1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)

103 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iiLỜI CẢM ƠN để hoàn thành cuốn luận văn thạc sĩ này, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám ựốc Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn Nuôi, Viện đào tạo Sau đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM CÔNG THIẾU

PGS TS BÙI HỮU ðOÀN

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành cuốn luận văn thạc sĩ này, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám ựốc Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn Nuôi, Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình công tác, học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của TS Phạm Công Thiếu Ờ Giám ựốc Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Phó Viện trưởng Viện Chăn Nuôi, PGS TS Bùi Hữu đoàn Ờ Trưởng bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, cùng các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Viện đào tạo Sau đại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cảm ơn cán bộ công nhân viên Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi và hai hộ nông dân ở đông Anh Ờ Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, các cơ quan, bạn bè cùng các ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên, giúp ựỡ và khắch lệ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác, nghiên cứu thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Diêm Công Tuyên

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2.1 Cơ sở di truyền các tính trạng ở gà 4

2.4 Cơ sở về sức sống và khả năng kháng bệnh 15

2.7 Cơ sở về khả năng sinh sản của gia cầm 19 2.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.2 Thời gian và ñia ñiểm nghiên cứu 34

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

4.1 ðặc ñiểm ngoại hình của gà bố mẹ và con lai 44 4.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và con lai 45 4.3 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm 47 4.4 Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi 52 4.6 Tuổi thành thục sinh dục, tuổi ñẻ 50% và tuổi ñẻ ñỉnh cao 56 4.7 Tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng của gà thí nghiệm 57 4.8 Lượng thức ăn cung cấp và tiêu tốn thức ăn/10 trứng 63

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Thành phần máu của các giống tham gia trong các thế hệ lai luân

chuyển hai giống hoặc hai dòng A và B 102.2 Ưu thế lai trong các công thức lai luân chuyển 123.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản theo các giai ñoạn 39

4.1 Tỉ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và con lai 464.2 Khối lượng cơ thể gà bố mẹ và con lai 494.3 Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi 534.4 Tuổi thành thục sinh dục, tuổi ñẻ 50% và tuổi ñẻ ñỉnh cao 56

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC HÌNH

4.1 Khả năng sinh trưởng của gà bố mẹ và con lai 51 4.2 Khối lượng cơ thể gà bố mẹ và con lai lúc 9 tuần tuổi 51 4.3 Khối lượng cơ thể ñàn gà bố mẹ và con lai lúc 20 tuần tuổi 52 4.4 Khả năng thu nhận thức ăn qua các giai ñoạn 55 4.5 Tương quan giữa tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà 3/4 Ai Cập 60 4.6 Tương quan giữa tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập 60 4.7 Tương quan giữa tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà F1 (HW x AC) 61

4.9 Năng suất trứng 72 tuần tuổi của các lô gà theo dõi 63 4.10 Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mức tiêu thụ thịt, trứng và sữa bình quân ñầu người là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñánh giá ñời sống của nhân dân ở mỗi Quốc gia Theo thống kê của tổ chức FAO, từ 1990 -2005 sản lượng trứng của toàn thế giới

ñã tăng gấp ñôi, ñạt 64 triệu tấn, dự tính ñến năm 2015, thế giới sẽ sản xuất

72 triệu tấn trứng

Theo tổng cục thống kê năm 2009, mức tiêu thụ trứng bình quân ñầu người của nước ta mới chỉ ñạt khoảng 70 quả trứng/ñầu người, bằng 1/2 so với trung bình trên thế giới Trong chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm

2020 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTG) dự kiến ñến năm 2015 nước ta sẽ sản xuất ñược khoảng 11 tỷ quả trứng và 700 ngàn tấn thịt gia cầm; ñến năm 2020 là 14 tỷ trứng và trên 1.000 ngàn tấn thịt Dự kiến bình quân sản phẩm trứng tiêu thụ/người ñến năm 2015 ñạt 116 quả trứng, và ñến năm 2020 ñạt trên 140 quả

Bên cạnh việc phấn ñấu ñể ñảm bảo cung cấp ñủ số lượng trứng, người tiêu dùng nước ta còn có yêu cầu rất cao về chất lượng trứng, nhất là màu sắc của lòng ñỏ, sản phẩm trứng phải có màu thật tươi, thơm ngon và người tiêu dùng chấp nhận mua trứng này với giá cao ðể ñáp ứng nhu cầu về số lượng trứng cho nhu cầu của xã hội, trong những năm gần ñây, nhiều giống gà có sản lượng trứng cao ñã ñược nhập vào nước ta như Leughorn, Hisex Brown, Hyline, Issa Brown… bên cạnh ñó, nước ta cũng nhập giống gà có chất lượng trứng cao, ñó là gà Ai Cập, năng suất trứng ñạt ñến 200 - 220 quả/mái/72 tuần tuổi, là giống gà dễ nuôi và ñã hoàn toàn thích nghi với các ñiều kiện khí hậu Việt Nam Từ các giống gà nói trên, gần ñây nhiều nhà khoa học ñã tiến hành

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

lai kinh tế giữa gà Ai Cập với gà Leughorn, Hisex Brown, Hyline, Issa Brown, Hisex White cho kết quả tốt, con lai F1 vừa có sản lượng trứng khá, vừa có chất lượng trứng tốt Viện Chăn nuôi ñã tiến hành lai kinh tế ñể tạo ra

gà lai F1 giữa gà Hisex White với gà Ai Cập, năng suất trứng/mái/72 tuần tuổi ñạt 231 - 240 quả, tiêu thụ thức ăn thấp, dễ nuôi, khối lượng trứng to, chất lượng tốt

Tuy nhiên khi tiến hành công thức lai nói trên, chúng ta phải nhập cả con trống và con mái, tốn một lượng ngoại tệ rất ñáng kể, ñồng thời không chủ ñộng ñược con giống

Cả lý thuyết lẫn thực tiễn ñã chỉ ra là, khi sử dụng con mái lai F1 vào làm nền ñể lai ngược trở lại với con trống của một trong hai giống ban ñầu của công thức lai kinh tế (lai luân chuyển), người ta vừa tiết kiệm ñược con mái thuần, vừa tận dụng ñược ưu thế lai Với cách ñặt vấn ñề như vậy, chúng

tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp

lai giữa gà trống Ai Cập với gà mái F1 (Hisex White x Ai Cập)”

1.2 Mục tiêu của ñề tài

Tạo ra gà lai ¾ máu gà Ai Cập, có năng suất trứng cao và chất lượng

trứng tốt

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

ðề tài tiến hành nhằm kết hợp tính trạng năng suất trứng cao của gà Hisex White với tính trạng chất lượng trứng tốt của gà Ai Cập, tạo ra con lai 3/4 máu gà Ai Cập, vừa cho năng suất trứng cao, vừa có chất lượng trứng tốt, ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao, ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng trứng chất lượng cao của thị trường ngày càng tăng, góp phần làm giảm việc nhập nội các giống gà chuyên trứng khác với giá rất cao, tiết kiệm ngoại

Trang 13

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 3

tệ ðề tài gĩp phần làm phong phú tập đồn gà hướng trứng, tăng năng suất chăn nuơi trong nơng hộ và tạo giống gà cĩ khả năng phù hợp với các phương thức chăn nuơi khác nhau ðồng thời nhằm gĩp phần tăng sản lượng trứng cho xã hội, giải quyết cơng ăn việc làm cho người nơng dân

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở di truyền các tính trạng ở gà

Di truyền là sự truyền ñạt lại những ñặc ñiểm của bố mẹ cho con cái

Sự truyền ñạt lại vật chất di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua thông tin di truyền ñược quy ñịnh trên bộ nhiễm sắc thể (NST) Trên NST, những ñoạn ADN nhất ñịnh chịu trách nhiệm truyền tải những thông tin di truyền thuộc những tính trạng ñặc thù của từng phần nhất ñịnh của từng cá thể (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Các tính trạng di truyền ở gà ñược phân thành hai loại: tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng Sự di truyền các tính trạng là vô cùng phức tạp (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

2.1.1 Cơ sở di truyền tính trạng chất lượng

Tính trạng chất lượng là những tính trạng ñược biểu hiện không liên tục, thường ñược quy ñịnh bởi một hoặc vài cặp alen có hiệu ứng lớn Những tính trạng này có tính di truyền cao, chúng ñược thay ñổi bằng con ñường lai giống và chọn lọc (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Tính trạng chất lượng

ít chịu ảnh hưởng hoặc khộng bị ảnh hưởng bởi tác ñộng của môi trường và tuân theo quy luật của Mendel Những tính trạng này có thể cho phép phân loại kiểu gen thông qua xác ñịnh kiểu hình Tính trạng ñược ứng dụng rộng rãi nhất thông qua xác ñịnh kiểu hình là tính trạng quy ñịnh màu lông Qua ñó

có thể phân biệt gà trống, mái từ 01 ngày tuổi qua màu sắc lông

Màu sắc lông do một số gen liên kết giới tính quy ñịnh, ñược ứng dụng nhiều trong công tác giống khi lai tạo gà chuyên trứng và chuyên thịt lông màu Gen (s) lặn quy ñịnh màu lông nâu, gen (S) trội quy ñịnh màu lông trắng, nằm trên NST giới tính Z Thường chọn gà trống ZsZs (nâu) cho phối

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

với mẹ ZSW (trắng) cho ra ñàn con mới nở có gà trống lông trắng (loại bỏ ngay) và gà mái lông nâu (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Còn tác giả Bateson và Punnett (1906) [60] cho biết, các alen ở locus C và locus I quyết ñịnh sự biểu hiện màu lông

Màu da và da chân do NST thường quy ñịnh Tính trạng chân trắng do alen trội W+ quy ñịnh, vì nó cản trở quá trình lắng sắc tố xanthophill Sự có mặt hoặc thiếu sắc tố xanthophill trên lớp biểu bì da, phụ thuộc vào hai locus

W và Y (Gibbon Mc, 1981) [64] Khi có mặt thêm alen Id thì da có màu trắng hoặc trắng hồng, khi không có mặt thì da chân có màu xám xanh Alen lặn w

ở dạng ñồng hợp tử (ww) quy ñịnh màu da, da chân, mỏ, mỡ màu vàng Những con mái ñẻ trứng tốt trong thời gian sinh sản thì màu da, màu chân ít vàng hơn những con ñẻ kém Vì sắc tố xanthophill ñược tập trung vào sản xuất màu vàng của lòng ñỏ và vỏ trứng Theo Patterson và Cs (1983) [73] cho rằng, những con gà có mặt cặp gen ñồng hợp lặn (ww), làm giảm tốc ñộ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn

Mào là dẫn suất của da và có nhiều hình thái khác nhau, tuỳ thuộc từng giống Nguyễn Mạnh Hùng và Cs (1994) [18] cho biết, dựa theo hình thái có thể chia mào gà thành: mào cờ (mào ñơn); mào nụ; mào hoa hồng; mào hạt ñậu và mào trái dâu

2.1.2 Di truyền tính trạng số lượng

Tính trạng số lượng là những tính trạng biểu hiện liên tục, do nhiều gen quy ñịnh Mỗi gen thường có sự tác ñộng rất nhỏ ñến biểu hiện kiểu hình, nhưng sự biểu hiện cộng gộp các gen là rất lớn Các tính trạng số lượng có thể xác ñịnh ñược thông qua cân, ño, ñong, ñếm (Nguyễn Văn ðức và Cs, 2006) [15] Tính trạng số lượng, cũng tuân theo quy luật di truyền của Mendel và cũng do các gen nằm trên NST quy ñịnh Mỗi gen khi tham gia có thể ức chế

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

lẫn nhau, có thể có tác ựộng cộng gộp, hay có biểu hiện trội trong việc quy ựịnh các tắnh trạng Những sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mặt số lượng và chỉ có thể phát hiện ựược bằng tắnh toán và cân ựo giữa các cá thể trong quần thể (Hutt FB., 1978) [19]

Ở gia cầm có nhiều tắnh trạng số lượng mà ta có thể quan sát, theo dõi: tốc ựộ tăng khối lượng, tuổi ựẻ trứng ựầu, sản lượng trứng Trong ựó, những tắnh trạng như năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở có tắnh di truyền thấp, chúng nhạy cảm với sự thay ựổi về ựiều kiện chăm sóc, khó có thể thay ựổi bằng công tác giống (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Theo Lê đình Trung và Cs (2000) [55] bản chất di truyền của các tắnh trạng số lượng là ựa gen và phù hợp với quy luật di truyền của Mendel Mỗi alen của chúng có một hiệu ứng nhỏ riêng biệt và kiểu hình là kết quả cộng gộp mọi hiệu ứng của các alen Tác giả cũng cho rằng, yếu tố môi trường ảnh hưởng ựến tắnh trạng bằng cách tăng cường hay giảm bớt hiệu ứng giống như tác ựộng của các alen Như vậy các biểu hiện kiểu hình là do quy ựịnh của kiểu gen và chịu sự tác ựộng của môi trường

P = G + E

Trong ựó: P: là giá trị kiểu hình (Phenotipic Value)

G: là giá trị kiểu gen (Genotypic Value)

E: là sai lệch môi trường (Environmental)

Giá trị kiểu gen gồm giá trị cộng gộp A (Addation Value), sai lệch trội

D (Diminance deviation) và sai lệch tương tác I (Interation deviation) Sai lệch môi trường gồm sai lệch môi trường chung Eg (General Environmantal

deviation) và sai lệch môi trường riêng Es (Special Environmantal deviation)

Do ựó giá trị kiểu hình của một cá thể ựược xác ựịnh như sau:

P = A + D + I + Eg + Es

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Kiểu di truyền và môi trường ựều có ảnh hưởng ựến sự phát triển và sự biểu hiện của tắnh trạng số lượng Tuy nhiên, kiểu di truyền quy ựịnh sự biểu hiên tắnh trạng Yếu tố môi trường, giúp tăng cường hay hạn chế sự biểu hiện của kiểu di truyền

Trong nghiên cứu di truyền các tắnh trạng số lượng, người ta thường sử dụng hệ số di truyền ựể xác ựịnh tỷ lệ ựóng góp tương ứng của kiểu di truyền

và môi trường theo công thức h2 + e2 = 1 Hệ số di truyền ựược xác ựịnh theo

tỷ lệ giữa phương sai di truyền và phương sai kiểu hình ựược gọi là hệ số di truyền nghĩa rộng Hệ số di truyền nghĩa hẹp là tỷ lệ giữa phương sai do tác ựộng cộng gộp giữa các gen và phương sai kiểu hình (đặng Vũ Bình và Cs, 2002) [4]

2.2 Cơ sở của công tác lai giống

S.Darwin là người ựầu tiên nghiên cứu và công tác lai giống Ông cho rằng, lai giống là có lợi, tự giao là có hại ựối với ựộng vật Trong quá trình nghiên cứu di truyền các tắnh trạng, Mendel ựã sử dụng phương pháp lai giống Cũng từ phương pháp này, Ông ựã phát hiện ra những quy luật di truyền cơ bản và rất quan trọng trong nghiên cứu di truyền các tắnh trạng

Lai giống là phương pháp cho lai giữa hai giống, có khi là hai chủng, ựể tạo con lai làm sản phẩm hoặc ựể tạo sản phẩm mới, dòng mới hay giống mới (Trần đình Miên và Cs, 1992) [27] Theo quan ựiểm khác cho rằng, lai giống

là cho giao phối giữa con ựực và con cái khác giống, khác dòng, có khi là khác loài ựể tạo ra con lai làm sản phẩm mới hoặc giống mới

Lợi ắch của lai giống là xuất hiện ưu thế lai, nhưng ưu thế lai không thể ựoán trước ựược, sự khác biệt giữa hai giống càng lớn thì ưu thế lai càng lớn

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

(Bowman, 1995) [61] Các giống, các dòng càng thuần thì sự biểu hiện ưu thế lai càng mạnh (Trần đình Miên và Cs, 1995) [28]

2.2.1 Cơ sở của lai kinh tế

Lai kinh tế là cho lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau, giống khác nhau hoặc thuộc hai loài khác nhau Con lai này không sử dụng làm giống mà chỉ ựể khai thác lấy thịt, trứng, sữa Lai kinh tế còn ựược gọi là lai công nghiệp vì con lai có thể ựược sản xuất nhanh, hàng loạt và chỉ sử dụng làm sản phẩm (Trần đình Miên và Cs, 1995) [28] Tiến hành lai kinh tế là nhằm sử dụng ưu thế lai, làm tăng nhanh giá trị trung bình của các tắnh trạng mong muốn Con lai có thể mang những ựặc tắnh trội của giống bố, giống mẹ hoặc phối hợp ựược những ựặc tắnh của hai giống

Muốn lai kinh tế có hiệu quả, phải chọn lọc tốt các dòng thuần, trong

ựó các cá thể dị hợp tử sẽ giảm và các cá thể ựồng hợp tử tăng lên (Nguyễn

Ân và Cs, 1983) [2] Trong cùng một giống, qua quá trình chọn lọc nhân thuần và lai tạo ựã hình thành các dòng chuyên biệt Sự khác biệt kiểu gen của mỗi dòng là yếu tố quyết ựịnh làm xuất hiện ưu thế lai Người ta có thể cho lai giữa các dòng gà khác biệt nhưng phải có khả năng kết hợp ựược trong cùng một cơ thể Vì vậy, khi lai tạo phải chọn các dòng gà trong cùng một giống hoặc các dòng gà có khả năng kết hợp

Gia cầm lai, không những thể hiện ựược chất lượng của tổ hợp những dòng thuần mà còn ựạt ựược ưu thế lai Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới ựang có những thay ựổi cơ bản liên quan ựến việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất sản phẩm Bằng cách phối hợp những dòng tốt, thông qua phương pháp lai Lai kinh tế trong chăn nuôi gia cầm có thể lai

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

ñơn hoặc lai kép

Lai ñơn là phương pháp lai kinh tế ñể sử dụng ưu thế lai Lai ñơn ñược dùng khi lai giữa giống ñịa phương và giống nhập nội cao sản hoặc giữa các giống cao sản nhập nội Phương pháp này ñược sử dụng ñể sản xuất gà giống kiêm dụng hướng trứng thịt hoặc thịt trứng Nhằm phát huy khả năng thích nghi tốt trong ñiều kiện tự nhiên bản ñịa và khả năng cho thịt, trứng của các giống cao sản nhập nội Nguyễn Thanh Sơn và Cs (2001) [39] cho biết, khi lai giữa gà Ri với gà Kabir con lai tăng khối lượng cơ thể vượt trội so với gà Ri

60 – 70% Tiêu tốn thức ăn thấp hơn gà Ri 10,7%

Lai kép là phương pháp lai phổ biến ñể tạo gà thương phẩm và ñược sử dụng nhiều trong chăn nuôi gà công nghiệp Trong công tác giống gia cầm, ñây cũng là phương pháp ñược sử dụng phổ biến ñể sản xuất con lai thương phẩm, phù hợp với các phương thức chăn nuôi khác nhau

Lai kép là phương pháp sử dụng ưu thế lai nhiều lần và tăng khả năng phối hợp Lai kép có thể lai giữa 3, 4, 6 hoặc 8 dòng, trong ñó có nhiều dòng

ñã là các dòng lai Ví dụ, gà hướng trứng có gà lai 4 dòng như gà Goldline54, Isa Brown, Hyline, Brown Nick; gà hướng thịt như BE 88, AA, Cobb 500, Ross 308

Lai luân chuyển: một trong các kiểu lai kinh tế quan trọng là lai luân chuyển (lai luân hồi) Nếu trong công thức lai kinh tế ñơn giản, toàn bộ con lai F1 ñược dùng ñể lấy sản phẩm và do ñó, không tận dụng ñược ưu thế lai của các con lai, thì trong công thức lai luân chuyển người ta giữ lại một số con lai mái ñể tiếp tục tham gia vào quá trình lai, những con lai còn lại cũng ñược dùng ñể lấy sản phẩm

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

Lai luân chuyển hai giống hoặc hai dòng

♂ A x ♀ B

♂ A x ♀ AB

♂ B x ♀ AAB

♂ B x ♀ BAAB

Bảng 2.1 Thành phần máu của các giống tham gia trong các thế hệ lai

luân chuyển hai giống hoặc hai dòng A và B

% máu trong con lai Thế hệ Công thức lai

66,7 33,3

50

25 62,5 31,25 65,265

33,3 66,7

H 1/2H 2/3H 2/3H 2/3H

≈ 2/3H

≈ 2/3H

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

Lai luân chuyển ba giống hoặc ba dòng

♂ B x ♀ A

♂ C x ♀ BA

♂ A x ♀ CBA

♂ B x ♀ ACBA

… …

Lai luân chuyển bốn giống

♂ B x ♀ A

♂ C x ♀ BA

♂ D x ♀ CBA

♂ A x ♀ DCBA

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

Bảng 2.2 Ưu thế lai trong các công thức lai luân chuyển

Ưu thế lai Công thức lai

2.2.3 Ưu thế lai trong chăn nuôi và sự biểu hiện ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học, biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của những cá thể ñược tạo ra từ các giống không cùng huyết thống Ưu thế lai biểu hiện qua sự sinh trưởng nhanh hơn, kích thước cơ thể tăng lên, sức sản xuất và sức sống tăng lên Ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tính trạng của con lai so với trung bình bố mẹ Sự biểu hiện ưu thế lai ñược phân thành các dạng sau:

- Con lai F1 của những công thức lai xa khác giống thì vượt bố mẹ về thể

Trang 23

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

chất, sức sống, khả năng sản xuất nhưng mất một phần hay toàn bộ quá trình sinh sản Vắ dụ: con La, con lai giữa vịt và ngan ựều mất khả năng sinh sản

- Con lai F1 vượt hơn trung bình bố mẹ về khối lượng cơ thể và sức sống, có khả năng sinh sản bình thường hoặc tốt hơn bố mẹ đây là dạng ựiển hình trong các công thức lai tạo và ựược sử dùng nhiều trong lai tạo bò sữa, lợn, hay gia cầm sinh sản

- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức trung gian giữa bố và mẹ, nhưng khả năng sinh sản và sức sống cao hơn hẳn bố mẹ điền hình là trường hợp lai giữa gà Leughorn trắng và gà New Hamshire, gà Plymouth Rock và

gà Australop

Tóm lại trên cơ thể lai, ưu thế lai không biểu hiện ựồng loạt trên các tắnh trạng, trên các giai ựoạn Sự biểu hiện này còn phụ thuộc vào từng công thức lai, yếu tố ngoại cảnh và tùy thuộc từng ựiều kiện cụ thể

2.3 Cơ sở về ựặc ựiểm ngoại hình

đặc ựiểm ngoại hình là những ựặc trưng cho giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi đánh giá ựặc ựiểm ngoại hình của gia cầm qua một số ựiểm sau:

đầu: cấu tạo xương ựầu của gia cầm ựược xem như có ựộ tin cậy cao

trong việc ựánh giá ựầu gia cầm Thông qua các ựặc ựiểm của ựầu gia cầm có thể nhận biết ựược tắnh biệt, ựánh giá ựược tình trạng sức khỏe và khả năng sản xuất của gia cầm Nguyễn Chắ Bảo (1978) [3] cho biết, gà trống có ngoại hình ựầu giống gà mái thì sẽ có tắnh dục kém ngược lại gà mái có ngoại hình ựầu giống già trống sẽ cho năng suất không cao và trứng thường không có phôi

Mào: mào và mào dưới thể hiện ựặc ựiểm sinh dục phụ của gia cầm

Khi buồng trứng phát triển và hoạt ựộng bình thường thì mào lớn, chứa nhiều máu Khi gà thay lông hay mắc các bệnh thuộc tuyến sinh dục hay thiếu máu

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

thì mào tạm ngưng trệ ñược cung cấp máu Do vậy, mào sẽ giảm kích thước

và không còn mầu ñỏ tươi Mào gà rất ña dạng về hình thái và kích thước Gà

sẽ có mào dạng hoa hồng nếu gen liên kết giới tính có mặt gen Ab, khi có mặt gen aB thì gà có dạng mào nụ còn khi có mặt gen ab thì gà có mào cờ (Phan Cự Nhân, 1971) [33]

Bộ lông: lông là dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di truyền của giống

và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại Khi mới nở, gà ñược che phủ bằng lông tơ Khi trưởng thành, lông tơ ñược thay thế bằng lông cố ñịnh và ñặc trưng cho dòng

Tốc ñộ mọc lông, thể hiện sự mọc lông sớm hay muộn, có liên quan ñến cường ñộ sinh trưởng và tính biệt Trong cùng một dòng gà mái có tốc ñộ mọc lông nhanh hơn gà trống Tính trạng mọc lông nhanh thuận lợi cho việc rút ngắn thời gian nuôi gà thịt broiler (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Tốc ñộ mọc lông ñược xác ñịnh trên lông cánh của gà con mới nở, gà 10 ngày tuổi và lông ñuôi Gà mọc lông nhanh sẽ có lông ñuôi ở lúc 10 ngày tuổi, gà mọc lông chậm thì chưa có lông ñuôi (Richard và Malden, 1990) trích theo (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Màu lông do một số gen quy ñịnh, phụ thuộc vào sắc tố chứa trong bào tương của tế bào Lông gia cầm có màu sắc khác nhau là do mức ñộ oxy hóa các chất tiền sắc tố melanin trong các tế bào lông Nếu các chất sắc tố thuộc nhóm lipocrom thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu ñỏ Nếu không có sắc tố thì lông có màu trắng

Gà có màu lông sẫm hoặc ñen thường ñể lại gốc lông với sắc tố ñen trên da làm thân thịt không ñẹp Chính vì vậy, khi tạo các tổ hợp lai chuyên thịt người ta thường tạo ra gà có lông trắng hoặc sáng ðối với gà thịt có bộ lông trắng hoặc sáng màu, ñể khi giết thịt người ta dễ làm sạch lông (Nguyễn

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Chân: Những gà tốt có chân chắc chắn và không thô Gà có chân hình

chữ bát, ngón cong, khuyết tật ở chân thì không nên sử dụng làm giống Theo Nguyễn Chắ Bảo (1978) [3], ựặc ựiểm chân cao thường liên quan ựến khả năng cho thịt thấp và phát dục chậm

Da chân thường do phức hợp sắc tố của lớp dưới da quyết ựịnh Màu chân ựen hay màu xám là do sự xuất hiện của sắc tố melanin trong lớp mô dưới da quy ựịnh Nếu trong lớp sắc tố dưới da không chứa melanin thì da chân có màu trắng, nếu chứa xanthophill thì da chân có màu vàng (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

2.4 Cơ sở về sức sống và khả năng kháng bệnh

Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu ựánh giá sức sống và sự thắch nghi của gia cầm (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Sức sống và khả năng kháng bệnh là tắnh trạng do nhiều gen quy ựịnh và chịu ảnh hưởng của ựiều kiện môi trường (đặng Hữu Lanh và Cs, 1999) [20] Sức sống và khả năng kháng bệnh có hệ

số di truyền rất thấp h2 = 0,05 (Trần Huê Viên và Cs, 2000) [58] Trần Long (1994) [21] cũng cho rằng, sức sống của gà ựược tắnh bằng tỷ lệ nuôi sống sau một khoảng thời gian Tắnh trạng này có hệ số di truyền thấp nên tỷ lệ nuôi sống giai ựoạn gà con chủ yếu phụ thuộc vào ựiều kiện môi trường Lê Viết

Ly (1995) [23] cho biết, ựộng vật thắch nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối lượng

cơ thể thấp khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống lâu và

tỷ lệ chết thấp

Sự giảm sức sống ở giai ựoạn hậu phôi, có thể tác ựộng của gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu là do tác ựộng của môi trường (Brandesch Bilchel, 1978) [5] Trần đình Miên và Cs (1994) [29] cho biết, các giống vật nuôi ở nhiệt ựới có khả năng kháng bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng cao hơn so

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

với các giống vật nuôi xứ lạnh

Trong ñiều kiện bình thường, tỷ lệ nuôi sống có sự khác nhau giữa các giống gà khác nhau và các các lô gà khác nhau trong cùng một giống Tỷ lệ nuôi sống chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố môi trường Phan Cự Nhân

và Cs (1998) [34] cho biết gà lông màu có sự thích ứng tốt với sự thay ñổi của ñiều kiện môi trường Hồ Lam Sơn và Cs (2000) [38] cho biết, tỷ lệ nuôi sống của gà Kabir thương phẩm ở 0 - 4 tuần tuổi của lô 1 và lô 3 là: 98%; lô 2 là 95,3% Theo báo cáo của Hoàng Toàn Thắng và Cs (2000) [43] cũng cho thấy

tỷ lệ nuôi sống của các lô thí nghiệm khác nhau là khác nhau Theo các tác giả, tỷ lệ nuôi sống lúc kết thúc thí nghiệm của lô 1 là 98 - 99%, lô 3 là 96%

và lô 2 là 94 - 96% Theo Phùng ðức Tiến và Cs (2003) [53] cho biết tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập giai ñoạn 0 - 9 tuần tuổi là 98,06%

2.5 Cơ sở về khả năng sinh trưởng

Theo Nguyễn Thị Mai và Cs (2009) [24], tốc ñộ sinh trưởng thể hiện qua mức tăng khối lượng bình quân hàng ngày (tăng khối lượng tuyệt ñối), tỷ

lệ tăng khối lượng so với khối lượng ban ñầu (tăng khối lượng tương ñối)

Sinh trưởng là sự tăng trưởng về kích thước tế bào, số lượng tế bào và dịch thể tế bào (Widdowson, 1980) trích theo Campbell John và Cs (1969) [62] Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem là quá trình tổng hợp protein Nên khi ñánh giá quá trình sinh trưởng người ta thường dựa vào khối lượng

cơ thể Tuy nhiên khối lượng có thể tăng lên là do tích lũy nước, tích lũy mỡ

mà không có sự phát triển của mô cơ

Sự sinh trưởng của gia cầm sau khi nở ñược chia làm hai thời kỳ, thời

kỳ gà con và thời kỳ trưởng thành

Thời kỳ gà con sự sinh trưởng diễn ra rất mạnh do cường ñộ sinh trưởng và phát triển của các tế bào ở mức cao Trong giai ñoạn này cơ thể

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

tăng nhanh về số lượng, kích thước và thể tích các tế bào Trong khi ñó bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, các men tiêu hóa chưa ñủ ñể có thể tiêu hóa và hấp thu các thức ăn dạng thô cứng Do vậy, thức ăn trong giai ñoạn này có ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng

Giai ñoạn trưởng thành, các cơ quan, tổ chức trong cơ thể ñã phát triển hoàn thiện Tốc ñộ sinh trưởng chậm lại do sự tăng chậm về số lượng tế bào Giai ñoạn này sự tăng lên về khối lượng cơ thể chủ yếu là do sự tăng lên về kích thước và khối lượng các tế bào

Trong chăn nuôi gà sinh sản giai ñoạn trước khi lên ñẻ, ñặc ñiểm sinh trưởng ñược ñánh giá theo sự sinh trưởng tích lũy Sinh trưởng tích lũy là khối lượng hoặc kích thước của cơ thể tăng lên ở một giai ñoạn nào ñó ðiều này có ý nghĩa trong việc ñiều chỉnh khối lượng cơ thể, nhằm phát huy tiềm năng sản xuất trứng của giống

2.6 Cơ sở về tiêu tốn thức ăn

Tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm là tỷ lệ chuyển hóa một lượng thức ăn nhất ñịnh ñể ñạt ñược lượng sản phẩm ñó Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng là lượng thức ăn cần thiết ñể con vật tăng khối lượng cơ thể lên 1kg Trong chăn nuôi gia cầm, tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là lượng thức

ăn cần thiết ñể chúng ñẻ ñược 10 trứng

Trong chăn nuôi, chi phí thức ăn chiếm khoảng 70% giá thành sản phẩm Mức tiêu tốn thức ăn càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại ðối với gà sinh sản giai ñoan ñẻ trứng, lượng thức ăn ăn vào một phần dùng ñể duy trì, một phần nhỏ cho tăng trọng, phần còn lại ñể phục vụ sản xuất trứng Trong giai ñoạn sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

Chambers và Cs (1990) [63] ñã cho biết, mối tương quan giữa khối

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

lượng cơ thể và tăng trọng với tiêu tốn thức ăn là tương quan dương, hệ số thường là rất cao (0,5 - 0,9), còn tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là tương quan âm và thấp từ -0,2 ñến -0,8

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể còn phụ thuộc vào tuổi của vật nuôi Khi con vật còn non, cường ñộ sinh trưởng cao thì tiêu tốn thức

ăn thấp ngược lại khi ñã trưởng thành cường ñộ sinh trưởng chậm nên mức tiêu tốn thức ăn ñể tăng 1kg khối lượng là cao Báo cáo của Bùi ðức Lũng (1992) [22], cho thấy gà lai V135 tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể ở 4 tuần tuổi là 1,91kg; ở 5 tuần là 1,98kg; ở 6 tuần là 2,01kg và 8 tuần tuổi là 2,26kg

Tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng của gia cầm phụ thuộc vào ñộ ñồng ñều sinh dục, thể hiện qua tỷ lệ ñẻ Gà có tỷ lệ càng cao thì mức tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng càng thấp và ngược lại Theo kết quả nghiên cứu của Lương Thị Hồng (2005) [17], gà có tỷ lệ ñẻ 31,99% thì mức tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng

là 3,21kg; tỷ lệ ñẻ lên 43,24% thì cần 2,58kg; còn tỷ lệ ñẻ ñến 49,55% thì chỉ cần 2,22kg thức ăn Kết quả của Nguyễn Thị Mười (2006) [30] cũng cho thấy ñiều ñó: khi gà có tỷ lệ ñẻ 46,22% thì cần 2,18kg thức ăn ñể sản xuất ra 10 trứng; khi tỷ lệ ñẻ là lên ñến 53,79% thì cần 1,84kg; còn khi tỷ lệ ñẻ ñạt 75% thì chỉ cần 1,41kg thức ăn

Tiêu tốn thức ăn là chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà sinh sản cũng như gà thịt Do vậy ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chế ñộ dinh dưỡng và chế ñộ chăm sóc nhằm tạo ñiều kiện thích hợp nhất cho các giống gà phát huy cao nhất tiềm năng di truyền của giống

Trong báo cáo kết quả “Nghiên cứu xác ñịnh mức can xi, phốt pho thích hợp và ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin ADE ñến hiệu quả sử dụng

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

can xi, phốt pho trong khẩu phần gà sinh sản hướng trứngỢ, tác giả Phạm Công Thiếu và Cs (2000) [47] cho biết: nuôi gà ựẻ trứng (trứng giống và trứng thương phẩm) với khẩu phần có mức can xi 4% và phốt pho 0,6% cho kết quả tốt nhất Theo nghiên cứu sản xuất, sử dụng thức ăn ựậm ựặc thức ăn hỗn hợp bằng nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam cho gà ựẻ bố mẹ, các tác giả Phạm Quang Hoán và Cs (2000) [16] cho biết: nuôi gà bố mẹ sinh sản Lương Phượng hoa bằng hỗn hợp LP1, cho sản lượng trứng/mái tăng 4,31 quả; sản lượng trứng giống/mái tăng 4,64 quả; tỷ lệ nở tăng 3,16%; tỷ lệ gà con loại 1 tăng 2,89% Theo báo cáo về nghiên cứu ứng dụng một số yếu tố kỹ thuật chiếu sáng bổ sung ựể cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn ở gà ISA - bố mẹ, Trịnh Xuân Cư

và Cs (2001) [6] cho biết, dùng bóng tròn làm nguồn chiếu sáng cho gà ựẻ cho hiệu quả tốt hơn bóng neon; trên gà ISA nuôi tại Việt Nam chế ựộ chiếu sáng

13 giờ 30 phút ngày hiệu quả hơn chế ựộ 16 giờ 30 phút

2.7 Cơ sở về khả năng sinh sản của gia cầm

180 ngày và biến ựộng khoảng 15 - 25 ngày Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thạch (1996) [42], tuổi ựẻ quả trứng ựầu tiên của gà Ri là 135 -

144 ngày; gà đông Tảo là 157 - 165 ngày (Lê Thị Nga, 1997) [31]; gà Hồ là

240 - 255 ngày (Lê Văn Tưởng, 1977) [56]; gà Mắa là 174 ngày (Nguyễn Văn

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

Thiện và Cs, 1999) [45] và ở gà Ác là 113 - 121 ngày (Nguyễn Văn Thiện và

Cs, 2000) [46]

Tuổi thành thục sinh dục của gà có hệ số di truyền không cao Theo Wegner (1980) [85], tuổi thành thục sinh dục có hệ số di truyền là 0,42 còn theo Pingel và Jeroch (1980) [75] là 0,15 - 0,40 Tuổi thành thục về sinh dục của gà có thể ñược rút ngắn thông qua chọn lọc nhiều thế hệ Pingel và Jeroch (1980) [75] chọn lọc qua 5 thế hệ ñã rút ngắn ñược tuổi thành thục sinh dục của gà Rhode Island từ 256 ngày xuống còn 194 ngày Theo tác giả cho biết, tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên và khối lượng cơ thể có tương quan với nhau Những giống gà có khối lượng cơ thể nhỏ thường có tuổi thành thục về sinh dục sớm hơn

Thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng ñến tuổi thành thục sinh dục Nghiên cứu của Morris (1967) [71] trên gà Leughorn ñược ấp nở quanh năm cho biết, những gà ñược ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì có tuổi thành thục sinh dục là

150 ngày còn những gà ñược ấp nở từ tháng 4 ñến tháng 8 thì thành thục ở 170 ngày tuổi Những gà nở vào thời gian có tuổi thành thục sinh dục ngắn vì thời gian sinh trưởng giai ñoạn hậu bị của chúng ở vào những ngày có thời gian chiếu sáng giảm dần, sau ñó ánh sáng lại tăng dần lên Do vậy, kích thích cơ quan sinh dục phát triển và rút ngắn thời gian thành thục về sinh dục

Nguyễn Thị Mai và Cs (2009) [24] cho rằng, chiếu sáng trong giai ñoạn hậu bị của gà ñẻ trứng rất quan trọng Nếu kéo dài thời gian chiếu sáng gà sẽ thành thục sớm hơn dự ñịnh, nhưng ñiều ñó sẽ làm sức ñẻ trứng giảm sút và tăng khả năng mắc bệnh Cũng theo nhóm tác giả cho biết, những giống gà chuyên trứng thành thục sinh dục sớm hơn so với các giống gà kiêm dụng và chuyên thịt Theo các tác giả thì gà Leughorn bắt ñầu ñẻ vào lúc 18 - 19 tuần tuổi trong khi gà Plymouth bắt ñầu ñẻ lúc 22 - 23 tuần tuổi, gà Hybro ñẻ lúc

24 - 25 tuần tuổi

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

Trong công tác giống nên chọn giống gà thành thục sớm, nhưng khi nuôi gà hậu bị phải tác ựộng làm sao cho tuổi ựẻ trứng phù hợp với sự phát triển của cơ thể, ựạt khối lượng nhất ựịnh ựể khi bắt ựầu ựẻ, gà vừa cho năng suất trứng cao, vừa ựạt khối lượng trứng theo yêu cầu và thời gian khai thác trứng dài điều quan trọng là tuổi thành thục ựồng thời của ựàn giống (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] đàn giống tốt khi có 75% số gà mái cùng

bắt ựầu ựẻ ở một thời ựiểm nhất ựịnh

2.7.2 Sức ựẻ trứng

Sức ựẻ trứng là số lượng trứng gia cầm ựược ựẻ ra trong một thời gian nhất ựịnh Nguyễn Thị Mai và Cs (2009) [24] cho biết, sức ựẻ trứng là một tắnh trạng quan trọng trong chăn nuôi gia cầm, ựược ựánh giá qua các chỉ tiêu như cường ựộ ựẻ trứng, tỷ lệ ựẻ, chu kỳ ựẻ trứng, sức bền ựẻ trứng

Theo Pingel và Jeroch (1980) [75], cường ựộ ựẻ trứng có thể tắnh theo

ựộ dài trật ựẻ (khoảng thời gian gia cầm ựẻ trứng liên tục) hoặc tỷ lệ phần trăm ựẻ trong một giai ựoạn nhất ựịnh là một tuần hoặc một tháng Cường ựộ

ựẻ trứng có quan hệ mật thiết với sản lượng trứng Kết quả nghiên cứu của Mehner năm (1962) [70] cho biết, cường ựộ ựẻ trứng có tương quan dương chặt chẽ với sản lượng trứng Theo Wegner (1980) [85], cường ựộ ựẻ trứng có

hệ số di truyền là 0,66

Cường ựộ ựẻ trứng mang ựặc ựiểm của từng giống và ựặc trưng cho từng cá thể gà mái Cường ựộ ựộ ựẻ trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chế ựộ dinh dưỡng, phương thức chăn nuôi Theo Nguyễn Văn Thạch (1996) [42], gà Ri nuôi bán thâm canh có tỉ lệ ựẻ là 39,43% cao hơn so với nuôi chăn thả có tỉ lệ ựẻ là 31,45%

Tỷ lệ ựẻ trứng là chỉ tiêu thường ựược sử dụng ựể ựánh giá sức ựẻ trứng trên tất cả các giống, các ựàn gia cầm (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Trang 32

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 22

Theo nhĩm tác giả, đồ thị để biểu diễn tỷ lệ đẻ trứng trong một chu kỳ đẻ của gia cầm cĩ dạng giống nhau Từ khi đàn gia cầm vào đẻ, tỷ lệ đẻ tăng dần lên

và đạt đỉnh cao Sau đĩ tỷ lệ đẻ ổn định và giảm dần

2.7.3 Năng suất trứng

Năng suất trứng là số trứng của gia cầm sinh ra trong một đơn vị thời gian ðối với gia cầm đẻ trứng, đây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất Năng suất trứng phụ thuộc vào giống, đặc điểm của cá thể, hướng sản xuất, mùa vụ và dinh dưỡng Năng suất trứng cĩ hệ số di truyền khơng cao, hệ số di truyền của năng suất trứng là 0,12 - 0,30 (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [44]

Phùng ðức Tiến và Cs (1999) [54] nghiên cứu trên gà Ai Cập cho biết, năng suất trứng từ 22 - 64 tuần đạt 158,4 quả/mái Năng suất trứng của gà Lương Phượng Hoa lúc 48 tuần đạt 158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và Cs, 1999) [40]

Dẫn theo Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] người ta cĩ thể dự đốn tỷ

2.7.4 Chất lượng trứng

Chất lượng trứng liên quan đến sức sản xuất của gia cầm ðể đánh giá chất lượng trứng người ta thường dùng các chỉ tiêu bên ngồi như mầu sắc vỏ, khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng và các chỉ tiêu bên trong như chỉ số lịng đỏ, chỉ số lịng trắng, đơn vị Haugh, tỷ lệ lịng trắng với lịng đỏ Riêng

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

chất lượng vỏ trứng vừa là chỉ tiêu bên ngoài (ñộ chịu lực), vừa là chỉ tiêu bên trong (ñộ dày vỏ và mật ñộ lỗ khí)

2.7.4.1 Màu sắc vỏ trứng

Màu sắc vỏ trứng là một tính trạng có hệ số di truyền cao (0,55 - 0,75) Màu sắc vỏ trứng do sắc tố ở phần tử cung ở ống dẫn trứng quyết ñịnh Màu sắc vỏ trứng gia cầm có rất ña dạng: vàng, nâu ñỏ, xanh, trắng, ñốm Thường những quả trứng ñẻ ñầu chu kỳ có màu ñậm hơn Màu sắc vỏ trứng khác nhau tùy theo giống, dòng gia cầm Thực tế màu sắc vỏ trứng không ảnh hưởng ñến chất lượng trứng, song nó ảnh hưởng ñến thao tác kỹ thuật trong kiểm tra trứng ấp và thị hiếu của người tiêu dùng

2.7.4.2 Khối lượng trứng

Khối lượng quả trứng không những là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng trứng mà còn là một chỉ tiêu ñánh giá sản lượng trứng Sản lượng trứng giống nhau nhưng khối lượng trứng khác nhau thì tổng khối lượng trứng rất khác nhau, do ñó ảnh hưởng ñến thu nhập, sản lượng và giá cả (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Ví dụ: nếu gà ñẻ một năm 200 quả trứng với khối lượng trung bình 50g một quả thì sản lượng trứng tuyệt ñối là 10kg Nhưng nếu khối lượng trứng trung bình là 60g thì sản lượng trứng tuyệt ñối là 12kg Như vậy giống thứ hai sản lượng trứng tuyệt ñối tăng 20% (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Khối lượng trứng của gia cầm tăng nhanh trong giai ñoạn ñẻ ñầu sau ñó chậm lại và ổn ñịnh khi tuổi gia cầm càng cao Theo Rose (1997) [77], có thể ước tính khối lượng trứng gia cầm theo công thức sau: Y = a - b.0,9x

Trong ñó: x: là tuổi gia cầm tính theo tuần

Y: là khối lượng trứng a: là hệ số biểu thị khối lượng trứng lớn nhất b: là hệ số biểu thị tốc ñộ tăng của khối lượng trứng

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khối lượng trứng gà Gà ñẻ sớm trứng

sẽ nhỏ, tuổi gà càng cao khối lượng trứng càng lớn

Chế ñộ chiếu sáng cũng ảnh hưởng ñến khối lượng trứng gà Morris (1973) [72] cho rằng, chế ñộ chiếu sáng 14 giờ sáng và 13 giờ tối, khối lượng trứng của gà tăng 1,4g so với chế ñộ chiếu 14 giờ sáng và 10 giờ tối Tác giả cũng cho rằng chế ñộ chiếu 14 giờ sáng và 16 giờ tối, khối lượng trứng tăng 2,9g so với chế ñộ 14 giờ sáng và 10 giờ tối

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ rệt ñối với khối lượng trứng gà Công bố của Larbier và Cs (1972) [69] cho thấy, trong khẩu phần của gà thiếu Lysine hoặc Methionine hoặc thiếu cả hai loại acid amin này thì khối lượng trứng gà giảm rõ rệt Thiếu Methionine khối lượng trứng gà sẽ nhỏ hơn so với thiếu Lysine Thiếu Lysine ảnh hưởng chủ yếu tới tỷ lệ lòng ñỏ Thiếu Methionine ảnh hưởng chủ yếu tới tỷ lệ lòng trắng Thiếu vitamin B ảnh hưởng ñến sản lượng trứng, thiếu vitamin D ảnh hưởng ñến ñộ dày vỏ

Hệ số di truyền về khối lượng trứng gà thường cao Hệ số di truyền khối lượng trứng gà là 0,5 theo Jones (1970) [66], còn theo Trần Long (1994) [21] và Nguyễn Văn Thiện (1995) [44] hệ số di truyền ñó là 0,3 - 0,8 và 0,6 - 0,74 Hệ số di truyền khối lượng trứng của gà cao nên việc chọn lọc và lai tạo

ñể thay ñổi khối lượng trứng gà sẽ dễ có hiệu quả

Hệ số di truyền về khối lượng trứng thường cao hơn hệ số di truyền về sản lượng trứng Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao (1985) [49], Lê Hồng Mận và Cs (1996) [25] cho biết, khối lượng trứng có tương quan âm với sản lượng trứng -0,33 ñến -0,36 nhưng giữa khối lượng trứng và khối lượng cơ thể có tương quan dương +0,31

Trong kỹ thuật lựa chọn trứng ấp, những quả trứng có khối lượng xung quanh khối lượng trung bình của giống luôn có kết quả ấp nở tốt nhất Khối

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

lượng trứng càng xa trị số trung bình thì tỷ lệ nở càng thấp hơn Nguyên nhân sinh lý của hiện tượng này là sự mất cân ñối giữa các thành phần cấu tạo của trứng Ngoài ra ở những quả trứng quá lớn hay quá nhỏ, diện tích bề mặt tính trên một ñơn vị khối lượng sẽ nhỏ hơn hay lớn hơn so với các quả trứng trung bình, ñiều ñó ảnh hưởng ñến sự hao hụt khối lượng trứng trong thời gian ấp

nên ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

2.7.4.3 Chỉ số hình thái

Hình dạng trứng của các loài, giống gia cầm khác nhau thì khác nhau và phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền, cấu tạo ống dẫn trứng và ñặc ñiểm co bóp trong quá trình tạo trứng Chỉ số hình dạng ñược tính bằng công thức D/d hoặc d/D Nếu tính bằng công thức D/d thì chỉ số hình dạng này trung bình ở trứng

gà là 1,32 và dao ñộng từ 1,13 - 1,67 (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Mỗi loại trứng gia cầm khác nhau thì có chỉ số hình thái khác nhau Chỉ

số hình thái của trứng gà biến thiên từ 1,34 - 1,36 (Nguyễn Hoài Tao và Cs, 1985) [41] Chỉ số này ở trứng gà Leughorn theo Lê Hồng Mận và Cs (1996) [25] là 1,38 Chỉ số hình thái ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm Những trứng quá dài hoặc quá tròn ñều cho tỷ lệ nở kém (Nguyễn Hoài Tao

và Cs, 1985) [41]

Trong lựa trọn trứng ấp thì những trứng có chỉ số hình thái xung quanh trị

số trung bình của dòng, giống là tốt nhất Trứng có trị số càng xa số trung bình thì tỷ lệ nở càng kém hơn (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Theo tác giả, trong ấp trứng cần phải loại bỏ những trứng có hình dạng không bình thường hay còn gọi là trứng dị hình như: trứng vỏ mềm, trứng giả, trứng hai lòng ñỏ

2.7.4.4 Chất lượng lòng ñỏ

Lòng ñỏ trứng là một tế bào khổng lồ ñược bao bọc bởi một lớp màng, ñây cũng chính là nguồn dinh dưỡng dự trữ của phôi Trứng có chất lượng tốt

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

tỷ lệ lòng ñỏ thường chiếm 30 - 33% ðể ñánh giá chất lượng lòng ñỏ người

ta dùng chỉ số lòng ñỏ Chỉ số lòng ñỏ ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng ñỏ với ñường kính lòng ñỏ Chỉ số lòng ñỏ biểu hiện trạng thái và chất lượng lòng ñỏ, chỉ số này càng cao càng tốt, trứng gia cầm tươi chỉ số này từ 0,4 - 0,5 (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Chỉ số lòng ñỏ của gà Ri

là 0,43 (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [42]; của gà Ác là 0,46 (Vũ Quang Ninh, 2002) [36]

Lòng ñỏ trứng gà chứa khoảng 49% nước, 16% protein, 33% mỡ Hàm lượng nước trong lòng ñỏ có thể thay ñổi từ 46 - 50% tuỳ thuộc vào thời gian

và ñiều kiện bảo quản Hàm lượng mỡ có thể biến ñổi phụ thuộc vào khẩu phần ăn

2.7.4.5 Chất lượng lòng trắng

Tỷ lệ lòng trắng chiếm khoảng 50 - 60% khối lượng trứng Trứng gà tươi lòng trắng thường có màu hơi vàng, trứng ñể lâu lòng trắng sáng hơn Theo Rose (1997) [77] cấu trúc của lòng trắng ñược chia làm 3 lớp

Lớp lòng trắng loãng bên ngoài (23%); lớp lòng trắng giữa (57%); lớp lòng trắng ñặc trong cùng (20%)

ðộ quánh của lòng trắng ñặc giảm dần theo tuổi ñẻ của gia cầm Tỷ lệ lòng trắng ñặc và lòng trắng loãng của trứng gà tươi là 2:1 Tỷ lệ này giảm dần theo thời gian bảo quản, có khi xuống tới 1:1 Lòng trắng trứng có tác dụng hấp phụ các chất từ vỏ cũng như cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi Chiều cao lòng trắng ñặc là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng

2.7.4.6 Chất lượng vỏ

Chất lượng vỏ trứng hay ñộ bền vỏ trứng ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu như ñộ chịu lực, ñộ dày vỏ và mật ñộ lỗ khí (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Vỏ trứng có tác dụng làm lớp bảo vệ bên ngoài Thành phần vỏ

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

trứng gồm carbonatcalcium, phosphatcalcium, magnesiumphosphat và hợp chất hữu cơ Hàm lượng Ca2+ trong vỏ khoảng 2g Vỏ trứng ñược chia làm hai tầng: tầng trên xốp, tầng dưới cứng và có nhiều lỗ khí Lỗ khí có tác dụng giúp cho phôi trao ñổi hô hấp với môi trưỡng bên ngoài

ðộ dày vỏ trứng có tương quan dương với ñộ bền vỏ và có ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở Những trứng có vỏ quá dày hoặc quá mỏng thì cho tỷ lệ ấp nở kém ðộ dày vỏ của trứng gà phải lớn hơn 0,32mm, ñộ bền vỏ trứng gà ñược coi là tốt khi ñộ chịu lực phải lớn hơn 3kg (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]

Chất lượng vỏ trứng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như phương thức chăn nuôi, dinh dưỡng, nhiệt ñộ môi trường Krax Herbert (1974) [68] cho biết gà nuôi lồng có chất lượng vỏ trứng tốt nhất ðộ dày vỏ trứng phụ thuộc vào yếu tố quan trọng nhất là hàm lượng canxi phospho và vitamin D trong khẩu phần cũng như mùa vụ trong năm (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24] Vitamin C có tác dụng hỗ trợ việc hấp thu Ca2+ trong ñường tiêu hóa nhờ tác ñộng vào quá trình chuyển hóa 25 - hydroxy - Vitamin D3 - hydroxylaza Nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp làm cho gia cầm không tổng hợp ñủ Vitamin

C, nên ảnh hưởng ñến quá trình hấp thu Ca2+ Do vậy trong chăn nuôi gia cầm sinh sản việc bổ sung thường xuyên Vitamin C là một trong những yếu tố nâng cao khả năng sản xuất trứng của chúng

2.7.4.7 ðơn vị Haugh

ðơn vị Haugh là một chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng, phụ thuộc vào chiều cao lòng trắng ñặc và khối lượng trứng ðơn vị Haugh càng cao, chất lượng trứng càng tốt, thay ñổi theo thời gian và nhiệt ñộ bảo quản Báo cáo của Van Tijen (1972) [84] cho biết những trứng ñược bảo quản 18 ngày ở nhiệt ñộ 16oC, ñơn vị Haugh giảm từ 76 xuống còn 48, ở 9,5oC ñơn vị Haugh giảm từ 75 xuống 65

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

ðơn vị Haugh ñược tính theo công thức của Haugh R (1930):

2.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.8.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

* Nguồn gốc, ñặc ñiểm và khả năng sản xuất của gà Ai Cập

Trong chuyến viếng thăm và làm việc tại Ai Cập tháng 4 năm 1997, chính phủ Ai Cập ñã tặng nguyên Bộ trưởng Nguyễn Công Tạn trứng giống

gà thả vườn (Fayoumi) nuôi ở vùng nông thôn Số trứng này ñã giao cho Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn Nuôi ấp nở, nuôi dưỡng và nhân ñàn Gà Ai Cập Việt Nam sinh ra từ ñó

Gà Fayoumi có nguồn gốc từ thành phố Fayoumi - Ai Cập Chúng có khả năng thích nghi rộng rãi và khả năng sản xuất ổn ñịnh trong khí hậu nhiệt ñới và nuôi thả ở các nước ñang phát triển (Negussi, D., 1999; Yasmin etal, 2002) (trích theo Nguyễn Thị Mười, 2006) [30]

Báo cáo của Phùng ðức Tiến và Cs (2001) (trích theo Nguyễn Thị Mười, 2006) [30] cho biết, gà Ai Cập ổn ñịnh về ñặc ñiểm ngoại hình, màu sắc lông, gà có sức sống tốt, tỷ lệ nuôi sống cao Theo tác giả tỷ lệ nuôi sống giai ñoạn gà con (0 - 9) tuần tuổi trung bình là 98,06%; giai ñoạn dò, hậu bị ñạt 97,03%; giai ñoạn sinh sản (40 tuần ñẻ) ñạt 90 - 91% Quá trình thích nghi, chọn lọc ñã nâng cao năng suất trứng 149,9 quả/40 tuần ñẻ ở thế hệ xuất

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

phát lên 176,63 quả/40 tuần ñẻ ở thế hệ thứ V; tiêu tốn thức ăn/10 trứng qua

ñó cũng giảm từ 2,27kg xuống còn 1,92kg

* Nguồn gốc, ñặc ñiểm và khả năng sản xuất của gà Hisex White

Gà Hisex White (HW) là giống gà mới ñược nhập từ Ukraina vào nước

ta năm 2007 Tháng 6 năm 2010, gà HW ñã chính thức ñược Bộ Nông nghiệp Việt Nam công nhận giống và ñược ñổi tên là gà VCN – G15 ðây là giống

gà sinh sản hướng trứng Gà VCN – G15 có mào ñơn to, mầu ñỏ; thân mình thanh tú, nhanh nhẹn; chân cao và nhỏ, da chân màu vàng; toàn thân phủ lớp lông vũ màu trắng

Gà VCN – G15 có sức sống tốt, cho năng suất trứng cao Theo tài liệu

về giống gà VCN – G15 tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, tỷ lệ nuôi sống giai ñoạn 0 - 17 tuần tuổi của gà VCN – G15 là 96%; khối lượng cơ thể gà mái ở 9 tuần tuổi là 660g và 17 tuần tuổi là 1190g; tiêu tốn thức ăn cho một gà mái hậu bị (giai ñoạn 0 – 17 tuần tuổi) là 5,1kg Trong giai ñoạn sinh sản (từ 17 – 80 tuần tuổi), gà VCN – G15 ñạt tỷ lệ ñẻ 50% ở 142 ngày tuổi; ñến

72 tuần tuổi năng suất trứng là 315 quả/mái, khối lượng trứng là 60,7g/quả; tiêu thụ thức ăn trung bình ngày của một gà mái giai ñoạn từ 140 ngày ñến 80 tuần tuổi là 109g Thực tế nuôi tại Việt Nam hai thế hệ, năng suất trứng/mái/72 tuần tuổi là 260,53 quả ñạt 82,71% so với tài liệu giống; tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 1,67kg; khảo sát tại 38 tuần tuổi cho thấy tỷ lệ lòng ñỏ ñạt 26,53%, khối lượng trứng là 59,2g/quả (Trần Kim Nhàn và Cs, 2009) [32]

* Tình hình nghiên cứu lai tạo giữa gà Ai Cập với các giống gà khác

Cho ñến nay ñã có nhiều công trình nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Ai Cập với các giống khác Trước năm 2000 Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương ñã nghiên cứu lai giữa gà Ai Cập với gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà Rhode Ri với mục ñích cải tạo màu lông và chân chì Tuy nhiên

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

kết quả không ựược như mong muốn Từ năm 2000 ựến nay do ổn ựịnh về khả năng sản xuất nên gà Ai Cập chủ yếu ựược dùng ựể lai tạo nhằm nâng cao chất lượng con lai về khả năng sản xuất giống gà thịt ựen và nâng cao năng xuất trứng đã có một số công trình nghiên cứu cho lai giữa gà Ai Cập với gà Goldline, gà Ri Việt Nam, gà HỖMông, gà Ác

Năm 2004 - 2005 Nguyễn Huy đạt và Cs [13] Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Ai Cập và gà Ri vàng rơm trong ựiều kiện nuôi bán chăn thả, các tác giả cho biết: giai ựoạn 1 - 19 tuần tuổi phát triển tốt, tỷ

lệ nuôi sống cả kỳ của gà F1 RA và F1 AR tương ứng là 93,6% và 95,6%; khối lượng cơ thể ựến 19TT của gà F1 RA và F1 AR là 1374,4g và 1298,6g, tiêu thụ thức ăn lần lượt là 7717g/con và 7180g/con; năng suất trứng ựến 45 tuần tuổi của gà F1 AR tương ựương với gà Ai Cập còn F1 tương ựương với

gà Ri; trứng của cả hai con lai ựều có màu phớt hồng giống trứng gà Ri

Lương Thị Hồng (2005) [17], nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà HỖMông x gà Ai Cập Tác giả cho biết gà F1 (trống HỖMông x mái

Ai Cập) mang ựặc ựiểm di truyền về tắnh trạng da ựen, thịt ựen của gà HỖMông là 62,19% và cải thiện ựược tắnh trạng năng suất trứng, tỷ lệ phôi, tỷ

lệ nở, tỷ lệ hao hụt ựàn và tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng của gà HỖMông

Nguyễn Thị Mười (2006) [30] ựã có nghiên cứu về khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Ai Cập với gà Ác Thái Hòa Trung Quốc Tác giả cho biết, năng xuất trứng/mái sau 65 tuần ựẻ của tổ hợp lai trống Ác TH x mái Ai Cập ựạt 187,97 quả; tỷ lệ phôi ựạt 97%; tỷ lệ gà loại 1 so với tổng trứng ấp ựạt 83,55% đối với tổ hợp lai trống Ai Cập x mái Ác TH có năng suất trứng/mái/65 tuần tuổi ựạt 105,95 quả; tỷ lệ phôi ựạt 96,79%; tỷ lệ nở gà loại

1 ựạt 82,72%

Các chỉ tiêu năng suất của gà Ai Cập cũng ựược các tác giả Nguyễn

Ngày đăng: 21/08/2014, 01:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Khả năng sinh trưởng của gà bố mẹ và con lai - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Hình 4.1. Khả năng sinh trưởng của gà bố mẹ và con lai (Trang 61)
Hỡnh 4.3. Khối lượng cơ thể ủàn gà bố mẹ và con lai lỳc 20 tuần tuổi - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.3. Khối lượng cơ thể ủàn gà bố mẹ và con lai lỳc 20 tuần tuổi (Trang 62)
Hỡnh 4.4. Khả năng thu nhận thức ăn qua cỏc giai ủoạn - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.4. Khả năng thu nhận thức ăn qua cỏc giai ủoạn (Trang 65)
Hỡnh 4.5. Tương quan giữa tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà 3/4 Ai Cập - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.5. Tương quan giữa tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà 3/4 Ai Cập (Trang 70)
Hỡnh 4.6. Tương quan giữa tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.6. Tương quan giữa tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập (Trang 70)
Hỡnh 4.8. Tỷ lệ ủẻ của cỏc lụ gà theo dừi - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.8. Tỷ lệ ủẻ của cỏc lụ gà theo dừi (Trang 72)
Hình 4.9. Năng suất trứng 72 tuần tuổi của các lô gà theo dõi - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Hình 4.9. Năng suất trứng 72 tuần tuổi của các lô gà theo dõi (Trang 73)
Bảng 4.6. Lượng thức ăn cung cấp và tiêu tốn thức ăn/10 trứng - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Bảng 4.6. Lượng thức ăn cung cấp và tiêu tốn thức ăn/10 trứng (Trang 74)
Hình 4.10. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Hình 4.10. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất (Trang 76)
Hình 4.11. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Hình 4.11. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất (Trang 77)
Hình 4.12. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
Hình 4.12. Tương quan giữa tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng và năng suất (Trang 77)
Hỡnh 4.13. Tương quan giữa tiờu tốn thức ăn cho 10 trứng và tỷ lệ ủẻ của - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.13. Tương quan giữa tiờu tốn thức ăn cho 10 trứng và tỷ lệ ủẻ của (Trang 79)
Hỡnh 4.14. Tương quan giữa tiờu tốn thức ăn cho 10 trứng và tỷ lệ ủẻ của - nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống ai cập với gà mái f1 (hisex white x ai cập)
nh 4.14. Tương quan giữa tiờu tốn thức ăn cho 10 trứng và tỷ lệ ủẻ của (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w