1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội

101 850 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, với ựội ngũ khuyến nông và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp ựông ựảo ở các ựịa phương có thể giúp nông dân nâng cao hiểu biết về nông nghiệp hiện ựại ựể ựưa các giống cây trồng mới

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

NGUYỄN BÁ THÁI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU

SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

li ệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố

trong b ất kỳ công trình nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố

g ắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình Thày hướng dẫn,

c ủa các phòng ban chuyên môn huyện Gia Lâm, các thày, cô giáo khoa Tài

nguyên & Môi tr ường, gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp

Tr ước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu

Thành, ng ười ñã trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực

hi ện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

b ộ Viện ñào tạo Sau ñại học, Ban Giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà

N ội, ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

ñiều kiện ñể tôi ñược tiếp cận và hiểu ñược ñịnh hướng phát triển phát triển

ñúng trong thực hiện ñề tài luận văn

t ập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Bá Thái

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

2.1 Một số vấn ựề về sử dụng ựất và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 3

2.1.1 đất nông nghiêp và vấn ựề sử dụng ựất nông nghiệp 3

2.1.2 Một số vấn ựề lý luận về hiệu quả sử dụng ựất 11

2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp 17

2.2.1 Trên Thế giới 17

2.2.2 Ở Việt Nam 21

3 đÔI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

3.1.1 đối tượng nghiên cứu 36

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 36

3.2 Nội dung nghiên cứu 36

3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp 36

3.2.2 Nghiên cứu biến ựộng cơ cấu ựất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ựất, kiểu sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 36

3.2.3 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Gia Lâm.36 3.2.4 Lựa chọn và ựề xuất các loại hình, kiểu sử dụng ựất có hiệu quả trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 37

Trang 5

3.2.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiêp của

huyện Gia Lâm 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 37

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.3.3 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất theo các chỉ tiêu 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39

4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 42

4.2 Biến ñộng ñất nông nghiệp huyện Gia Lâm giai ñoạn 2005 - 2009 46

4.3 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2009 48 4.5 Hiệu quả các loại cây trồng và các kiểu sử dụng ñất 51

4.5.1 Hiệu quả sản xuất một số loại cây trồng chính 51

4.5.2 Hiệu quả các kiểu sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện 57

4.6 ðề xuất hướng sử dụng ñất canh tác phù hợp 74

4.6.1 Cơ sở ñề xuất các loại hình và kiểu sử dụng ñất thích hợp 74

4.6.2 ðề xuất các loại hình và kiểu sử dụng ñất thích hợp 75

4.6.3 Một số giải pháp góp phần chuyển ñổi sử dụng ñất có hiệu quả 77

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Tình hình sử dụng và quản lý ñất nông nghiệp của Việt Nam 2008 21

Bảng 2.2 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 1995- 2008 22

Bảng 4.1 Diễn biến các yếu tố khí hậu chính vùng Hà Nội 39

Bảng 4.2 Tình hình dân số lao ñộng huyện Gia Lâm 2009 43

Bảng 4.3 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp huyện Gia Lâm

2005 – 2009 46

Bảng 4.4 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp 2005 – 2009 48

Bảng 4.5 Một số loại hình và kiểu sử dụng ñất chính năm 2005 và 2009 50

Bảng 4.6 Năng suất một số loại cây trồng chính năm 2009 52

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất chính năm 2005 58

Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội các loại và kiểu sử dụng ñất chính năm 2005 63

Bảng 4.11 Hiệu quả xã hội các loại và kiểu sử dụng ñất chính năm 2009 65

Bảng 4.12 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân hợp lý 70

Bảng 4.13 So sánh tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thực tế

và khuyến cáo 71

Bảng 4.14 Hiệu quả chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất Gia Lâm 2005 - 2009.73 Bảng 4.15 ðề xuất diện tích các loại hình sử dụng ñất canh tác 76

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

ðBSH ðồng bắng sông Hồng

FAO Tổ chức Nông - Lương Liên Hợp Quốc

CPTG Chi phí trung gian

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài

ðất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng

đầu của môi trường sống Việc sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm là rất quan trọng Bằng đường lối đổi mới đúng đắn, chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng x9 hội chủ nghĩa, Việt Nam đ9 thu được những thành quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - x9 hội Nền nông nghiệp nước ta từng bước chuyển từ tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Nông nghiệp có sự tăng trưởng nhanh, sức sản xuất ở nông thôn

được giải phóng, tiềm năng đất nông nghiệp dần được khai thác

Trong những năm qua, Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH

đất nước Quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đ9 gây áp lực mạnh mẽ đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Cùng với những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày càng tăng của con người buộc chúng ta phải sử dụng đất nông nghiệp một cách có hiệu quả hơn Thực tế ở một số địa phương, nông nghiệp đ9 phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá mang lại hiệu quả kinh tế khá cao nên đời sống người dân được cải thiện hơn trước Nhưng do nhận thức và hiểu biết của nhiều người còn hạn chế nên việc khai thác đất nông nghiệp chưa thật hợp lý, một mặt không phát huy hết tiềm năng, sức sản xuất của đất, mặt khỏc cú thể làm cho ủất bị thoỏi húa, mất dần sức sản xuất Từ đó, cú thể dẫn ủến hiệu quả sử dụng ủất khụng cao hoặc ảnh hưởng tiờu cực ủến việc phỏt triển nụng nghiệp bền vững Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp một cách đúng đắn và có hiệu quả

là yêu cầu có tính cấp thiết hiện nay

Gia Lâm là một huyện ngoại thành năm ở ven sông Hồng cách trung tâm thủ đô Hà Nội 13 km về phía đông bắc Toàn huyện có 20 x9 và 2 thị trấn với tổng dân số 220 120 người, là một huyện có ngành nông nghiệp phát triển,

Trang 9

sản xuất nông nghiệp đem lại nguồn thu lớn cho người dân trong huyện Trong những năm gần đây, nông nghiệp của huyện đ9 có những khởi sắc Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn chưa khai thỏc hết tiềm năng và thế mạnh của huyện ngoại thành Hà Nội, trung tõm kinh tế chớnh trị của cả nước Sản xuất nông nghiệp hàng hoá cũn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể

để giải quyết đầu ra Đó cũng là nguyên nhân hạn chế việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đưa

ra những loại hình sử dụng đất, kiểu sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao trên địa bàn huyện là vấn đề rất cần thiết Để góp phần giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiờu nghiờn cứu

- Đánh giá hiệu quả của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp nhằm lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể trên địa bàn huyện

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.3 Yờu cầu

Điều tra, thu thập các tài liệu số liệu liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm từ 2005 ủến nay

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 ðất nông nghiêp và vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp

a ðất nông nghiệp

Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam 2003 tổng diện tích ñất tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng

Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất ñồng cỏ chăn nuôi, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác

ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñang ñược dùng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất trồng cây hàng năm và ñất trồng cây lâu năm

ðất lâm nghiệp là ñất ñược dùng chủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp hoặc dùng vào nghiên cứu thí nghiệm lâm nghiệp, bao gồm ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ và ñất rừng ñặc dụng [42]

b Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp

Trang 11

Vùng khí hậu nhiệt ñới nhận ñược lượng năng lượng ánh sáng mặt trời cao hơn so với vùng ôn ñới do mặt ñất nhận ñược ánh sáng mặt trời quanh năm nên cây trồng có thể sinh trưởng và cho năng suất quanh năm Vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ở khí hậu nhiệt ñới người ta cần tăng vụ cây trồng ñối với cây hàng năm sao cho trên ñất trồng luôn luôn có cây trồng sinh trưởng Có như vậy mới tận dụng tối ña tiềm năng của vùng nhiệt ñới

Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng ñể cây trồng có thể sống, sinh trưởng phát triển và cho năng suất Căn cứ vào tổng lượng nhiệt hữu hiệu một vùng nhận ñược ñể bố trí hệ thống cây trồng Dựa vào tổng nhiệt ñộ hữu hiệu của vùng

và tổng tích ôn của giống cây trồng ñể xác ñịnh vùng ñó có thể trồng ñược mấy vụ cây trồng trong năm

Nước là yếu tố không thể thiếu ñối với cây trồng, mưa cung cấp nước cho cây Tuy nhiên, cây trồng không sử dụng trực tiếp nước mưa mà nước ñược giữ lại trong ñất và cây trồng hút nước từ ñất thông qua hoạt ñộng của

bộ rễ

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm nên ñược cung cấp ánh sáng quanh năm, quanh năm ấm áp ñể cây trồng có thể sinh trưởng và cho năng suất Lượng mưa lớn ñủ nước cung cấp cho cây trồng trong năm, nhưng

do mưa phân bố không ñều theo thời gian và không gian nên cần có hệ thống thủy lợi ñể dự trữ nước trong mùa mưa và dẫn nước tưới cho cây trồng trong mùa khô sẽ tận dụng ñược tối ña tài nguyên khí hậu và tài nguyên ñất Vùng nào có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh tưới tiêu chủ ñộng thì sẽ có thể tăng hệ số

sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất [3]

- Y ếu tố ñất trồng

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt và không thể thay thế của sản xuất nông nghiệp Cây trồng hút nước và các chất dinh dưỡng từ ñất ñể sinh trưởng

Trang 12

và cho năng suất ðể ñánh giá sức sản xuất của ñất người ta dựa vào ñộ phì ñất ðộ phì ñất là khả năng của ñất có thể cung cấp cho cây ñồng thời và không ngừng cả nước lẫn thức ăn [1] ðất có ñộ phì cao cây trồng hút nước và dinh dưỡng thuận lợi và cho năng suất cao Trước ñây người ta dựa vào năng suất cây trồng ñể phân hạng ñất, cơ sở cho việc thu thuế nông nghiệp ñối với các loại ñất có ñộ phì khác nhau Cùng với khí hậu ñất là môi trường sống của cây trồng “ðất nào, khí hậu nào cây ấy”[39]

Hiện nay ñể ñánh giá mức ñộ thích hợp của ñất ñối với từng loại cây trồng người ta xây dựng bản ñộ ñơn vị ñất ñai dựa trên các các chỉ tiêu phân cấp như loại ñất, ñộ cao tương ñối, thành phần cơ giới ñất, khả năng tưới tiêu,

ñộ chua, ñộ mặn của ñất và ñộ phì ñất ñối với vùng ñồng bằng ðối với ñất dốc miền núi dựa trên các chỉ tiêu phân cấp như: loại ñất, ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất, ñộ sâu mực nước ngầm, ñộ phì ñất… ñể xác ñịnh mức ñộ thích hợp cho các cây trồng lâu năm Vì ñất dốc ưu tiên phát triển cây trồng lâu năm vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa chống xói mòn bảo vệ ñất [6]

- Y ếu tố cây trồng

Cây trồng là thành phần quan trọng nhất của hệ thống cây trồng, là yếu

tố ñộng ñể thay ñổi hệ thống cây trồng, thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp Mục tiêu của sản xuất nông nghiệp là thu ñược sản lượng cây trồng cao Sản lượng cây trồng là lượng nông sản thu ñược trên một ñơn vị diện tích trong thời gian 1 năm ðể tăng sản lượng người ta cần tăng năng suất từng vụ và tăng số vụ cây trồng trong năm hay tăng hệ số sử dụng ñất Hiện nay với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật các nhà khoa học nông nghiệp ñã tạo ra nhiều giống cây trồng có tiềm năng năng suất cao có thời gian sinh trưởng ngắn và có khả năng chống chịu với ñiều kiện bất lợi ñể có thể tăng vụ tăng sản lượng cây trồng ñối với cây trồng hàng năm

Trang 13

Thực tế ựã chứng minh ựiều ựó Trước ựây ựất canh tác chỉ trồng ựược 2 vụ lúa trong năm Hiện nay với các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn người ta có thể trồng 2 vụ lúa và 2 vụ cây trồng cạn trong một năm Nhờ ựó mà cơ cấu sử dụng ựất thay ựổi từ ựất chuyên trồng lúa sang ựất lúa - màu với các kiểu sử dụng ựất ựa dạng: 2 lúa Ờ 1 màu; 2 màu Ờ 1 lúa; 1 lúa Ờ 3 màu [4]

* Yếu tố kinh tế, xã hội

-Y ếu tố con người

Con người là chủ thể sử dụng ựất Từ xa xưa con người ựã biết tìm ựến những vùng ựất phì nhiêu ựể ựịnh cư, trồng trọt, sinh sống Người ta dựa vào thảm thực vật tự nhiên ựể ựánh giá ựất tốt hay xấu Nơi nào thảm thực vật tự nhiên ựa dạng và xanh tốt nơi ựó ựất ựai phì nhiêu Tuy nhiên, do con người chưa hiểu biết về ựất nên sử dụng ựất không khoa học ựã dẫn ựến ựất bị thoái hóa do xói mòn, do mặn hóa và sa mạc hóa Các Mác ựã nói: Ộ Không có ựất xấu chỉ có người sử dụng ựất không tốtỢ [1]

Là ựất nước nông nghiệp, khoảng 70% dân số Việt Nam sống bằng nghề nông Nông dân Việt Nam cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp đây là ựiều kiện thuận lợi ựể tăng vụ cây trồng trong năm, chuyển ựổi

hệ thống cây trồng, chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất [4]

Mặt khác, với ựội ngũ khuyến nông và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp ựông ựảo ở các ựịa phương có thể giúp nông dân nâng cao hiểu biết về nông nghiệp hiện ựại ựể ựưa các giống cây trồng mới vào sản xuất, chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Các nhà khoa học nông nghiệp ựã và sẽ tạo ra các giống cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội của Việt Nam đó chắnh là cơ sở khoa học và là yếu tố ựộng ựể thúc ựẩy chuyển ựổi hệ thống cây trồng,

Trang 14

chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ðể phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng ñủ sức cạnh tranh trên thị trường chúng ta cần có chính sách ñào tạo bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ các nhà khoa học trong lĩnh vực công nghệ cao [69]

- Y ếu tố kinh tế

Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là hoạt ñộng con người thu lợi từ ñất

và khí hậu thông qua cây trồng Nền sản xuất nông nghiệp phát triển ñồng nghĩa với việc thu lợi nhuận cao hay nói cách khác mang lại hiệu quả kinh

tế cao ðể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñiều cốt lõi

là phải chuyển ñổi hệ thống cây trồng từ cây trồng tự cung tự cấp như cây lương thực sang trồng các cây trồng hàng hóa có giá trị kinh tế cao như các cây rau, hoa, quả và các cây công nghiệp lâu năm ðể nâng cao giá trị của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa thì việc ñầu tư sản xuất với công nghệ cao là cần thiết ðiều này chỉ có thể thực hiện ñược nếu có tiềm năng

về vốn ñể ñầu tư ban ñầu

ðể phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao, giá trị cao, trước tiên chúng ta cần tập trung giải quyết khâu vốn và thị trường ñầu ra ðương nhiên, quy mô kinh tế hộ không có khả năng giải quyết những vấn ñề này mà chỉ có thể là những doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế có tiềm lực[59]

- Y ếu tố cơ chế chính sách

Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp có ñặc ñiểm là sản xuất ngoài trời và ñối tượng chính là cơ thể sống nên chịu tác ñộng mạnh mẽ bởi ñiều kiện môi trường như thời tiết và ñất ñai Trong ñiều kiện biến ñổi khí hậu toàn cầu thì sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất nhạy cảm hơn cả và bị tổn thương ñầu tiên ðứng trước tình hình ñó chính sách vĩ mô của nhà nước ñối với nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng giúp nông nghiệp ñứng vững và phát triển

Trang 15

Chính sách trao quyền tự chủ kinh doanh (bắt ñầu từ khoán 10) và chính sách tự do hóa thương mại và ñầu tư, ñặc biệt ñầu tư về thủy lợi ñã tạo cú hích ban ñầu cho nền nông nghiệp hàng hóa Từ chỗ thiếu ñói vào cuối thập kỷ 70 ñầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước chúng ta ñã vươn lên ñủ ăn, trở thành nước thứ nhì xuất khẩu gạo sau Thái Lan và là một trong những quốc gia hàng ñầu thế giới về xuất khẩu nông phẩm nhiệt ñới như cà phê, cao su, hồ tiêu, ñiều

và gần ñây xuất khẩu thủy sản cũng chiếm vị trí cao

Gia nhập WTO, cơ hội cho hàng hóa nông sản Việt Nam vươn ra thi trường thế giới nhưng thách thức lớn nhất là nông sản xuất khẩu phải có chứng chỉ an toàn vệ sinh ðiều này chỉ có thể có ở nền nông nghiệp công nghệ cao

Luật ñất ñai 2003 cho phép chuyển quyền sử dụng ñất nông nghiệp nhằm tích tụ ruộng ñất ñể mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp ñầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, phát minh về giống cũng như các lĩnh vực nông nghiệp nói chung, hình thành và phát triển thị trường khoa học công nghệ sẽ có tác dụng ñòn bẩy mạnh mẽ trên các phương diện gắn khoa học công nghệ với sản xuất, thúc ñẩy khoa học công nghệ và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp [12]

Nông dân là người chịu thiệt thòi và yếu thế trong cơ chế thị trường Tại các nước công nghiệp phát triển người ta rất quan tâm trợ cấp và bảo hộ mạnh cho nông nghiệp Họ luôn dựng lên hàng rào bảo hộ và trợ cấp ở mức cao cho hàng nông sản của mình, ñiều ñó gây khó khăn, thiệt hại cho hàng nông sản của chúng ta khi xâm nhập vào thị trường các nước Nhà nước cần có chương trình và lộ trình hỗ trợ cho nông nghiệp và nông dân dài hơi, bài bản và căn

cơ ñể họ không chỉ chống chọi ñược mà còn mạnh dần lên, thích ứng với những ñiều kiện, môi trường cạnh tranh toàn cầu Vấn ñề là phải xác ñịnh

Trang 16

ñúng trọng ñiểm cần hỗ trợ, hỗ trợ ñủ liều lượng và sử dụng hỗ trợ hiệu quả Nên tập trung hỗ trợ cho phát triển hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi, mở mang giao thông nông thôn; ñào tạo và nâng cao dân trí, chuyển dịch lao ñộng nông thôn; nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ (giống mới,

kỹ thuật và công cụ mới, phương pháp canh tác mới); trợ cấp cho ñiều chỉnh

cơ cấu sản xuất nông nghiệp; trợ cấp chi trả cho các chương trình môi trường

ñể hỗ trợ cho vùng khó khăn, chi trả trực tiếp cho người sản xuất, trợ cấp chi phí tiếp thị, vận chuyển trong nước và quốc tế… Hỗ trợ ñể thu hẹp khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nông thôn và thành thị thông qua các chương trình “ñiện – ñường – trường – trạm” [20]

Ngoài ra, hỗ trợ của nhà nước cần xác ñịnh là chất xúc tác ñể kích thích

và phát huy hiệu quả các khoản ñầu tư của các thành phần kinh tế vào nông nghiệp ðầu tư cho khoa học công nghệ trong nông nghiệp ở ta còn thấp, chỉ chiếm 0,13% GDP của ngành, trong khi ở các nước là 4% Nếu phấn ñấu cải thiện nâng dần tỷ lệ ñầu tư này lên chí ít gấp rưỡi, gấp ñôi sẽ rất có ý nghĩa với sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn [29]

- Khoa h ọc kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật ñã trở thành lực lượng sản xuất có bản thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp Tiến bộ về di truyền giống ñã tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn và có khả năng chống chịu với dịch hại và thích nghi với ñiều kiện môi trường bất thuận ñưa vào sản xuất Các giống lúa có năng suất 70 – 80 tạ/ha, có thời gian sinh trưởng ngắn 105-115 ngày ñang thay thế các giống cũ năng suất 30 - 40 tạ, thời gian sinh trưởng dài 180 – 200 ngày Các giống cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ñới cho hiệu quả kinh tế cao có khả năng chịu nhiệt ñộ cao ñã ñược tạo ra và ñược trồng phổ biến ở nước ta như: các giống cải bắp chịu nhiệt, giống khoai tây chịu nhiệt ñộ cao

Trang 17

Cùng với các giống cây trồng mới là kỹ thuật canh tác cải tiến như gieo

mạ tủ linon, gieo mạ trên khay giúp cây mạ sinh trưởng tốt trong ñiều kiện mùa ñông lạnh, kỹ thuật kéo dài thời gian cây trồng sinh trưởng trong vườn ươm ở giai ñoạn cây con và rút ngắn thời gian sinh trưởng trên ruộng sản xuất

ñã tạo cơ hội ñể tăng vụ cây trồng… ñã ñóng góp một phần không nhỏ trong việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng, chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp

Mặt khác, kỹ thuật làm ñất tối thiểu ở khí hậu nhiệt ñới ẩm vừa có tác dụng bảo vệ ñất, bảo vệ ẩm ñộ ñất ñồng thời rút ngắn thời gian làm ñất trước khi gieo trồng, cũng góp phần tích cực thúc ñẩy việc chuyyển ñổi sử dụng ñất canh tác, ñặc biệt là chuyển ñổi từ loại hình sử dụng ñất chuyên lúa sang loại hình sử dụng ñất lúa màu Ví dụ như việc chuyển ñổi từ ñất 2 lúa tại vùng ñất vàn thấpú sang ñất 2 lúa 1 màu ñược thực hiện ñầu tiên tại Phú Xuyên Hà Tây (cũ) với kiểu sử dụng ñất: lúa xuân – lúa mùa - ñậu tương Mô hình này nay

ñã ñược nhân rộng ra nhiều vùng có ñiều kiện tương tự ở vùng ñồng bằng sông Hồng như Thanh Oai - Hà Nội, Kim ðộng - Hưng Yên [1]

c Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên hữu hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm ñược trồng từ ñất ngày càng tăng Mặt khác, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang các mục ñích sử dụng khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh với ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất

Trang 18

Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ñược dựa trên các quan ñiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất trên ñất

- Giảm thiểu mức ñộ rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ñất

- Có hiệu quả lâu bền

- ðược xã hội chấp nhận [18], [9]

Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững

về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người mà không làm thoái hóa ñất, không làm ô nhiễm môi trường ñất[15] Quan ñiểm ña canh và ña dạng hóa nhằm nâng cao sản lượng và tính

ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ñối với các nước nghèo (WB, 1992) [66]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai [8] Một quan niệm khác cho rằng: phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về

tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và tương lai ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu, tác dụng lâu bền của từng mô hình ñể duy trì

và phát triển ña dạng sinh học [1]

2.1.2 Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả sử dụng ñất

a Phân loại hiệu quả

Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong các vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nhà nông – người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [4]

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hóa cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế của từng ñịa phương, từ ñó nghiên

Trang 19

cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao,

là một trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững [6], [7]

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ñất ñai phải xuất phát từ luận ñiểm triết học cuả C.Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường [19]

* Hi ệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa

Nó ñược ñánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh mục tiêu

cụ thể của người sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất – kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu

Tuy nhiên trong khái niệm hiệu quả kinh tế chỉ hoàn thiện khi mà trong

ñó sản xuất ñạt ñược hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

Hiệu quả kỹ thuật: phản ánh giá trị sản phẩm thu ñược trên một ñơn vị chi phí ñầu vào

Hiệu quả phân phối: phản ánh bằng giá trị sản phẩm tăng thêm trên một chi phí tăng thêm

Hiệu quả kinh tế ñược người sản xuất quan tâm hàng ñầu và là cơ sở ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác

Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính trên một ñơn vị diện tích ñất trong chu kỳ sản xuất một năm [10] [12]

* Hi ệu quả xã hội

Trang 20

Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, bị tác ñộng bởi hiệu quả kinh tế [10] Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là kiểu sử dụng ñất phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, giá trị ngày công lao ñộng cao, ñảm bảo ñời sống nông dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu phát triển của hộ nông dân về ăn, mặc và nhu cầu ñời sống khác Sử dụng ñất phù hợp với phong tục tập quán, nền văn hóa của ñịa phương ñồng thời giúp người

sử dụng ñất nâng cao trình ñộ hiểu biết về nông nghiệp thông qua chuyển ñổi hệ thống cây trồng, chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp trong chu kỳ sản xuất 1 năm

* Hi ệu quả môi trường

Cùng với tốc ñộ phát triển kinh tế sôi ñộng, môi trường trở thành một vấn

ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn [25]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái [59]

Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ñặc tính, tính chất

Trang 21

của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hướng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học trong quá trình sản xuất ựể cung cấp dinh dưỡng và phòng trừ dịch hại sao cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trương ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiện ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

Hiệu quả môi trường còn có nghĩa là sử dụng ựất phải ựảm bảo tắnh bền vững của sản xuất nông nghiệp thông qua việc bảo vệ ựất trồng

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo

vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất, ngăn chặn việc giảm sức sản xuất của ựất, tránh thoái hóa ựất, bảo vệ môi trường sinh thái, ựảm bảo ựa dạng sinh học biểu hiện qua việc bảo tồn thành phần các loài trong hệ sinh thái [24], [37]

b Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

* Các ch ỉ tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ựược tạo ra trên một ựơn vị diện tắch (ha) trong một kỳ nhất ựịnh (1 năm)

Trang 22

+ Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phắ vật chất trong quá trình sản xuất ựể thu ựược giá trị sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là giá trị mà người sản xuất thu ựược từ sức lao ựộng, từ ựất và khắ hậu và chắnh là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

GTGT = GTSX Ờ CPTG + Có thể tắnh thêm các chỉ tiêu:

- Hiệu quả trên một ựồng CPTG là GTSX/CPTG và

- Hiệu quả trên một ngày công lao ựộng là GTGT/CLđ [20], [21], [27]

* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [36], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuậtẦ

- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, ựặc biệt là hàng hóa xuất khẩu

Chỉ tiêu ựánh giá chất lượng của môi trường trong quản lý sử dụng ựất ựai bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

- Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn

- đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững

- đánh giá quản lý ựất ựai

- đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

- đánh giá tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì của ựất và bảo vệ cây trồng

Trang 23

- đánh giá về quản lý bảo vệ tự nhiên

- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thời gian dài Vì vậy, trong ựề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ dùng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tuỳ từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ

khác nhau [30]

c Vị trắ của nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trắ hết sức quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân của mọi quốc gia Ờ cho dù quốc gia ựó có nền kinh tế phát triển hay ựang phát triển Sở dĩ như vậy vì nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấp cho con người những sản phẩm tối cần thiết cho cuộc sống, ựó là lương thực và thực phẩm Ờ những sản phẩm mà với trình ựộ phát triển của khoa học

kỹ thuật ngày nay, chưa một ngành nào có thể sản xuất thay thế ựược Lương thực, thực phẩm là yếu tố ựầu tiên của sự tồn tại và phát triển kinh tế Ờ xã hội

của mỗi ựất nước

Xã hội càng phát triển, ựời sống của con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng về cả

số lượng, chất lượng và chủng loại Sự gia tăng này do hai yếu tố:

- Do sự gia tăng dân số

- Do nhu cầu của bản thân mỗi cá nhân cũng không ngừng tăng lên

Trang 24

Chỉ có một nền nông nghiệp phát triển ở trình ñộ cao mới có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu tăng lên thường xuyên ñó

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố ñầu vào cho ngành công nghiệp ðây cũng là xu hướng có tính quy luật của mỗi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa ñất nước Nhưng ngược lại nông nghiệp và nông thôn lại là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước ñang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu sản xuất,

tư liệu tiêu dùng, chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn Sự thay ñổi về cung cầu trong khu vực nông nghiệp và nông thôn sẽ có tác ñộng trực tiếp tới sản xuất ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp cũng như tại các khu dân cư nông thôn là ñiều kiện hết sức quan trọng làm tăng nhu cầu cân ñối với các sản phẩm công nghiệp – tạo ñiều kiện nhanh cho ngành công nghiệp phát triển giúp cho ñất nước phát triển toàn diện [40], [41], [43]

- Sản xuất nông nghiệp là một hoạt ñộng kinh tế không thể thiếu của mỗi quốc gia trên thế giới, dù ít hay nhiều là nước phát triển hay ñang phát triển thì nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nông nghiệp

phát triển giữ vai trò quan trọng trong ổn ñịnh xã hội “phi nông bất ổn”

Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp giúp nông dân có tích lũy ñể tái sản xuất mở rộng, rút ngắn chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn Với Việt Nam, một ñất nước có gần 80% dân số sống dựa vào sản xuất nông nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng càng có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn ñịnh kinh tế xã hội

Trang 25

giữa các Châu lục và các nước (Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 20%, Châu ðại Dương (Úc) chiếm 6%) [1] Bước vào thế kỷ thứ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản của loài người Mật ñộ dân số và nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng lề lên việc sử dụng ñất Cường ñộ

sử dụng ñất tăng nhanh, ñặc biệt là ñất nông nghiệp dẫn tới ñộ phì ñất bị giảm dần và có thể dẫn ñến bị suy thoái, mất sức sản xuất nếu như ñất nông nghiệp không ñược sử dụng hợp lý ðộ phì ñất giảm ảnh hưởng lớn tới năng suất và chất lượng nông sản cũng như hiệu quả sử dụng ñất Ngày nay thoái hóa ñất

và sa mạc hóa ñang là một trong những vấn ñề môi trường và tài nguyên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm ñảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững hướng tới mục tiêu an ninh lương thực ðất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt trái ñất Theo ước tính có khoảng 10 – 20% diện tích ñất ñã bị thoái hóa [19] ðiều này ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên ñất

Hiện tượng ñất nông nghiệp bị thoái hóa ñã và ñang ñe dọa cuộc sống của con người Theo tổ chức Nông – Lương Liên Hợp Quốc (FAO): tình trạng thoái hóa ñất gia tăng ñã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể ñe dọa tới tình hình an ninh lương thực ñối với khoảng 1/4 dân số thế giới Năng suất cây trồng giảm, giá lương thực tăng cao, nguồn dự trữ giảm, trong khi nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng Khai thác ñất lâm nghiệp ñể trồng cây trồng nông nghiệp ñang là nguy cơ dẫn ñến biến ñổi khí hậu Thiên tai ñang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu ñói cho hàng triệu người ở các nước nghèo và các nước ñang phát triển Theo ước tính của FAO, khoảng 1,5 tỷ người tương ñương 1/4 dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào ñất, vốn

là tài nguyên ñang bị thoái hóa mạnh Trong thời gian dài, thoái hóa ñất ñang

mở rộng trên phạm vi toàn thế giới và tác ñộng tới hơn 20% diện tích ñất

Trang 26

nông nghiệp, 30% diện tích ñất lâm nghiệp và 10% diện tích ñất ñồng cỏ Sự xói mòn ñất dẫn tới việc giảm sức sản xuất của ñất cũng là nguy cơ ñe dọa an ninh lương thực, phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm giảm ña dạng sinh học và các nguy cơ khác [39]

Việc con người khai thác và sử dụng ñất không khoa học làm cho ñất nông nghiệp giảm cả về chất lượng và số lượng Nhiều vùng ñất trên thế giới

ñã trở thành sa mạc không thể canh tác ñược, các hệ sinh thái ñất rất khô cằn

và rất nhậy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng không hợp lý Nghèo ñói, mất ổn ñịnh chính trị, phá rừng và chăn thả gia súc quá mức và các hoạt dộng tưới tiêu không chủ ñộng ñều góp phần vào hiện tượng sa mạc hóa Tại Châu Phi phía nam Sahara, với 66% ñất ñai là sa mạc khô cằn, ñây là vùng ñất gặp rất nhiều nguy cơ Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước ñang bị ñe dọa bởi thảm họa này [46]

Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá, nhiều nhất là ở vùng Châu Mỹ Latinh và Châu Á Braxin hàng năm mất 1,7 triệu ha, Ấn ðộ mất 1,5 triệu, Indônêxia mất 900.000 ha và Thái Lan mất 400.000 ha rừng ðối với các quốc gia có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Bangladesh … sự suy thoái ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông nghiệp ðối với các quốc gia như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ phục vụ cho cuộc sống dân cư ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng phong phú [43]

Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loại ñộng, thực vật và làm mất ña dạng sinh học tự nhiên Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm hàng triệu ha ñất bị hoang mạc hóa [16]

Việc chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp không bền vững sẽ lâm vào vòng luẩn quẩn: suy thoái ñất – giảm ña dạng sinh học – biến ñổi khí hậu – năng suất thấp – mùa màng thất thu Suy thoái ñất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước góp phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ ñói

Trang 27

nghèo gia tăng Cùng với mức tăng dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý ựất ựai không bền vững rõ ràng là ựã thất bại [19]

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ựất ựai là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện Chắnh phủ ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý và sử dụng ựất ựai, ổn ựịnh chế

ựộ sở hữu, giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương Ộly nông bất ly hươngỢ ựã thúc ựẩy phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn

và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [25]

b Các nghiên cứu liên quan ựến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Theo đặng Kim Sơn và cộng sự (2001) [23], khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ nền kinh tế ựể ựương ựầu với thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hóa sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: tập trung sản xuất hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hóa cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ ựại dương

+ Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng

Trang 28

cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

+ Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai

là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện Chính phủ ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế

ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn

và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [25]

2.2.2 Ở Việt Nam

a Vấn ñề sử dụng ñất

Bảng 2.1.Tình hình sử dụng và quản lý ñất nông nghiệp của Việt Nam 2008

và cho thuê (1000 ha)

Trang 29

Diện tích ñất tự nhiên của nước ta có 33115 nghìn ha (theo số liệu

thống kê năm 2008) Diện tích nước ta ñứng thứ 58 trên thế giới nhưng do

dân số ñông nên bình quân ñất nông nghiệp/ñầu người vào loại thấp và là một

trong 40 nước có diện tích ñất ñai theo ñầu người thấp nhất thế giới [58] ðặc

biệt trong tổng số ñất ñó có ba phần tư diện tích là ñồi núi, còn lại một phần

tư là ñồng bằng [21], [50], [51]

Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của nước ta là 9420 nghìn ha chiếm

khoảng 37,6 % diện tích ñất nông nghiệp, còn lại là diện tích ñất lâm nghiệp

14816,6 nghìn ha và diện tích ñất nuôi trồng thủy sản 728,6 nghìn ha, 13,7

nghìn ha ñất làm muối và 18 nghìn ha ñất nông nghiệp khác

Bảng 2.2 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

ở Việt Nam 1995- 2008

ðơn vị: Triệu ha

Loại ñất 1995 2000 2005 2006 2007 2008 ðất sản xuất NN 10496,9 11644,3 12287 12409,8 10555,6 9420,3

Ngu ồn: Niên giám thống kê 2008, tổng cục thống kê

Dân số Việt nam hiện nay là 86210,8 nghìn người thì bình quân diện

tích ñất sản xuất nông nghiêp xấp xỉ 0,1ha/người Với con số khiêm tốn ñó

mà nông nghiệp Việt Nam không chỉ có nghĩa vụ sản xuất ñủ lương thực,

Trang 30

thực phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày một tăng cho người dân trong nước

mà còn phải sản xuất một lượng lớn nông sản cho xuất khẩu như gạo, hồ tiêu, chè, cà phê, cao su…, thì việc quản lý sử dụng ñất khoa học là yêu cầu tất yếu [53], [54]

Trong những năm gần ñây, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại Trong ñất sản xuất nông nghiệp thì ñất cây hàng năm giảm nhưng ñất trồng cây lâu năm lại có xu hướng tăng Cũng tương tự ñất trồng cây lương thực lấy hạt có chiều hướng giảm trong cơ cấu ñất trồng cây hàng năm (bảng 2.2)

Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp giảm trong khi nhu cầu về lương thực thực phẩm tăng kéo theo tăng cường ñộ sử dụng ñất và nguy cơ giảm sức sản xuất của ñất Thoái hóa ñất ñang là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, ñặc biệt là các vùng miền núi, nơi tập trung 3/4 quỹ ñất Các dạng thoái hóa ñất chủ yếu là: xói mòn, ñất chua hóa, mặn hóa , phèn hóa, bạc màu, khô hạn và sa mạc hóa, ñất ngập úng, lũ quét sạt lở và ô nhiễm [48], [49]

Trên 50% diện tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên 60% diện tích ñất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn ñề liên quan tới quá trình suy thoái ñất Ở miền núi, nguyên nhân suy thoái ñất có nhiều nhưng chủ yếu là do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu ñồng bào các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở, … Sự suy thoái môi trường ñất kéo theo sự suy thoái các quần thể ñộng, thực vật và chiều hướng giảm diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người

ñã tới mức báo ñộng [9]

Việt Nam hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha ñất có nguy cơ sa mạc hóa, chiếm 28% tổng diện tích ñất trên toàn quốc Trong ñó trên 5 triệu ha ñất

Trang 31

chưa sử dụng, khoảng 2 triệu ha ựang sử dụng nhưng ựã bị thoái hóa nặng và

2 triệu ha ựang có nguy cơ thoái hóa cao Nước ta ựã xuất hiện hiện tượng sa mạc hóa cục bộ tại các dải ựất hẹp tại bờ biển miền Trung [42]

đây thực sự là vấn ựề ựáng lo ngại và là thách thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng ựất nông nghiệp, ựặc biệt là ựất trồng lúa thiếu thận trọng trong bất cứ việc gì cũng ựều gây lãng phắ và thế hệ sau phải chịu những hậu quả lớn [57]

b Các nghiên cứu liên quan ựến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp thông qua việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng với những giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao, có tỷ xuất hàng hóa lớn là hướng ựi chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất [36]

Cây rau là một cây trồng nông nghiệp hàng năm có tỷ xuất hàng hóa cao Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tắch trồng rau trên ựất nông nghiệp

cả năm 2006 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha tăng 29,5% so với năm 2000 Năng suất 149,9 tạ/ha Tổng sản lượng rau cả nước ựạt 9,65% triệu tấn, ựạt

144 tỷ ựồng, chiếm 9% GDP của ngành nông nghiệp, trong khi diện tắch chỉ chiếm 6% [58]

đã có nhiều công trình nghiên cứu tạo cơ sở cho việc sử dụng ựất nâng cao hiệu quả sử dụng ựất đánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền [20] đánh giá tài nguyên ựất Viêt Nam [33] Vùng ựồng bằng sông Hồng là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Có thể kể ựến các công trình tiêu biểu như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH [14]; Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông

Trang 32

Hồng [32];; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH [11]; Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn tỉnh Hải Hưng [2]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH [22]; Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác ở ngoại thành Hà Nội [28];

Các kết quả nghiên cứu cho thấy ở ựồng bằng sông Hồng cho thấy xuất hiện nhiều mô hình tăng vụ cây trồng 3 Ờ 4 vụ/năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô với các kiểu sử dụng ựất có các cây trồng hàng hóa như: rau, hoa, quả cao cấp

Kết quả nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Châu Giang Hưng Yên cho thấy: các loại hình sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao như lúa Ờmàu, lúa Ờ cá, chuyên rau màu, hoa, cây cảnh và cây ăn quả đánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hóa cây trồng vùng đBSH [18]

Trên vùng ựất úng trũng huyên Châu Giang Hưng Yên lúa Ờ cá là loại hình

sử dụng ựất cho hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với loại hình chuyên lúa [24]

c định hướng phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

* Khái quát về sản xuất hàng hóa nông nghiệp

Sản xuất hàng hóa nông nghiệp là quá trình sản xuất ra sản phẩm ựể buôn bán, trao ựổi với người khác, với xã hội nhằm mục tiêu lợi nhuận

+ Sản xuất hàng hóa ựược phân ra 2 loại:

- Sản xuất hàng hóa ựơn giản là quá trình sản xuất hàng hóa ở mức ựộ thấp Sản phẩm ựược gọi là hàng hóa chỉ là ngẫu nhiên

Trình ựộ sản xuất lạc hậu, phân công lao ựộng thấp

Sản xuất hàng hóa giản ựơn ựược tiến hành bởi nông dân sản xuất nhỏ

- Sản xuất hàng hóa lớn là hình thức sản xuất ở trình ựộ cao thể hiện mục ựắch của người sản xuất

Trang 33

Sản phẩm thành hàng hóa từ trước khi quá trình sản xuất diễn ra

Trình ñộ kỹ thuật, phân công lao ñộng cao trong sản xuất hàng hóa lớn cao hơn

+ Các nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất hàng hóa:

- Trình ñộ chuyên môn hóa sản xuất, trình ñộ phân công lao ñộng nông nghiệp

- Khối lượng tổng sản phẩm và tốc ñộ tăng trưởng

+ Các chỉ tiêu ñánh giá sản xuất hàng hóa:

- Tỷ xuất sản xuất hàng hóa tính bằng tỷ lệ về mặt hiện vật

- Tỷ xuất giá trị sản phẩm hàng hóa

- Quy mô giá trị sản phẩm hàng hóa

- Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa

+ Ý nghĩa của sản xuất hàng hóa nông nghiệp

- Thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng trong nông nghiệp

- Kích thích quá trình ñổi mới công nghệ trong sản xuất

- Tạo tiền ñề vật chất khách quan biến ñổi tận gốc rễ bộ mặt kinh tế xã hội ở nông thôn [36]

* ðịnh hướng phát triển hàng hóa nông nghiệp củaViệt Nam

Từ ðại hội lần thứ VI (12/1986), ðảng ta ñã xác ñịnh nền kinh tế nước ta phải chuyển hẳn từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Sự chuyển ñổi

có ý nghĩa rất lớn cả về lý luận và thực tiễn ðảng ta ñòi hỏi hệ thống kinh tế nông nghiệp phải phát triển theo ñịnh hướng mới, phù hợp với quy luật kinh

tế và xu thế chung của thời ñại

Dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước, nền kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần phát triển trong sự chi phối ngày càng hoàn hảo của cơ chế thị trường Thị trường và cơ chế thị trường ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh

Trang 34

trong việc phân phối các tài nguyên quốc gia vào sản xuất nhằm thúc ñẩy sự hài hòa giữa sản xuất và nhu cầu về nông sản hàng hóa

Nền kinh tế thị trường ra ñời ñối với ngành nông nghiệp ñã làm nẩy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm, còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như giống, lao ñộng, phân bón, thuốc trừ sâu… Hiện nay, nếu nông hộ không chuyên môn hóa cao trong sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể ñáp ứng nhu cầu của mình mà không có sản phẩm thương mại hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích lũy ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hóa rủi ro về thị trường luôn

là mối quan tâm nhất của người sản xuất

Ngoài những ý nghĩa to lớn của nông nghiệp trong nền kinh tế, nền kinh tế như nước ta (nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa) ngành nông nghiệp còn có vai trò quan trọng như sau:

+ Việc phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa to lớn kinh tế xã hội

+ Thúc ñẩy nhanh chóng phân công lao ñộng xã hội trong nông nhiệp, nông thôn góp phần chuyển nông nghiệp từ ñộc canh sang luân canh dựa trên

cơ sở chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp, tạo ra những vùng chuyên canh tạo ra sản phẩm hàng hóa góp phần chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý

+ Thúc ñẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng, từng ñịa phương, từng chủ thể kinh doanh ñể tạo ra nhiều nông sản trao ñổi trên thị trường, thu lợi nhuận cao

Trang 35

+ Kích thích các ñơn vị sản xuất kinh doanh áp dụng tiến khoa học kỹ thuật, ñổi mới công nghệ, ñầu tư vốn và lao ñộng hợp lý, tiết kiệm ñể ñạt ñược năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong việc sản xuất các loại nông sản hàng hóa

+ Thông qua quan hệ cạnh tranh và hợp tác, quan hệ trao ñổi bình ñẳng giữa các ñơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các ngành, các vùng trong nước và nước ngoài làm cho trình ñộ xã hội hóa ngày càng ñược mở rộng

+ Việc phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn tạo ra nhiều tiền ñề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế cho nông nghiệp ñáp ứng ñược nhu cầu nhiều mặt xã hội [41]

+ ða dạng hóa các hình thức sở hữu trong nông nghiệp (sở hữu nhà nước,

sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) thúc ñẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng cạnh tranh giúp cho số lượng cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng lên ðiều này rất có lợi khi nông sản nước ta có thể cạnh tranh với nông sản các nước trên thế giới Sản xuất hàng hóa yêu cầu tạo

ra khối lượng nông sản lớn, ổn ñịnh và ñảm bảo chất lượng ñồng ñều

Luật ñất ñai 2003 ñã tạo ra hành lang pháp lý ñể manh nha một nền nông nghiệp hàng hóa ñó là cho phép chuyển quyền sử dụng ñất và như vậy

sẽ xuất hiện các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp quy mô lớn khi họ tích tụ ñược ruộng ñất

Tương ứng với các hình thức sở hữu trên sẽ hình thành và phát triển nhiều hình thức tổ chức kinh doanh ña dạng và năng ñộng Trong các hình thức tổ chức sản xuất phát triển ña dạng ñó thì các nông hộ và các trạng trại nông, lâm, thủy sản ñược xác ñịnh là những ñơn vị kinh tế tự chủ, ñơn vị cơ

sở của kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần Thông qua những ñơn vị kinh tế

cơ sở này nhà nước sẽ triển khai những chương trình phát triển ngành nông

Trang 36

nghiệp, giúp cho kinh tế vùng nông thôn ñược cải thiện, làm giảm sự chênh lệch về kinh tế giữa khu vực thành thị và nông thôn

Các chủ thể kinh tế trong ngành nông nghiệp ñều có thể tự do kinh doanh theo pháp luật Các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vừa liên kết, hợp tác giúp cho trình ñộ xã hội hóa ñược nâng cao, giúp cho người dân ở nông thôn tiếp cận ñược với khoa học công nghệ làm tăng năng suất, chất lượng nông sản

Phát triển kinh tế nông nghiệp có sự ñiều tiết của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, ñảm bảo vận hành nền nông nghiệp theo nguyên tắc thị trường kết hợp với các kế hoạch ñịnh hướng và các chính sách vĩ mô của nhà nước sẽ giảm thiểu ñược các rủi ro ñáng tiếc, trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp [35], [37], [41]

Như vậy với sự ñiều tiết của nhà nước sẽ thúc ñẩy toàn bộ nền nông nghiệp nước ta phát triển với tốc ñộ nhanh và có hiệu quả cao giúp cho kinh

tế của ngành nông nghiệp nước ta ñược vững chắc trên thương trường quốc tế với các mặt hàng nông sản ñã ñược biết tới như gạo, tôm, cá, cà phê, hồ tiêu, ñiều, các loại hoa quả khác…

Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) [17], ñã ñưa ra ñịnh hướng

và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa như sau:

- Phát triển mạnh kinh doanh hàng hóa theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản

và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời chuyển mạnh nền nông nghiệp sang hàng xuất khẩu

- Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển cụ thể là:

Trang 37

+ Tăng cường công tác quy hoạch và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo từng vùng, từng tiểu vùng kinh tế - sinh thái và theo nhóm sản phẩm hàng hóa Trước hết cần tập trung cho các vùng nông nghiệp trọng ñiểm, có ñiều kiện sản xuất hàng hóa với quy mô lớn tạo ra sản phẩm hàng hóa chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện của từng vùng

+ Tăng cường ñầu tư và ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư thích ứng với nhu cầu thực tế phát triển nông nghiệp Coi trọng hơn nữa ñầu tư cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Tăng ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến

+ ðẩy mạnh và phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp

+ Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp

+ Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường

* Một số lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp của nước ta một số năm qua Trong vòng 20 năm qua, quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế toàn cầu

ñã giúp Việt Nam tăng mạnh xuất khẩu nông sản, ñóng góp vào tăng trưởng của toàn ngành nông nghiệp Giai ñoạn 1995 – 2003, xuất khẩu gạo tăng hơn 2,7 lần lên mức 4,2 triệu tấn và ñứng thứ 2 về xuất khẩu gạo, cà phê tăng 2,6 lần lên mức 650 nghìn tấn, cao su tăng hơn 3 lần lên mức 450 nghìn tấn [56]

Theo Nguyễn Quốc Vọng (2005) [52], kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỷ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỷ USD Nông nghiệp tiếp tục phát triển tốc ñộ khá, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,4%/năm, giá trị tăng thêm tăng khoảng 3,8%/năm Năng suất, sản lượng và mức ñộ ứng dụng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tăng ñáng kể; an ninh lương thực quốc gia ñược

Trang 38

ñảm bảo; một số sản phẩm xuất khẩu chiếm ñược vị trí cao trên thị trường thế giới Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ñã có bước tiến; ñộ che phủ rừng

từ 33,7% năm 2000 tăng lên 37,4% năm 2005 [55]

Một số mặt hàng tăng trưởng cả về số lượng và kim ngạch xuất khẩu, cao su tăng lần lượt là 45% và 121% … [56]

Hiện tại rất nhiều sản phẩm do nông dân sản xuất ra ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Xuất khẩu với số lượng lớn, ñứng thứ hạng cao trong khu vực và thế giới như gạo, cà phê, tiêu, tôm, cua, cá, bưởi năm roi, xoài cát hòa lộc, vú sữa lò rèn, nhãn, vải thiều; nước dứa cô ñặc, nước ổi, nước cam, mơ, thanh long, sầu riêng…; măng chua, nấm rơm; thịt gà ta,…tỷ trọng xuất khẩu chiếm tương ñối cao trong kim ngạch xuất khẩu chung

Năm 2008,Việt Nam ñã xuất khẩu xấp xỉ 5 triệu tấn gạo ñạt giá trị gần3 tỷ USD và lượng cà phê xuất khẩu hơn 1 triệu tấn với giá trị hơn 2 tỷ USD [58] Theo kế hoạch năm 2010 Việt nam sẽ xuất khẩu 7 triệu tấn gạo sang các thị trường truyền thống và một số thị trường mới với giá bán ngang với giá gạo các nước như Thái Lan

Trong 8 tháng ñầu năm 2010 xuất khẩu nông – lâm- thủy sản ñạt 12,2 tỷ USD, tăng 20,1% so vơi cùng kỳ 2009 Riêng nông sản xuất khẩu ñạt 6,5 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ 2009, Xuất khẩu 6 triệu tấn gạo với giá gạo xuất khẩu ñạt 485 USD/tấn, tăng 4,8% so vơi cùng kỳ 2009, cao su xuất khẩu

2 750 USD/tấn, ñạt 1,15 tỷ USD trong 8 tháng ñầu năm, tăng 89% so với

cùng kỳ 2009, Hồ tiêu ñạt 312 triệu USD, tăng 35,1% [60]

Tóm lại, xét về tổng thể, hoạt ñộng xuất khẩu nông sản của Việt Nam tuy

ñã ñạt ñược nhiều thành tích ñáng kích lệ và có nhiều lợi thế cần ñược khai thác, nhưng vẫn cón nhiều tồn tại và bất lợi Một thực tế là các mặt hàng nông sản xuất khẩu tuy có sản lượng lớn, nhưng giá trị chưa cao và kém hơn nhiều nước trong khu vực Như Malaysia, tuy lượng xuất khẩu của nước này trong năm

Trang 39

2009 chỉ tăng 2%, nhưng ñã tạo ra 14% tăng trưởng giá trị xuất khẩu, còn Thái Lan gia tăng 8% lượng xuất khẩu nhưng tạo ra giá trị xuất khẩu tăng 18% Các chuyên gia cho rằng với năng lực xuất khẩu hiện tại của Malaysia, nếu nước này ñạt mức tăng trưởng xuất khẩu 9% về lượng thì gía trị xuất khẩu có thể tăng tới 63% Trong khi ñó, ñối với Việt Nam, thực tế tăng 9% lượng xuất khẩu chỉ tương ñương với tăng 26% về giá trị Do ñó, ñể tránh thua thiệt khi giá cả tăng cao mà không còn hàng hóa ñể xuất khẩu hoặc bị ép giá khi nhu cầu thế giới xuống thấp, Việt Nam ñang cần một chiến lược phát triển lâu dài cho các mặt hàng nông sản, trong ñó ñặc biệt chú trọng phát triển hệ thống kho dự trữ ñể bảo quản nông sản hiệu quả, cũng như các khâu gia tăng giá trị [58]

Nền nông nghiệp Việt Nam ñang trên ñà phát triển và hòa nhập và xu thế chung của nông nghiệp các nước trong khu vực và toàn cầu Tuy nhiên, tiến trình này về mức ñộ và hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào bản thân Việt Nam, mà còn phụ thuộc vào xu thế chung của thị trường hàng hóa nông sản thế giới Trong ñịnh hướng phát triển nông nghiệp của mình vấn ñề quan trọng ñược ñặt ra là khả năng thực sự về mức ñộ ñáp ứng của sản xuất – xuất khẩu ñối với nhu cầu thế giới ñến ñâu, không chỉ về số lượng mà còn yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, ñẹp về hình thức, phong phú ña dạng về chủng loại và giá cả hợp lý nhằm tăng sức hấp dẫn ñối với người tiêu dùng [61]

Do vậy, nâng cao khả năng sản xuất, phát huy các lợi thế cạnh tranh của nông sản hàng hóa Việt Nam trên thị trường là vấn ñề cốt lõi trong chiến lước phát triển nông nghiệp hướng ra xuất khẩu của Việt Nam, trước hết có thể tập trung váo các mặt hàng nông sản chủ yếu có nhiều lợi thế [62]

d Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa thành phố Hà Nội

Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, một trong những thủ ñô lớn nhất trên thế giới, Hà Nội có ñầy ñủ ñiều kiện về mọi mặt

ñể phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa

Trang 40

UBND thành phố Hà Nội vừa phê duyệt ñề án sản xuất và tiêu thụ rau

an toàn giai ñoạn 2009 – 2015, với tổng vốn ñầu tư dự kiến hơn 900 tỷ ñồng, trong ñó ngân sách thành phố chi hơn 700 tỷ ñồng Theo ñề án này, ñến năm

2015, thành phố sẽ có 5 000 – 5 500 ha rau an toàn, ñược xây dựng ở 118 vùng tập trung, ñược ñầu tư về cơ sở hạ tầng, có cán bộ kỹ thuật cắm chốt ñể kiểm tra, hướng dẫn bà con trong quá trình sản xuất

Các cơ sở, cá nhân, tổ chức ñăng ký vùng sản xuất rau an toàn sẽ ñược thành phố hỗ trợ ban ñầu về ñầu ra cho sản phẩm, hỗ trợ tiền thuê cửa hàng, khuyến khích xây dựng thương hiệu, ñược giảm 70% kinh phí ñăng ký giấy chứng nhận rau an toàn (RAT)

Dự án cũng khuyến khích các doanh nghiệp tham gia ñầu tư vào lĩnh vực RAT với những ưu tiên hỗ trợ từ phía thành phố, cơ quan chuyên môn Hiện, Hà Nội có khoảng trên 11 000 ha ñất trồng rau, nhưng mới chỉ có khoảng hơn 2 000 ha RAT, tập trung chủ yếu ở Hà Nội cũ [63]

Hà Nội ñã có cơ sở sản xuất – sơ chế - tiêu thụ rau an toàn (RAT) theo tiêu chuẩn VietGap Cơ sở sản xuất – sơ chế - tiêu thụ RAT theo tiêu chuẩn VietGap ñã ñược Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Nội, UBND huyện Gia Lâm và Công ty TNHH Hương Cảnh chính thức khai chương tại

xã Văn ðức, huyện Gia Lâm, ngày 9/9/2010

ðây là mô hình liên kết 4 nhà (nhà nước – nhà khoa học – nhà doanh nghiệp và nhà nông) nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất tiêu thụ RAT trên ñịa bàn thủ ñô, góp phần xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa, phát triển bền vững

và thân thiện với môi trường Với diện tích trồng rau hơn 280 ha, dự kiến mỗi ngày vùng trồng RAT Văn ðức sẽ cung cấp cho thị trường (thông qua sự thu mua của Công ty TNHH Hương Cảnh) 75 – 80 tấn rau ñạt tiêu chuẩn ViêtGap Trước mắt trong năm 2010 người trồng rau ở Văn ðức tổ chức sản xuất trên diện tích 50 ha với sản lượng thu hoạch mỗi ngày 12-15 tấn rau ăn lá, rau lấy

Ngày đăng: 21/08/2014, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thanh Bình (2010), bài giảng hệ thống canh tác. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài gi"ả"ng h"ệ" th"ố"ng canh tác
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2010
2. Vũ Thị Bỡnh (1993), “Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng”Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 10, NXBNN, Hà Nội, T.391-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bỡnh
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1993
4. Ngụ ðức Cỏt (2000), “Kinh tế tài nguyờn ủất”, Trường ðại học Kinh Tế quốc Dân, NXBNNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tài nguyờn ủất
Tác giả: Ngụ ðức Cỏt
Nhà XB: Trường ðại học Kinh Tế quốc Dân
Năm: 2000
6. ðường Hồng Dật (2004), “tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam”, NXBLð xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXBLð xã hội
Năm: 2004
7. Vũ Năng Dũng (2004), Cơ sở khoa học ủể xõy dựng tiờu chớ, bước ủi, cơ chế chính sách trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện ủại húa nụng nghiệp, nông thôn, NXBNNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học ủể xõy dựng tiờu chớ, bước ủi, cơ chế chính sách trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện ủại húa nụng nghiệp, nông thôn
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXBNNHN
Năm: 2004
8. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), ỘKinh tế nông nghiệpỢ, Giáo trình, NXBNNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung, cộng sự
Nhà XB: NXBNNHN
Năm: 1998
9. Lờ Hải ðường (2007), “Chống thoỏi húa ủất, sử dụng hiệu quả tài nguyờn ủất nhằm phỏt triển bền vững”, Tạp chớ lý luận của ủy ban dõn tộc 10. Quyền đình Hà (2005), bài giảng kinh tế ủất, Trường ðại học Nôngnghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống thoỏi húa ủất, sử dụng hiệu quả tài nguyờn ủất nhằm phỏt triển bền vững
Tác giả: Lờ Hải ðường
Nhà XB: Tạp chớ lý luận của ủy ban dõn tộc
Năm: 2007
12. Vũ Khắc Hòa (1996), Ộđánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ủịa bàn huyện Thuận Thành – tỉnh Hà Bắc” luận văn thạc sĩ nụng nghiệp, ðHNNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ð"ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t canh tỏc trên "ủị"a bàn huy"ệ"n Thu"ậ"n Thành – t"ỉ"nh Hà B"ắ"c
Tác giả: Vũ Khắc Hòa
Năm: 1996
13. Nguyễn đình Hợi (1993), ỘKinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp”, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" t"ổ" ch"ứ"c và qu"ả"n lý s"ả"n xu"ấ"t kinh doanh nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1993
15. C.Mac (1949), “Tư bản luận” – tập III, NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ư" b"ả"n lu"ậ"n
Tác giả: C.Mac
Nhà XB: NXB Sự thật Hà Nội
Năm: 1949
16. Nguyễn Văn Man, Trịnh Văn Thịnh (2002), “Nông nghiệp bền vững, cơ sở và ứng dụng”, NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp bền vững, cơ sở và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Man, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2002
17. Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “ðịnh hướng tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2001
18. Hà Học Ngô và các công sự (1999), đánh giá tiềm năng ựất ựai phục vụ ủịnh hướng quy hoạch sử dụng ủất huyện Chõu Giang – Hưng Yờn, ðề tài B96- 32 – 03-Tð, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tiềm năng ựất ựai phục vụ ủịnh hướng quy hoạch sử dụng ủất huyện Chõu Giang – Hưng Yờn
Tác giả: Hà Học Ngô, các công sự
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
19. Thỏi Phiờn (2000), “ Sử dụng, quản lý ủất bền vững”, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng, qu"ả"n lý "ủấ"t b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: Thỏi Phiờn
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
20. Trần An Phong (1995), đánh giá hiệu quả sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXBNN Hà Nội, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
Năm: 1995
22. Nguyễn Xuõn Quỏt (1996), “Sử dụng ủất tổng hợp và bền vững” NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng ủất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuõn Quỏt
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1996
23. ðặng Kim Sơn và cộng sự (2002), “Một số vấn ủề phỏt triển nụng nghiệp nông thôn”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" phỏt tri"ể"n nụng nghi"ệ"p nông thôn
Tác giả: ðặng Kim Sơn và cộng sự
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
24.Nguyễn Ích Tõn (2000), Nghiờn cứu tiềm năng ủất ủai, nguồn nước và xõy dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vựng ỳng trũng ủồng bằng sụng Hồng, Luận ỏn tiến sĩ nụng nghiệp, Trường ðHNNI Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tiềm năng ủất ủai, nguồn nước và xõy dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vựng ỳng trũng ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Nguyễn Ích Tõn
Nhà XB: Trường ðHNNI Hà Nội
Năm: 2000
25. Bựi văn Ten (2000), “ Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước”, "T"ạ"p chí nông nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn s"ố
Tác giả: Bựi văn Ten
Năm: 2000
26. Nguyễn Xuân Thành (2001), “Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ủến mụi trường và sản xuất nụng nghiệp”, Tạp chí nông nghiệp, nông thôn số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ủến mụi trường và sản xuất nụng nghiệp”, "T"ạ"p chí nông nghi"ệ"p, nông thôn s"ố
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Tỡnh hỡnh sử dụng và quản lý ủất nụng nghiệp  của Việt Nam 2008 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh sử dụng và quản lý ủất nụng nghiệp của Việt Nam 2008 (Trang 28)
Bảng 2.2. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 2.2. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp (Trang 29)
Bảng 4.4. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp 2005 – 2009 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp 2005 – 2009 (Trang 55)
Bảng 4.5.  Một số loại hỡnh và kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005 và 2009 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Một số loại hỡnh và kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005 và 2009 (Trang 57)
Bảng 4.7. Yờu cầu lao ủộng, GTSX và CPTG ở cỏc loại cõy trồng chớnh - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Yờu cầu lao ủộng, GTSX và CPTG ở cỏc loại cõy trồng chớnh (Trang 61)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005 (Trang 65)
Bảng 4.11.  Hiệu quả xó hội  cỏc loại và kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Hiệu quả xó hội cỏc loại và kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 (Trang 72)
Bảng 4.12. So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn hợp lý - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.12. So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn hợp lý (Trang 77)
Bảng 4.13. So sánh tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thực tế và - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.13. So sánh tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thực tế và (Trang 78)
Bảng 4.14.  Hiệu quả chuyển ủổi cơ cấu sử dụng ủất Gia Lõm 2005 - 2009 - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.14. Hiệu quả chuyển ủổi cơ cấu sử dụng ủất Gia Lõm 2005 - 2009 (Trang 80)
Bảng 4.15. ðề xuất diện tớch cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc - đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.15. ðề xuất diện tớch cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w