1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá

127 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Tác giả Phạm Văn Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.6 ðảm bảo chất lượng và phẩm cấp hạt giống 32 2.3 Tình hình nghiên cứu phát triển lúa lai trên thế giới và Việt Nam 35 2.4 ðịnh hướng phát triển lúa lai trong thời gian tới tại Thanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN THÀNH

XÁC ðỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÙ HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT LAI

F1 TỔ HỢP VIỆT LAI 50 TẠI THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HOAN

Hà Nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ñại học Nông nghiệp Hà Nội Thầy giáo PGS-TS Nguyễn Văn Hoan người ñã

h ướng dẫn, giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và trong quá trình hoàn thành lu ận văn tốt nghiệp

t ạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành ñề tài theo kế hoạch của

ñộng viên khích lệ giúp tôi hoàn thành ñề tài này Tôi xin trân trọng cám ơn

nh ững tình cảm cao quí ñó!

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thành

Trang 4

MỤC LỤC

2.1.1 Khái niệm ưu thế lai và lịch sử nghiên cứu lúa lai 4

2.1.4 Cơ sở khoa học của việc khai thác khai thác và sử dụng ưu thế lai

2.2 Những thành tựu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lai F1

Trang 5

2.2.6 ðảm bảo chất lượng và phẩm cấp hạt giống 32 2.3 Tình hình nghiên cứu phát triển lúa lai trên thế giới và Việt Nam 35

2.4 ðịnh hướng phát triển lúa lai trong thời gian tới tại Thanh Hóa 42

4.1 Một số ñặc ñiểm chủ yếu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

liên quan ñến sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hoá 51 4.1.1 Vài nét về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh Hoá 51

4.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Thanh Hoá những năm qua 57

4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến dòng bố mẹ tổ hợp

4.3.3 Xác ñịnh liều lượng phun GA3 hợp lý cho tổ hợp Việt Lai 50 70 4.3.4 Nghiên cứu kết cấu quần thể hợp lý trong sản xuất hạt lai F1 tổ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TGMS Temprature sensiticve genic male sterility (bất dục đực

cảm ứng với nhiệt độ) PGMS Phoperiodic - sensiticve genic male sterility (bất dục đực

cảm ứng với quang chu kỳ)

S Dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân cảm ứng với điều

kiện môi trường trong hệ thống lúa lai hai dòng

CMS Cytoplasmic Male Sterility (Bất dục đực tế bào chất)

IRRI International Rice research Institute

KN & KL Khuyến nông và khuyến lâm

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TTNC & PTL Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa

TTNCƯD-KHKT GCT NNTH Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính qua các tháng trong năm 2009 53 4.2 Diễn biến tỷ lệ cơ cấu lúa lai và năng suất ở tỉnh Thanh Hoá 57 4.3 ðặc ñiểm nông sinh học của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 59

4.5 ðộng thái nở hoa/bông của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 62 4.6 ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 64 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến thời gian sinh trưởng của dòng

4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến các yếu tố cấu thành năng suất và

4.9 Ảnh hưởng của liều lượng GA3 tới chiều cao cây cuối cùng của

4.10 Ảnh hưởng của lượng GA3 tới tỷ lệ hoa trỗ thoát dòng 135S 72 4.11 Ảnh hưởng của lượng GA3 tới lệ tỷ ñậu hạt và năng suất hạt F1 74 4.12 Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ñộ cấy dòng 135S tới số

Trang 8

4.17 Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ñộ cấy dòng 135S ñến sự

4.18 Sinh trưởng, phát triển và ñộ thuần ñồng ruộng qua hậu kiểm 85

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.2 Mối quan hệ giữa nhiệt ñộ và ñộ dài ngày ñối với dòng TGMS 12

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 ðộng thái nở hoa/bông của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 63 4.2 ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 65

4.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ñộ cấy dòng 135S tới

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài

Lúa (Oryza sativa L) là cây lương thực được trồng phổ biến từ lâu và gắn liền với lịch sử tiến hoá của loài người, nhất là ở các nước châu á và cũng

là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa mì, cung cấp lương thực cho hơn 54% dân số thế giới Với tốc độ dân số ngày một tăng nhanh, sản lượng lương thực khó đáp ứng nổi đời sống đói nghèo của hơn 800 triệu người dân hiện nay và có thể trên 1 tỉ người vào những năm đầu của thế kỷ XXI Do đó tăng tiềm năng năng suất lúa trên toàn cầu là một việc làm cần thiết Để giải quyết vấn đề này toàn thế giới đang tập chung nghiên cứu, khai thác ưu thế lai về lúa và một số cây trồng khác

Trung Quốc bắt đầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1964 bởi Yuan Long Ping, chỉ sau 12 năm (1976) Trung Quốc là quốc gia đầu tiên và duy nhất đq đưa lúa lai vào sản xuất, đq thành công trên diện tích hàng trục triệu ha trong 2thập kỷ qua Năm 2007 diện tích trồng lúa lai tại đất nước này đq đạt tới 17,5 triệu ha, năng suất cao hơn lúa thường từ 15- 20% Hiện nay, ngoài Trung Quốc việc nghiên cứu lúa lai đq mở rộng ra nhiều nước trên thế giới như: ấn Độ, Philippine, Brazil, Ai Cập, Mỹ, Bangladesh, Việt Nam [22]

Ở Việt Nam, tuy mới bắt ủầu nghiờn cứu và phỏt triển lỳa lai vào những năm ủầu của thập kỷ 90 tại cỏc Viện nghiờn cứu và cỏc Trường ủại học Nguồn vật liệu dựng cho nghiờn cứu chủ yếu cú nguồn gốc từ Trung Quốc, Viện lỳa quốc tế (IRRI) và Ấn ðộ Với phương chõm ủi tắt ủún ủầu ỏp dụng thành tựu khoa học về lỳa lai trờn thế giới Việt Nam bước ủầu ủó thu ủược nhiều kết quả ủỏng khớch lệ Chỳng ta ủó làm chủ ủược cụng nghệ chọn tạo, duy trỡ nhõn dũng bố mẹ lỳa lai hệ 3 dũng và 2 dũng cũng như cụng nghệ sản suất hạt lai F1

Trang 11

Tuy nhiên khó khăn lớn nhất cho phát triển bền vững trong sản xuất lúa lai ở Việt Nam là nguồn giống lúa lai F1 chỉ ñủ ñáp ứng ñược 20%, còn lại 80% chủ yếu nhập từ Trung Quốc với giá thành cao lại không chủ ñộng

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích trồng lúa tương ñối lớn với 225.602ha Hàng năm diện tích gieo cấy bằng giống lúa lai không ngừng tăng lên Năm

1992 mới chỉ gieo cấy 415 ha thì sau gần 10 năm, năm 2001 là 81.000ha ðến nay diện tích gieo cấy bằng giống lúa lai ñã lên tới 111.253 ha chiếm 44% diện tích lúa cấy, các giống lúa lai chủ yếu ñược nhập từ Trung Quốc, Từ năm

2000 ñến nay ñể khắc phục kịp thời sự thiếu giống lúa lai trên ñịa bàn tỉnh UBND tỉnh Thanh Hoá cho phép thực hiện chương trình tự sản xuất hạt giống lúa lai F1 và ñề ra nhiều chính sách ưu tiên Năm 1999 sản xuất hạt giống lúa lai mới chỉ có 44,1 ha, sản lượng hạt lai ñạt 88 tấn ðến năm 2009 diện tích sản xuất hạt giống lúa lai F1 ñã phát triển lên gần 500ha, sản lượng dự kiến ñạt gần 1000 tấn Thanh Hoá cũng ñã làm chủ ñược công nghệ chọn tao, duy trì và công nghệ sản suất hạt lai trên các tổ hợp lúa lai hệ 3 dòng như: giống lúa lai Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Băc ưu 903, HYT 83 và hệ 2 dòng như: giống lúa lai TH3-3, TH3-4, VL20, VL24…và trong những năm tiếp theo không ngừng tuyển chọn và du nhập các tổ hợp lai mới cho năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và trình ñộ tập quán canh tác ở ñịa phương

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Xác ñịnh một

số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50 tại Thanh Hoá”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50 ñạt năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với ñiều kiện khí hậu và trình ñộ sản xuất ở tỉnh Thanh Hoá

Trang 12

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Hoàn thiện ñược qui trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50, giúp nông dân có thể ứng dụng công nghệ sản xuất hạt lai một cách dễ dàng, với mức ñầu tư thấp Bên cạnh ñó ñáp ứng ñược nhu cầu mở rộng diện tích sản xuất hạt lai F1 ñạt năng suất cao trên một ñơn vị diện tích cho ñịa phương

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- ðối tượng nghiên cứu là tổ hợp lúa lai 2 dòng mới Việt Lai 50 (Dòng

mẹ là 135S và dòng bố là R50)

- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là: Xác ñịnh ñược công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50 ñạt năng suất cao tại tỉnh Thanh Hoá

Trang 13

2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.1.1 Khái niệm ưu thế lai và lịch sử nghiên cứu lúa lai

Ưu thế lai (heterosis) là một thuật ngữ ñể chỉ tính hơn hẳn của con lai F1 so với bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và tính thích nghi, năng suất, chất lượng hạt và các ñặc tính khác [25]

Nghiên cứu về ưu thế lai của cây lúa, năm 1926, J.W.Jones (nhà thực vật học người Mỹ) lần ñầu tiên báo cáo về sự xuất hiện ƯTL trên những tính trạng số lượng và năng suất lúa Tiếp theo ñó là các công trình nghiên cứu khác của các nhà khoa học Trung Quốc, Ấn ðộ nghiên cứu ƯTL về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất lúa (Anonymous 1977; Li 1977; Lin và Yuan 1980), về sự tích lũy chất khô (Rao 1965; Jening 1967; Kim 1985), về

sự phát triển bộ rễ (Anonymous 1974) [ 22]

Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn ñiển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất thấp Bởi vậy, ứng dụng ƯTL ở lúa, ñặc biệt lµ khâu sản xuất hạt lai F1 rất khó khăn

Trung Quốc bắt ñầu nghiên cứu lúa lai muộn hơn Yuan Long Ping cùng nhóm nghiên cứu của ông bắt ñầu sự nghiệp nghiên cứu lúa lai vào năm

1964 ở ñảo Hải Nam Họ tìm ra dạng bất dục ñực di truyền TBC và coi ñây là công cụ quan trọng bắt ñầu sự nghiệp phát triển nghiên cứu lúa lai [22] Sau 9 năm lai lại với các dạng lúa trồng, họ ñã thành công trong việc chuyển gen bất

dục TBC vào loài (Oryza Sativa) lúa trồng và tạo ra các dòng bất dục ñực

TBC có các ñặc ñiểm nông sinh học quý tương ñối ổn ñịnh có ưu thế lai cao ðây là cơ sở ñể sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ 3 dòng

Năm 1976, với quy trình công nghệ duy trì dòng CMS và sản xuất hạt

Trang 14

lai F1, Trung Quốc cũng ñã sản xuất thành công trên hàng chục triệu ha trong

20 thập kỷ qua Do có ƯTL về năng suất nên diện tích lúa lai không ngừng ñược mở rộng Từ 14 triệu ha năm 2003 lên 17,5 triệu ha năm 2007

Bên cạnh Trung Quốc, còn có 19 quốc gia khác tiến hành nghiên cứu

và sản xuất hạt lai, trong ñó phải kể ñến Ấn ðộ và Việt Nam [17]

Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa lai vào năm 1986 tại Viện khoa học

kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Viện lúa ñồng bằng sông Cửu Long và các Trường ñại học Nguồn nguyên vật liệu chủ yếu ñược nhập nội từ Viện nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI Song, những nghiên cứu này mới ở giai ñoạn ban ñầu của quá trình chọn tạo ƯTL

Năm 1990, Bộ nông nghiệp ñã nhập một số tổ hợp lúa lai gieo trồng thử trong vụ xuân ở ñồng bằng Bắc Bộ ða số các tổ hợp này cho năng suất cao hơn lúa thuần Vì thế, diện tích gieo cấy lúa lai ñược tăng lên nhanh chóng ở ñồng bằng trung du các tỉnh miền núi phía Bắc Năm 1990, mới chỉ gieo cấy 10

ha, nhưng ñến năm 1992 ñã gieo cấy 5.000 ha, năm 1997 ñã lên tới 140 - 150 nghìn ha và cho ñến nay ñã ñạt trên dưới 600 nghìn

Công tác nghiên cứu về lúa lai ở Việt Nam cũng ñã ñạt ñược những kết quả ñáng kể Các nhà khoa học ñã ñánh giá ñược khả năng thích ứng của một số dòng CMS nhập nội (Zhanshan 97A, BoA, Nhị 32A ) và tạo ra một

số dòng bất dục ñực tế bào chất khác từ nguồn vật liệu nhập nội [25]

Cùng với công tác nghiên cứu lúa lai hệ 3 dòng, Bộ nông nghiệp và PTNT ñã khuyến khích tạo ñiều kiện thuận lợi cho các cơ quan, các nhà khoa học nghiên cứu phát triển lúa lai hệ 2 dòng Kết quả trong những năm qua, ñã chọn tạo ra ñược trên 3000 tổ hợp với các dòng mẹ là các dòng TGMS như: T1S96, T24S, 103S, T25S (Trường ðại học nông nghiệp Hà nội); VN01S, TGMS-VN1, TGMS-VN5, 11S (Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam) và các dòng 7S, CN6S (Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam)

Trang 15

2.1.2 Cơ sở sinh lý của hiện tượng ưu thế lai

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học (Ponnuthurai et al, 1984; Akita

et al, 1986; Blanco et al, 1986; Agata, 1990) [25], [31], [46] thì, quá trình tăng năng suất hạt ñã dẫn ñến tăng hàm lượng chất khô, là kết quả của việc tăng chỉ số diện tích lá (LAI) và tốc ñộ phát triển về chiều cao cây, tăng chỉ số thu hoạch, tăng số hoa/bông, tỉ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt

2.1.3 Sự biểu hiện ưu thế lai ở con lai F1

Ưu thế lai thể hiện ngay từ khi hạt nảy mầm cho ñến khi hoàn thành quá trình sinh trưởng phát triển của cây Các công trình nghiên cứu về lúa ở trong và ngoài nước ñã khẳng ñịnh rằng ƯTL ở lúa lai ñã vượt trội so với lúa thường (cùng ở mức ñầu tư như nhau) tăng 20 - 30 %

2.1.3.1 Ưu thế lai về chiều cao cây

Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học chỉ ra rằng, chiều cao cây cao hay thấp phụ thuộc vào ñặc ñiểm của bố và mẹ (Pillai, 1961; Singh, 1978) [54] Cũng theo Nguyễn Thị Trâm, 1995 [25] thì, chiều cao cây có liên quan ñến khả năng chống ñổ nên khi nghiên cứu chọn bố mẹ sao cho con lai F1 cao tương ñương với giống lúa nửa lùn cải tiến là thích hợp

2.1.3.2 Ưu thế lai về bộ rễ

Bộ rễ lúa là một trong các chỉ tiêu ñược rất nhiều các tác giả nghiên cứu và ñánh giá rất cao Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hoan cho rằng bộ rễ lúa lai phát triển rất sớm và mạnh, sớm có ưu thế hơn so với các giống lúa thường về mật ñộ, số lượng rễ, phạm vi ăn sâu và lan rộng (từ

22 - 23 cm), khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng vào cây tăng gấp 2 - 3 lần so với lúa thường

Theo dõi sự phát triển của bộ rễ từ khi gieo ñến thu hoạch, Yuan Long Ping, (1985) [53] cho biết, hệ rễ lúa lai hoạt ñộng mạnh từ khi lúa bắt ñầu ñẻ nhánh, ở thời kỳ phân hóa ñòng thấy cả về số lượng ñộ lớn, chiều dài, khối

Trang 16

lượng bộ rễ ñều hơn lúa thường, ñặc biệt về số lượng rễ và chiều dài vượt lúa thường 30 - 40 % Vì vậy, khả năng thích ứng của lúa lai rất rộng, có thể trồng ñược ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, trên nhiều loại ñất khác nhau là nhờ bộ rễ hoạt ñộng mạnh mẽ

Sự ñẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa liên quan chặt chẽ ñến quá trình hình thành bông và năng suất về sau của cây Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng nếu chọn ra ñược một trong 2 bố mẹ có khả năng

ñẻ nhánh khỏe thì con lai sẽ ñẻ nhánh khỏe và ở các thế hệ phân ly sẽ xuất hiện những cá thể khỏe với tần số cao [7]

Theo tác giả Chang và cộng sự, (1971) [32] chỉ ra rằng, con lai F1 không chỉ ñẻ nhánh sớm, ñẻ khỏe mà còn có tỉ lệ hình thành số nhánh hữu hiệu cao, số hạt/bông cũng nhiều hơn lúa thường Kết quả nghiên cứu của Trường ñại học nông nghiệp Hồ Nam cho thấy 23 ngày sau cấy giống lúa lai Nam ưu ñẻ ñược 15,75 nhánh, trong khi ñó giống Quảng xuân (giống lúa thường tốt nhất trong vùng) chỉ ñẻ ñược 10,12 nhánh, tăng 55,63 % về số nhánh ñẻ so với lúa thường Yuan Long Ping, (1985) [58]

2.1.3.4 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng

Các nhà chọn tạo giống hiện nay ñều hướng cho ra ñời các con lai có thời gian sinh trưởng ngắn hơn lúa thường trong cùng một ñiều kiện canh tác Khi lai các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau như: Dòng mẹ có TGST ngắn lai với dòng bố có TGST trung bình sẽ cho con lai có TGST trung gian giữa bố và mẹ [7], [10], [25] Xu và Wang, (1980) nhận xét rằng TGST của con lai phụ thuộc vào TGST của dòng bố phục hồi (dòng R) Ponnuthurai (1945) cũng khẳng ñịnh rằng TGST của con lai gần giống TGST của dòng bố hoặc mẹ chín muộn [8], [19], [25]

Trang 17

2.1.3.5 Ưu thế lai trên cơ quan sinh sản

Từ năm 1972-1975, Các nhà khoa học nông nghiệp Trung Quốc ñã lai tạo ra ñược rất nhiều tổ hợp lai có triển vọng, con lai cho năng suất cao hơn

bố mẹ từ 20-30% Lin và Yuan, (1980) [40] từ ñó nhiều tổ hợp lúa lai ñược phóng thích như là: Nam you 2, San you 2, San you 6, Wei you 6

Cũng theo Chang và cộng sự, (1971) [32] và Vimani, (1982) [55] nhận xét, các yếu tố cấu thành năng suất biểu hiện ưu thế lai cao rõ rệt so với lúa thường

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Việt Nam cũng khẳng ñịnh: Năng suất lúa lai cao là do số bông/khóm, số hạt chắc/bông nhiều, tỉ lệ lép thấp [9],

số gié cấp 1 cao từ 13-14 gié cao hơn lúa thường từ 6-9 gié [25], bông to hơn

và khối lượng hạt cũng năng hơn [22]

Lúa lai suất phát từ Trung Quốc Các vùng sản suất lúa lai ở Trung Quốc gần giống với vùng khí hậu miền Bắc Việt Nam nên khả năng chịu rét của lúa lai khá hơn lúa thường Tính thích ứng của lúa lai rất rộng thích ứng ñược rất nhiều vùng sinh thái khác nhau Lin và Yuan L.P, (1980) [39] Cũng theo Deng, (1993) [34]; Kaw và Khush [35]; Tian và cộng sự, (1980) [50]; Huang và cộng sự, (1984) [35] nhận xét: Lúa lai có ưu thế lai dương cho khả năng chịu lạnh ở giai ñoạn mạ, nhưng ưu thế lai âm ở gai ñoạn chín cây lai mẫn cảm hơn với nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp ở giai ñoạn nở hoa, ñặc biệt

ở nhiệt ñộ thấp lúa lai có thiên hướng chống chịu hạn tốt hơn chống chịu mặn chịu ngập và khẳ năng tái sinh tốt hơn lúa thuần

2.1.4 Cơ sở khoa học của việc khai thác khai thác và sử dụng ưu thế lai ở lúa

Thành công về chọn giống lúa lai là một thành tựu quan trọng của loài người, nhờ ứng dụng ưu thế lai ñã gíup Trung Quốc tăng sản lượng lúa gần

200 triệu tấn từ năm 1976-1991 Tại hội nghị quốc tế lần thứ nhất năm 1986

Trang 18

Yuan L.P người khởi xướng ra chương trình lúa lai ñã ñề ra chiến lược phát triển lúa lai theo ba bước và ñồng thời cũng là 3 phương pháp ñể khai thác ưu thế lai

2.1.4.1 Ph ương pháp chọn tạo giống lúa lai hệ "ba dòng"

Lúa lai hệ "ba dòng" sử dụng ba dòng vật liệu có bản chất di truyền khác biệt nhau làm bố mẹ ñể lai Các vật liệu di truyền cơ bản nhất ñể tạo nên giống lai "ba dòng" là:

- Dòng bất dục ñực di truyền TBC (Cytoplasmic Male Sterle: CMS

"dòng A") ðây là dòng có bao phấn không bình thường, không có hạt phấn

- Dòng duy trì bất dục (Maintainer "dòng B") ðây là dòng cho phấn CMS ñể con lai luôn luôn bảo toàn hay duy trì tính bất dục

- Dòng bố phục hồi tính bất dục (Restorer, "dòng R") Là dòng cho phấn dòng CMS sau khi dòng A ñã ñược duy trì bằng cách lai giữa dòng A

và dòng B ñể có ñược lượng lớn hạt ñể lai với dòng R Khi cây lai mọc ra

từ lô hạt này có phấn bình thường và cho ưu thế lai cao về nhiều tính trạng mong muốn

Dòng A X DòngB , Dòng R Srr Nrr (Tự thụ)

Dòng A X Dòng R Srr Nrr

F1 (Hữu dục SRr)

Cho ưu thế lai cao, chất lượng tốt

Sơ ñồ 2.1 Hệ thống lúa lai ba dòng

* Một số ưu ñiểm của lúa lai ba dòng:

- Lúa lai "ba dòng" do hệ di truyền tế bào chất quyết ñịnh nên tính bất dục ñực của dòng mẹ ít chịu chi phối của môi trường, ñặc biệt là nhiệt ñộ và

Trang 19

ánh sáng Ưu ñiểm này giúp cho ñộ thuần của hạt lai "ba dòng" rất cao, khai thác triệt ñể hiệu ứng ưu thế lai của tổ hợp

- Lúa lai "ba dòng"có tính thích ứng rộng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh tốt, cho năng suất cao

- Ngày nay các nhà khoa học cũng ñã nghiên cứu tạo ra ñược rất nhiều

tổ hợp lúa lai "ba dòng" khắc phục ñược nhiều nhược ñiểm như phẩm chất tốt

và ñặc biệt là thời gian sinh trưởng ngắn

* Một số hạn chế của lúa lai ba dòng:

- Số lượng các dòng CMS ñược chọn tạo cũng khá nhiều song số dòng

sử dụng ñược rất ít, có tới > 95% số dòng CMS ñang dùng thuộc kiểu "WA" nên có nguy cơ cao dẫn ñến ñồng tế bào chất

- Các tổ hợp lúa lai ba dòng trong thời gian gần ñây cũng ñã khắc phục ñược chất lượng gạo, nhưng năng suất tăng không ñáng kể so với các tổ hợp

ñã ñược tạo ra trước ñây

- Quy trình duy trì dòng CMS rất khắt khe, cồng kềnh và chi phí cao

2.1.4.2 Ph ương pháp chọn tạo giống lúa lai hệ "hai dòng"

ðể khắc phục các hạn chế của lúa lai ba dòng, các nhà khoa học Trung Quốc ñã ñưa ra một hướng ñi mới trong nghiên cứu ñể thay thế dòng CMS và nâng cao năng suất hạt lai bằng cách chọn tạo giống lúa lai hệ hai dòng ðây

là bước tiến của loài người trong công cuộc ứng dụng ưu thế lai ở cây lúa Họ

ñã sử dụng dòng bất dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng với ñiều kiện môi trường (Enivroment sensitive genic sterile, viết tắt: EGMS), ñược chia thành 2 nhóm Nhóm cảm ứng với nhiệt ñộ (Themosensitive genic male sterile: TGMS) và nhóm cảm ứng với quang chu kỳ (Photothermosensitive genic male sterile: PGMS) Hai loại công cụ di truyền mới này ñã ñược áp dụng thành công trong công tác chọn tao giống lúa Tính bất dục ñực chủ yếu

Trang 20

ñược ñiều khiển bởi 1 hoặc 2 cặp gen lặn trong nhân, không có liên quan ñến

tế bào chất

Ưu thế của lúa lai 2 dòng so với lúa lai 3 dòng là không cần dòng duy trì Khi sản xuất hạt lai F1, ñể cho hạt phấn bất dục hoàn toàn ñối với dòng PGMS cần ñiều kiện ngày dài trên ngưỡng gây chuyển hóa bất dục của dòng, còn ñối với dòng TGMS cần nhiệt ñộ cao trên ngưỡng gây chuyển hóa bất dục của dòng Nếu ñiều kiện ngày ngắn hoặc nhiệt ñộ trung bình ngày thấp dưới ngưỡng gây chuyển hóa bất dục của dòng thì chúng hữu dục tự thụ, ñó là ñiều kiện ñể duy trì nhân dòng mẹ cho ra số lượng lớn dùng ñể sản xuất hạt lai F1

* Dòng bất dục ñực cảm ứng với quang chu kỳ (PGMS)

Năm 1973, Shi-ming-song phát hiện thấy một số cá thể bất dục ñực trong quần thể của giống Nongken 58S thuộc loài phụ Japonica chín muộn tại Trung tâm nghiên cứu giống lúa lai Hồ Bắc - Trung Quốc Các cá thể này bất dục hoàn toàn trong ñiều kiện ngày dài 14h và hữu dục kết hạt khi ngày ngắn hơn 13h45", cường ñộ ánh sáng tới hạn gây bất dục là 50 lux Tính cảm ứng quang chu kỳ do một cặp gen lặn ñiều khiển (ký hiệu là gen pms)

Một số kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho rằng gen cảm ứng quang chu kỳ có bản chất di truyền giống như gen cảm ứng nhiệt ñộ (tms), có thể ñồng alen với gen (tms) Gen (pms) gây ra tính bất dục - hữu dục của dòng ở thời kỳ cảm ứng của cây lúa (12 - 18 ngày trước khi lúa trỗ bông) Tuy nhiên, tính cảm ứng quang chu kỳ của các dòng PGMS còn phụ thuộc khá nhiều vào nhiệt ñộ Giới hạn nhiệt ñộ cao sẽ ảnh hưởng tới ñộ an toàn của quá trình nhân dòng bất dục trong ñiều kiện ngày ngắn, còn giới hạn nhiệt ñộ thấp lại ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất hạt lai trong ñiều kiện ngày dài ðể một dòng PGMS dễ dàng sử dụng thì giới hạn nhiệt ñộ thấp gây bất dục ñực trong ñiều kiện ngày dài cần phải thấp và khoảng nhiệt ñộ cảm ứng quang chu

kỳ cần phải rộng

Trang 21

Bất dục ở bất kỳ ñộ dài

ngày nào

Khoảng nhiệt ñộ gây cảm

ứng quang chu kỳ (trong

khoãng nhiệt ñộ này ngày

dài hơn gây bất dục ñực,

ngày ngắn hơn gây hữu

nhiệt ñộ gây bất dục ñực (giới hạn thấp)

giới hạn nhiệt ñộ sinh học dưới (khoảng 200C)

Sơ ñồ 2.2 Mối quan hệ giữa nhiệt ñộ và ñộ dài ngày ñối với dòng PGMS

Trong ñiều kiện ở nước ta, không có vùng vĩ ñộ nào có thời gian chiếu sáng dài như một số vùng ở Trung Quốc nên không thể dùng các dòng PGMS của Trung Quốc ñể sản xuất hạt lai Tìm dòng PGMS mới có tính cảm quang phù hợp với ñiều kiện Việt Nam là vấn ñề ñặt ra cho các nhà chọn tạo giống Qua nghiên cứu, Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ra ñược dòng PGMS có tên là P5S Dòng này có ngưỡng gây chuyển hóa bất dục ở 12h16" Tác giả Nguyễn Thị Trâm và cộng sự ñã sử dụng dòng P5S tạo ra tổ hợp lai TH5-1 có triển vọng, ñang ñược ñưa vào khảo nghiệm quốc gia ñể công nhận giống mới ðiểm thuận lợi của dòng P5S là chúng ta có thể sản xuất hạt lai F1 trong vụ xuân ở các tỉnh phía bắc, dòng ít bị ảnh hưởng của nhiệt ñộ so với dòng TGMS

Trang 22

* Dòng bất dục ựực cảm ứng với nhiệt ựộ (TGMS)

Dòng TGMS ựầu tiên ựược tìm thấy năm 1988 là dòng Anongs do một nhà khoa học Nhật Bản Muruyama.K phát hiện ra, dòng bất dục này thuộc dạng hình Inựica, có ngưỡng chuyển hóa bất dục ở nhiệt ựộ 23 - 260C

Dòng TGMS cảm ứng với nhiệt ựộ không khắ ở giai ựoạn lúa phân hoá ựòng cuối bước 3 Ờ bước 6 (khoảng 12 - 20 ngày trước khi lúa trỗ bông) Gen kiểm tra tắnh bất dục ựực của dòng TGMS là một cặp gen lặn (tms) ở giai ựoạn cảm ứng, nếu nhiệt ựộ môi trường tăng cao thì gen tms hoạt ựộng gây bất dục hạt phấn, còn nếu nhiệt ựộ môi trường xuống thấp thì gen tms hoạt ựộng theo hướng ngược lại, gây hữu dục hạt phấn Do ựó, dòng mẹ TGMS sẽ bất dục khi gặp nhiệt ựộ trung bình ngày cao trên ngưỡng nhiệt ựộ chuyển hoá của dòng ựó và hữu dục kết hạt khi gặp nhiệt ựộ trung bình ngày thấp dưới ngưỡng nhiệt ựộ chuyển hoá của dòng ựó vào thời kỳ lúa phân hoá ựòng từ cuối bước 3 Ờ bước 6 Ngoài ra, khi nhiệt ựộ không khắ xuống quá thấp dưới ngưỡng nhiệt ựộ giới hạn sinh học dưới và cao hơn ngưỡng nhiệt ựộ giới hạn sinh học trên của dòng ựó thì cây lúa sẽ bị bất dục sinh lý

Các dòng mẹ TGMS như: 103S, T1S96, Peiai64S ựều có ngưỡng chuyển hoá nhiệt ựộ từ 24 Ờ 24,50C Trong giai ựoạn lúa phân hoá ựòng bước

4 Ờ 6, nếu nhiệt ựộ không khắ trung bình ngày > 24,50C, các dòng mẹ trên sẽ bất dục, còn nếu nhiệt ựộ không khắ trung bình ngày thấp < 240C thì chúng sẽ hữu dục kết hạt

Ở nước ta, dòng TGMS sẽ ựược nhân trong ựiều kiện vụ xuân khi nhiệt

ựộ xuống thấp, còn ựể sản xuất hạt lai F1 thì phải ở trong vụ mùa khi nhiệt ựộ cao Ngoài ra, ở một số vùng ựặc biệt như: Sapa, đà Lạt có khắ hậu mát lạnh quanh năm nên có thể ựưa giống lên ựó nhân dòng trong ựiều kiện vụ mùa

Hiện nay, lúa lai 2 dòng ở Việt Nam khá phát triển với sự xuất hiện của rất nhiều các tổ hợp lai mới ựã và ựang ựược khảo nghiệm quốc gia để công nhận giống, các dòng mẹ TGMS ựược sử dụng ựể tạo tổ hợp mới như:

Trang 23

Các dòng T(P)GMS mới và ñiều kiện biểu hiện tính dục

Nhiệt ñộ cao gây bất dục Bất dục Bất dục Hữu dục Hữu dục Nhiệt ñộ thấp gây bất dục Hữu dục Hữu dục Bất dục Bất dục Ánh s¸ng ngµy dµi g©y bÊt dôc BÊt dôc H÷u dôc BÊt dôc H÷u dôc Ánh s¸ng ngµy ng¾n g©y bÊt

dôc

H÷u dôc BÊt dôc H÷u dôc BÊt dôc

Ghi chú: LDHT (Long day high ): Ngày dài, nhiệt ñộ cao

SDHT (Short day high): Ngày ngắn, nhiệt ñộ cao

LDLT (Long day low): Ngày dài, nhiệt ñộ thấp

SDLT (Short day low): Ngày ngắn, nhiệt ñộ thấp

Các dòng này có thể chứa ñược một hoặc hai gen kiểm soát hoạt ñộng chức năng gây bất dục hoặc hữu dục Tùy từng vùng có ñiều kiện thời tiết khí hậu khác nhau, nhà chọn giống có thể chọn các dòng phù hợp, ñể tổ chức sản xuất tại ñịa phương thích hợp, sẽ cho hiệu quả cao

* Ưu ñiểm của lúa lai hai dòng

- Không bị hạn chế bởi quan hệ duy trì và phục hồi, do vậy phổ bố mẹ rất rộng >95% giống lúa có thể phục hồi tính hữu thụ cho các dòng P(T)GMS

- Chọn lọc P(T)GMS không khó khăn vì tính hữu dục của các dòng này qui ñịnh bởi 1-2 cặp gen lặn

Trang 24

- Giá thành hạt giống giảm vì qui trình công nghệ sản xuất hạt lai ñơn giản không cần dòng B dòng P(T)GMS tự thụ trong ñiều kiện thích hợp

- Ảnh hưởng xấu của tế bào chất bất dục sẽ không còn, nguy cơ bị bùng nổ sâu bệnh cũng không còn

- Tính bất dục của các dòng TGMS và PGMS không liên quan ñến tế bào chất vì thế các ảnh hưởng của kiểu bất dục dạng dại "WA" ñã ñược khắc phục, khả năng kết hợp giữa năng suất cao và chất lượng tốt ñược mở rộng và hiện thực hơn [17], [10]

* Hạn chế của lúa lai hai dòng

Theo Nguyễn Thị Trâm, (2000) [25] sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng vẫn phải tiến hành hàng vụ và ñảm bảo qui trình nghiêm ngặt giống như sản xuất lúa lai hệ ba dòng, quá trình sản xuất tốn nhiều lao ñộng thủ công và chịu nhiều rủi ro bởi ñiều kiện thời tiết khí hậu thay ñổi

Các dòng EGMS rất mẫn cảm với ñiều kiện ngoại cảnh, mà ñiều kiện nhiệt ñộ luôn biến ñổi thất thường, dẫn ñến ñộ thuần kém, ưu thế lai suy giảm gây thiệt hại cho người sản xuất

Trang 25

2.2 Những thành tựu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lai F1

hệ hai dòng cảm ứng với nhiệt ñộ (TGMS)

2.2.1 Xác ñịnh thời vụ gieo dòng bố mẹ

Khác với lúa lai ba dòng, trong sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng, không chỉ

bố trí gieo cấy dòng bố mẹ trỗ bông ñược trùng khớp, mà còn phải bố trí thời vụ sao cho dòng mẹ TGMS ở thời kỳ phân hóa ñòng từ cuối bước 3 ñến bước 6 phải gặp ñược nhiệt ñộ cao > 270C ñể dòng mẹ bất dục hoàn toàn Theo Nguyễn Thị Trâm, (2000) [25] cho rằng: trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam nên sử dụng các dòng TGMS ñể sản xuất hạt lai F1 vào vụ mùa (vụ có nhiệt ñộ cao), nhưng ở mùa hè thường hay gặp mưa bão Muốn dòng TGMS bất dục hoàn toàn thì phải ñiều khiển cho lúa trỗ muộn sau ngày 15/5 ở vụ xuân và từ 20/8 - 15/9 ở

vụ mùa Nếu ñể lúa trỗ sớm trước ngày 15/5 hoặc trỗ muộn sau ngày 15/9 thì có thể gặp một số ngày lạnh sẽ làm cho dòng mẹ tự thụ, ảnh hưởng ñến chất lượng hạt lai F1

Theo Yuan L.P, (1995) [61] và Kumar R.V, (1996) [38] cho rằng: ñiều kiện nhiệt ñộ thuận lợi cho dòng bố mẹ trổ bông là từ 24 - 300C, chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm từ 8 - 100C, ñộ ẩm không khí từ 70 - 80%, có ñầy ñủ ánh sáng mặt trời, gió nhẹ và không có mưa liên tục trong 3 ngày Ở Việt Nam, các dòng 103S, T1S96 135S ñược các tác giả chọn tạo thường có nhiệt ñộ chuyển hóa bất dục từ 24 - 24,80C [28], Nguyễn Thị Trâm và Nguyễn Văn Hoan, (1996) [27], Trần Duy Quý, (1997) [10] Còn các dòng TGMS khác ñược sử dụng làm dòng mẹ sản xuất hạt lai F1 ở miền Bắc có nhiệt ñộ chuyển hóa bất dục trong khoảng từ 25 - 270C Vì vậy, sản xuất hạt lai bố trí từ tháng

5 - tháng 9 là phù hợp và thuận lợi nhất

2.2.2 ðảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ

Tỷ lệ kết hạt cũng như năng suất hạt lai F1 phụ thuộc vào sự giao phấn chéo giữa dòng bố và dòng mẹ Vì vậy, ñể ñảm bảo cho dòng bố mẹ trổ bông,

Trang 26

nở hoa trùng khớp vào thời kỳ an toàn là rất quan trọng, nhằm nâng cao năng suất hạt lai F1 Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) [15] và Hoàng Tuyết Minh, (2005) [17]: ñể ñạt ñược năng suất hạt lai F1 cao nhất cần bố trí thời vụ gieo dòng bố mẹ sao cho, dòng mẹ trỗ trước dòng bố khoảng 2 ngày ñược coi là trùng khớp Do ñó ñể có căn cứ khoa học gieo dòng bố mẹ, trong sản xuất hạt lai F1, người ta ñiều tiết sự nở hoa trùng khớp bằng cách: xác ñịnh thời kỳ gieo cấy dòng bố mẹ hoặc ñiều chỉnh thời gian trỗ của dòng bố mẹ ñể chúng nở hoa cùng thời ñiểm

Hầu hết các tổ hợp lúa lai ñang sản xuất hiện nay ñều có sự khác nhau

về thời gian sinh trưởng giữa bố và mẹ ðể cho bố mẹ nở hoa trùng khớp cần phải dựa vào một số phương pháp sau:

- Dựa vào thời gian sinh trưởng của bố và mẹ :

ðể tính toán gieo dòng bố trước hoặc dòng mẹ trước thì phải dựa vào TGST của cả 2 dòng, ñó là lấy kết quả theo dõi nhiều năm về TGST của dòng bố và dòng mẹ từ ñó chọn ra ñược thời vụ gieo hạt thích hợp Nếu TGST của dòng mẹ dài hơn dòng bố thì gieo dòng mẹ trước dòng bố và ngược lại nếu dòng bố có TGST dài hơn dòng mẹ thì lại gieo dòng bố trước, thời gian gieo cách nhau giữa

2 dòng tùy thuộc vào từng tổ hợp sản xuất hạt lai và phải tính toán sao cho hai dòng bố mẹ trỗ bông ñược trùng khớp Phương pháp này dễ tính toán, ñơn giản

và chủ ñộng Song, TGST lại dễ biến ñộng bởi ñiều kiện ngoại cảnh

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Hoan, trong sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng

ở vụ xuân do biến ñộng thời tiết rét nên phương pháp này áp dụng cho hiệu quả không cao, nhưng ở vụ mùa thì áp dụng phương pháp này cho sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng tương ñối chính xác

- Dựa vào số lá của dòng bố và dòng mẹ

Mỗi dòng bố, mẹ có tổng số lá tương ñối ổn ñịnh trong cùng một ñiều kiện sinh thái và canh tác ðể có thể nắm ñược cần phải nghiên cứu các ñặc

Trang 27

điểm nơng sinh học của dịng bố và dịng mẹ sẽ biết được động thái ra lá và số

lá trên thân chính của mỗi dịng Dựa vào số lá hiện tại khi theo dõi ta cĩ thể tính được số lá cịn lại và dự đốn được thời gian trỗ bơng của từng dịng ðây

là chỉ tiêu để tính thời điểm gieo dịng bố mẹ được chính xác (Yuan L.P và

Xi Q.S, (1995) [59] Tuy nhiên, tổng số lá trên thân chính cịn phụ thuộc vào chế độ thâm canh, điều kiện ngoại cảnh Do đĩ, cần phải nắm vững tổng số lá của các dịng bố mẹ ở từng vụ, từng vùng cụ thể và theo dõi tốc độ ra lá của dịng bố và dịng mẹ một cách chính xác (Nguyễn Cơng Tạn, 1992 [21] ðể theo dõi số lá trên thân chính của các dịng thường dùng phương pháp chấm 3 phần (0,2lá : 05lá : 0,8lá) cụ thể là: Khi lá vừa mới xuất hiện, bản lá chưa xịe được tính là 0,2 lá, Khi lá mở ra được một nửa được tính là 0,5 lá và lá mở gần như hồn tồn được tính là 0,8 lá Từ đây căn cứ vào độ lệch số lá của mỗi dịng để quyết định thời gian gieo dịng bố mẹ

- Dựa vào tổng tích ơn hữu hiệu

Phần lớn các tổ hợp lúa lai được sử dụng làm bố mẹ đều thuộc loại cảm

ơn, tổng tích ơn hữu hiệu từ gieo hạt đến trỗ bơng của mỗi dịng là tương đối

ổn định Theo Yuan L.P và Xi Q.F,(1995) [59] và Nguyễn Thị Trâm, (2000) [25] thì, tổng tích ơn hữu hiệu của mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển được tính theo cơng thức

A = Σ(T- H- L)

Trong đĩ: A - Là tích ơn hữu hiệu của giai đoạn sinh trưởng nhất định (0C)

T - Nhiệt độ trung bình ngày trong giai đoạn sinh trưởng đĩ

H - Nhiệt độ cao hơn giới hạn trên 270C

L - Nhiệt độ giới hạn dưới 120C

Nếu nhiệt độ trung bình ngày ≤ L thì tích ơn hữu hiệu của ngày đĩ bằng khơng Vì vậy, căn cứ vào sự chênh lệch về tổng tích ơn từ khi gieo đến khi trỗ của dịng bố mẹ để tính số ngày chênh lệch khi xác đinh thời vụ gieo

bố mẹ sao cho chúng trỗ bơng được trùng khớp

Trang 28

2.2.2.3 Các ph ương pháp dự báo thời gian trỗ bông

Quá trình sản xuất hạt lai F1 mặc dù mỗi ñịa phương, mỗi vùng ñều

có một qui trình sản xuất cụ thể Tuy nhiên do sự biến ñộng của các yếu tố khí hậu thời tiết và chế ñộ canh tác làm thay ñổi thời gian sinh trưởng của từng dòng dẫn ñến sự chênh lệch về thời gian trỗ bông chưa trùng khớp giữa dòng

bố và dòng mẹ Do ñó cần phải thường xuyên theo dõi dự báo tốc ñộ sinh trưởng của dòng bố, mẹ cho ñược kịp thời, chính xác Nhất là dự báo sớm về

sự phân hóa ñòng của cả bố và mẹ ñể có biện pháp ñiều chỉnh kịp thời, dựa trên cơ sở quan sát hình thái, kích thước ñòng hoặc hình thái và số lá trên thân chính ñể ñiều chỉnh cho lúa bố mẹ trỗ trùng khớp Có 3 phương pháp dự báo thời gian trỗ như sau:

* Phương pháp bóc ñòng

ðây là biện pháp ñể dự báo thời gian trỗ bông ñược chính xác nhất Thông qua việc theo dõi tiến ñộ phân hóa ñòng của từng dòng bố mẹ có thể tính ñược thời gian trỗ bông của từng dòng

Tại Ấn ðộ (Viraktamath B.C và Ramesha.M.S, 1996) [45] và IRRI (Virmani.S.S và Sharma.H.L, 1993) [56], chia quá trình phân hóa ñòng của cây lúa thành 10 bước

Theo các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Nam chia quá trình phân hóa ñòng của cây lúa thành 8 bước Thời gian bắt ñầu phân hóa ñòng ñến trỗ của các dòng bố mẹ thường kéo dài 28-32 ngày tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống Thông thường các dòng có thời gian sinh trưởng ngắn 12,5-14 lá (phần lớn là dòng mẹ) thì có thời gian PHð là 27-30 ngày, các dòng có thời gian sinh trưởng dài 15-17 lá thường có thời gian PHð kéo dài 30-34 ngày Do ñó việc bóc ñòng cần ñược thực hiện thường xuyên,

từ khoảng 30 ngày trước trỗ (theo dự tính) Cứ 3 ngày bóc ñòng một lần, mỗi lần ít nhất lấy mẫu 5 dảnh chính của 5 khóm/1dòng/1ñiểm, cần kiểm tra ở các ñiểm khác nhau trên khu ruộng sản xuất, bóc và quan sát bằng kính lúp hoặc

Trang 29

Theo ðinh Dĩnh, Trung Quốc, các bước phân hóa ñòng và ñặc trưng của mỗi bước ñược thể hiện trong bảng sau:

Các bước phân hóa ñòng và ñặc trưng của mỗi bước

Thời gian PHð (ngày)

Số ngày trước trỗ

6 - 7 7 - 9 8 - 9 9 - 11

VIII Hạt phấn chín

Bông và hoa ñạt chiều dài tối ña và chuyển màu xanh, chuẩn bị trỗ bông

Kết quả nghiên cứu của một số tác giả Yuan L.P và Xi Q F, (1995) [59] và Nguyễn Trí Hoàn, (2002) [22], dòng bố và dòng mẹ ñược coi là trùng khớp nếu có các tiến ñộ phân hóa ñòng như sau:

- Trường hợp dòng bố có thời gian sinh trưởng dài hơn dòng mẹ thì:

Trang 30

+ Trong 3 bước đầu, dịng bố PHð sớm hơn dịng mẹ khoảng 1 bước + Ba bước tiếp theo (bước IV, V và VI) dịng bố và dịng mẹ ở cùng một bước + Hai bước cuối dịng bố chậm hơn dịng mẹ khoảng 2 ngày

- Trường hợp dịng bố và dịng mẹ cĩ thời thời gian sinh trưởng như nhau, thì dịng mẹ cĩ tiến độ PHð nhanh hơn dịng bố một ít ở tất cả các bước, các giai đoạn (tức khoảng 2 ngày)

- Trường hợp dịng mẹ cĩ thời gian sinh trưởng dài hơn dịng bố thì, ở

3 bước đầu dịng mẹ PHð sớm hơn dịng bố 1-2 bước và cho đến các bước cuối thì mẹ vẫn nhanh hơn một chút (tức khoảng 3 - 4 ngày)

* Phương pháp dựa vào số lá dư tuổi lá

Mỗi dịng bố mẹ cĩ tổng số lá tương đối ổn định trong cùng một điều kiện sinh thái và canh tác ðể cĩ thể dự đốn được cần phải theo dõi động thái

ra lá và số lá tối đa của từng dịng Dựa vào số lá hiện tại khi theo dõi ta cĩ thể tính được số lá cịn lại và dự đốn được thời gian trổ của từng dịng Biện pháp này cĩ thể được sử dụng để bổ sung cho kết quả bĩc địng

Ở giai đoạn phân hĩa địng, quan hệ giữa số lá cịn lại với các bước phân hĩa địng như sau:

Bước phân hĩa địng Số lá cịn lại (lá)

Dịng bố và dịng mẹ được coi là trỗ bơng trùng khớp nếu hai dịng trỗ cùng ngày hoặc dịng mẹ trỗ trước dịng bố 1-2 ngày

Qua các kết quả theo dõi dự tính nếu phát hiện thấy cĩ sự chênh lệch

Trang 31

trỗ bông không trùng khớp thì phải dùng các biện pháp ñiều chỉnh sau:

* Sử lý trước PHð

Ngay từ khi còn ở giai ñoạn mạ, cần theo dõi ñể phát hiện sự sinh trưởng không ñều giữa dòng bố và dòng mẹ ñể sử lý ñiều chỉnh bằng các biện pháp canh tác như: nước tưới, phân bón, kỹ thuật cấy Trong sản xuất hạt lai F1, việc ñiều chỉnh ở giai ñoạn này là rất có hiệu quả và ít ảnh hưởng ñến các ñặc tính mong muốn của các dòng bố mẹ

* Sử lý trong giai ñoạn PHð

- Sử lý trong 3 bước ñầu của quá trình PHð

Bón ñạm dễ tiêu cho dòng phát triển nhanh với lượng 140-150kg/ha (nếu dòng mẹ phát triển nhanh) hoặc 40kg/ha (nếu dòng bố phát triển nhanh) Bón kali cho dòng phát triển chậm với lượng 100kg/ha (nếu dòng mẹ chậm) hoặc 30kg/ha (nếu dòng bố chậm) Nguyễn Trí Hoàn, (2002) [22], hoặc phun MET với nồng ñộ 150-200ppm cũng kìm hãm sự phát triển nhanh

từ 3- 4 ngày

Theo Yuan.L.P và Xi.Q.F, (1995) [59], bón ñạm quá liều cho dòng phát triển nhanh và phun KH2PO4 1% cho dòng phát triển chậm có thể ñiều chỉnh ñược khoãng 3- 4 ngày

Nếu dòng bố chậm hơn dòng mẹ từ 5- 6 ngày thì phun cho dòng mẹ dung dịch urê 2% và kích dòng bố bằng KH2PO4 1% (Viraktamath và Ramesha, (1996) [51]

- Sử lý trong các bước sau tiếp theo của quá trình PHð

Từ bước IV trở ñi nếu thấy vẫn còn có sự chênh lệch giữa dòng bố và dòng mẹ thì tiến hành các biện pháp sau:

Trước khi cây lúa trỗ bông 4-5 ngày phun lên lá cho dòng trỗ chậm hỗn hợp gồm 0,5gam GA3 và 100gam KH2PO4 1% pha 60lít nước, lượng dung dịch này phun cho 2000m2 dòng bố hoặc 600m2 cho dòng mẹ biện pháp này

Trang 32

cũng có thể giúp trỗ sớm ñược từ 2-3 ngày Nguyễn Công Tạn, (1992) [21]

Ở giai ñoạn muộn có thể thúc ñẩy ñòng phát triển chậm bằng cách phun 7-8g GA3 + 1,5kg KH2PO4 + 450lít nước/ha (cho dòng mẹ)

2,5g GA3 + 0,5kg KH2PO4 + 100lít nước/ha (cho dòng bố)

Theo Yuan L.P và Xi Q.F, (1995) [59], nếu phát hiện thấy bố mẹ trỗ lệch nhau 7-10 ngày có thể dùng biện pháp cắt rễ, ñạp gốc dòng phát triển nhanh hoặc cắt bỏ dảnh chính rồi bón thêm ñạm urê ñể thúc ñẩy các dảnh vô hiệu phát triển thành dảnh hữu hiệu

Ngoài ra người ta còn sử dụng nước ñể ñiều tiết, bởi vì dòng bố và dòng mẹ phản ứng với nước hoàn toàn khác nhau Trong ñó, dòng bố mẫn cảm nhiều với nước Vì vậy nếu thấy dòng bố phát triển sớm thì rút nước phơi ruộng và ngược lại dòng mẹ phát triển nhanh thì có thể tháo nước ñể thúc ñẩy

sự phát triển của dòng bố

Trong sản xuất hạt lai F1 cũng nên gieo cấy lúa bố dự phòng xung quanh ruộng sản xuất F1, nên bố trí khoãng 5% diện tích ñể cấy dòng bố dự phòng làm hai ñợt, ñợt1 trước bố gieo lần 1 khoãng 5-6 ngày, ñợt 2 chậm hơn

bố ñợt cuối 5-6 ngày Nếu thấy có sự chênh lệch quá lớn thì tiến hành bứng

bố dự phòng trỗ trùng với mẹ trồng vào các hàng mẹ khi hàng mẹ trỗ ñược

2-3 % sau ñó gạt phấn

Trong quá trình sản xuất, tùy theo mức ñộ chênh lệch mà lựa chọn biện pháp ñiều chỉnh cho phù hợp hoặc kết hợp ñồng thời nhiều biện pháp tác ñộng

2.2.3 Xây dựng kết cấu quần thể dòng bố mẹ năng suất cao

Thành công của sản xuất hạt giống lúa lai phụ thuộc vào nhiều khâu kỹ

thuật, tập trung vào 3 nhóm, ñó là: Tạo quần thể dòng bố mẹ năng suất cao; nâng cao tỷ lệ ñậu hạt F1 và ñảm bảo chất lượng hạt giống

Trang 33

2.2.3.1 T ạo quần thể dòng bố, mẹ năng suất cao

Các yếu tố tạo thành năng suất của một giống lúa gồm có: Số bông/m2;

số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt ðối với ruộng sản xuất hạt giống lúa lai do phải trồng xen giữa dòng bố và dòng mẹ ñể ñảm bảo cho quá trình giao phấn, nên ngoài những yếu tố tạo thành năng suất như trên còn phải xác ñịnh tỉ lệ bông và tỉ lệ hoa hợp lý giữa dòng bố và dòng mẹ, nhằm ñảm bảo cho dòng mẹ có ñủ số bông và số hoa trên ñơn vị diện tích, ñồng thời dòng bố cũng có ñủ lượng phấn cần thiết cung cấp cho dòng mẹ

Ở Trung Quốc, công ty giống Hồ Nam ñã ñiều tra kết cấu bông của ruộng sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Uy ưu 6 cho kết quả như sau: tỉ lệ bông R:A

là 1:2,2 ñạt năng suất cao nhất (18,8 - 22,2 tạ/ha) so với các tỉ lệ: 1:1,7 và 1: 1,3 (Nguyễn Công Tạn, 2002) [21]

Một nghiên cứu khác cũng cho biết với tổ hợp 6A/IR24, cho 120 bông

R thỏa mãn phấn cho 300 bông dòng A (tỉ lệ 1:2,5) (Nguyễn Công Tạn, 2002) Cũng theo Yuan L P và Fu (1995) [59] ðể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao từ 5 - 7 tấn/ha, dòng mẹ phải có 380 - 440 triệu hoa/ha và tỉ lệ hoa R:A phải là 1:3-3,5 trong ñó tỉ lệ thụ phấn chéo phải ñạt 55 - 85% và khối lượng 1000 hạt phải ñạt 26 - 28gam

ðể tăng số bông và số hoa trên một ñơn vị diện tích, về giải pháp kỹ thuật phải tuân theo nguyên tắc: số bông của dòng mẹ chủ yếu dựa vào số dảnh cơ bản lúc cấy còn số bông của dòng bố vừa dựa vào số dảnh cơ bản lúc cấy, vừa dựa vào số dảnh ñẻ thêm sau khi cấy (Hoàng Bồi Kính, 1993) [14] Kết cấu quần thể bố mẹ hợp lý phụ thuộc 3 yếu tố: tỉ lệ hàng bố mẹ, mật ñộ cấy và số dảnh cấy cơ bản/khóm lúc cấy Kết quả thí nghiệm ở Trung Quốc cho thấy hiệu ứng trội của các yếu tố trên như sau: số dảnh/khóm > mật

ñộ > tỉ lệ hàng bố, mẹ Nguyễn Công Tạn, (2002 ) [21]

Trang 34

* Tỉ lệ hàng bố mẹ

Theo Yuan và cộng sự , (1994) [60], trong phạm vi nhất ñịnh, nếu tăng số hàng mẹ có thể nâng cao năng suất hạt lai F1 Tuy vậy, cần căn cứ vào ñặc tính dòng R như : chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, sức sinh trưởng, số lượng hạt phấn ñể xác ñịnh hàng bố mẹ cho phù hợp Yuan và Fu, (1995) [59]

Cũng theo Yuan và Fu cho biết: thông thường tỉ lệ hàng R:A là 1:8; 1:10; 2:12; 2:14 ñối với tổ hợp Inñica Còn các tổ hợp Japonica, tỉ lệ ñó là 1:6; 2:8 hoặc 2:10 Theo Hoàng Bồi Kính (1993) [14] và Nguyễn Văn Hoan (2001) cho rằng ñể ñạt năng suất từ 62,6- 73,9 tạ/ha thì tỉ lệ hàng bố mẹ là 2:14 ñến 2:16 Dòng mẹ lấy nhánh cấy cơ bản là chính, còn dòng bố chỉ cấy một lần và kết hợp giữa nhánh cấy cơ bản và nhánh ñẻ thêm Và ñể ñạt năng suất hạt lai F1 siêu cao, cần phải bố trí tỉ lệ cấy hàng bố mẹ như sau: ðối với những tổ hợp chín sớm và chín trung bình bố trí cấy 2 hàng bố, 16-18 hàng

Tuy vậy, trong sản xuất hạt lai F1, tùy vào từng tổ hợp của các tác giả chọn tạo mà bố trí sao cho hợp lý về tỉ lệ hàng bố mẹ

* Mật ñộ và số dảnh cấy/khóm

ðể ñảm bảo số bông và số hoa của dòng bố mẹ trên một ñơn vị diện tích cần phải xác ñịnh mật ñộ cấy và số dảnh cấy hợp lý Mật ñộ cấy không thể tăng tùy ý, nó phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng của ñất, trình ñộ thâm canh của cơ sở sản xuất hạt lai F1 và phụ thuộc vào chính dòng bố mẹ Theo Huang và cộng sự (1994) [12], ở Trung Quốc mật ñộ dòng R (17cm x 33,3

Trang 35

cm) cấy 2- 3 cây mạ/khóm; còn dòng A nếu cấy 2 cây mạ thì mật ñộ là (12cm

Tại Thanh Hóa, các tổ hợp lúa lai 2 dòng ñang sản xuất thường cấy với mật ñộ dòng R là (15cm x 20cm), cấy 3 - 4 cây mạ/khóm; còn dòng mẹ cấy mật ñộ (13cm x 15cm), cấy 2 cây/khóm cho năng suất cao nhất Tuy nhiên tùy vào từng tổ hợp lai và ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của dòng

bố mẹ ñể quyết ñịnh số dảnh cấy và phương pháp cấy cho phù hợp ñể tiện chăm sóc và khử lẫn

2.2.4 Quản lý ñồng ruộng

* Chọn ruộng sản xuất

Chọn ruộng phù hợp cho sản xuất hạt giống lúa lai có một vai trò rất quan trọng Theo Virmani và Edwards (1993) [52]; Yuan và Fu (1995) [59], khu ruộng ñể sản xuất hạt giống lúa lai cần ñảm bảo các yêu cầu sau:

- ðất có thành phần cơ giới phù hợp với lúa nước, có ñộ phì khá

- Ruộng bằng phẳng, chủ ñộng tưới và tiêu nước

- ðầy ñủ ánh sáng mặt trời

- Không nằm trong vùng thường có dịch sâu bệnh

* Kỹ thuật làm mạ

Mạ tốt ra rễ khoẻ, sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt Các nhánh ñẻ từ giai ñoạn mạ là những dảnh ñẻ ở vị trí thấp, có tỷ lệ thành bông cao, bông to,

Trang 36

nhiều hạt Tiêu chuẩn của mạ tốt và khoẻ là: thân dẹt, có ñẻ nhánh, lá xanh, thẳng và dày, nhiều rễ, rễ to và trắng, tuổi mạ vừa phải và không bị sâu bệnh Nguyễn Công Tạn, (2002) [21]

ðể mạ ñạt các tiêu chuẩn trên, ñiều quan trọng nhất là phải gieo mạ thưa và ñều Lượng giống bố, mẹ gieo trên 1 ha ñất mạ phải khoảng 150 kg Yuan & FU, (1995) [59] Ở Ấn ðộ, lượng giống gieo khuyến cáo là 25-30g/m2 ñất mạ Ramesha & Viraktamath, (1996) [44]

Ngoài ra, những khâu kỹ thuật khác như xử lý, ngâm ủ hạt giống, chuẩn

bị dược mạ, tưới tiêu và phòng trừ sâu bệnh cũng phải làm tốt

Ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta cần phải che phủ nilon ñể chủ ñộng chống rét cho mạ trong vụ xuân Che nilon cho mạ còn có lợi là giữ ñộ

ẩm ñất lâu hơn, hạn chế ñược sự phát triển của cỏ dại và sự phá hoại của chim, chuột, sâu bệnh, tiết kiệm ñược lượng giống và ñảm bảo cho mạ ñạt chất lượng cao (Ban biên tập Tạp chí Khuyến nông Hà Tây, 1996) [4]

* Kỹ thuật cấy

Theo Cục khuyến nông và khuyến lâm (1996), (1997) [6], ruộng cấy phải chuẩn bị tốt như: Làm ñất kỹ, nhuyễn bùn, bằng phẳng, sạch có dại và ñược bón phân lót ñầy ñủ, mạ cấy ñúng tuổi, cấy theo ñúng phương thức ñã xác ñịnh, cấy nông tay, mạ nhổ phải ñược cấy ngay không ñể qua ñêm, mạ nhổ phải có bùn, không bó mạ Lúc cấy dòng mẹ cần phải làm ñất lại, vơ sạch cỏ dại

* Phân bón cho ruộng cấy

Số lượng, chủng loại, thời ñiểm bón phân là những khâu kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất hạt lai F1 Theo Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (1997) [6] khuyến cáo lượng phân bón cho 1 ha sản xuất hạt lai F1 là 11 - 14 tấn phân chuồng + 220 -275 kg Urê + 415 - 550 kg supe lân và 165 - 220 kg kaliclorua

Trang 37

* Tưới tiêu nước và phòng trừ sâu bệnh

Theo Subbaiah (1996) [47], Cục Khuyến nông Khuyến lâm (1997) [6], trên ruộng sản xuất F1, việc tưới tiêu nước phải tiến hành tùy theo giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa Sau khi cấy, giữ lớp nước nông 2 - 3 cm ñể cho lúa ñẻ nhánh Khi dòng mẹ ñạt 350 - 400 dảnh/m2 thì phơi ruộng 4 - 5 ngày ñể cây lúa ra rễ trắng, sau ñó tưới nông 2 - 3 cm cho ñến khi lúa phân hóa ñòng bước 3, từ ñó ñến bước 5 thì giữ lớp nước 5cm, sau ñó giữ lớp nước

2 - 3 cm cho ñến khi hạt lúa chín sữa Trước thu hoach 10 ngày thì rút nước phơi ruộng

Cần thường xuyên thăm ñồng, quản lý ñồng ruộng chặt chẽ ñể phòng trừ sâu bệnh kịp thời và dứt ñiểm, chú ý các ñối tưọng chính như: bệnh khô

vằn, ñạo ôn, sâu cuốn lá, bọ trĩ, ruồi ñục noãn và sâu ñục thân

2.2.5 Nâng cao tỷ lệ ñậu hạt F1

Khi ñã có quần thể hợp lý, năng suất hạt giống lúa lai chủ yếu phụ thuộc vào tỉ lệ kết hạt dị giao của dòng mẹ hay nói cách khác phụ thuộc vào tỉ

lệ thụ phấn chéo

ðể nâng cao tỉ lệ ñậu hạt cần tiến hành tốt những biện pháp sau ñây:

Việc xác ñịnh thời kỳ trỗ bông và nở hoa thích hợp mang tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng của hạt lai Theo Hoàng Tuyết Minh (2005) thì, căn cứ vào ñiều kiện khí hậu ñịa phương ñể sắp xếp thời kỳ trỗ bông và nở hoa cùng lúc giữa dòng bố và dòng mẹ cho thích hợp Ở Việt Nam ñối với vùng Bắc Trung Bộ, thời kỳ trỗ an toàn ñược xác ñịnh là từ 25/4-05/5

vụ xuân và 20/8-10/9 vụ mùa (Cục KN & KL 1996, 1997) [2] Trong Sản suất hạt lai F1 của lúa lai hai dòng, vì dùng dòng TGMS làm dòng mẹ nên thời gian trỗ bông cần có nhiệt ñộ 27-300C, ñộ ẩm tương ñối 70-80% chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm 8-100C, không có mưa liên tục trong 3 ngày, không có

gió mạnh trên cấp 3 nắng nhẹ, trời quang mây là tốt nhất

Trang 38

2.2.5.2 Nâng cao kh ả năng cho và nhận phấn

- ðộ trỗ thoát bông của dòng mẹ

Hầu hết các dòng mẹ ñang ñược dùng trong sản xuất hạt giống lúa lai F1 hiện nay là trỗ không thoát bông nên tỉ lệ kết hạt không cao Theo Nguyễn Văn Hoan nghiên cứu, tỉ lệ chiều dài ñoạn bông trỗ thoát khỏi bẹ lá ñòng so với chiều dài bông của dòng TGMS hiện nay ñều sử dụng dòng mẹ là từ 47-65% Nếu giải quyết ñược vấn ñề này thì năng suất hạt lai F1 sẽ ñược tăng lên một cách ñáng kể

- Tư thế thụ phấn

Lá ñòng to và dài, cùng với góc lá ñòng nhỏ làm cản trở quá trình cho

và nhận phấn của dòng bố và dòng mẹ ðể nâng cao tỷ lệ thụ phấn chéo, lá ñòng cần phải ngắn, hẹp và nằm ngang Theo Hoàng Bồi Kính (1993) [14], chiều dài lá dòng của dòng mẹ khoảng 17 ± 2cm, góc lá ñòng ≥ 900C là tư thế thụ phấn tốt nhất

- Cấu trúc hoa và tập tính nở hoa

ðể nâng cao khả năng thụ phấn chéo, dòng R cần có bao phấn to, lượng hạt phấn/bao phấn nhiều, chỉ nhị dài, tỷ lệ bao phấn thò ra ngoài cao, tung phấn khi bao phấn ñã vươn ra ngoài hoàn toàn và hạt phấn có sức sống trong một thời gian dài (Namai & Kato, (1988) [43]

- Sự nở hoa trùng khớp (Synchoronization of anthesis)

Ngay cả khi dòng bố ñã trỗ bông trùng khớp với các dòng mẹ, nhưng nếu chúng không nở hoa (phơi màu) trùng khớp thì tỷ lệ thụ phấn chéo cũng

sẽ không cao Nghĩa là hàng ngày trong giai ñoạn trỗ bông, thời gian nở hoa của dòng mẹ phải trùng với thời gian tung phấn của dòng bố

Ngoài ra hướng của hàng, tốc ñộ gió và thụ phấn bổ sung cũng có tác

Trang 39

(2) Nh ững biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng cho và nhận phấn

a S ử dụng GA3 và một số hoá chất khác

GA3 (Gibberellic acid) là một hoóc môn sinh trưởng thực vật có tác dụng kích thích sự vươn dài của tế bào Sử dụng GA3 là một khâu then chốt

ñể ñạt năng suất hạt giống F1 cao

Theo Yuan & Fu (1995) [59], Kumar (1996) [37], GA3 có những tác dụng sau ñây:

- Làm cho bông dòng mẹ bị áp bẹ ít hoặc trỗ thoát hoàn toàn

- Làm tăng tỷ lệ vòi nhụy thò ra ngoài và tăng khả năng tiếp nhận phấn, của nuốm nhụy dòng mẹ

- Làm tăng thời gian mở hoa, tăng góc mở của hoa

- Mở rộng góc lá ñòng

- ðiều chỉnh chiều cao cây của dòng bố, mẹ

- Làm cho các dảnh phụ phát triển nhanh và trở thành bông hữu hiệu Tất cả những tác dụng nêu trên của GA3 dẫn ñến kết quả là tỷ lệ thụ phấn chéo và năng suất hạt F1 ñều tăng

Dùng các biện pháp canh tác cũng có thể cải thiện ñược các chỉ tiêu có lợi cho quá trình giao phấn Ramesha & Virakatmath (1996) [44] cho biết: bón nhiều phân hữu cơ với chất lượng cao sẽ làm cho lá ñòng ngắn và hẹp, giúp cho sự truyền phấn dễ dàng

Các biện pháp thủ công hiện nay ít ñược dùng vì ngoài vấn ñề tốn nhiều công lao ñộng nó còn làm cho lá bị tổn thương, từ ñó dễ bị nhiễm các bệnh như: bạc lá vi khuẩn, ñốm sọc, khô vằn… Kumar, (1996) [37] Mặt khác cắt lá ñòng còn làm tăng tỷ lệ hạt lửng và giảm khối lượng 1000 hạt Nguyễn Công Tạn, (2002) [21]

Trang 40

d T ăng khả năng cho và nhận phấn bằng phương thức cấy

Các dòng mẹ ựược sử dụng ựể sản xuất hạt giống lúa lai F1 hiện nay thường có thời kỳ trỗ bông và nở hoa kéo dài Vì thế muốn cho quá trình tung phấn của dòng bố bao phủ hết thời kỳ nở hoa của dòng mẹ cần bố trắ cấy dòng

bố (R) theo phương thức sau:

- Cấy 3 ựợt dòng R, phương thức này ắt phổ biến

- Cấy 2 ựợt dòng R (2 hàng) là phương thức cấy phổ biến hiện nay ở Việt Nam Phương thức này vừa mang tắnh hiệu qủa, ựảm bảo cho dòng bố tung phấn suốt thời kỳ trỗ bông của dòng mẹ, vừa an toàn về khả năng trỗ bông trùng khớp của bố, mẹ

- Cấy 1 ựợt dòng R (1 hàng) là phương thức ựem lại hiệu quả cao nhưng ựòi hỏi phải làm mạ 2 lần (gieo mạ sân, sau ựó cấy giâm trước khi cấy

ra ruộng sản xuất F1)

e điều tiết thời gian nở hoa (anthesis) trong nước

để dòng bố tung phấn trùng khớp với thời gian nở hoa trong ngày của dòng mẹ cần tiến hành các biện pháp ựiều tiết sau ựây:

- Bố trắ hàng cấy theo phương thức đông - Tây ựể tận dụng ánh nắng, cải thiện tiểu khắ hậu vùng bông lúa, làm cho lúa nở hoa sớm hơn

- Chế ựộ nước trong thời kỳ trỗ bông, phơi màu ruộng sản xuất F1 cần phải ựược tưới tiêu hợp lý

+ Nếu trời nắng, ruộng cạn thì phải cho nước vào ruộng

+ Nếu trời âm u, có mưa, ruộng nhiều nước quá thì phải tháo bớt + Nếu ựộ ẩm tương ựối của không khắ quá thấp thì phải phun nước

- Gạt sương trên dòng mẹ

f Th ụ phấn bổ sung

Dùng sức người thụ phấn bổ sung nhằm tạo ựiều kiện cho hạt phấn từ bao phấn tung ra một khoảng rộng và rơi vào nuốm nhụy dòng mẹ đó là biện

Ngày đăng: 21/08/2014, 02:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính qua các tháng   trong năm 2009 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính qua các tháng trong năm 2009 (Trang 62)
Bảng 4.2. Diễn biến tỷ lệ cơ cấu lúa lai và năng suất - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.2. Diễn biến tỷ lệ cơ cấu lúa lai và năng suất (Trang 66)
Bảng 4.3.  ðặc ủiểm nụng sinh học của dũng mẹ 135S và dũng bố R50 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.3. ðặc ủiểm nụng sinh học của dũng mẹ 135S và dũng bố R50 (Trang 68)
Bảng 4.4. ðộng thái ra lá của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.4. ðộng thái ra lá của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 (Trang 70)
Bảng 4.6.  ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.6. ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 (Trang 73)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến thời gian sinh trưởng của dũng  mẹ 135S và dòng bố R50 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến thời gian sinh trưởng của dũng mẹ 135S và dòng bố R50 (Trang 76)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất  và năng suất hạt lai F1 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt lai F1 (Trang 78)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của liều lượng GA3 tới chiều cao cây cuối cùng của  dòng mẹ 135S và dòng bố R50 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của liều lượng GA3 tới chiều cao cây cuối cùng của dòng mẹ 135S và dòng bố R50 (Trang 80)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của lượng GA3 tới tỷ lệ hoa trỗ thoát dòng 135S - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của lượng GA3 tới tỷ lệ hoa trỗ thoát dòng 135S (Trang 81)
Bảng 4.11.  Ảnh hưởng của lượng GA3 tới lệ tỷ ủậu hạt và năng suất hạt F1 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của lượng GA3 tới lệ tỷ ủậu hạt và năng suất hạt F1 (Trang 83)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số  bông/khóm của dòng 135S - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số bông/khóm của dòng 135S (Trang 85)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số  bông/m 2  của dòng 135S - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số bông/m 2 của dòng 135S (Trang 86)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số  hoa/ha của dòng S và dòng R - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới số hoa/ha của dòng S và dòng R (Trang 88)
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới  năng suất hạt lai F1 - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S tới năng suất hạt lai F1 (Trang 90)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S - xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát triển công nghệ sản xuất hạt lai f1 tổ hợp việt lai 50 tại thanh hoá
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của tỉ lệ hàng S/R và mật ủộ cấy dũng 135S (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w