BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- MA THỊ THUÝ VÂN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI CHÈ VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ TRĨ Scirtot
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
MA THỊ THUÝ VÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI CHÈ VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ TRĨ
Scirtothrips dorsalis Hood VỤ XUÂN NĂM 2010
TẠI TÂN CƯƠNG, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong công trình nghiên cứu của bất kỳ ai
Tôi xin cam ñoan các số liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Ma Thị Thuý Vân
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; sự quan tâm tạo ựiều kiện của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa kỹ thuật Nông lâm, Trường Cao ựẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Thái Nguyên, sự phối hợp của bà con nông dân xã Tân Cương; sự giúp ựỡ của gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần đình Chiến ựã giành nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng ựã ựóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành báo cáo luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban chủ nhiệm Khoa kỹ thuật Nông lâm, Ban giám hiệu Trường Cao ựẳng kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên, Viện ựào tạo sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới bà con nông dân xã Tân Cương, tới gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Ma Thị Thuý Vân
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích của ñề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.1.1 Những nghiên cứu về sâu hại chè 4
2.1.2 Những nghiên cứu về bọ trĩ hại chè 6
2.1.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ 11
2.1.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè 13
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại chè 14
2.2.2 Những nghiên cứu về bọ trĩ hại chè và cây trồng khác 15
Trang 52.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ 17
2.2.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè 19
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 22
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 22
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 22
3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 22
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 22
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 22
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tân Cương, Thái Nguyên 23
3.4.2 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại chè và thiên ñịch 24
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của bọ trĩ S dorsalis 24
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ trĩ S dorsalis 25
3.4.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè 26
3.4.6 Phương pháp khảo sát hiệu lực một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè 27
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 28
3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại 31
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 31
Trang 64 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tân Cương, Thái Nguyên 32
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 35
4.2 Thành phần sâu hại chè và thiên ñịch của chúng (nhóm bắt mồi) vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 36
4.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood hại búp chè 423
4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của bọ trĩ S dorsalis 43
4.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của bọ trĩ S dorsalis 45
4.3.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 54
4.4 Khảo sát hiệu lực một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 66
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 79
Trang 7SXKD: Sản xuất kinh doanh
KTCB: Kiết thiết cơ bản
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về khí hậu của Tân Cương, Thái Nguyên, 6 tháng ñầu năm 2010 33
Bảng 4.2 Thành phần sâu hại chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 37
Bảng 4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại chè vụ xuân 2010 39
Bảng 4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 40
Bảng 4.4 Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ S dorsalis 46
Bảng 4.5 Tác hại của bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 48
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của cây che bóng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè
vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 60
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của ñịa hình ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 62
Trang 9Bảng 4.13 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè
vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 65
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè
vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 67
Bảng 4.15 Hiệu lực thuốc trừ sâu phòng trừ bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên 678
Trang 104.5 Triệu chứng gây hại của ruồi ñục lá O. theae 39
4.15 Cuối bụng trưởng thành cái S.dorsalis 44
4.16 Cuối bụng trưởng thành ñực S.dorsalis 44
Trang 114.19 Bọ trĩ non S dorsalis tuổi 1 45
4.25 Triệu chứng bọ trĩ hại ở cuộng búp chè 47
4.26 Mối quan hệ giữa mật ñộ bọ trĩ hại búp chè và tỷ lệ hại 50
4.27 Mối quan hệ giữa mật ñộ bọ trĩ hại búp chè và chỉ số hại 50
4.28 Nhịp ñiệu sinh sản của bọ trĩ S dorsalis 53
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp dài ngày có ý nghĩa to lớn về
mặt kinh tế xã hội với Việt Nam nói chung và các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc nói riêng Ngành chè còn giải quyết việc làm cho hàng triệu lao ñộng ở các tỉnh trồng chè, góp phần vào công cuộc phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái
Diện tích chè của cả nước ta khoảng 100000ha, năng suất trung bình 4,5 tấn/ha Dự kiến ñến năm 2010, diện tích chè ñạt 120000ha, năng suất ñạt 6,5 tấn/ha, sản lượng ñạt 500000 tấn búp tươi/năm Trong khi ñó năng suất chè của các nước trong khu vực và châu Á cao hơn chúng ta rất nhiều: Malaysia 10,5 tấn/ha, Indonesia 8,8 tấn/ha, Ấn ñộ 7,8 tấn/ha [12]
Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến năng suất chè của ta thấp, trong ñó sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất Hằng năm, sâu bệnh hại gây thất thu 20 - 30% sản lượng chè [12]
ðể hạn chế sâu bệnh hại, chúng ta ñã sử dụng biện pháp hoá học ñể phòng trừ như một cứu cánh cho ngành chè Nhưng thực tế cho thấy, sự can thiệp của biện pháp hoá học ñã làm cho thành phần sâu hại ngày càng biến ñộng phức tạp, những loài trước ñây không gây hại ñáng kể nay ñã trở thành dịch hại chủ yếu như rầy xanh, bọ trĩ, nhện ñỏ, ðiều này hết sức nguy hiểm vì thuốc hoá học ñã tiêu diệt nhiều loài thiên ñịch của sâu hại, tạo ñiều kiện cho quần thể sâu hại phát triển nhanh chóng thậm chí có thể phát sinh thành dịch
Trang 13Việt Nam có nhiều vùng trồng chè với truyền thống lâu ñời, trong ñó Thái Nguyên là ñịa phương nổi tiếng cả nước với ñặc sản chè Tân Cương bởi hương vị thơm ngon ñộc ñáo Trong những năm qua, nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ chế ñổi mới, chính sách khuyến nông mà ñời sống người dân vùng chè Tân Cương ñược cải thiện nhiều, tạo ñà cho sự phát triển một trung tâm chè ngon nổi tiếng nhất cả nước Tuy nhiên nhiều hộ nông dân vẫn sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh hại chè bừa bãi, không ñúng yêu cầu kỹ thuật dẫn ñến sản phẩm chè còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vượt quá ngưỡng cho phép, ảnh hưởng ñến thương hiệu chè Tân Cương nói riêng và thương hiệu chè Việt Nam nói chung
Việc nghiên cứu, ñiều tra thành phần sâu hại chè, theo dõi diễn biến số lượng của sâu hại chính và thiên ñịch của chúng là cơ sở khoa học ñể xây dựng các biện pháp phòng trừ sâu hại chè hiệu quả, tạo sản phẩm chè năng suất, chất lượng và an toàn
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần sâu hại chè và thiên ñịch của chúng; ñặc
ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood vụ xuân năm
2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại chè và thiên ñịch (nhóm
bắt mồi); nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả, ñảm bảo năng suất,
chất lượng chè và môi trường sinh thái
Trang 141.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại chè và thiên ñịch (nhóm bắt mồi) tại Tân Cương, Thái Nguyên
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ trĩ S dorsalis
- Nghiên cứu diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè dưới ảnh hưởng của một
số yếu tố sinh thái
- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ hại búp chè
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp dẫn liệu về thành phần sâu hại chè và thiên ñịch (nhóm bắt mồi); dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
thái của bọ trĩ S dorsalis hại búp chè ñể ñề xuất biện pháp phòng trừ an toàn,
hiệu quả
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Những nghiên cứu về sâu hại chè
Chè là một trong những cây trồng có nhiều loài dịch hại Danh mục sâu bệnh hại chè ñã ñược Du Pasquier tập hợp khá ñầy ñủ và công bố từ năm 1932 (Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến, 2000) [10]
Năm 1962 Wyniger [78] công bố có 49 loài sâu hại chè ở các vùng trồng chè thuộc vùng khí hậu ấm trong ñó có 9 loài chủ yếu chích hút búp chè là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ trĩ, rệp muội ñen, nhện hồng, nhện ñỏ tía, nhện ñỏ tươi, nhện ñỏ, nhện vàng
Qua ñiều tra sâu, bệnh hại chè ở Kenya năm 1978, Lima và cộng tác viên
(ctv) [50] cho biết có một số loài sâu hại chè chính là rệp Toxoptera aurantii,
bọ trĩ Helothrips haemorrhoidalis và nhện Brevipalpus phoenicis
Sivapalan (1980) [72] công bố 112 loài sâu hại chính trên chè ở Malaysia Năm 1982 Oomen [65] khẳng ñịnh ở Srilanka và Indonesia loài mọt
ñục cành Xyloborus fornicatus là loài dịch hại quan trọng trên chè Theo ông, ở
Indonesia có 5 loài nhện hại trên chè trong ñó loài hại nghiêm trọng nhất, phân
bố rộng và phải có những biện pháp phòng chống thường xuyên là nhện ñỏ son
Brevipalpus phoenicis
Cũng trong năm 1982, Banerjee nghiên cứu và cho rằng thành phần sâu hại chè ñạt mức cao nhất khi cây chè trồng ñược 35 năm [39] ðây cũng là kết luận của Hill và Waller (1998) [48], hai tác giả này cho rằng số loài gây hại tập trung nhiều nhất trên chè từ 35 tuổi trở ñi
Trang 16Banerjee và Granham (1985) [40] cho biết các nhóm sâu hại chắnh trên chè thay ựổi theo tuổi chè Chè từ 1 Ờ 11 tuổi chủ yếu bị các loài sâu hại nhóm chắch hút; chè từ 12 Ờ 22 tuổi chủ yếu bị sâu ăn lá; chè từ 22 Ờ 36 tuổi chủ yếu
bị các loài mọt và chè từ 37 tuổi trở lên thường bị mối và sâu ựục thân
Srivastara và Butani (1987) [73] qua ựiều tra nghiên cứu ựã thống kê ựược ở Ấn độ có trên 200 loài dịch hại chè hại trên tất cả các bộ phân của cây, nghiêm trọng nhất là rễ và lá
Tại châu Á, Muraleedharan (1992) [62] thống kê ựược 300 loài sâu và nhện hại chè Tại châu Phi, Rattan (1992) [69] thống kê có tới 200 loài côn trùng và nhện hại chè nhưng các loài hại chắnh chỉ chiếm số ắt, một số loài là sâu hại quan
trọng như bọ xắt muỗi Helopeltis schoutedeni, Helopeltis orophila, bọ trĩ Thrips spp, rệp muội Aphididae, một số sâu ăn lá thuộc bộ Lepidoptera và nhện hại
Báo cáo của Uỷ ban khoa học kỹ thuật về Việt Nam (1994) [45] cho biết
ở đông Nam Á có 28 loài sâu chắnh hại chè, chia thành các nhóm: sâu ăn lá, sâu hại búp, sâu hại hoa, sâu hại hạt, sâu ựục thân và nhóm sâu hại rễ Về mặt ựịa lý, các nhóm sâu hại này phân bố như sau: ở Thái Lan có 7 loài; Malaysia
có 16 loài; Philippin có 5 loài; Singapo có 5 loài và đài Loan có 13 loài
Khi nghiên cứu về sâu hại chè ở vùng đông Bắc Ấn độ, Barboka (1994) [41] xác ựịnh có 9 loài sâu chắch hút hạt chè trên tổng số 40 loài sâu hại, trong
ựó có 4 loài bọ trĩ hại chè như bọ trĩ (Thrips), bọ trĩ chè Asam, bọ trĩ vàng
(Yellow thrips) và bọ trĩ ựen (black thrips) Tác giả Hill và Waller (1998) [48]
cho biết có hơn 500 loài sâu và nhện hại trên chè
Muraleedhara và Selvasundaram (2004) [63] cho biết cho ựến nay trên thế giới ựã xác ựịnh ựược hơn 1000 loài dịch hại trên chè
Trang 172.1.2 Những nghiên cứu về bọ trĩ hại chè
Theo tác giả Ananthakrishna (1984) [38] có 82 loài bọ trĩ quan trọng hại trên 76 loại cây trồng khác nhau trong ñó nhiều loài ña thực hại trên cây họ ñậu,
cây ăn quả và cây chè Theo ông Caliothrips indicus là loài ña thực, chúng có thể sống trên cỏ Achyranthes aspera hàng năm trước khi xâm nhập gây hại cho cây trồng Loài Frankiliniella schultzei và Scirtothrips dorsalis hại trên cây thầu dầu,
lạc, chè và bông
Wyniger (1962) [78] cho biết loài bọ trĩ Scirtothrips dorsalis khi hại trên
chè làm cho lá và chồi cây hoá bần, búp nhỏ, sinh trưởng kém Trưởng thành màu nâu, dài 1 – 1,5mm, con cái ñẻ trứng vào trong mô lá, chồi và búp non Vòng ñời từ 3 – 4 tuần
Năm 1965, Metcalf và Flint [52] ñã mô tả bọ trĩ là côn trùng có kích thước cơ thể nhỏ bé, miệng dũa hút, ñầu có mắt kép và mắt ñơn, râu ñầu từ 6 –
9 ñốt, có 4 cánh, cánh có nhiều lông tơ, một số loài không có cánh Bọ trĩ có 2 hình thức sinh sản và ñơn tính và hữu tính, trứng ñược ñẻ vào mô cây
Nghiên cứu về bọ trĩ hại chè, tác giả Danthanarayana và Ranaweera (1970) [46] cho biết: Ở miền Nam Ấn ðộ sự gây hại của bọ trĩ ñã làm giảm 25% sản lượng chè Còn Anananthakrishnan (1984) [38] ghi nhận loài bọ trĩ
Scirtothrips dorsalis là một trong những loài dịch hại chính trên cây chè tại Ấn
ðộ Tại Thái Lan bọ trĩ Scirtothrips dorsalis ñược thu thập trên hoa sen, hoa
hồng, cây cam, cây ñậu (Mound, Palmer, 1981) [57]
Kodomari (1978) [49] cho biết ở Nhật Bản bọ trĩ là loài sâu hại trên chè
và cây ăn quả Thiramurthi và cộng sự (cs) (1989) [76] cho biết bọ trĩ
Scirtothrips dorsalis ngoài hại chè còn hại trên ñào lộn hột và cây hành
Trang 18Ở Nhật Bản, Okada và Kudo (1982) [64] ựã xác ựịnh 42 loài bọ trĩ hại
trên chè, trong ựó phổ biến nhất là loài Scirtothrips dorsalis, chiếm 62,7% trong tổng số 43961 cá thể thu thập ựược trên chè Loài bọ trĩ Thrips tabaci
Lind ựược xem như một trong số những loài sâu hại chè thứ yếu ở Nhật Bản, chỉ chiếm 0,76% trong tổng số mẫu ựiều tra
Các tác giả Mound, Palmer (1984) [57], Chang (1991) [44] ựã ghi nhận có
11 loài bọ trĩ hại chè phân bố ở nhiều nước khác nhau, gồm các loài:
Mycterothrips setiventris, Scirtothrips dorsali, Scirtothrips bispinosus, Scirtothrips kenyensis, Thrips palmi, Thrips hawaiiensis, Thrips coloratus, Thrips tabaci, Frankliniella intonsa, Megalurothrips distalis và Microcephatothrips abdomina
Ở châu Phi, Rattan (1992) [69] giới thiệu về sự phân bố của một số loài bọ
trĩ hại chè như Scirtothrips aurantii hại chè ắt hơn trên cây có múi ở Nam Phi nhưng lại là loài sâu hại chè chủ yếu ở Malawi và Zimbabwe Loài Scirtothrips kenyesis hại nhiều ở đông Phi Loài Scirtothrips sp có mặt ở Burundi, Cameroon và Madagascar Loài bọ trĩ ựen Heliothrips haemorrhoidalis Bouche
gây hại nghiên trọng ở một số nơi của Kenya, Tanzania, Uganda
Muraleedharan (1992) [62] cho biết ở các vùng chè châu Á họ Thripidae
có 9 loài phân bố ở Ấn độ, Srilanka, Indonexia, Bangladesh và Nhật Bản Ở
miền Nam Ấn độ, loài Scirtothrips bispinonus rất phổ biến, ngoài gây hại trên chè chúng hại trên cả cà phê, còn loài Heliothrips haemorrhoidalis ắt phổ biến
hơn Khi gây hại bọ trĩ làm cho búp và lá non có những vết sẹo, sần sùi, mặt lá cong lại Rất dễ nhận thấy sự gây hại của bọ trĩ trên lô chè ựang phục hồi sau ựốn, chúng làm chậm giai ựoạn bấm búp ựịnh hình và làm thiệt hại ựến sản lượng chè
Trang 19Theo tài liệu của Uỷ ban khoa học và kỹ thuật về Việt Nam (1994) [45]
có rất nhiều loài bọ trĩ phát triển ở mỗi vùng sinh thái khác nhau Ở miền Nam
Ấn độ bọ trĩ gây hại nặng nhất, chúng hại trên những lá non mềm, sống ở mặt dưới lá chè, chắch hút búp chè tạo thành một hoặc nhiều ựường dọc hai bên gân chắnh, mức ựộ phá hại của chúng phụ thuộc sự thay ựổi theo mùa và chế ựộ canh tác
Takafuji và cs (2001) [75] khi nghiên cứu về các loài dịch hại chè phát
hiện thấy loài bọ trĩ Scirtothrips dorsalis là một trong những loài dịch hại chắnh
tại Nhật Bản đây cũng chắnh là kết quả nghiên cứu của tác giả Muraleedharan
về bọ trĩ Scirtothrips dorsalis vài năm trước (năm 1992) tại Ấn độ [63] Ông
nhận thấy loài bọ trĩ này thắch ựẻ trứng ở những nơi che bóng và ẩm Hầu hết chúng hoá nhộng ở nhưng nơi dễ ẩn nấp như lá già, kẽ nứt của cây, rêu, rác
Nghiên cứu về vòng ựời của bọ trĩ hại chè Muraleedharan và Kandaswamy (1980) [59] cho biết, bọ trĩ hại chè trải qua 4 pha phát dục: Trứng Ờ sâu non tuổi 1 Ờ sâu non tuổi 2 - tiền nhộng - nhộng - trưởng thành Trưởng thành cái ựẻ trứng vào phần mềm của lá và búp chè bằng cách chọc ống ựẻ trứng vào mô lá Trung bình một con cái ựẻ từ 25 Ờ 50 trứng, nếu ựiều kiện môi trường thuận lợi có thể ựẻ tới 200 trứng Tác giả cho biết tập tắnh và vòng ựời của một số bọ trĩ như sau:
- Scirtothrips dorsalis Hood: tên phổ biến là Chillies thrips hoặc Assam,
gây thiệt hại cho chè ở đông Bắc Ấn độ Vòng ựời hoàn thành trong khoảng 13 Ờ 17 ngày tuỳ theo mùa Chúng làm nhộng trong ựịa y trên thân cây chè Loài này có cả 2 hình thức sinh sản ựơn tắnh và hữu tắnh
Trang 20- Scirtothrips bispinosus Bagn: phân bố rộng, số lượng lớn, có ở hầu hết
các vùng chè Nam Ấn ðộ Chúng thường ñược gọi là bọ trĩ cà phê Trên nương
cà phê, giai ñoạn cao ñiểm của chúng vào khoảng tháng 5 và tháng 12 Vòng ñời hoàn thành trong 19 ngày và có trên 12 lứa mỗi năm Chúng sinh sản theo
cả 2 hình thức ñơn tính và hữu tính
- Heliothrips haemorrhoidalis Bouche: có tính ăn tạp cao, phân bố tự do,
hại nhiều loại cây trồng nông nghiệp Hại chủ yếu trên cà phê, trên chè thấy có
ít, chỉ có hình thức sinh sản ñơn tính vòng ñời từ 20 – 40 ngày tuỳ ñiều kiện thời tiết
- Physothrips setiventris Bagn: có nhiều ở Assam và Darjeeling, gây hại
nhiều cho lá non, vòng ñời honà thành trong 3 tuần Loài này chưa ñược nghiên cứu chi tiết
Palmer và Mound (1983) [66] ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của
Scirtothrips dorsalis Hood ở Australia, Newzealand và cho biết trứng bọ trĩ có
hình ôvan, màu trắng nhạt ñến vàng nhạt, thời gian phát dục của trứng 4 – 6 ngày Sâu non mới nở màu trong suốt, cơ thể ngắn, râu ñầu hình trụ ngắn gồm 7 ñốt, ñầu và ngực tách nhau rõ ràng Tiền nhộng màu vàng nhạt râu ñầu phình to ngắn với các ñốt rõ rệt Hai ñôi cánh dài trên ñốt ngực giữa và ñốt ngực cuối Nhộng màu tối, mắt kép và mắt ñơn màu ñỏ, gốc cánh thon dài, râu ngắn gập lại và vắt ra phía sau ñầu Nhộng cái bụng rộng hơn, nhộng ñực bụng tù Bọ trĩ trưởng thành khi mới vũ hoá màu trắng trong, sau chuyển màu vàng nhạt, mảnh lưng bụng có ñốm tối ở giữa, mép cánh trước có những lông cứng
Barboka (1994) [41] mô tả ñặc ñiểm hình thái của loài bọ trĩ S dorsalis ở
Ấn ðộ cũng tương tự như trên Theo tác giả, giai ñoạn tiền nhộng 2,9 – 3,1
Trang 21ngày; sâu non 4,3 ngày; vòng ñời từ 13,4 – 17,6 ngày Trưởng thành cái dài 1,05mm, rộng 0,19mm, mắt lồi lên màu hồng ñậm Trưởng thành ñực dài 0,71mm, rộng 0,1mm, màu xám ñạm hơn con cái Tỷ lệ ñực cái là 1: 4
Theo tài liệu của CABI [42] vòng ñời của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood
hại chè từ 13 – 18 ngày Sau vũ hoá 3 – 5 ngày con cái bắt ñầu ñẻ trứng, trung bình mỗi con cái ñẻ 60 – 80 trứng Tỷ lệ ñực cái là 6:1 Trên cây ớt, một con cái có thể
ñẻ 2 – 4 trứng/ngày, thời gian ñẻ là 32 ngày Giai ñoạn tiền nhộng kéo dài 24 giờ, nhộng 3 – 5 ngày Bọ trĩ hoá nhộng trong nách lá, trong những mép cong của lá, dưới ñài hoa ñài quả
Mkwaila (1981) [53] khẳng ñịnh sự phát sinh phát triển của bọ trĩ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường, trong ñó nhiệt ñộ là chủ yếu Tác giả
còn cho biết thời gian phát dục các pha của bọ trĩ Scirtothrips aurantii từ tháng
10 ñến tháng 12 ở Malawi như sau: trứng (6 ngày); sâu non tuổi 1 (2 ngày); sâu non tuổi 2 (2,5 ngày); tiền nhộng (1 ngày); nhộng (2 ngày), trưởng thành cái sau
vũ hoá 24 giờ bắt ñầu ñẻ trứng, ñẻ trong vòng 3 ngày Trưởng thành cái có thể sống trong vòng 6 tuần và ñẻ tới 50 trứng
Muraleedharan (1991) [61] cho biết thời gian phát dục ñối với loài
Scirtothrips bispinosus như sau: trứng (6 – 8 ngày), tuổi 1 (2 – 3 ngày), sâu non
tuổi 2 (3 – 4 ngày), cuối tuổi 2 chúng rơi xuống ñất và bước vào giai ñoạn tiền nhộng, sau ñó là nhộng trong khoảng thời gian 3 – 5 ngày
Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của quần thể bọ trĩ, Lu và Lee (1987) [51] ñã ñi ñến kết luận: quần thể bọ trĩ ngoài tự nhiên tăng
từ tháng 11 ñến tháng 4 và giảm nghiêm trọng khi nhiệt ñộ tăng cao trên 25oC
Trang 22Sudoi (1985) [74] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của lượng mưa và cây che
bóng ñối với bọ trĩ Scirtothrips kenyesis ở Kenya thấy rằng những tháng mùa
khô mật ñộ bọ trĩ cao, số lượng bọ trĩ có tương quan nghịch với lượng mưa và
số lượng bọ trĩ ở nương chè không che bóng nhiều hơn so với nương chè có che bóng bằng cây Grevillea Ở Malawi, Mkwaila (1982) [54] cũng kết luận sự loại
bỏ cây che bóng là nguyên nhân làm cho bọ trĩ Scirtothrips aurantii phát sinh
gây hại nghiêm trọng
Mulaleedharan (1992) [62] cho biết cường ñộ che bóng ñóng vai trò quyết ñịnh mật ñộ quần thể bọ trĩ, rệp muội, bọ xít muỗi và nhện Nương chè không che bóng luôn có nhiều bọ trĩ và nhện, còn bọ xít muỗi lại gây nhiều thiệt hại ở những nơi có cây che bóng dầy và ẩm
Rattan và Grice (1978) khi nghiên cứu về bọ trĩ hại chè ở Malawi nhận thấy bọ trĩ trưởng thành rất ưa thích nơi có cường ñộ chiếu sáng mạnh Ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết gồm các yếu tố như cường ñộ ánh sáng, nhiệt ñộ
và ẩm ñộ làm cho số lượng bọ trĩ có sự dao ñộng về chu kỳ (Nguyễn Văn Hùng, 2001) [11]
Kết quả nghiên cứu của Mound (1992) [58] cho thấy phần lớn sâu non của một số loài bọ trĩ có tính ăn ñơn thực và ngay cả những loài ña thực chỉ có
2 hoặc 3 ký chủ Tuy nhiên, thời tiết nắng tạo ñiều kiện cho bọ trĩ trưởng thành bay một cách tích cực, nhờ ñó chúng có thể ñược tìm thấy trên cả những cây trồng mà chúng không gây hại
2.1.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ
Thiên ñịch của bọ trĩ là những loài có khả năng ñiều hoà số lượng bọ trĩ trên ñồng ruộng, ñặc biệt là nhóm côn trùng, nhện bắt mồi Bọ trĩ chính là vật
Trang 23mồi của chúng Mối quan hệ giữa bọ trĩ với nhóm côn trùng, nhện bắt mồi rất phức tạp Khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về vấn ñề này
Trước hết phải kể ñến kết quả nghiên cứu của Trevor Lewis (1973) [77],
tác giả cho biết một số loài bọ trĩ bắt mồi như Haplothrips faurei và Aeolothrips melaleucus thường ăn sâu non và trứng bọ trĩ ở một số vườn quả Scotlan; loài Aeolothrips fasciatus tấn công sâu non và trưởng thành của các loài bọ trĩ hại hành và ñậu; loài Aeolothrips intermedius bắt sâu non và trưởng thành của Thrips tabaci tại Pháp Theo tác giả, do bọ trĩ có cơ thể mềm và di chuyển chậm
nên thường là vật mồi cho nhiều loài bắt mồi
Một số loài bọ rùa cũng ñược biết là thiên ñịch của bọ trĩ như Hippodamia convergens ở Mỹ; Adalia bipunctata ở châu Âu; Coccinella undecimpunctata L
ở Ai Cập Một số loài kiến như Plagiolepis sp, Wasmannia auropunctata Roger
cũng có thể bắt bọ trĩ ăn thịt Một số loài nhện cũng ñược phát hiên là thiên ñịch của bọ trĩ [77]
Immaraju (1992) nghiên cứu chủng nấm Beauveria bassiana phân lập ñược từ cơ thể bọ trĩ T palmi và họ là những người ñầu tiên sử dụng loài nấm này ñể phòng trừ bọ trĩ T palmi có hiệu quả Nấm Beauveria bassiana và Verticilium lecanii gây bệnh cho bọ trĩ T palmi và tuyến trùng ký sinh cũng ñược
thử nghiệm ñể trừ bọ trĩ thành công (Yorn Try, 2008) [29]
Ở Pháp, loài Anthocoris nemorum là thiên ñịch của bọ trĩ Franklniella occidentalis hại hoa, hại dưa chuột trong nhà kính Khi mật ñộ bọ trĩ tăng cao, người ta bắt ñầu thả bọ xít bắt mồi A nemorum vào ruộng dưa chuột trong nhà
kính Sau vài ngày mật ñộ bọ trĩ bị giảm xuống chỉ còn khoảng 10 hoặc vài con trên lá (Yorn Try, 2003) [28]
Trang 24Tác giả Oomen (1982) [65] ñã thống kê ñược 24 loài thiên ñịch của bọ trĩ
và nhện hại chè tại Indonesia
Tài liệu của CABI [42] cho biết thiên ñịch của bọ trĩ có 7 loài, trong ñó
Franklinothrips megalops là loài ăn thịt phổ biến của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis
Mỗi sâu non trong một ngày tiêu thụ từ 4 – 5 bọ trĩ
Muraleedharan và Radhakrishnan (1988) [60] ñã ñiều tra thiên ñịch của sâu
hại chè ở Nam Ấn ðộ và cho biết với bọ trĩ có 2 loài ăn thịt là Aleothrips intermedius Bagn và Mymarothrips garuda Ramak, chúng ăn bọ trĩ non và trưởng thành loài Scirtothrips bispinosus
Sanigrahi và Mukopadhyay (1992) [71] ñã nghiên cứu ñánh giá khả năng
bắt mồi của loài Geocoris ochropterus Fieber và cho biết loài này có hiệu quả cao
với bọ trĩ hại chè ở Srilanka
2.1.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè
Theo báo cáo của Uỷ ban khoa học và kỹ thuật về Việt Nam tại Wagenniger (1994) [45] có một số loài thực vật ñược sử dụng ñể sản xuất ra thuốc thảo mộc có tác dụng trừ sâu như cây neem, deris, na, hạt tiêu, tỏi, nghệ, thuốc lá Nước chiết của các cây này có thể trừ ñược rệp, bọ xít muỗi, nhện, rầy xanh, bọ trĩ hại chè
Das và Katory (1991) [47] cho biết những biện pháp phòng trừ sâu hại chè ở Ấn ðộ trong ñiều kiện thời tiết lạnh bao gồm: xới xốp ñất quanh bụi chè, thu nhặt nhộng và sâu non bộ cánh vảy, thu nhặt những cành chết, ñốn trên bề mặt tán, phủ ñất giữa các hàng chè và phun thuốc 1 ñến 2 lần lên các vật liệu phủ ñất ñể trừ ấu trùng bọ hung và nhộng của bọ trĩ Những biện pháp này có tác dụng làm giảm tác hại của sâu trong mùa thu hái
Trang 25Hai tác giả Rao và Padmanaban (1975) [67] nhận xét phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc hoá học là rất cần thiết Thuốc trừ sâu Malathion và Ethion trừ bọ trĩ không hiệu quả, trong khi các thuốc nội hấp như Azodrin, Nuvacron, Bidrin, Anthio có hiệu quả tốt
Rattan (1989) [68] tiến hành thí nghiệm trừ bọ xít muỗi, bọ trĩ bằng Thiodan và so sánh với các loại thuốc Cypermethrin, Deltamethrin và Pirimiphosmethyl Kết quả cho thấy thuốc Thiodan có hiệu lực trừ bọ xít muỗi cao hơn các loại thuốc khác, nhưng với bọ trĩ thuốc Thiodan không có hiệu quả Thời gian cách ly với Thiodan ít nhất là 5 ngày
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại chè
Kết quả ñiều tra nghiên cứu về côn trùng ở Miền Bắc Việt Nam năm 1967 – 1968 của Viện Bảo vệ thực vật (1976) [31] ñã xác ñịnh ñược 34 loài sâu và nhện hại chè thuộc 6 bộ, trong ñó có 7 loài thường xuyên xuất hiện gây hại
Nguyễn Khắc Tiến (1981) [27] qua ñiều tra nghiên cứu xác ñịnh có 45 loài sâu, 4 loài nhện, 13 loại bệnh và tuyến trùng hại chè, trong ñó bọ trĩ là một trong những loài gây hại phổ biến
Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Hành (1990) [36] qua nghiên cứu thành phần sâu hại chè tại nông trường Sông Cầu - Bắc Thái thống kê ñược 21 loài sâu hại chè thuộc 6 bộ trùng và 2 loài nhện, trong ñó nhóm sâu chích hút gồm rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ñỏ là những loài gây hại chủ yếu
Nguyễn Văn Hùng (1996) [11] nhận xét các loài sâu hại chè chủ yếu hiện nay là rầy xanh, nhện ñỏ, bọ xít muỗi và bọ trĩ
Trang 26Năm 1996, Hoàng Thị Hợi [7] ñiều tra nghiên cứu tình hình gây hại của các loài dịch hại chè ở vùng Bắc Thái và cho biết có 26 loài sâu hại chè thuộc 22
họ, 6 bộ côn trùng và 2 loài nhện hại, trong ñó bọ trĩ là một trong 4 loài dịch hại chủ yếu trên chè
Kết quả ñiều tra về côn trùng, bệnh cây ở các tỉnh phía Nam Việt Nam năm 1977 – 1987 của Viện Bảo vệ thực vật (1989) [32] cho thấy có 41 loài sâu
và nhện hại chè, trong ñó bọ trĩ Anaphothrips theivorus ñược xếp vào những loài
gây hại chủ yếu
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (1999) [33] cho hay các loài dịch hại chính trên chè là rầy xanh, nhện ñỏ và bọ trĩ
Tác giả Lê Thị Nhung (2001) [18] ñã ñiều tra ñược 23 loài sâu và nhện hại chè, trong ñó rầy xanh và bọ trĩ là 2 loài gây hại nghiêm trọng và phổ biến nhất tại Phú Thọ
2.2.2 Những nghiên cứu về bọ trĩ hại chè và cây trồng khác
Năm 1963, Nguyễn Khắc Tiến ñã mô tả ñặc ñiểm loài bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn hại chè và cho biết chúng phát triển rải rác quanh năm trên
nương chè nhưng tập trung nhiều vào tháng 3 – 4 và tháng 7 – 8 Chè con kém chăm sóc, chè gần ñai rừng chắn gió thường bị hại nặng hơn (Nguyễn Thái Sơn, 2008) [21]
Nguyễn Văn Thiệp [23], [24] nghiên cứu bọ trĩ hại chè ở Phú Hộ từ năm
1996 – 1998 cho biết bọ trĩ có 2 cao ñiểm là tháng 3 và tháng 8, thời ñiểm gây hại nặng nhất là tháng 7 – tháng 9, trồng cây che bóng trên các lô chè sẽ giảm ñược tác hại của rầy xanh và bọ trĩ
Trang 27Phạm Thị Vượng (1998) [35] tìm thấy 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây lạc
là Scirtothrips dosalis, Frankliniella shultzei, Thrips pami và Megalurothrips usitatus Trong 4 loài này T palmi là loài sâu hại thứ yếu Nhưng theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (1999) [1] cho thấy tại Cà Mau T palmi là
sâu hại chính trên dưa hấu
Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến (2000) [10] ñiều tra trên 60ha chè của nông trường chè Tam ðảo (Vĩnh Phúc) năm 1962 và trên 15ha chè của nông trường Tân Trào năm 1973 cho thấy bọ trĩ gây hại rất nặng trên chè
Theo Trần Văn Lợi (2001) [13] trên khoai tây tại vùng Hà Nội có 2 loài bọ
trĩ gây hại S dosalis và T palmi Trong 2 loài này bọ trĩ T palmi là sâu hại chính
Hoàng Anh Tuấn (2002) [30] khi nghiên cứu về thành phần bọ trĩ hại bông cho thấy ở Việt Nam tại Ninh Thuận có 3 loài bọ trĩ hại trên bông là:
Scirtothrips dosalis Hood, Thrips palmi Karny và Ayyaria chaetophora Karny, trong ñó T palmi là ñối tượng gây hại quan trọng nhất trên cây bông ở giai
ñoạn cây con
Yorn Try (2003) [28] xác ñịnh có 4 loài bọ trĩ hại ñậu rau là Thrips palmi, S dorsalis, Caliothrips sp và Frankliniella sp., trong ñó bọ trĩ T palmi
là loài sâu hại chủ yếu xuất hiện với mật ñộ cao nhất từ ñầu vụ ñến cuối vụ
Lê Thị Xuân Thu (2004) [26] xác ñịnh tại Phổ Yên, Thái Nguyên có 5
loài bọ trĩ hại chè, trong ñó Thrips flavus Schrank và Dendothrips sp là 2 loài hại búp chè chủ yếu Tác giả cho biết vòng ñời bọ trĩ Thrips flavus trung bình là
26,2 ± 0,85 ngày
Hà Quang Hùng và cs (2005) [8] cho biết thành phần bọ trĩ hại chè gồm 6
loài: Thrips flavus Schrank, Dendrothrips sp., Physothrips setiventris Bagn hại
Trang 28trên búp; loài Thrips palustris Reuter hại trên lá non và 2 loài hại hoa Anaphothrips oscurrus Muller và Franhkliniella sp
Nguyễn Thái Sơn (2008) [21] nhận ñịnh tại Phú Hộ chỉ thấy bọ trĩ
Physothrips setiventris Bagn xuất hiện gây hại Chúng làm búp chè cứng giòn,
còi cọc, mép lá và chóp lá cong lên ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng chè thành phẩm
2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ
Ở Bắc Thái, Hoàng Thị Hợi (1996) [7] công bố có 18 loài nhện bắt mồi,
trong ñó có ý nghĩa nhất là nhện linh miêu Oxyopes javanus ăn rầy xanh và bọ trĩ
Nguyễn Văn Thiệp (1998) [24] cho biết thiên ñịch chủ yếu của các loài sâu hại chè trong ñó có bọ trĩ gồm 5 loài nhện, 1 loài bọ xít và một loài kiến ñen nhỏ
Lê Thị Nhung (1998) [17] ñã thu thập ñược 63 loài thiên ñịch của sâu hại chè trong ñó có 19 loài côn trùng, 25 loài nhện, 12 loài nấm ký sinh Theo tác giả các loài nhện ăn thịt có vai trò quan trọng nhất trong việc hạn chế mật ñộ bọ trĩ trên nương chè Tiếp tục nghiên cứu dến năm 2001 [18] tác giả thông kê ñược 99 loài thiên ñịch của sâu hại chè trong ñó 10 loài là thiên ñịch của bọ trĩ
Phạm Thị Vượng (1998) [35] cho biết trên cây lạc có 9 loài thiên ñịch
của bọ trĩ Thrips palmi Một số loài phổ biến là: Paederus sp., Coccinella transversalis, Chalaenius sp., Micraspis discolor
Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Lợi (2001) [13] cho thấy tại vùng Bắc
Ninh, thiên ñịch của bọ trĩ T palmi là bọ rùa ñỏ, bọ xít ñen, nhện bắt mồi
Hoàng Anh Tuấn (2002) [30] ñã xác ñịnh có 1 loài bọ xít bắt mồi Orius sp., 1 loài bọ trĩ bắt mồi Scolothrips sexmaculatus, 1 loài bọ rùa bắt mồi
Trang 29Menochilus sexmaculatus, Chrysopa sp1., Chrysopa sp2 và 1 loài ong ký sinh sâu non Ceranisus sp ñang có mặt ở Việt Nam tại ruộng bông vùng Ninh
Thuận
Nguyễn Quốc Mạnh (2002) [14] thu thập ñược 34 loài thiên ñịch của sâu hại chè tại Phú Hộ, trong ñó một số loài là thiên ñịch của bọ trĩ như: nhện xám, nhện ñen nhỏ, bọ rùa ñỏ, bọ rùa 4 chấm, bọ rùa 6 chấm, bọ rùa ñen
Theo Hà Quang Hùng và ctv (2005) [8] bọ xít bắt mồi Orius sauteri là loài côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong ñiều hoà số lượng bọ trĩ T palmi hại
khoai tây ở vùng Hà Nội và phụ cận
Nguyễn Văn Hùng và ctv (2004) [12] ñã ghi nhận thêm 31 loài sâu hại chè trong ñó 8 loài là thiên ñịch của bọ trĩ, ñưa tổng số thiên ñịch của sâu hại chè lên thành 63 loài
Lê Thị Xuân Thu (2004) [26] qua ñiều tra nghiên cứu thu thập ñược 5 loài thiên ñịch của bọ trĩ hại chè, trong ñó có 2 loài bọ trĩ ăn thịt thuộc họ
Phlaeothripidae, phổ biến nhất là bọ cánh cộc chân nâu Paederus fuscipes C và bọ rùa ñỏ Micraspis discolor F
Yorn Try (2003) [28] ñã xác ñịnh 14 loài thiên ñịch của bọ trĩ T Palmi trên ñậu rau, trong ñó bọ xít bắt mồi O sauteri và C chinensis là loài thiên ñịch có ý nghĩa trong ñiều hoà số lượng quần thể T palmi Tác giả tiếp tục nghiên cứu ñến năm 2008 thu ñược 13 loài côn trùng và nhện là thiên ñịch của bọ trĩ T Palmi
trên dưa chuột [29]
Trang 302.2.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè
Tác giả Du Pasquier (1932) ựã ựề ra một số biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè như: trên lô chè không phủ ựất bị bọ trĩ hại nặng tiến hành cày ựất ựể trừ bọ trĩ, hái nhanh búp và ựốt ngay những lá vàng có sâu và trừng, ựốn nhẹ sẽ giảm bớt ựược bọ trĩ hoặc phun thuốc Nicotin ựể trừ bọ trĩ (Nguyễn Thái Sơn, 2008) [21]
Vũ Khắc Nhượng (1973) ựã theo dõi một số nông trường chè thuộc các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình, Hải Dương, Nghĩa Lộ và nhận thấy ở những nơi áp dụng biện pháp phòng trừ trong vụ đông mật ựộ bọ trĩ năm sau giảm hẳn so với không phòng trừ (Nguyễn Thái Sơn, 2008) [21]
Theo sổ tay hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè (2002) [5] cần trồng cây phủ ựất ựể bảo vệ lớp ựất mặt, nên cày lật ựất ựể diệt nhộng
bọ trĩ cư trú trong ựất; việc thu hái triệt ựể búp và lá non góp phần diệt trứng và
bọ trĩ trưởng thành; trồng cây che bóng có tác dụng tốt làm giảm mật ựộ rầy xanh, nhện ựỏ, bọ trĩ hại chè
Lê Thị Nhung (1996) [16] cho biết dùng biện pháp hái chè kết hợp làm sạch cỏ trên các lô chè làm giảm mật ựộ sâu hại ựặc biệt là bọ trĩ
Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Hành (1990) [36] ựã công bố thuốc Monitor có hiệu lực trừ rầy xanh và bọ trĩ cao nhất ở Sông Cầu - Bắc Thái Nhưng hiện nay thuốc này ựã bị cấm sử dung do có ựộ ựộc cao, ựể lại dư lượng trên sản phẩm ảnh hưởng ựến sức khoẻ người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Nguyễn Văn Hành (1990) [36] cho rằng cơ sở ựể phòng trừ bọ trĩ hại chè là khi mật ựộ từ 3 Ờ 4 con/búp, dùng thuốc Filitox hoặc Bi58 sẽ ựạt kết quả tốt Theo
Lê Thị Nhung (1996) [16] ngưỡng phòng trừ với bọ trĩ lại thấp hơn, 1 Ờ 2 con/búp
Trang 31Nguyễn Thái Thắng (1994 – 1998) [22] cho rằng thuốc trừ sâu Padan là loại thuốc nội hấp có phổ tác ñộng rộng, trừ ñược rầy xanh, bọ trĩ Hiệu lực thuốc kéo dài 15 ngày, thuốc còn có tác dụng kích thích búp chè và ít ñể lại dư lượng trên sản phẩm
Hoàng Thị Hợi (1996) [7] cho rằng dùng thuốc Sumithion, Applaud ñể trừ rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi ñạt kết quả tốt
Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Thiệp (1998) [9] khuyến cáo nên hái chạy kết hợp phun thuốc hoá học kịp thời ñể phòng trừ nhóm sâu chích hút như rầy xanh, bọ trĩ, có thể dùng thuốc Selecron, Karate, Sherpa
Theo Lê Thị Nhung (2001) [18] sử dụng thuốc trừ sâu Tập Kỳ trừ bọ trĩ, nhện ñỏ hại chè trong chương trình phòng trừ tổng hợp không gây ảnh hưởng xấu tới thiên ñịch và chất lượng sản phẩm chè
Nguyễn Văn Hùng (2004) [12] khuyến cáo ñể phòng trừ bọ trĩ hiệu quả cao và an toàn nên dùng thuốc Confidor 100SL, pha 7 – 10ml/bình 10 – 12 lít nước, phun 400lít nước/ha
Hà Quang Hùng và cs (2005) [8] cho rằng ñể phòng trừ bọ trĩ hại chè có hiệu quả dùng Trebon 10EC lượng dùng 0,7lít/ha; Bestox 5EC, lượng dùng 0,4lít/ha
Phạm Anh Cường (2007) [4] cho biết sử thuốc trừ sâu sinh học ðầu trâu
BI – SAD 0,5ME có khả năng thấm sâu qua lớp biểu bì lá ñể diệt các loài sâu nhỏ như nhện ñỏ, bọ trĩ, rầy xanh, rệp, sâu vẽ bùa, giòi ñục lá
ðỗ Văn Ngọc (2007) [15] khuyến cáo chỉ phun thuốc khi số lượng sâu hại chè vượt ngưỡng phòng trừ, với rầy xanh là 5 con/khay; nhện ñỏ 4 – 5
Trang 32con/lá; bọ trĩ 5 con/búp; bọ xít muỗi 10 – 15% búp bị hại Thời gian cách ly sau phun thuốc BVTV tối thiểu là 10 ngày
Thử nghệm mô hình phòng trừ tổng hợp (IPM) bọ trĩ hại chè tại Phú Hộ, Nguyễn Thái Sơn (2008) [21] ñưa ra nhận xét: sử dụng phân hữu cơ vi sinh sản xuất từ cẫng chè, trấu, bột sắn thải loại, phân gà và chế phẩm EM kết hợp phun thuốc trừ sâu khi mật ñộ sâu vượt quá ngưỡng gây hại kinh tế, thu hái búp ñúng yêu cầu kỹ thuật ñã làm giảm mật ñộ bọ trĩ xuống thấp hơn so với sản xuất ñại trà
Trang 333 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðiều tra, thu thập mẫu sâu hại chè và bọ trĩ ñược tiến hành tại Tân Cương, Thái Nguyên
- Nghiên cứu ñặc ñiển hình thái, sinh học của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis
Hood ñược tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Nông học, Khoa Kỹ thuật Nông lâm, Trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật, ðại học Thái Nguyên
- ðiều tra, nghiên cứu diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè tại Tân Cương, Thái Nguyên
- Công tác ñịnh loại sâu hại và thiên ñịch ñược tiến hành tại Bộ môn Côn trùng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 1/2010 – 6/2010
3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loài sâu hại chè và thiên ñịch của chúng (nhóm bắt mồi) tại Tân Cương, Thái Nguyên
- Loài bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood hại búp chè
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Cây trồng: các giống chè ñang ñược trồng phổ biến tại Tân Cương (Trung
Trang 34du, LDP1, Phúc vân tiên, TRI -777)
- Một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè ñang ñược sử dụng tại Tân Cương (Catex 1.8EC, Shertin 3.6EC, Trebon 10EC)
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tân Cương, Thái Nguyên có quan hệ ñến sản xuất chè
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại chè và thiên ñịch của chúng (nhóm bắt mồi) tại xã Tân Cương
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh học của bọ trĩ
Scirtothrips dorsalis Hood hại búp chè
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ
bọ trĩ hại búp chè
- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè (Catex 1.8EC, Shertin 3.6EC, Trebon 10EC)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tân Cương, Thái Nguyên
Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan hữu quan (UBND xã Tân Cương,
Trang 35phòng nông nghiệp, trạm khắ tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên) đọc, phân tắch, tổng hợp những thông tin về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Cương có quan hệ ựến sản xuất chè ựể viết luận văn
3.4.2 Phương pháp ựiều tra thành phần sâu hại chè và thiên ựịch
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp ngẫu nhiên trên nương chè, không cố ựịnh ựiểm ựiều tra [2], [3], [33]
Dùng ống hút, hút các loài sâu kắch thước nhỏ như rầy xanh, bọ xắt muỗi,
bọ trĩ, cho vào lọ chứa cồn 70o ựể giữ mẫu Ngoài lọ có nhãn ghi ựầy ựủ các thông tin (ngày tháng ựiều tra, ựiểm ựiều tra) giúp cho công tác ựịnh loại sau này
Với sâu kắch thước lớn và thiên ựịch (nhóm bắt mồi) dùng túi nilon chụp hoặc dùng vợt ựể thu bắt Cho mẫu vào lọ chứa cồn 70o và ghi ựầy ựủ các thông tin như trên
đánh giá mức ựộ phổ biến của các loài qua tần suất xuất hiện - TSXH (%)
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái của bọ trĩ S dorsalis
Thu trứng bọ trĩ trên nương chè ựem về phòng thắ nghiệm, nuôi tiếp ựể thu trưởng thành Phân biệt ựực cái dựa vào ựặc ựiểm hình thái (kắch thước cơ thể, ống ựẻ trứng) Tiến hành cho ghép ựôi (1 ựực, 1 cái) trong hộp nuôi sâu
ựể sẵn các búp chè sạch, phần cuống búp có cuốn bông giữ ẩm ựể trưởng thành ựẻ trứng
Quan sát trứng, sâu non các tuổi, tiền nhộng, nhộng, trưởng thành, mô tả ựặc ựiểm hình thái, ựo kắch thước của chúng, ghi chép số liệu vào sổ theo dõi
Thức ăn dùng nuôi bọ trĩ trong phòng là chè cành, giống chè LDP1
Trang 363.4.4 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ trĩ S dorsalis
- Triệu chứng tác hại của bọ trĩ hại búp chè
ðiều tra trên chè Trung du theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm ngắt 20 búp ngẫu nhiên cho vào túi nilon ñem về phòng thí nghiệm, quan sát,
mô tả triệu chứng, xác ñịnh số búp bị hại, phân cấp hại ñể ñánh giá tác hại của
bọ trĩ hại búp chè qua tỷ lệ hại (TLH) và chỉ số hại (CSH)
- Thời gian phát dục pha trứng
Thu trứng bọ trĩ trên nương chè ñem về phòng thí nghiệm, nuôi tiếp ñể thu trưởng thành Tiến hành nuôi bọ trĩ như thí nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái Tiến hành ghép ñôi trưởng thành (1 ñực, 1 cái) trong hộp nuôi sâu có
ñể sẵn búp chè sạch Hàng ngày kiểm tra, chọn các lá có trứng ñẻ cùng ngày chuyển vào hộp nuôi sâu mới có giấy lọc và bông giữ ẩm ñể xác ñịnh thời gian phát dục pha trứng và tỷ lệ trứng nở (8 giờ quan sát một lần)
Thời gian phát dục pha trứng ñược tính từ khi trứng ñẻ ñến khi nở bọ trĩ non tuổi 1
- Thời gian phát dục pha sâu non
Chuyển sâu non tuổi 1 nở cùng ngày vào hộp nuôi sâu mới có lá chè sạch, mỗi hộp 1con, hàng ngày thay lá mới Sau một lần lột xác là thời gian phát dục từng tuổi của bọ trĩ non
- Thời gian phát dục pha nhộng
Chuyển bọ trĩ non tuổi 2 vào hộp nuôi sâu mới có lá chè sạch, tiếp tục theo dõi ñến khi xuất hiện ñôi mầm cánh trước kéo dài ñến ñốt bụng thứ 3 là thời gian phát dục giai ñoạn tiền nhộng Từ giai ñoạn tiền nhộng, tiếp tục theo
Trang 37dõi ñến khi ñôi mầm cánh trước kéo dài ñến ñốt bụng thứ 8 là thời gian phát dục giai ñoạn nhộng
- Thời gian phát dục và sức sinh sản của trưởng thành
Khi nhộng vũ hoá trưởng thành, tiến hành ghép ñôi (1 ñực, 1 cái) Sau giao phối, tách con ñực nuôi riêng Hàng ngày thay thức ăn và theo dõi sức sinh sản của trưởng thành cho ñến khi trưởng thành chết sinh lý
Thời gian phát dục của trưởng thành tính từ khi nhộng vũ hoá trưởng thành ñến khi trưởng thành chết sinh lý
3.4.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè
Tiến hành ñiều tra trên 04 giống chè ở giai ñoạn sản xuất kinh doanh (SXKD)(Trung du, LDP1, TRI – 777, Phúc vân tiên) ñang trồng phổ biến tại Tân Cương và 04 cặp nương chè có ñiều kiện sinh thái ñối lập nhau:
- Chè tuổi nhỏ (chè 2 năm, giai ñoạn kiến thiết cơ bản - KTCB) và chè tuổi lớn (chè 6 - 7 năm, giai ñoạn SXKD, giống LDP1)
- Chè có cây che bóng và chè không có cây che bóng (giống LDP1, giai ñoạn SXKD)
Trang 38- Nương chè ñồi và nương chè bằng (giống Trung du, giai ñoạn SXKD)
- Nương chè sử dụng kỹ thuật hái san trật và nương chè sử dụng kỹ thuật hái lứa (giống Trung du, giai ñoạn SXKD)
Trên từng nương chè, ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần theo phương pháp
5 ñiểm chéo góc [2], [3], [33], mỗi ñiểm ñiều tra ngắt 10 búp chè cho vào túi nilon, ñem về phòng thí nghiệm, ñổ cồn 70o vào lắc ñều, dùng Panh gắp từng búp chè ra (vừa gắp vừa giũ nhẹ), dùng bút lông tẩm cồn 10o ñếm toàn bộ số bọ trĩ hại búp chè, ghi chép số liệu vào sổ theo dõi
3.4.6 Phương pháp khảo sát hiệu lực một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè
Tiến hành khảo sát hiệu lực của 2 loại thuốc trừ sâu sinh học (Catex 1.8EC, Shertin 3.6EC) và một loại thuốc trừ sâu hóa học (Trebon 10EC) ñang ñược bà con nông dân sử dụng ñể phòng trừ bọ trĩ hại búp chè tại Tân Cương, Thái Nguyên
Thí nghiệm ngoài ñồng bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) gồm 4 công thức (CT), mỗi công thức nhắc lại 3 lần:
CT1: ñối chứng (không phun)
CT2: Catex 1.8EC (pha 7ml thuốc với 10 lít nước)
CT3: Shertin 3.6EC (pha 5ml thuốc với 10 lít nước)
CT4: Trebon 10EC (pha 12ml thuốc với 10 lít nước)
+ Diện tích ô thí nghiệm: 6m x 5m = 30m2 Mỗi ô thí nghiệm cách nhau
1 hàng chè (hàng x hàng 1,2m)
+ Diện tích khu thí nghiệm: 704m2
Thí nghiệm thuốc tiến hành trên chè cành (6 năm tuổi), giống chè LDP1
Trang 39bọ trĩ trước xử lý thuốc Tiếp tục theo dõi mật ñộ bọ trĩ sau xử lý thuốc 1, 3, 7, 14 ngày ñể so sánh xác ñịnh hiệu lực phòng trừ bọ trĩ của các loại thuốc ñem thử nghiệm (làm tương tự như xác ñịnh mật ñộ bọ trĩ trước xử lý thuốc)
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán
- Mật ñộ bọ trĩ ñược tính theo công thức [11]:
Tổng số bọ trĩ ñiều tra Mật ñộ (con/búp) =
Tổng số búp ñiều tra
- Tần suất xuất hiện của sâu hại và thiên ñịch ñược tính theo công thức [20]:
Tổng số ñiểm bắt gặp sâu hoặc thiên ñịch
Tổng số ñiểm ñiều tra
Sơ ñồ bố trí thí nghiệm
Trang 40Quy ước:
Rất ít (-) : < 5% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch
Ít (+) : 5-20% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch Trung bình (++): 21-50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch Nhiều (+++) : >50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch
- Tỷ lệ búp chè bị bọ trĩ hại ñược tính theo công thức [11]:
T N
b a CSH
Với bọ trĩ, cấp hại ñược phân theo thang 3 cấp như sau [11] :
+ Cấp 1: Nhẹ (các vết hại xuất hiện rải rác trên lá) + Cấp 2: TB (Búp có 2 vết nằm song song với gân chính của lá) + Cấp 3: Nặng (Búp dày, giòn, chùn lại và biến dạng)