Nhằm làm sáng tỏ những câu hỏi ñặt ra trên góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang trong những năm tới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp kinh tế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng trong bất kỳ một học vị nghiên cứu nào
Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
đặng đình đạm
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Chợ Mới và huyện Châu Phú, phòng nông nghiêp và phát triển nông thôn, phòng thống kê UBND các xã Hội
An và thị trấn Cái Dầu ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến Thầy giáo Phó giáo sư- Tiến sỹ Mai Thanh Cúc ựã tận tình chỉ dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ựến các ựồng nghiệp tại Bộ môn nghiên cứu kinh tế thị trường - Viện nghiên cứu rau quả, bè bạn và gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể giúp ựỡ, ựộng viên cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp ựỡ của các tập thể và cá nhân ựã dành cho tôi
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
đặng đình đạm
Trang 4
MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về phát triển sản xuất 4
2.1.2 Một số khái niệm, quan ñiểm về phát triển sản xuất ñậu tương rau 7
2.1.3 Một số ñặc ñiểm cơ bản về ñậu tương rau 8
2.1.3.1 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ñậu tương rau 8
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển ñậu tương rau 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Phát triển sản xuất ñậu tương rau trên thế giới 13
2.2.2 Phát triển sản xuất ñậu tương rau của Việt Nam 19
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 31
3.2.2 Phương pháp phân tích 33
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về mức ñộ của hiện tượng 35
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về biến ñộng của hiện tượng 35
Trang 53.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 35
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng về phát triển sản xuất ựậu tương rau 37
4.1.1 Quy mô diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương rau tại An Giang 37
4.1.2 Mùa vụ sản xuất ựậu tương rau 41
4.1.3 Thực trạng cung ứng giống, cơ cấu giống ựậu tương rau tại An Giang 41
4.1.4 Thực trạng tiêu thụ ựậu tương rau tại An Giang 42
4.1.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ựậu tương rau tại An Giang 44
4.1.6 đánh giá tiềm năng phát triển sản xuất ựậu tương rau tại An Giang 49
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất ựậu tương rau tại An Giang 51
4.2.1 Tiềm năng mở rộng diện tắch 51
4.2.2 Yếu tố tạo năng suất 53
4.2.3 Phương thức tổ chức sản xuất, quy mô sản xuất 58
4.2.4 Thu hoạch, sơ chế sản phẩm 62
4.2.5 Tiêu thụ sản phẩm 64
4.4 Một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất ựậu tương rau tại An Giang 66
4.4.1 Căn cứ và phương hướng ựề xuất 66
4.4.2 Các giải pháp kinh tế - kỹ thuật 68
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Khuyến nghị 84
5.2.1 Với các cấp chắnh quyền ựịa phương 84
5.2.2 đối với các hộ sản xuất 84
5.2.3 đối với nhà máy chế biến 84
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng ñậu tuơng rau của các nước trên thế giới 14
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng và buôn bán ñậu tương rau ở Nhật năm 2003 15
Bảng 2.3 Tỷ lệ sản phẩm ñậu tương rau tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu 20
Bảng 2.4 Khối lượng ñậu tương rau cấp ñông xuất khẩu 21
tới các thị trường 21
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của Tỉnh An Giang qua các năm 28
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành 30
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt 30
Bảng 3.4 Số mẫu ñiều tra 33
Bảng 4.1 Biến ñộng diện tích trồng ñậu tương rau năm 2005 - 2009 37
Bảng 4.2 Số liệu tình hình diện tích, năng suất ñậu tương rau năm 2008 và 2009 38
Bảng 4.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương rau ở Châu Phú và Chợ Mới giai ñoạn 2007 – 2009 40
Bảng 4.4 Mùa vụ sản xuất ðTR tại An Giang 41
Bảng 4.5 Cơ cấu giống ñậu tương rau gieo trồng qua các năm 42
Bảng 4.6 Tỷ lệ ðTR tiêu thụ theo ñối tượng khách hàng 43
Bảng 4.7 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 44
Bảng4.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau giai ñoạn 2007-2009 46
Bảng 4.9 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau giữa hộ ñiển hình và các hộ khác tại huyện Châu Phú 47
Bảng 4.10 Tỷ lệ diện tích trồng ñậu tương rau của các hộ năm 2009 52
Bảng 4.11 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau với cây trồng khác 52
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo mùa vụ tại huyện Chợ Mới 54
Trang 7Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo mùa vụ tại huyện
Châu Phú 55
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả các giống ñậu tương rau năm 2009 57
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật ñược ñào tạo ñến năng suất, chất lượng ñậu tương rau 57
Bảng 4.16 Bảng kết quả và hiệu quả ñậu tương rau theo phương thức tổ chức sản xuất 59
Bảng 4.17 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo quy mô tại huyện Châu Phú 61
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm ñến chất lượng quả thương phẩm 63
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của công tác sau thu hoạch ñến chất lượng quả thương phẩm 63
Bảng 4.20 Tỷ lệ ðTR tiêu thụ theo ñối tượng khách hàng 65
Bảng 4.21 Giá bán ðTR theo ñối tượng khách hàng 65
Bảng 4.22 Ý kiến của người sản xuất về kỹ thuật trồng và thu hoạch ðTR 69
Bảng 4.23 Ý kíên của người sản xuất về việc tham gia tập huấn ðTR 70
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Antesco Công ty dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp An Giang
2 AVRDC Trung tâm rau Châu Á
4 CNH Công nghiệp hoá
6 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
7 ðTR ðậu tương rau
8 ðVT ðơn vị tính
9 GTSX Giá trị sản xuất
10 FAO Tổ chức nông lương thế giới
11 HðH Hiện ñại hoá
17 PTNT Phát triển nông thôn
18 UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
Cây ựậu tương rau (Glycin Max (L.) Merill) có nguồn gốc từ Trung Quốc,
còn ựược gọi là Ộựậu lôngỢ (Mao dou), có ựặc ựiểm quả và hạt kắch thước lớn, thu hái và sử dụng lúc quả còn xanh đậu tương rau là một trong những loại rau quan trọng, ựược trồng và phát triển mạnh tại các nước như đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan Tại đài Loan, trong những năm gần ựây ựậu tương rau ựược
mở rộng trồng tại hầu hết các các tỉnh miền nam đài Loan, thời vụ trồng hàng năm vào mùa thu và mùa xuân với diện tắch khoảng 10.000 ha, sản lượng ựạt 70.000 tấn/năm Tại Nhật Bản, từ thế kỷ XIII, người ta ựã biết sử dụng ựậu tương rau như là món ăn phổ biến và ựộc ựáo, còn ựược biết ựến với tên gọi
Ộựậu biaỢ (beer bean) hoặc Edamame [3]
đậu tương rau chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm: Protein, Lipid, Canxi, caroten, vitamin B1, vitamin B2, vitamin A và vitamin C với hàm lượng cao hơn các loại rau khác, ựặc biệt có vị ngọt và hương vị ựặc sắc do thành quả còn có ựường Sucarose, Glucose, axit Glutamic và Analine [3]
Tại hội nghị ựậu tương rau quốc tế lần thứ hai tổ chức vào ngày 10-12 tháng 8 năm 2001 tại Washington- Mỹ ựã khẳng ựịnh: Trồng ựậu tương rau có lợi nhiều mặt: "Có thể cải thiện chế ựộ dinh dưỡng cho con người, tăng thu nhập cao cho người nông dân nghèo, thúc ựẩy công ăn việc làm và ngành nghề nông thôn" [7] Giá trị thu nhập từ sản xuất ựậu tương rau cao hơn gấp 4-8 lần so với ựậu tương thường (nếu trồng ựậu tương thường với năng suất 2 tấn/ha) Chắnh vì vậy ựến nay ựã có 74 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất ựậu tương rau [3] tập trung chủ yếu ở Nhật Bản, đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ Hiện nay nhu cầu hàng năm về các sản phẩm ựậu tương rau là rất lớn, thị trường tiêu thụ chủ yếu là Nhật Bản, Mỹ
Tại Việt Nam, tuy ựậu tương rau là cây trồng mới, diện tắch sản xuất còn
Trang 11hạn chế nhưng việc nghiên cứu phát triển sản xuất giống ñậu tương rau ñã ñược các nhà khoa học tại các viện nghiên cứu tiến hành trên 20 năm qua Tại An Giang, công ty dịch vụ kỹ thuật Nông nghiệp An Giang (Antesco) nhập giống (Adamame 305) và phát triển sản xuất ñậu tương rau từ năm 1996 tại ñịa bàn các huyện Chợ Mới, Châu Phú và thành phố Long Xuyên với quy mô 12 ha Hiện nay cây ñậu tương rau vẫn ñang ñược trồng trên ñịa bàn tỉnh An Giang, tập trung vào 2 huyện là Chợ Mới và huyện Châu Phú Tuy nhiên trong quá trình sản xuất, tiêu thụ ñậu tương rau hàng loạt câu hỏi ñang ñặt ra như hiệu quả kinh
tế của sản xuất ñậu tương rau tại An Giang hiện nay như thế nào? Những yếu tố khách quan và chủ quan nào ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất, tiêu thụ ñậu tương rau trong thời gian vừa qua? Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ñối với việc phát triển sản xuất ñậu tương rau tại tỉnh An Giang thời gian tới là gì? Những giải pháp giúp ổn ñịnh và phát triển ñậu tương rau trong thời gian tới? Nhằm làm sáng tỏ những câu hỏi ñặt ra trên góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang trong những năm tới, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất ñậu tương rau tại tỉnh An Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ñậu tương rau của tỉnh An Giang từ ñó ñề xuất những giải pháp về quản lý, kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phát triển sản xuất ñậu tương rau tại ñịa phương
Trang 12- ðề xuất một số giải pháp quản lý, kinh tế - kỹ thuật chủ yếu nhằm phát triển sản xuất ñậu tương rau ở An Giang
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, kỹ thuật có liên quan ñến phát triển sản xuất ñậu tương rau tại huyện Châu Phú và Chợ Mới tỉnh An Giang
ðối tượng khảo sát của ñề tài:
+ Các hộ trồng ñậu tương rau
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về phát triển sản xuất
Khái niệm về phát triển
Khái niệm về phát triển sản xuất
Khái niệm phát triển sản xuất ñậu tương rau
* Có nhiều khái niệm ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi khái niệm ñịnh nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng về kinh
tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người [16]
Theo MalcomGills - Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế trung ương: Phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi trên
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [13]
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [9]
Trang 14Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia [6]
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô số lượng cũng như sự thay ñổi cấu trúc theo chiều hướng tiến
bộ của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm ñể ñạt ñến ñích cuối cùng ñó là tăng hiệu quả kinh tế
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững ñược hình thành và ngày càng ñược hoàn thiện Năm 1987, theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển ñáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn ñến hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội nhu cầu hiện tại mà không phương hại ñến khả năng ñáp ứng ñến nhu cầu của tương lai [1] Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể ñể cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và nghèo ñói Cần phải
ñể cho thế hệ tuơng lai ñược thừa hưởng các thành quả lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường [1]
Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug năm 2002 ñã xác ñịnh: phát triển bền vững là quá trình phát triển
có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân ñầu người còn bao gồm cả khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao
Trang 15gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người
* Sản xuất là hoạt ñộng ñặc trưng của con người và xã hội loài người Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình ñó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau, trong
ñó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội [2]
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người [2]
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong sản xuất con người phải ñấu tranh với thiên nhiên, tác ñộng lên những vật chất làm thay ñổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải vật chất khác phục vụ cuộc sống
Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản phẩm này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ hàng hoá cao
Phát triển kinh tế gắn với phát triển sản xuất ñậu tương rau là một khía canh phát triển sản xuất vật chất
Trang 162.1.2 Một số khái niệm, quan ựiểm về phát triển sản xuất ựậu tương rau
2.1.2.1 Khái ni ệm về ựậu tương rau
đậu tương rau chắnh là cây ựậu tương vẫn ựược trồng và sử dụng lấy hạt khô, nhưng khi làm rau thì ựược thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt ựã phát triển ựầy ô hạt nhưng chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa ựổi mầu Tuy nhiên, không phải giống ựậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau ựược Các giống ựậu tương rau phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao, quả và hạt to, chiều dài quả từ 4,5 cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3 cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải có mầu xanh sáng, ựồng thời hạt phải có hàm lượng ựường cao
ựể khi ăn có vị ngọt
Sản phẩm ựậu tương rau (hạt tươi) ựược sử dụng rất ựa dạng, từ luộc cả quả, làm ựông lạnh rời, nấu súp hoặc ựóng hộp đậu tương rau ựược sử dụng nhiều tại Nhật Bản, đài Loan, Thái Lan, Trung QuốcẦ.Trong ựó nổi bật là Nhật Bản và đài Loan
2.1.2.2 Phát tri ển ựậu tương rau
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, chúng ta có thể quan niệm phát triển ựậu tương rau là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu
gi ống, mùa vụ và chất lượng ựậu tương rau sản xuất ra Sản phẩm có thị trường
tiêu th ụ ổn ựịnh, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Như
vậy phát triển sản xuất ựậu tương rau bao hàm sự biến ựổi về số lượng và chất lượng Sự thay ựổi về số lượng và chất lượng Sự thay ựổi về số lượng ựó là sự tăng lên về quy mô diện tắch, sản lượng và tăng tỷ trọng trong ngành sản xuất rau trong tổng giá trị ngành nông nghiệp và trồng trọt Sự tăng quy mô diện tắch
và sản lượng trong tương lai phải phù hợp với ựặc ựiểm của vùng, ựịa phương hay tỉnh Mở rộng diện tắch ựậu tương rau phải ựảm bảo lợi ắch chung của toàn
xã hội và lợi ắch của người sản xuất ựậu tương rau Hiện nay diện tắch sản xuất ựậu tương rau của nước ta còn rất thấp, do vậy việc tăng diện tắch, sản lượng ựậu
Trang 17tương rau là cần thiết Song sản xuất trong ựiều kiện kinh tế thị trường thì phải chú ý ựến quy luật cung cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả và phát triển sản xuất mới ựảm bảo tắnh bền vững
Sự phát triển ựậu tương rau còn thể hiện sự phù hợp về cơ cấu giống phục
vụ cho việc sản xuất, chế biến Không những ựáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn phục vụ cho xuất khẩu Ngoài sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tiêu thụ, chế biến thì lợi ắch xã hội, môi trường do phát triển sản xuất ựậu tương rau mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển
2.1.3 Một số ựặc ựiểm cơ bản về ựậu tương rau
2.1.3.1 đặc ựiểm kinh tế kỹ thuật của ựậu tương rau
đậu tương rau chắnh là cây ựậu tương vẫn ựược trồng và sử dụng lấy hạt khô nhưng khi làm rau thì ựược thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt ựã phát triển ựầy ô hạt nhưng chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa ựổi màu Tuy nhiên không phải giống ựậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau ựược Các giống ựậu tương phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên, quả và hạt to, chiều dài quả từ 4,5cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải có màu sáng, ựồng thời hạt phải có hàm lượng ựường cao ựể khi ăn có vị ngọt đậu tương rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao Bên cạnh ý nghĩa về dinh dưỡng, trực tiếp phục vụ cho sức khoẻ con người, ựậu tương rau với ựặc tắnh có khả năng cố ựịnh ựạm tự
do, ựược coi là một trong những cây trồng cải tạo ựất tốt, góp phần phục hồi ựộ phì cho ựất Mặt khác, do có thời gian sinh trưởng tương ựối ngắn (65-80 ngày), lại có tắnh thắch ứng rộng, ựậu tương rau rất dễ ựưa vào trồng xen với các cây trồng khác, nhất là cây lâu năm ựể tận dụng không gian vừa tăng thu nhập vừa hạn chế xói mòn, rửa trôi ựất
Kết quả nghiên cứu ựậu tương rau ở đài Loan cho thấy: ựậu tương rau yêu cầu ựất pha cát hoặc ựất thịt nhẹ, tưới tiêu tốt Nhiệt ựộ và ánh sáng, chế ựộ phân bón của nó cũng tương tự như ựậu tương [3]
Trang 18Nhiệt ñộ: ðậu tương tuy có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây
chịu ñược rét Tuỳ theo ñặc tính của giống mà tổng tích ôn biến ñộng khoảng 1700-27000 C Nhiệt ñộ làm ảnh hưởng ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển
và các quá trình sinh lý khác của cây ñậu tương ðậu tương có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt ñộ không khí từ 27- 420 C Nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho ñậu tương nảy mầm nằm trong phạm vi từ 10-400 C Dưới 100 C thì sự vươn dài của trục mầm dưới lá bị ảnh hưởng Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình sinh trưởng là 22-270C (Whigham D.K 1983), sự vận chuyển các chất trong cây bị ngừng lại ở nhiệt ñộ 2-30 C (Lê Song Dự- 1988) Thời kỳ ra hoa kết quả cây cần nhiệt ñộ khoảng 28-370 C, nếu gặp nhiệt ñộ thấp làm ảnh hưởng xấu ñến việc ra hoa, nếu gặp nhiệt ñộ ở khoảng 100 C ngăn cản sự phân hoá hoa, dưới
180 C làm cho khả năng ñậu quả thấp Nhiệt ñộ cao hơn 400 C ảnh hưởng tới quá trình hình thành ñốt
Nước: ðậu tương là cây trồng cạn nhưng yêu cầu về nước cũng rất
quan trọng và là một trong những yếu tố hạn chế chủ yếu ñến sản xuất ñậu tương Nhu cầu về nước sẽ tăng dần theo thời gian sinh trưởng của cây và nhu cầu ñó cũng thay ñổi tuỳ vào ñiều kiện khí hậu kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Trong suốt quá trình sinh trưởng cây ñậu tương cần lượng nước từ 350-600 mm Thời kỳ mọc mầm cây cần ñủ ẩm và nhu cầu
về nước tăng khi cây lớn lên, ñặc biệt thời kỳ quả mẩy nhu cầu về nước của cây ñậu tương là cao nhất Chiều cao cây, số ñốt, ñường kính thân, số hoa,
tỷ lệ ñậu quả, số hạt trọng lượng hạt ñều có tương quan thuận với ñộ ẩm ñất Do vậy muốn ñạt ñược năng suất cao cần phải ñảm bảo cho cây thường xuyên ñủ ẩm, nếu gặp hạn ñặc biệt vào các giai ñoạn quan trọng phải tìm mọi cách khắc phục ñể ñảm bảo ñộ ẩm cho cây Ở nước ta, nước là một trong những yếu tố chính làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và năng suất ñậu tương nói chung và ñậu tương rau nói riêng
Trang 19Ánh sáng: đậu tương rau là cây có phản ứng chặt chẽ với ựộ dài ngày, là
cây ngày ngắn ựiển hình Do vậy ánh sáng là yếu tố gây ảnh hưởng sâu sắc ựến hình thái của cây ựậu tương như chiều cao cây, diện tắch lá và nhiều ựặc tắnh khác của cây độ dài của thời gian chiếu sáng là yếu tố có ý nghĩa quyết ựịnh tới
sự ra hoa ựậu tương, cây sẽ ra hoa khi ựộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của giống Cây ựậu tương mẫn cảm với ựộ dài ngày ở thời kỳ cây con lúc cây có hai
lá kép độ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ựậu quả, tốc ựộ quả lớn lên
đất: đậu tương rau có thể trồng trên nhiều loại ựất khác nhau Nếu bón
ựủ phân hữu cơ và vô cơ thì ựất nào cũng có thể trồng ựược, nhưng thắch hợp nhất là ựất cát pha hoặc ựất thịt nhẹ thoát nước, ựộ pH= 6,5-6.8 (Whigham D.K, 1983) Trong ựiều kiện nghèo dinh dưỡng nếu bón 45 kg N, 51 kg P205, 95 kg
K20 cho 1 ha vẫn có thể cho năng suất 27 tạ/ha Về ựịa lý ựậu tương có thể trồng ở vĩ ựộ 550 Bắc ựến vĩ ựộ 550 Nam và cao lên tới 2000 m so với mực nước biển (Whigham D.K 1983)
Dinh dưỡng: N, P, K cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây ựậu tương rau đạm có vai trò thúc ựẩy quá trình phát triển thân lá Kali thúc ựẩy quá trình tắch luỹ vật chất của sự quang hợp vào quả tăng khả năng chống chịu trên ựồng ruộng, ảnh hưởng ựến phẩm chất quả Lân giúp quá trình hình thành nốt sần ở rễ, cải thiện chất lượng quả, giúp cây cứng cáp
và chống lại sâu bệnh hại Theo A Scheibe ựể tạo năng suất hạt khô 23,94 tạ/ha cây cần hút 140,25 kg N;32,5 kg P205; 72 kg K; 75 kg Ca
Nước ta là một nước nhiệt ựới, gió mùa nóng và ẩm, ựiều kiện ựất ựai cũng như khắ hậu tương ựối thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương nói chung và cây ựậu tương rau nói chung Tuy nhiên việc sản xuất ựậu tương ở một số thời vụ gặp những ựiều kiện khó khăn sau: Mùa đông ở miền Bắc một số ngày có sương mù, nhiều mây, ánh sáng bị thiếu làm cây sinh trưởng và chống chịu sâu bệnh kém Ở vụ Xuân, ựầu vụ có thể gặp nhiệt ựộ thấp khô hạn
Trang 20làm ảnh hưởng tới thời kỳ nảy mầm và cây con Cuối vụ, nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí cao có thể làm ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn
2.1.3.2 Vai trò, ý ngh ĩa của phát triển ñậu tương rau
Phát triển sản xuất ñậu tương rau có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
* Góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ðậu tương rau không những là cây mang lại thu nhập cho người sản xuất góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ðậu tương rau là cây phù hợp với cơ cấu cây trồng luân canh, xen canh với các cây trồng khác góp phần cải tạo ñất, hạn chế xói mòn rửa trôi ñất
* Cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
ðậu tương rau cũng như các giống ñậu tương khác là nguồn dinh dưỡng cao, giầu protein, vitamin A,C và E, trong ñó hàm lượng protein biến ñộng trên dưới 40%, chất béo 16-20%, ñường 10-14%, tinh bột 9,5-10% và một tỷ lệ chất
xơ vừa phải (4,2-4,5%) ðậu tương rau ñược ñánh giá là loại cây có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất trong các cây rau thuộc họ ñậu Hạt ñậu non có hàm lượng ñường lớn hơn so với hạt ñậu già Trong khi tỷ lệ axít Lioleic trong chất béo tổng
số và Triacylglyceron tăng dần theo quá trình chín thì tỷ lệ axit Panmatic giảm xuống theo quá trình chín
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển ñậu tương rau
2.1.4.1 Nhóm nhân t ố về ñiều kiện tự nhiên
Trong các nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên, thông thường nhân tố ñầu tiên mà người ta phải kể ñến ñó là ñiều kiện ñất ñai Ngoài ñất ñai và khí hậu, nguồn nước cũng cần ñược xem xét Chính những ñiều kiện này ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng của ñậu tương rau, ñồng thời nó là những nhân tố cơ bản
ñể dẫn ñến quyết ñịnh ñưa ra ñịnh hướng sản xuất, hướng ñầu tư thâm canh, lịch trình chăm sóc và thu hoạch
Trang 21Dựa vào yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương rau và ñiều kiện khí hậu ñất ñai của Việt Nam cho thấy cây ñậu rau có thể sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái của miền Nam nước ta Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương rau nhập nội ở nước ta cho thấy, cây ñậu tương rau có thể sinh trưởng phát triển tốt và
có tiềm năng cho năng suất cao
2.1.4.2 Nhóm nhân t ố về kinh tế - tổ chức sản xuất
Nhóm nhân tố này gồm nhiều vấn ñề nhưng có thể chia ra như sau:
Th ứ nhất, trình ñộ, năng lực của người sản xuất: nó có tác ñộng trực
tiếp ñến hiệu quả sản xuất Năng lực của người sản xuất ñược thể hiện qua: trình ñộ khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý; khả năng ứng xử trước những biến ñộng của thị trường; khả năng vốn và trình ñộ trang bị cơ sở vật chất
Th ứ hai, quy mô sản xuất: quy mô càng hợp lý thì sản xuất có hiệu quả,
mọi công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí cũng ñược tiết kiệm, còn nếu quy mô sản xuất không hợp lý thì sản xuất sẽ kém hiệu quả
Th ứ ba, tổ chức công ñoạn sau thu hoạch: như tổ chức công tác sơ chế, tổ
chức công tác tiêu thụ sản phẩm, ñây là vấn ñề có tính quyết ñịnh ñến tính bên vững của sản xuất ñậu tương rau hàng hoá
Tóm l ại, nhóm các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nêu trên có liên quan
mật thiết và tác ñộng qua lại với nhau, làm biến ñổi lẫn nhau và cùng ảnh hưởng ñến sản xuất ñậu tương rau Do vậy việc phân tích, ñánh giá ñúng sự ảnh hưởng của chúng là rất cần thiết ñể ñề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang
2.1.4.3 Nhóm nhân t ố về biện pháp kỹ thuật – công nghệ
Trong thời ñại ngày nay, các nhân tố thuộc về ñiều kiện kỹ thuật có vai trò ngày càng quan trọng ñối với sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên môn hoá sản xuất ñậu tương rau ðược thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau ñây:
Trang 22Th ứ nhất, ñó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống ñậu
tương rau Các giống ñậu tương rau mới, phù hợp có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn ñịnh năng suất cây trồng; ổn ñịnh sản lượng sản phẩm ñậu tương rau hàng hoá Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống, còn phải kể ñến xu hướng lai tạo, tuyển chọn các giống ñậu tương rau cho phù hợp với kinh tế thị trường: hạt to hơn, số luợng hạt trên quả nhiều hơn
Th ứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất và tuyển chọn giống
mới, hệ thống qui trình kỹ thuật trồng và chăm sóc ñậu tương rau cũng ñược hoàn thiện và phổ biến nhanh ñến người sản xuất ðiều này sẽ ñược làm rõ hơn trong phần các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây ñậu tương rau
Th ứ ba, ñó là sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế biến
ñậu tương rau ñang tạo ra những ñiều kiện có tính cách mạng ñể vận chuyển sản phẩm ñi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi Công nghệ chế biến cũng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của các vùng chuyên canh nhờ sự tác ñộng của quá
trình ñó ñã ña dạng hoá sản phẩm tiêu dùng
Trang 23Biểu ñồ 1: Diện tích trồng ñậu tương rau của các nước
trên thế giới
0 2000
Bảng 2.1 Sản lượng ñậu tuơng rau của các nước trên thế giới
Ngu ồn: http://www.avrdc.org/pdf/ soybean frozen adamame
* Nhật Bản là nước sản xuất và tiêu thụ ñậu tương rau lớn trên thế giới Cây ñậu tương rau ở Nhật ñược xếp vào 29 loại rau quan trong nhất chịu sự ñiều hành trực tiếp của chính phủ về diện tích và giá cả tối thiểu [12] Diện tích trồng ñậu tương rau của Nhật Bản năm 2000 là 14.400 ha, ñứng thứ 18 trong các loại rau, sản lượng 104.500 tấn, ñứng thứ 24 trong 43 loại rau của Nhật Tất cả lượng
Trang 24ñậu tương rau sản xuất ra trong nước ñầu ñược tiêu dùng tươi Sản xuất ñậu tương rau của Nhật ñã gặp khó khăn trong thời gian dài khi nhiệt ñộ xuống thấp, chỉ trồng ñược trong thời gian dài ðến năm 2003 diện tích sản xuất ñậu tương rau ở Nhật là 12.800 ha với sản luợng 76.800 tấn, năng suất trung bình 6tấn/ha Năng suất và sản lượng ñậu tương rau ở các vùng của Nhật thay ñổi tuỳ theo từng ñịa phương và giống sử dụng Lượng buôn bán và giá cả cũng biến ñộng phụ thuộc vào mùa vụ và ñịa phương
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng và buôn bán ñậu tương rau
ở Nhật năm 2003
ðịa phương Diện tích
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Lượng buôn bán (tấn)
Trang 25* đài Loan là nước có nền sản xuất ựậu tương rau phát triển Theo
Shui-Ho cheng (1991) năm 1983, tổng diện tắch ựậu tương rau là 7.139 ha, ựến năm
1990, diện tắch ựạt 9.852 ha Tổng sản lượng ựậu tương rau ở đài Loan biến ựộng trong khoảng 42.389 tấn (năm 1983) ựến 59.109 tấn (năm 1990) Sự tăng ựáng kể về sản lượng này là do nguyên nhân tăng diện tắch trồng trọt và tăng năng suất do áp dụng giống mới và kỹ thuật canh tác thắch hợp đài Loan là nước ựầu tiên xuất khẩu ựậu tương rau sang Nhật bản Khoảng 80% lượng ựậu tương rau sản xuất ra ựược dùng vào mục ựắch xuất khẩu Hiện trạng sản xuất từ gieo hạt, chăm sóc, tưới nước, thu hái, vận chuyển ựều ựược cơ giới hoá
Hiện nay đài Loan có 3 vùng chuyên canh chắnh trồng ựậu tương rau ựó là: Kao Shiung: 2.500 ha, sản lượng 16.416 tấn
Yunchia - Nam: 4.143 ha, sản lượng 34.592 tấn
Chungchatou: 1.017 ha, sản lượng 9.864 tấn
Theo Yong Sin chang, 1991, đài Loan có ựến 30 nhà máy chế biến ựậu tương rau ựông lạnh ựược sử dụng chủ yếu vào mục ựắch xuất khẩu, trước hết là xuất khẩu sang Nhật Bản
* Thái Lan ựã nghiên cứu thử nghiệm ựậu tương rau từ nhiều năm nay Năm 1999, diện tắch là 2.000 ha; năm 2001 lên tới 2.500 ha với tổng sản lượng 12.000 tấn/năm, trong ựó 2.000 tấn phục vụ các siêu thị, nhà hàng và hàng không; 10.000 tấn xuất khẩu sang Nhật [10]
* Hoa Kỳ là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất ựậu tương thường và ựã chuyển sang phát triển sản xuất ựậu tương rau từ rất lâu Hai vùng sản xuất ựậu tương rau chắnh là Sunrich (Minnesota) và Caseadian (Washington) Vào những năm 1990 tại Mỹ ựã ựề ra kế hoạch thu hái ựậu tương lúc còn xanh chuyển thành rau ăn Hiện nay cũng như trong tương lai người ta ựánh giá ựậu tương rau bằng cảm quan và chất lượng của nó, ựồng thời người ta cũng nghiên cứu tới khả năng chế biến ựậu tương rau hiện có và ựang trồng ở Mỹ ựem lại lợi nhuận cao cho người nông dân [10]
Trang 26Chương trình ựậu tương quốc tế cũng ựã có kế hoạch phát triển ựậu tương rau như một cây trồng thương mại Chương trình ựậu ựỗ quốc tế (INTSOY) ựang tìm nguồn tài chắnh cho việc nghiên cứu nhằm tìm ra các phương thức sản xuất, thu hoạch chế biến, kỹ thuật tốt nhất trong sản xuất ựậu tương rau thương mại [10]
2.2.1.2 Tình hình th ị trường tiêu thụ
Nhật Bản là thị trường tiêu thụ ựậu tương rau lớn nhất Tắnh riêng năm
1998, bình quân 1 người dân Nhật sử dụng khoảng 0,29 kg ựậu tương rau, chủ yếu ở dạng ăn kèm với thức uống (Rượu, biaẦ) Lượng ựậu tương rau tiêu thụ ở Nhật năm 2004 là 160.000 tấn Nhập khẩu ựậu tương rau hàng năm khoảng 40.000 Ờ50.000 tấn do việc sản xuất ựậu tương rau trong nước gặp phải khó khăn do thời gian dài nhiệt ựộ xuống thấp đậu tương rau dạng tươi hoặc ựông lạnh ựược nhập từ đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan và Mỹ Trong ựó nhập khẩu chủ yếu từ đài Loan khoảng 30.000 Ờ 40.000 tấn/năm, từ Thái Lan 5.000 tấn/năm
đài Loan vừa là nước xuất khẩu ựồng thời cũng là thị trường tiêu thụ ựậu tương rau lớn Nhu cầu về ựậu tương rau cho tiêu thụ nội ựịa của đài Loan có xu hướng tăng nhưng không thật ổn ựịnh, từ 4.710 tấn (năm 1984) tăng lên 15.824 tấn (năm 1987), sau ựó giảm xuống 8.688 tấn (năm 1989), và ựến năm 1990, nhu cầu tiêu thụ nội ựịa lại tăng lên ựến 20.000 tấn
Một ựiều ựáng chú ý là tỷ lệ rau quả và ựặc biệt là ựậu tương rau ngày càng chiếm phần lớn trong bữa ăn hàng ngày của người dân đài Loan điều ựó cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của rau nói chung và ựậu tương rau nói riêng ựối với thị trường trong nước
2.2.1.3 Tinh hình nghiên c ứu
đậu tương rau ựã ựược các nhà khoa học Nhật Bản, Hoa Kỳ, đài Loan, Hàn QuốcẦ nghiên cứu bao gồm nhiều lĩnh vực như chọn tạo giống, nhân giống, kỹ thuật thâm canh và bảo quản, chế biến sản phẩmẦ Những kết quả ựã ựược tổng hợp và hệ thống tại hội nghị ựậu tương rau lần thứ nhất ựược tổ chức tại đài Loan (năm 1991) và hội nghị ựậu tương rau lần thứ 2 ựược tổ chức tại Hoa Kỳ (năm 2001)
Trang 27Một số nghiên cứu:
Tác giả Chang-Chi Lin, 2003 trong nghiên cứu ỘFrozen Edamame: Global Market ConditionsỢ cho biết từ cuối năm 1960 với việc cải tiến công nghệ, các nhà máy của Nhật ựã bắt ựầu sản xuất ựậu tương rau ựông lạnh và mở rộng sản phẩm của họ ra ngoài nước Tác giả cũng ựưa ra tình hình sản xuất cũng như chế biến của một số nước như đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia và Việt Nam Hiện nay nhu cầu tiêu thụ ựậu tương rau lớn nhất trên thế giới là Nhật Bản tiếp ựến là Mỹ
Tác giả S.Shanmugasundaram của trung tâm nghiên cứu rau Châu Á trong nghiên cứu ỘGlobal Extension and Diversification of Fresh and Frozen Vegetable SoybeanỢ các nhà máy thực phẩm ựông lạnh, các công ty thương mại
và trung tâm rau Châu Á (AVRDC) ựã nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới
từ ựậu tương rau đậu tương rau sau khi làm khô có thể nghiền thành bột, từ loại bột này có thể làm mì và các sản phẩm khác từ bột với giá trị dinh dưỡng cao
Tác giả Rapeeporn Suthathan, Nucharin Ketnil, Krisana Pongsricharoensook trong nghiên cứu ỘShimp, Fresh Asparagus and Frozen Green Soybeans in ThailandỢ năm 2004 cho biết 98% ựậu tương rau ựông lạnh ựược xuất khẩu sang Nhật, ước tắnh hàng năm người Nhật tiêu dùng khoảng 170 ngàn tấn ựậu tương rau Việc xuất khẩu ựậu tương rau ựông lạnh thông qua các công ty thương mại, ước tắnh hàng năm Thái Lan xuất khẩu sang Nhật 9000 tấn ựậu tương ựông lạnh
2.2.1.4 Bài h ọc kinh nghiệm
1 Sự phát triển sản xuất ựậu tương rau của các nước chú trọng phát huy lợi thế về qui mô, hình thành những vùng chuyên canh tập trung sản xuất lớn, có
tỷ suất hàng hoá cao đồng thời chú trọng ựầu tư kịp thời và ựồng bộ công nghệ bảo quản, chế biến, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
2 Chắnh phủ ban hành chắnh sách khuyến khắch về tài chắnh, về ựầu tư, về thuế ựối với người sản xuất; chắnh sách khuyến khắch hỗ trợ các doanh nghiệp tìm thị trường, cấp vốn tắn dụng xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành rau quả
Trang 283 Tổ chức tốt các dịch vụ phục vụ sản xuất, lưu thông như dịch vụ tư vấn, tiếp thị, dịch vụ vận chuyển, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
4 Ban hành hệ tiêu chuẩn, những ựiều kiện tham gia xuất khẩu ựậu tương rau
5 Tăng cường hệ thống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất - lưu thông -
xuất khẩu ựậu tương rau, coi trọng chất lượng ựể tạo lập thị trường mới
2.2.2 Phát triển sản xuất ựậu tương rau của Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình s ản xuất
Tại Việt Nam từ những năm 1995-1996 một số nghiên cứu, thắ nghiệm về ựậu tương rau ựã ựược tiến hành tại trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm ựậu ựỗ - Viện KHKTNN Việt Nam, trường đại học nông nghiệp I Từ năm
1997 với sự giúp ựỡ của trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC) những thắ nghiệm nghiên cứu về ựậu tương rau ựã ựược tiến hành tại Viện nghiên cứu rau quả Kết quả ựã chọn ựược một số giống có triển vọng và ựã ựược tiến hành sản xuất thử nghiệm dưới dạng mô hình tại một số tỉnh của Miền Bắc như
Hà tây (cũ), Hải Dương ựạt kết quả khả quan
Trong năm 1998-1999, công ty Việt Hưng (đài Loan) ựã hợp tác với Viện cây lương thực và thực phẩm sản xuất thử ựậu tương rau xuất khẩu trên ựịa bàn
2 tỉnh Hải Dương và Thái Bình với nguồn gốc từ đài Loan sang Kết quả cho thấy các giống ựậu tương rau của đài Loan ựưa vào vùng sinh thái Bắc Bộ là thắch ứng cao, cây sinh trưởng tốt, ắt sâu bệnh và cho năng suất cao (7-8 tấn quả/ha/vụ) Tuy nhiên vùng sản xuất manh mún (mỗi nơi có 2-3 ha), khó thu gom, chọn lọc và chờ ựợi cấp ựông dẫn tới thời gian chờ ựợi lâu, giảm chất lượng và tăng giá thành sản phẩm Công ty ựã phải chuyển vào miền Nam tìm nơi sản xuất (đoàn Xuân Cảnh, 1999)
Tại Miền Nam ựậu tương rau ựược trồng từ những năm 90 của thế kỷ trước tại An Giang và Lâm đồng do các công ty chế biến nông sản trên ựịa bàn các tỉnh ựưa về Bước ựầu còn gặp nhiều khó khăn như ựầu ra cho sản phẩm,
Trang 29công thu hoạch nhiều, yêu cầu kỹ thuật cao nên mới chỉ dừng ở mức thử nghiệm sản phẩm mới Từ năm 1999 ựến nay ựậu tương rau ựã phát triển trở lại và ựạt cao ựiểm vào năm 2005, diện tắch ựạt 78 ha tại đà Lạt- Lâm đông, 30 ha tại An Giang
Hiện nay sản xuất ựậu tương rau hàng hoá vẫn chỉ tập trung tại một số tỉnh của Miền Nam như đà Lạt-Lâm đồng, An Giang do tại các nơi này có nhà máy chế biến, diện tắch ựất lớn, tập trung có thể sản xuất ựáp ứng nhu cầu nguyên liệu chế biến của các nhà máy
Bảng 2.3 Tỷ lệ sản phẩm ựậu tương rau tiêu dùng
nội ựịa và xuất khẩu
đVT: %
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Nguăn : Tững hĩp sè liỷu tõ Côc Hời quan TP Hă ChÝ Minh, Côc Hời
quan Lẹm ậăng, cịc cềng ty chạ biạn ậTR Các công ty chế biến mong muốn sẽ phát triển sản phẩm ở thị trường nội ựịa tuy nhiên ựều có chung ựánh giá là thị trường Việt Nam chưa quen tiêu dùng sản phẩm này
- Thỡ tr−êng xuÊt khÈu:
Trang 30Bảng 2.4 Khối lượng ựậu tương rau cấp ựông xuất khẩu
số rất khiên tốn, mới chỉ ựạt trên 300 tấn/năm nhưng ựã tới ựược thị trường Nhật Bản, Mỹ và đài Loan là những nước có nhu cầu tiêu dùng lớn trên thế giới
Tiêu chuẩn thương phẩm của ựậu tương rau phụ thuộc vào từng thị trường xuất khẩu Nhật Bản là thị trường tiêu thụ ựậu tương rau lớn nhất ựồng thời cũng
là thị trường có yêu cầu chất lượng cao nhất Sản phẩm ựậu tương rau ựạt tiêu chuẩn thương phẩm ựối với thị trường Nhật Bản phải ựạt ựược các tiêu chắ sau: + Tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao hơn 90%, kắch thước quả: dài quả ≥ 4,5cm, rộng quả ≥ 1,3cm
+ Số quả/500g: ≤ 180 quả
Mầu vỏ quả sau khi luộc: xanh sáng, không có vết ựốm, vết sâu bệnh Mầu lông trên vỏ quả: trắng
Hàm lượng ựường và amino axit cao, ựảm bảo vị ngọt khi ăn
Hạt mềm, có hương vị ựặc trưng của ựậu tương rau
Dư lượng hoá chất dưới ngưỡng cho phép
Trang 31Từ năm 1990, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm ựậu ựỗ (Viện khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam) bắt ựầu khảo nghiệm một số giống ựậu tương rau nhập nội Kết quả cho thấy một số giống có năng suất khá (4-5 tấn quả/ha) song hạt không mẩy và giữ giống ựược Năm 1994, đoàn Thị Nhàn (Trường đại học nông nghiệp I-Hà Nội) ựã tiến hành lai một số giống ựậu tương rau với giống đH4, một giống ựậu tương thường hạt to, chịu nóng, hy vọng có thể chuyển ựuợc gen chịu nóng sang ựậu tương rau song kết quả chưa thành công
Năm 2003, Viện di truyền nông nghiệp ựã thu thập ựược một số giống ựậu tương rau có nguồn gốc Trung Quốc Kết quả ựánh giá cho thấy mẫu giống DAđ02 có khả năng chịu nóng, sinh trưởng và phát triển tốt và ựã ựược gửi ựi khảo nghiệm (Mai Quang Vinh, 2004)
Từ năm 1995, Viện Nghiên cứu rau quả ựã tiến hành khảo nghiệm, ựánh giá khả năng thắch ứng các giống ựậu tương rau do Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á (AVRDC) cung cấp và ựã tuyển chọn ựược một số giống triển vọng có năng suất cao, chất lượng tốt như giống AGS346, AGS350
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Lê Như Thịnh, đặng đình đạm năm
2009 trong ựề tài ỢNghiên cứu, ựánh giá thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm ựậu tương rau trong và ngoài nước Ợ ựã cho thấy hiện nay cây ựậu tương rau ựang ựược phát triển mạnh tại các tỉnh Miền Nam như Lâm đồng, An Giang Tại Miền Bắc chưa hình thành các vùng chuyên canh mà chỉ có các dạng
mô hình sản xuất thử nghiệm Hiện nay nhu cầu tiêu thụ ựậu tương rau trên thế giới
và trong nước là khá lớn tuy nhiên sản lượng ựậu tương rau sản xuất ra trong nước vẫn ở mức khiêm tốn Người sản xuất vẫn phụ thuộc vào các công ty chế biến thu mua sản phẩm nên không chủ ựộng trong việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm của mình
Trang 323 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 V ị trắ ựịa lý
An Giang là tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc ựồng bằng sông Cửu Long, một phần nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên; có biên giới Việt Nam Ờ Campuchia, nhiều dân tộc và tôn giáo
Phắa Bắc Tây Bắc giáp Campuchia dài 104km (theo ỘHiệp ước hoạch ựịnh biên giới VN-CPC ký ngày 27/12/1985), Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang 69,789km, Nam giáp tỉnh Cần Thơ 44,734km, đông giáp tỉnh đồng Tháp 107,628km Gồm 420 tuyến ựịa giới hành chắnh cấp xã dài 1.694,463km, trong ựó 259 tuyến xã trong nội huyện dài 1.159,079km, 21 tuyến huyện dài 313,233km và 3 tuyến tỉnh dài 222,151km, ựược xác ựịnh bằng 461 mốc ựịa giới hành chắnh các cấp gồm 39 mốc cấp tỉnh, 89 mốc cấp huyện và 333 mốc cấp xã
điểm cực Bắc trên vĩ ựộ 10ồ57 (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên vĩ ựộ 10ồ12 (xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh ựộ 104ồ46 (xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn), cực đông trên kinh ựộ 105ồ35 (xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới) Chiều dài nhất theo hướng Bắc Nam 86km và đông Tây 87,2km
3.1.1.2 địa hình, thổ nhưỡng
An Giang, ngoài ựồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tắch tạo nên, còn có vùng ựồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên Do ựó, ựịa hình An Giang có 2 dạng chắnh là ựồng bằng và ựồi núi
Trang 33* đồng bằng:
Xét về nguồn gốc, ựịa hình ựồng bằng ở An Giang có 2 loại chắnh là ựồng bằng phù sa và ựồng bằng ven núi
- đồng bằng phù sa là một bộ phận của đBSCL, có nguồn gốc trầm tắch lâu dài
của phù sa sông Mê Kông, với các ựặc trưng cơ bản sau ựây:
độ nghiêng nhỏ và theo 2 hướng chắnh Hướng từ biên giới Việt Nam Ờ Campuchia ựến lộ Cái Sắn và hướng từ bờ sông Tiền ựến giáp ranh tỉnh Kiên Giang độ cao khá thấp và tương ựối bằng phẳng, có thể chia thành 3 cấp chắnh Cao từ 3m00 trở lên nằm ở ven sông Hậu, sông Tiền và các khu vực ựất thổ cư hoặc bờ kênh ựào Cao từ 1m50 ựến 3m00 nằm ở khu giữa sông Tiền, sông Hậu Cao dưới 1m50 phổ biến nhất ở phắa hữu ngạn sông Hậu
Hình dạng ựồng bằng phù sa ở An Giang có 3 dạng chắnh và 1 dạng phụ
đó là, dạng cồn bãi (cù lao), dạng lòng chảo (ở 2 bờ sông cao hơn và thấp dần vào trong ựồng), dạng hơi nghiêng (cao từ bờ sông Hậu rồi thấp dần vào nội ựồng ựến tận ranh giới tỉnh Kiên Giang) và dạng gợn sóng (dạng phụ - gọi là xép và rạch tự nhiên bị bồi lấp)
- đồng bằng ven núi ở An Giang ựược chia làm 2 kiểu: kiểu Deluvi (sườn tắch)
và kiểu ựồng bằng phù sa cổ
đồng bằng ven núi kiểu Deluvi hình thành trong quá trình phong hóa và xâm thực từ các núi ựá, sau ựó ựược nước mưa bào mòn và rửa trôi, rồi ựược dòng chảy lũ theo các khe suối chuyển tải xuống các chân núi, tắch tụ lâu ngày
mà thành, có ựặc tắnh hẹp, nghiêng từ 2ồ ựến 5ồ và có ựộ cao từ 5m ựến 10m
đồng bằng ven núi kiểu phù sa cổ có nguồn gốc từ phù sa sông, với ựặc tắnh là có nhiều bậc thang ở những ựộ cao khác nhau Mỗi bậc thang khá bằng phẳng hầu như không có ựộ nghiêng Chênh lệch ựộ cao giữa các bậc thang thường dao ựộng từ 1m ựến 5m
Trang 34* đồi núi:
đồi núi An Giang gồm nhiều ựỉnh có hình dạng, ựộ cao và ựộ dốc khác nhau phân bố theo vành ựai cánh cung kéo dài gần 100km, khởi ựầu từ xã Phú Hữu huyện An Phú, qua xã Vĩnh Tế thị xã Châu đốc, bao trùm lên gần hết diện tắch 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn, về tận xã Vọng Thê và Vọng đông rồi dừng lại ở thị trấn Núi Sập huyện Thoại Sơn
Cụm Ba Thê có 5 núi cũng nằm trên ựất huyện Thoại Sơn là: Ba Thê, núi Nhỏ, núi Tượng, núi Trọi và núi Chóc Núi Ba Thê lớn nhất trong 5 núi với ựộ cao 221m và chu vi khoảng 4.220m
3.1.1.3 điều kiện khắ hậu, thời tiết, thuỷ văn
Vĩ ựộ ựịa lý của An Giang nằm trong khoảng 10 - 11ồ vĩ bắc, tức là nằm gần với xắch ựạo, nên các quá trình diễn biến của nhiệt ựộ cũng như lượng mưa ựều giống với khắ hậu xắch ựạo An Giang chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa đông Bắc Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa Gió mùa đông Bắc thổi vào An Giang xuất phát từ biển nhiệt ựới phắa Trung Quốc, nên có nhiệt ựộ cao hơn vùng băng tuyết Si-bê-ri và có ựộ ẩm lớn hơn, không tạo ra rét, mà chỉ hanh khô, có phần nắng nóng
Trang 35Lượng mây ở An Giang tương ựối ắt Trong mùa khô, có khi trời có mây nhưng vẫn nắng Trong mùa mưa, lượng mây thường nhiều hơn Lượng mây trung bình tháng của các tháng mùa khô là 3,1/10 và của các tháng mùa mưa là 6,9/10
An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành ựịa phương có số giờ nắng trong năm lớn kỷ lục của cả nước Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày ; mùa mưa tuy ắt hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày Tổng tắch ôn cả năm lên trên 2.400 giờ
Nhiệt ựộ trung bình ở An Giang không những cao mà còn rất ổn ựịnh Chênh lệch nhiệt ựộ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5ồ ựến 3ồ ; còn trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 1ồ Nhiệt ựộ cao nhất năm thường xuất hiện vào tháng 4, dao ựộng trong khoảng 36ồ- 38ồ ; nhiệt ựộ thấp nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 18ồ (năm 1976 và 1998)
An Giang, mùa khô gió thịnh hành là đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây Nam Ờ gió Tây Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất.Tốc ựộ gió ở ựây tương ựối mạnh, trung bình ựạt tới trên 3m/giây Trong năm, tốc ựộ gió mùa hè lớn hơn mùa đông An Giang là tỉnh nằm sâu trong ựất liền Nam Bộ nên ắt chịu ảnh hưởng gió bão
Ở An Giang, mùa mưa thường bắt ựầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng
11 Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm Lượng mưa mùa mưa lớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên ựã gây ra tình trạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối ựến nhiều hoạt ựộng sản xuất
và ựời sống
Trong mùa khô do nắng nhiều, ựộ ẩm không khắ thấp nên lượng bốc hơi lớn, bình quân 110mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160mm) Trong mùa mưa, lượng bốc hơi thấp hơn, bình quân 85mm/tháng, nhỏ nhất khoảng 52mm/tháng xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, ựộ ẩm cao
Ở An Giang, mùa có ựộ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt ựầu từ tháng
Trang 3612 và kéo dài ñến tháng 4 năm sau Nghĩa là mùa có ñộ ẩm thấp trùng với mùa khô Mùa khô ñộ ẩm ở thời kì ñầu là 82%, giữa 78%, và cuối còn 72%.Mùa mưa
ở ñây thật sự là một mùa ẩm ướt ðộ ẩm trung bình trong những tháng mùa mưa ñều 84%, cá biệt có tháng ñạt xấp xỉ 90%
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình phân b ổ và sử dụng ñất ñai
An Giang có 3 loại ñất chính là ñất phù sa, ñất phèn và ñất ñồi núi
+ Nhóm ñất phù sa chiếm 66% diện tích tự nhiên của Tỉnh, phân bố chủ yếu ở vùng nằm giữa sông Tiền – sông Hậu và dãy ñất ven hữu ngạn sông Hậu
từ Châu ðốc tới Long Xuyên Vùng ñất này ñược Phù Sa bồi tụ hàng năm, có ñặc tính chung là chứa nhiều hữu cơ, ít PH, ít bị bào mòn, xâm thực, thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả Trong ñó có nhóm ñất phù sa nâu ñược bồi, ít hữu cơ, phân bố nhiều ở huyện Chợ Mới, huyện Phú Tân, huyện Châu Phú và những cánh ñồng ven sông Hậu thuộc huyện Châu Phú và Châu Thành ðây là phần ñất bị ngập nước hàng năm vào mùa mưa lũ, ñịa hình bằng phẳng và trải rộng, trầm tích chủ yếu là sét, bột lẫn chất hữu cơ, lớp phù sa dày 1-2m ðất phù hợp với trồng lúa và trồng màu
+ Nhóm ñất phèn chiếm 23% diện tích tự nhiên, phân bố ở vùng tiếp giáp tỉnh Kiên Giang, thuộc ñịa phận huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một phần của huyện Châu Phú Nhóm ñất này ñược hình thành do quá trình biến tiến cách ñây 6000 năm ðặc tính chung của loại ñất này là có chứa nhiều gốc sunphat, ñộ
pH thấp, ñất nặng, thành phần chủ yếu là sét, cát mịn Tại ñây rừng ngập mặn phát triển mạnh với các loài ñước, sú, mắm
+ Nhóm ñất ñồi núi chiếm 10% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu tại huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một phần nhỏ ở huyện Thoại Sơn Loại ñất này ñược hình thành từ quá trình phong hoá, xâm thực của các ñồi núi ñá ðất ñồi núi có thành phần thuộc loại cát pha sét, chủ yếu là cát, xen lẫn ít bột và sét, có hàm lượng cát chiếm trên 60% như ở các huyện Tịnh Biên Nhóm ñất này thích hợp với trồng cây ăn quả và trồng rừng
Trang 37Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của Tỉnh An Giang qua các năm
ñó 7,4 công nhân kỹ thuật có bằng cấp Việc ñào tạo văn hoá, chuyên môn cho lực lượng lao ñộng trong tỉnh là rất cần thiết trong những năm tới
Trang 383.1.2.3 H ệ thống giao thông
An Giang có hệ thống giao thông thuỷ bộ khá thuận tiện, là của ngõ giao thông nối liền các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long và các nước trong khu vực Tổng chiều dài ñường bộ của An Giang là 3560 km trong ñó có 356 km ñường nhựa, còn lại là ñường ñá, ñường cấp phối và ñường ñất An Giang có quốc lộ
91 từ thành phố Cần Thơ ñi thành phố Long Xuyên, qua Châu ðốc và ñến Campuchia với chiều dài 91,3 km Hệ thống tỉnh lộ có 14 tuyến với tổng chiều dài 404 km nối liền các huyện thị trong tỉnh và các tỉnh lân cận Toàn tỉnh có
541 tuyến ñường sông với tổng chiều dài 2.504 km trong ñó Trung ương quản lý
15 tuyến với chiều dài 380 km, tỉnh quản lý 37 tuyến với chiều dài 656 km, chủ yếu là kênh cấp 2 và 3, còn lại 489 tuyến với tổng chiều dài 1.468 km do huyện, thị, xã quản lý
3.1.2.4 Tình hình phát tri ển sản xuất nông nghiệp của Tỉnh qua 3 năm
Là tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long, thế mạnh kinh tế của An Giang
là sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng qua các năm, tốc ñộ phát triển bình quân giai ñoạn 2006-2008 ñạt 8,85
%/năm Ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của Tỉnh Tốc ñộ phát triển của ngành trồng trọt năm 2008 so với 2007 là 9,47% cao hơn so với ngành chăn nuôi
Trang 39Bảng 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành
Ngu ồn: Niên giám thống kê tỉnh 2009
Trong ngành trồng trọt thì giá trị cây lương thực chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 77,94%, tiếp ñến là các loại cây rau, ñậu chiếm tỷ lệ 19,19% năm
2008
Giá trị các loại rau ñậu tăng dần qua các năm cho thấy vị trí của của việc phát triển các cây rau, ñậu ngắn ngày góp phần ñáng kể làm tăng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
Số lượng (tỷ ñồng)
Cơ cấu (%)
Số lượng (tỷ ñồng)
Cơ cấu (%)
1 Cây lương thực 7709,8 78,4 9875,2 75,0 16035,7 77,9
2 Rau, ñậu 1732,4 17,6 2843,7 21,6 3949,4 19,2
3 Cây công nghiệp hàng năm 88,2 0,9 104,2 0,8 127,3 0,6
4 Cây công nghiệp lâu năm 200,9 2,0 235,7 1,8 401,6 2,0
6 Sản phẩm phụ trồng trọt 100,5 1,0 112,9 0,9 61,7 0,3
Ngu ồn: Niên giám thống kê 2009
Trang 40* đánh giá thuận lợi và khó khăn ựối với việc phát triển sản xuất ựậu tương rau tại tỉnh An Giang
a Nh ững thuận lợi
- An Giang có ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu thời tiết phù hợp cho phát triển sản xuất ựậu tương rau đất do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi ựắp, hàm lượng dinh dưỡng cao
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất, thường xuyên ựược tiếp cận với khoa học kỹ thuật sản xuất ựậu tương rau từ ựơn vị chế biến và các cán bộ chỉ ựạo sản xuất của cơ sở
- được sự ủng hộ của chắnh quyền cơ sở trong ựịnh hướng phát triển sản xuất
- đậu tương rau là cây trồng phù hợp với việc bố trắ cơ cấu cây trồng, thời gian sinh trưởng ngắn ựồng thời là cây trồng có tác dụng cải tạo ựất
- Sản phẩm ựậu tương rau có ựầu ra ổn ựịnh
- Nguồn giống hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào công ty chế biến cung cấp
- Nguồn tiếp cận khoa học kỹ thuật trong sản xuất hiện nay chủ yếu từ ựơn vị cung cấp và thu mua sản phẩm
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
3.2.1.1 Ph ương pháp ựiều tra thu thập dữ liệu nghiên cứu
+ Số liệu thứ cấp: là các số liệu ựã ựược công bố qua sách báo, tạp chắ,
internet, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình ựã có ở trong và ngoài nước phục vụ các nội dung luận văn