài làm của một thành viên trong nhóm để đánh giá kết quả của nhóm Làm như vậy các thành viên trong nhóm có trách nhiệm đọc bài và sửa bài cho nhau
+ Tổ chức thi đua giữa các nhóm trong lớp và đưa ra tiêu chí cho điểm những
nhóm nào hoàn thành nhanh và tốt nhiệm vụ được giao, đưa ra lời khen trước lớp
2.2.6.3 Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng hợp tác
Phương pháp dạy học nhóm còn mới mẻ đối với hầu hết HS Vì vậy, để tổ chức hoạt động nhóm được hiệu quả GV cần hướng dẫn, rèn luyện cho HS những kỹ năng
cơ bản sau:
e _ Rèn luyện cho học sinh hoạt động nhóm theo quy trình GIPO
Quy trình GIPO là quy trình hoạt động tìm tòi, nghiên cứu giải quyết vấn đề theo 4 khâu sau:
Trang 31+ Mục đích hoạt động: Cần xác định rõ ràng cụ thê cần giải quyết vấn đề gì? Tim câu trả lời cho câu hỏi nào?
+ Đầu vào: Đã có những thứ gì: về kiến thức, về công cụ thiết bị, điều kiện làm việc?
+ Tiến trình giải quyết vấn đề: Cần thu thập thông tin gì? Xử lý như thế nào?
Dự đoán gì? Cần tổ chức kiểm tra bằng thí nghiệm thé nào?
+ Đầu ra: Kết luận cần đạt đến, trả lời câu hỏi nêu ra ở khâu 1 như thế nào?
e_ Kỹ năng thu thập thông tin:
Thông tin qua việc tự làm thí nghiệm hoặc việc quan sát các hiện tượng trong tự
nhiên, các mô hình, biểu bảng hay đọc tài liệu giáo khoa học sinh thu thập những
thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề học tập của mình
Để thu thập đúng và đú các thông tin cần thiết, học sinh cần bám sát mục tiêu
hoạt động học tập Mục tiêu này do học sinh tự xác định dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong một vài trường hợp có thê giáo viên nêu lên mục tiêu
e© Kỹ năng xử lý thông tin
Đây là hoạt động đòi hỏi tư duy cao Học sinh cần được hướng dẫn lập kế hoạch và
thực hiện kế hoạch xử lý thông tin thu thập được đề rút ra kết luận cần thiết
Hoạt động này thường được tiễn hành dưới các hình thức:
+ Thiết kế một phương án thí nghiệm đề kiểm tra dự đoán
+ Sử dụng biểu bảng, dé thi, công thức toán để xử lí các số liệu thu thập được
từ làm thí nghiệm
+ Tiến hành các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy
diễn từ việc xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận
- Kỹ năng truyền đạt thông tin:
Khi hoạt động nhóm, mỗi học sinh sẽ thông báo thông tin, kết quả xử lý thông tin của cá nhân hay nhóm và nhận xét đánh giá ý kiến của bạn Họat động này không những góp phần vào phát triển ngôn ngữ học sinh mà còn giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hòa nhập vào cuộc sóng cộng đồng
- Kỹ năng vận dụng:
Trang 32Trong hoạt đông nhóm, các kỹ năng vận dụng kiến thức khái niệm, định luật đề
mô tả giải thích các hiện tượng vật lý thường gặp trong tự nhiên hoặc trong kỹ thuật cũng như để giải các bài toán vật lý của mỗi cá nhân là cần thiết
- Kỹ năng giao tiếp trong nhóm:
Khi hình thành nhóm thì mỗi thành viên trong nhóm cần di chuyển vào nhóm nhanh chóng không gây tiếng ồn, tham gia hoạt động ngay sau khi ngồi vào chỗ, nói
đủ nghe không làm ảnh hưởng đến các nhóm khác
Khi giao tiếp mỗi thành viên trong nhóm không được làm việc riêng, thảo luận
và tranh luận có tô chức, không tranh giành, biết truyền đạt rõ ràng chính xác ý kiến
cá nhân, biết lắng nghe, biết thống nhất ý kiến
Kỹ năng này biêu hiện như sau: Bày tỏ sự ủng hộ, yêu cầu cần giúp đỡ hay giải thích khi cần thiết, sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm, tôn trọng ý kiến người khác, trân trọng thành quá cúa nhóm, tạo không khí làm việc hào hứng trong nhóm
- Kỹ năng giải quyết bát đồng:
Kỹ năng này biểu hiện như sau: Biết kiềm chế bực tức, xứ lý bất đồng trong nhóm hợp lý, tế nhị, phê bình, bình luận ý kiến chứ không bình luận cá nhân, phân đối
một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích
1.3 Sử dụng máy vỉ tính trong dạy học nhóm
1.3.1 Vai trò của máy vỉ tính trong dạy học
1.3.1.1 MVT làm phương tiện nghe nhìn
MVT có khả năng lưu trữ thông tin rất lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh hoặc động, các bảng biểu, các sơ đồ, các dé thị được số hóa và lưu trên các thiết bị nhớ của MVT như đĩa từ, băng từ hay đĩa CD-ROM Kho dữ liệu này có thể biểu diễn các mô hình, các hiện tượng, các quá trình vật lý MVT cung cấp cho HS khả năng truy cập
nhanh tới kho dữ liệu này để lay ra được dữ liệu cần thiết phục vụ dạy và học một cách
chính xác và nhanh chóng Sử dụng các chương trình máy tính HS có thê xem một số lượng lớn tranh ảnh minh họa cho nội dung vật lý cần nghiên cứu
Nhờ năng lực đồ họa phong phú khả năng sứ dụng các kiểu đữ liệu khác nhau kết hợp với hệ thống đa phương tiện, có thể xây dựng các phim dạy học, phim thí nghiệm trên MVT Các phim dạy học biểu diễn trực quan các hiện tượng, quá trình
Trang 33dưới đạng các hình ảnh chuyển động Các đoạn phim trên MVT nhằm tăng cường khả năng trực quan hóa của MVT
Nhờ các chương trình mô phóng, minh họa trên MVT mà HS quan sát được các
sự kiện, tạo điều kiện để hiểu rõ bản chất vật lý của các hiện tượng vật lý Do đó, giúp
HS hiểu sâu hơn về bản chất của các quá trình và đặc biệt giúp HS nắm vững các khái niệm có tính trừu tượng
So với các phương tiện trực quan truyền thông khác đã được sử dụng rộng rãi trong dạy học thì MVT tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn nhờ có khả năng phối hợp đồng thời nhiều phương tiện nghe nhìn ( văn bản, đồ họa, âm thanh ), nhờ khả năng truy cập nhanh, chính xác tới kho dữ liệu, nhờ khả năng lặp tùy ý, khả năng làm chậm dần,
nhanh dần, phóng to, thu nhỏ sự vật, hiện tượng vật lý
1.3.1.2 [ru trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin
MVT có thể lưu trữ thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau khi đã được số hóa Các thông tin được lưu trữ trên các thiết bị nhớ của MVT có thể là các nội dung học tập trong sách giáo khoa, có thê là các tài liệu tham kháo cho cả GV và HS, có thé
là cá thông tin làm tăng tính trực quan trong dạy học Khi kết nối MVT vào hệ thống
mạng, đặc biệt là vào hệ thống Internet thì khả năng tìm kiếm, lưu trữ thông tin trên
MỸVT càng được phát huy mạnh mẽ
Chức năng truyềng dẫn thông tin của MVT được sử dụng nhiều đề thực hiện tương tác giữa GV và HS nhất là trong trường hợp đào tạo từ xa
1.3.1.3 Hỗ trợ HS trong ôn tập
Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Các phần mềm ôn tập cho
một bài, một phan, một chương được cài đặt trên MVT nên HS có thể sử dụng để ôn
luyện kiến thức của mình Trong chương trình ôn tập có thể phối hợp các đạng biểu diễn thông tin phong phú nhằm giúp HS có thể nắm vững kiến thức đã học, phát triển
năng lực khái quát hóa, năng lực tổng hợp các van dé, sự kiện HS có thể giải các loại
bài tập khác nhau trên MVT thông qua đó mà hiểu sâu sắc hơn các kiến thức đã lĩnh hội được, đặc biệt có thể đưa vào những sự kiện thực tiễn tạo cơ hội cho HS gắn hoạt động học tập trong nhà trường với thực tế ứng dụng trong thực tiễn đời sống xã hội 1.3.1.4 Kiểm tra, đánh giá kiến thức HS
Trang 34Day là lĩnh vực mà MVT tỏ ra có nhiều thế mạnh và được áp dụng nhiều trong các nhà trường Bằng hình thức trắc nghiệm khách quan MVT đưa ra hệ thống các câu hỏi để
HS lựa chọn phương án trả lời đúng nhất hoặc cũng có thể soạn câu trả lời của mình trên MVT MVT thực hiện đánh giá và cho điểm một cách khách quan MVT cũng không quên đưa ra lời động viên, khích lệ khích lệ khi HS trả lời đúng, hoặc đưa ra
những lời nhận xét không quá gay gắt với HS khi làm bài chưa tốt Kết quả đánh giá được lưu trữ làm cơ sở cho việc cung cấp thông tin hai chiều giữa GV và HS một chách nhanh chóng để làm căn cứ cho việc điều chỉnh hoạt động dạy học
1.3.1.5 Thiết kế các mô hình vật lý
Hiện nay có rất nhiều phần mềm đề hỗ trợ công việc thiết kế trên MVT Trong trường hợp không tiến hành được các thí nghiệm thực thì GV có thể sử dụng các phần mén thiết kế đề thiết kế các sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm áo trên MVT 1.3.1.6 Tự động hóa các thí nghiệm vật lý
Việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm vật lý là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục, của mỗi nhà trường và mỗi GV MVT có thể xử lí các tín hiệu điện sau khi đã được số hóa Theo nguyên tắc này có thê thiết kế các thí nghiệm vật lý có
sự trợ giúp của MVT MVT có thể sử dụng như một dao động kí điện tứ để ghi lại các hình ảnh dao động Thế mạnh của MVT chính là khả năng đo đạc một cách chính xác
các đại lượng Với các thí nghiệm nguy hiểm hoặc các thí nghiệm đất tiền, hay các thí nghiệm xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm thì có thể viết chương trình để làm thí nghiệm áo trên MVT Khi sử dụng các thí nghiệm vật lý có sự trợ giúp của MVT cần chú ý giải thích rõ cho HS nguyên tắc của thí nghiệm hướng HS vào việc nắm vững các hiện tượng vật lý xảy ra trong thí nghiệm
1.3.1.7 Tổ hợp MVT và các phương tiện đạy học hiện đại
Trao đổi thông tin qua MVT không chỉ thông qua các thiết bị và như bàn phím, con chuột mà còn qua các cổng giao tiếp của MVT Sử dụng các cổng nồi tiếp, song song, các khe cắm chuẩn trên bo mạch chủ của MVT nhờ các mạch giao tiếp có thể ghép nói MVT với các thiết bị ngoại vi để khai thác thế mạnh riêng của mỗi phương tiện, phối hợp các thế mạnh đó trong một hệ thống để khắc phục những mặt hạn chế của mỗi
thiết bị
1.3.2 Vai trò của MVT trong dạy học nhóm
Trang 351.3.2.1 Tạo tình huống có vấn đề khi mở đầu bài học
Hoạt động học của HS sẽ diễn ra một cách tích cực nếu HS được đặt vào tình
huống có vấn đề Có nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề như: bằng một câu hỏi, một câu truyện kể, nhưng có lẽ quan trọng nhất là các thí nghiệm mở đần, có những thí
nghiệm giáo viên có thê tiền hành trực tiếp trên lớp, tuy nhiên có những thí nghiệm chỉ
có thể mô phỏng qua máy vi tính Với những hình ảnh chụp được, những thước phim quay lại và những thí nghiệm ảo thực hiện trên các phần mềm vật lý giáo viên sẽ tạo ra được những tình huống kích thích được tính tò mò và nhu cầu học hỏi ở HS
Có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong DH khi tạo tình huống có vấn đề như: powerpoint, window media hỗ trợ khi chiếu các video clip Phần mềm crocodile trong việc thiết kế các thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo
1.3.2.2 Tiểu kết mỗi mục sau mỗi hoạt động nhóm
Sau khi hoàn thành mỗi hoạt động nhóm, HS sẽ lên báo cáo kết quả, trình bày
những gì mà nhóm mình thực hiện được Tuy nhiên, giáo viên sẽ là người nhận xét và rút ra các kết luận cuối cùng Các kết luận này là nội dung kiến thức cơ bản cần phải đạt được Đề giảm kênh chữ, tăng kênh hình và các mô hình giáo viên có thể sử dụng
các hình ánh để minh họa, các sơ đồ cấu trúc đề thấy được sự liên quan giữa các kiến
thức Hơn nữa thông qua máy tính giáo viên có thể chiếu trực tiếp kết quả công việc
của mỗi nhóm lên màn hình lớn đề các nhóm còn lại nhận xét đánh giá, cho điểm Với
cách làm này HS sẽ phải tích cực hơn trong công việc
1.3.2.3 Quản lý học sinh trong quá trình làm việc
Trong quá trình học sinh thảo luận, điều mà giáo viên đặc biệt quan tâm là làm
thế nào tất cả các HS đều tham gia thảo luận một cách tích cực nhất Thực tế cho thấy,
có những HS là “người hùng” sẽ làm hầu hết công việc của nhóm Bên cạnh đó có những HS trong nhóm sẽ ÿ lại, tham gia một cách miễn cưởng, thiếu tinh thần trách nhiệm Đề tất cá HS đều có trách nhiệm trong công việc giáo viên có thể chia nhỏ
công việc cho mỗi thành viên, chiếu tên các thành viên lên bảng, cho điểm trực
tiếp bằng cách sử dụng phần mềm mind map
Trang 361.3.2.4 Đo đạc, sứ lí số liệu trong các thí nghiệm Vật lí
Thí nghiệm vật lý là phương tiện cho phép tổ chức các hình thức làm việc tập thể khác nhau nhằm bồi dưỡng cho HS thói quen hợp tác trong lao động, trong nghiên
cứu khoa học và trung thực khi nhận thức một sự vật hiện tượng
Đối với các thí nghiệm vật lý thực, nhờ có các phần mềm thích hợp, máy vi tính
có thê thu thập số liệu thực nghiệm dưới nhiều dạng khác nhau, có thê ghi lại rất nhiều giá trị đo trong cùng một thời gian ngắn Những só liệu thu được có thê đồng thời ghi lên file dữ liệu và hiển thị lên màn hình theo đúng ý đỗ của giáo viên Trên cơ sở đó, máy vi tính tiến hành sử lý số liệu theo yêu cầu của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong giờ lên lớp
Thí nghiệm mô phỏng và thí nghiệm ảo giúp giáo viên và HS tiến hành các thí
nghiệm một cach chu dong va rat thuận lợi trong quá trình dạy học Các thí nghiệm
này có thể tiến hành ngay trong giờ học, giờ ngoại khóa hoặc ở nhà mà không phải vào phòng thí nghiệm Hơn nữa việc sứ dụng thí nghiệm mô phỏng và thí nghiệm ảo tỏ
ra rất hiệu quả trong điều kiện thiếu trang thiết bị thí nghiệm, các thí nghiệm nguy hiểm như cháy nô, điện thế cao, phóng xạ
1.3.2.5 Tạo các trò chơi học tập
Dạy học không chỉ đơn thuần là việc giáo viên truyền đạt kiến thức đến HS, tổ chức cho học sinh các hoạt động đề từ đó đi tìm kiếm tri thức Hình thức vui chơi, giải trí cũng đóng vai trò tích cực trong việc tạo động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập cũng
như phát triển tư đuy Tô chức cho HS các trò chơi không chỉ đơn thuần là việc giải trí
mà từ đó tạo ra các vấn đề học tập Sau khi học hết mỗi chương, giáo viên nên sứ dụng các phần mềm dạy học đề tổ chức các trò chơi
1.3.3 Qui trình tổ chức hoạt động nhóm trong đạy học với sự hỗ trợ của MVT
Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm là tập hợp các giai đoạn, các bước để thực hiện hoạt động dạy của giáo viên và hoc cua hoc sinh, tir khi bắt đầu đến khi kết
thúc hoạt động của họ Dạy học theo nhóm có thể sử dụng ở nhiều thời điểm khác nhau của tiết học, có thể là một phần của tiết học, có thể cả tiết học hoặc trong vài ba tiết học và sự hỗ trợ của MVT là rất cần thiết trong các bước của tiến trình day hoc
Trang 37Căn cứ vào các bước tô chức dạy học nhóm Căn cứ vào vai trò của máy vi tính trong việc hỗ trợ dạy học nhóm Chúng tôi đề xuất quy trình tổ chức hoạt động nhóm
với sự hỗ trợ của MVT như sau:
chung cho cả lớp, rồi
lần lượt đưa ra các gợi
điểm làm việc cho từng nhóm
+ Xác định rõ nhiệm vụ và tiến trình hoạt động của mỗi
nhóm
Ỷ
Học sinh làm việc theo
nhóm, giáo viên quan
sát hoạt động của các
nhóm và giúp đỡ khi
cần thiết
+ Nhóm trưởng nêu lại nhiệm vụ của nhóm và phân
công cho từng thành viên trong nhóm
+ Các cá nhân thực hiện nhiệm vụ được phân công
+ Trao đổi thảo luận trong nhóm
+ Thống nhất, ghi nhận kết quá hoạt động của nhóm và
cử người báo cáo kết quả
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
+ GV hướng dẫn thảo luận vấn đề, nhận xét bổ sung
chỉnh lý và đưa ra kết luận cuối cùng GV minh họa các hình ảnh, các thí nghiệm, hoặc các ứng dụng của bài học
đó trực tiếp trên MVT và hướng dẫn HS quan sát
+ HS ghi nhận các kiến thức đã được GV thể chế hóa
Trang 38
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này chúng tôi trình bày cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận dạy học trong đó
đặc biệt chú ý tới hình thức tổ chức hoạt động nhóm dưới sự hỗ trợ của MVT
Hoạt động nhóm là một trong những hình thức cộng tác làm việc giữa các thành viên trong nhóm, để cùng nhau giải quyết một số vấn đề nào đó, từ đó tìm ra được hướng giải quyết các vấn đề đã nêu dưới sự định hướng của GV
Hoạt động nhóm cần phải tuân theo quy trình các bước cụ thể, GV là người tổ
chức, hướng dẫn, điều khiển, trọng tài, có vấn, kết luận kiểm tra: HS hợp tác với bạn
bè để tự nghiên cứu, tìm ra vấn đề Đề giái quyết nhiệm vụ đề ra của luận văn chúng tôi chú trọng những vấn đề sau:
- Thiết lập sơ đồ biểu đạt logic của tiến trình nhận thức khoa học đối với tri thức cần dạy đáp ứng được đòi hỏi phương pháp luận của tiến trình khoa học xây dung tri thức
- Dé phát huy vai trò của học sinh trong việc tự chú xây dựng kiến thức, đồng thời cho họ làm quen với việc xây dựng bảo vệ cái mới trong nghiên cứu khoa học thì có thê tổ
chức hoạt động dạy học theo hướng tổ chức hoạt động nhóm
Việc sử dụng MVT làm tăng tính trực quan sinh động của giờ học Sứ dụng MVT
đúng cách và hợp lí sẽ tiết kiệm được quỹ thời gian ngắn trong tiết học Đồng thời việc sử dụng những thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo sẽ làm giảm chi phí tốn kém, an toàn với những thí nghiệm nguy hiểm mà lại giúp HS có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu Những vấn đề này sẽ được chúng tôi vận dụng khi thiết kế phương án dạy học hai bài “Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song”
và bài “Quy tắc hợp lực song song cùng chiều” trong chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2: TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY
VI TÍNH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CAN BANG VA CHUYEN DONG
CỦA VẬT RẮN” VẬT LÝ 10 CƠ BẢN
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật lý 10 cơ bản
2.1.1 So sánh nội dung khoa học và nội dung dạy học của chương
Để dễ dàng xác định nội dung cơ bản của chương ““Cân bằng và chuyền động của vật rắn” chúng tôi đã xây dựng bảng so sánh nội dung khoa học và nội dung dạy học của chương như sau:
TT | Đơn VỊ Nội dung khoa học Nội dung dạy học Ghi chú
cơ bản
1 | Vậtrăn Vật răn là những vật có kích | Vật răn là những vật có
thước đáng kể và hầu như | kích thước đáng kể và hầu không bị biến dạng dưới tác | như không bị biến dạng dụng cúa ngoại lực dưới tác dụng của ngoại
lực
2_ | Điều kiện | Điều kiện để vật rắn đứng yên | Điều kiện cân bằng của | Các xác
của vật| ĐƑ=0<>+>5;”=0 Muốn một vật chịu tác | của một
5%M=0 ( đối với trục quay | thái cân bằng thì 2 lực đó | phẳng, bắt kì ); 2=Ũ:v„=Õ phải cùng giá, cùng độ | mỏng
*Nếu các lực tác dụng lên vật lớn và ngược chiêu băng
Trang 40
có chuyên động tịnh tiên là trạng thái cân bằng của một vật
không
song song
Mômen Là đại lượng đặc trưng cho tác | Môment lực đôi với một | d là cánh
lực dụng làm quay của vật và là đại | trục quay là đại lượng đặc |tay don
M là một vectơ có hướng đo bằng tích của lực với |cách từ vuông góc với mặt phẳng chứa | cánh tay đòn của nó giá của
lực tác dụng lên vật đối với trục | moment lực có xu hướng |hợp vật
quay đó bằng không làm vật quay theo chiều | chỉ có
kim đồng hồ bằng tổng |tâm quay cac moment luc có xu | tức thời hướng làm vật quay
ngược chiều kim đồng hồ