Phân công nhiệm vụ thực hiện STT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì 1 Thu thập số liệu khám chữa bệnh qua sổ khám bệnh trong năm Trung tâm PCBXH BS: Trương Huyền Trường 2 T
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài “Tình hình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 tuổi tại Quảng Trị năm 2010 Đề xuất giải pháp thực hiện làm giảm tử vong, giảm mắc bệnh, giảm lạm dụng kháng sinh giai đoạn 2011 – 2015”.
Chủ nhiệm đề tài : BS CKI Trương Huyền Trường
BS CKI Nguyễn Thị Thanh.
Đông hà, 2012
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên đề tài “ Tình hình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 tuổi tại Quảng Trị năm 2010.Đề xuất giải pháp thực hiện làm giảm tử vong, giảm mắc bệnh , giảm lạm dụng kháng sinh giai đoạn 2011 - 2015 “
Mã số:
Thuộc chương trình hoạt động KHCN năm 2011
Chủ nhiệm đề tài: BS Trương Huyền Trường, BS Nguyễn Thị Thanh
Đơn vị chủ trì: Trung tâm phòng chống bệnh xã hội
Cơ quan quản lý: Sở Khoa học công nghệ Quảng Trị
Hợp đồng số : 28/ HĐ –SKHCN Ký ngày 12 tháng 8 năm 2011
Thời gian thực hiện : Từ ngày 18/8/2011 đến 30/6/2012
Tổng kinh phí 100.000.000 đ Trong đó Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp : 100.000.000 đ
Nguồn khác :
Trang 3Phần thứ nhất
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Phân công nhiệm vụ thực hiện
STT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì
1 Thu thập số liệu khám chữa
bệnh qua sổ khám bệnh trong
năm
Trung tâm PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
2 Thu thập số liệu nguồn nhân
lực, trang thiết bị của 30 mẫu
3 -Phỏng vấn, quan sát CBYT
khám và khám lại trẻ theo mẫu
Trung tâm PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
4 Phỏng vấn bà mẹ theo phiếu
1.500 mẫu của 30 xã
Trung tâm PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
5 Thu thập số liệu tử vong của
trẻ 30 xã mẫu
Trung tâm PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
9 Tổ chức hội thảo khoa học Trung tâm
PCBXH
BS: Trương Huyền Trường
10 Nghiêm thu cấp cơ sở Hội đồng khoa
học sở y tế
BS: Trần Văn Thành
học sở khoa học công nghệ
Ông :Nguyễn Hữu Du
1) Trung tâm y tế 09 huyện
2) 30 trạm y tế được chọn mẫu nghiên cứu
Trang 42 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:
STT Nội dung nhiệm vụ Thời gian Kết quả chính
-Số liệu khám bệnh trẻ theo từng tháng của 12 tháng trong năm của 30 xã
-Kết quả chi tiết của 600 trường hợp
4/2011 Hoàn thành 30 phiếu về nguồn nhân lực và trang thiết bị của 30 xã
4/2011-Hoàn thành 1.500 mẫu phỏng vấn
5 -Thu thập số liệu tử
vong của trẻ
9/2011
4/2011 Hoàn thành 30 mẫu tử vong của
-Có kết quả toàn bộ mẫu.
6 Bộ số liệu tình hình n hân lực, 01 Bảng, biểu, tỷ lệ
Trang 59 Bộ số liệu đánh giá công tác
khám chữa bệnh trong năm
của cán bộ y tế
4 Tài chính: Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng : 100.000.000 đ
Đã sử dụng, đưa vào quyết toán:
Số kinh phí chưa sử dụng
Tổng kinh phí thu hồi
Tổng kinh phí phải nộp
Trang 6Phần thứ hai
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC
A MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
NKHHCT là vấn đề hết sức quan trọng đối với sức khoẻ trẻ em:
- Có tần suất mắc bệnh cao nhất của trẻ;
- Là nguyên nhân đến khám nhiều nhất;
- Là nguyên nhân nhập viện cao nhất;
- Là nguyên nhân tử vong cao nhất;
- ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ;
- Đề xuất giải pháp cụ thể thực hiện chương trình nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong và lạm dụng kháng sinh khi trẻ mắc bệnh đường hô hấp giai đoạn 2011- 2015
3.Phạm vi nghiên cứu
Tại tỉnh Quảng Trị trong năm 2010 – 2011.
4 Đối tượng nghiên cứu
- Quan sát, phỏng vấn, khám trẻ điền thông tin vào mẫu
6 Nội dung thực hiện
Điều tra gồm 9 mẫu:
Mẫu 1: Quan sát viên (QSV) quan sát CBYT xử trí trẻ mắc NNKHHCT
Mẫu 2: Lượng giá viên (LGV) khám lại bệnh nhi
Mẫu 3: Phỏng vấn kiến thức bà mẹ có con đến khám tại trạm y tế
Mẫu 4: Phỏng vấn kiến thức CBYT
Mẫu 5: Thống kê thuốc , trang bị, nhân lực, đào tạo.
Trang 7 Mẫu 6: Đánh giá ghi chép sổ khám bệnh, báo cáo hoạt động hàng tháng.
Mẫu 7: Thống kê số trẻ mắc NKHHCT đến trạm y tế để sử dụng dịch vụ y tế
xử trí trẻ mắc NKHHCT theo phác đồ.
Mẫu 8: Thu thập danh sách tình hình tử vong trẻ em d ới 5 tuổi trong 12 tháng
Mẫu 9: Phỏng vấn kiến thức bà mẹ có con đến khám tại trạm y tế và tình hình mắc bệnh của trẻ trong vòng 02 tuần qua.Đồng thời xem thông tin phiếu theo dõi cân nặng trẻ.
B KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
11.1 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp (tiếp tục hướng nghiên cứu của nhóm tác giả)
11.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình trẻ 0 - 5 tuổi mắc bệnh hô hấp
từ 4 - 6 lần trong năm Mỗi năm có khoảng 12 triệu trẻ 0 -5 tuổi tử vong trong đó
do bệnh hô hấp có khoảng 4 triệu Sau năm 2000 số trẻ tử vong do bệnh hô hấp
có giảm đáng kể khoảng từ 2 - 3 triệu
Năm 1990 theo WHO số lần mắc
Trang 8- Điều tra tử vong trẻ dưới 05 tuổi ở 05 tỉnh tại đồng bằng sông Cửu Long năm
1991, Lê Văn Nhi cho biết:
Tử vong chung 12,8000, do hô hấp 5,2000, do tiêu chảy 2,1000, các bệnh khác5,3000 - Theo Chương trình NKHHCT tình hình tử vong qua các năm sau:
Năm Tử vong chung (000) Tử vong do NKHH (000)
- Đánh giá hoạt động y tế cơ sở năm 2004 của nhóm tác giả Đinh Ngọc Sỷ, Tô
Trang 9Anh Toán, Hà Thị Lan, Nguyễn Thanh Vân - Bệnh viện lao bệnh phổi trung ươngnăm 2004 cho thấy tình hình tử vong chung là 3,2 000, trong đó do hô hấp là 1000chiếm tỷ lệ 31,3% Số cán bộ được đào tạo là 44,4% Số cán bộ chẩn đoán đúngcác thể bệnh từ 69 - 99% Số cán bộ xử trí đúng các trường hợp từ 61,8 - 99,1%.Dùng kháng sinh đúng loại 90,3%, đúng liều 49,5% Trang bị hướng dẩn thựchiện chương trình 85,6% Truyền thông 30% Đồng hồ đếm nhịp thở 4% Thiếuthuốc 5% Ghi chép sổ sách đúng hoàn toàn 21,1%, sai hoàn toàn 18,9% Kiếnthức của bà mẹ: Các dấu hiệu hô hấp từ 7,3 - 83%, cách chăm sóc trẻ từ 23,8 -67,4%, cách phòng bệnh từ 15% - 50%
Tại Quảng Trị theo ước tính mỗi năm có khoảng 120.000 lượt trẻ mắc bệnhđường hô hấp, và có khoảng 84.000 trẻ đến khám tại các cơ sở y tế, tử vongkhoảng 60 trẻ
Nhưng các số liệu báo cáo của chúng ta là không đầy đủ chỉ khoảng 1/2 - 2/3các cơ sở y tế báo cáo và trung bình chỉ có khoảng 10.000 - 25.000 lượt trẻ đến
cơ sở y tế khám 5.000 - 8.000 lượt trẻ đến khám tại các phòng khám tuyến trên
Tử vong hàng năm chỉ ghi nhận 01- 05 trường hợp Tuy nhiên, năm 2005 theobáo cáo của huyện Đakrông tổng số trẻ tử vong là 22 trường hợp, trong đó không
có trường hợp nào viêm phổi nhưng kết quả điều tra của
Chương trình viêm phổi trẻ em cho thấy có 43 trẻ tử vong trong đó có 13 trẻ
do bệnh hô hấp chiếm 30,2 %
11.2.Tính cấp thiết của đề tài
NKHHCT là vấn đề hết sức quan trọng đối với sức khoẻ trẻ em:
- Có tần suất mắc bệnh cao nhất của trẻ;
- Là nguyên nhân đến khám nhiều nhất;
- Là nguyên nhân nhập viện cao nhất;
- Là nguyên nhân tử vong cao nhất;
- ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ;
Trang 10Vòng tròn bệnh lý và tử vong thường gặp ở trẻ em
11.3 Tổng quan tài liệu.
11.3.1 Lịch sử phát triển của chương trình
Trong các nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi có thể xếpNKHHCT vào hàng số 1 Theo số liệu chính thức của WHO (1993) ước tính mỗinăm trên thế giới có khoảng 12,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết Các nguyên nhânchính được xếp như sau: Viêm phổi 33,7%, SDD 29%, tiêu chảy 24,7%, sởi9,5%, sốt rét 7,7%, sau đó mới đến các nguyên nhân khác và chủ yếu ở các nướcchậm và đang phát triển
Trước tình hình hình đó WH O và UNICEF khởi xướng chương trình ARI haycòn gọi là chương trình chống nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính nhằm bảo vệ sứckhoẻ cho trẻ em dưới 5 tuổi, chống các bệnh cấp tính đường hô hấp
Việt nam bắt đầu khởi động triển khai vào năm 1984, sớm thứ hai trên thếgiới Nhờ triển khai chương trình nhiều lớp đào tạo được triển khai từ Trungương đến xã, phường, thôn bản Nhiều hoạt động truyền thông giáo dục đã tiếnhành với nhiều hình thức khác nhau Các kiến thức của các bà mẹ, cán bộ y tếđược nâng cao Các hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ được triển khai từ Trungương đến xã, phường theo các phác đồ chuẩn thống nhất trên toàn quốc phù hợpcho từng tuyến Tỷ lệ tử vong do viêm phổi trẻ em giảm rõ rệt
Theo kết quả điều tra của Ban thư ký Chương trình ARI
NKHH
Tử vong
Tiêu chảy
Suy dinh dưỡng
Trang 11Năm Tử vong do viêm phổi
11.3.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng phác đồ
Chương trình xây dựng phác đồ gồm hai phần chính: Phân loại bệnh và xử trí.Phân loại bệnh: Muốn phân loại bệnh chính xác cần phát hiện được các dấuhiệu cơ bản Các dấu hiệu cơ bản này phải đảm bảo các đặc điểm sau:
- Có độ nhạy cao;
- Tính chính xác (độ đặc hiệu) cao;
- Dễ thực hiện đối với cán bộ y tế và các bà mẹ;
Chương trình xây dựng các dấu hiệu bệnh cơ bản sau:
Và các dấu hiệu nguy kịch *
+ Không bú được hoặc bú kém đối trẻ nhỏ, không uống được nước trẻ lớn; + Co giật;
+ Thở rít, thở khò khè;
+ Suy dinh dưỡng nặng;
+ Ngủ li bì khó đánh thức
Xử trí: bao gồm ba mức độ:
+ Chăm sóc tại nhà, uống thuốc nam và theo dõi;
+ Điều trị kháng sinh tại trạm y tế;
+ Tiêm kháng sinh và chuyển lên tuyến bệnh viện
Trước đây người ta chẩn đoán viêm phổi chủ yếu dựa vào nghe ran ẩm nhỏ hạtnhưng qua nghiên cứu cho thấy rằng không phải ai cũng nghe được ran ẩm.Trong số trẻ viêm phổi đã được xác định trên X -quang chỉ có khoảng 50 số trẻ
Trang 12viêm phổi là nghe được ran ẩm Trong số cán bộ y tế nghe được ran ẩm cũ ngkhông có sự thống nhất Vì vậy nghe ran ẩm là dấu hiệu khó phát hiện ở y tế cơ
sở Độ nhạy và cả độ đặc hiệu để chẩn đoán viêm phổi là không cao
Việc đếm nhịp thở ở trẻ dễ thực hiện cho cả bà mẹ và cán bộ y tế cơ sở Yêucầu trẻ yên tỉnh vén áo trẻ nh ìn thấy lồng ngực và chỉ cần có đồng hồ là thực hiệnđược, thời gian đếm một lần cũng chỉ 1 phút Độ nhậy và độ đặc hiệu theo nghiêncứu từ 74 – 89%
* Dấu hiệu rút lõm lồng ngực:
Khi phổi bị tổn thương nhiều làm mất tính mềm mại, trẻ phải thở gắng sức,các cơ hô hấp phải tăng cường hoạt động co bóp làm cho lồng ngực bị lõm nhiều.Khi có dấu hiệu này chứng tỏ phổi đã bị tổn thương nhiều
Bảng tóm tắt phác đồ như sau
Ho, sốt đơn thuần Cảm lạnh Chăm sóc tại nhà, uống thuốc
nam, hạ sốt, tiếp tục theo dõi
trị tại nhà, hai ngày sau khámlại, tiếp tục theo dõi
Rút lõm lồng ngực Viêm phổi nặng Tiêm mũi kháng sinh chuyển
lên tuyến trên
Một trong các dấu hiệu
nguy kịch
Bệnh rất nặng Tiêm mũi kháng sinh chuyển
lên tuyến trên
11.3.3 Một số khái niệm
+ Đường hô hấp: Đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới
Đường hô hấp trên: Mũi, họng
Đường hô hấp dưới: Khí quản, phế quản, tiẻu phế quản, phổi
Trang 13CHƯƠNG II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG 1.Tình hình mắc bệnh:
- Bệnh hô hấp có xu hướng tăng cao trong tháng 3,4, 11,12 Thấp tháng 5,6,7,8,9.
1.2.Tình hình mắc bệnh trong vòng hai tuần
- Trong số 1500 trẻ có 405 trẻ mắc bệnh chiếm tỷ lệ 28%.Bệnh hô hấp có tỷ
lệ mắc cao nhất 21%, tiêu chảy 4%, 2% bệnh khác
- Trong số trẻ mắc bệnh có 323 trẻ mắc bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ 77,8%, Tần suất mắc 5,6%
- Miền biển có tỷ lệ bệnh hô hấp cao 28,77%, đồng bằng 22%, miền núi 19%
- Thành thị 14,67%.
Trang 143.Tình hình tử vong
- Tỷ lệ tử vong chung 3,38‰ , cao hơn so theo báo cáo ngành 2,91‰
- Miền núi có tỷ lệ cao nhất 9,9‰, miền biển 2,3‰, thành thị 0,36‰ thấp nhất là đồng b ằng 0,24‰
- Tỷ lệ tử vong tại nhà cao chiếm 69,2%.
- Miền núi có tỷ lệ tử vong tại nhà cao 70,6%.
- Tỷ lệ tử vong do viêm phổi là 0,93 ‰, chiếm 27,5‰, nguyên nhân gây tử vong trẻ em dưới 05 tuổi.
- Miền núi có tỷ lệ tử vong do viêm phổi cao 3,1% , các miền còn lại c hưa thấy tử vong do viêm phổi
- Tử vong do viêm phổi tại nhà chiếm 73%,tại bệnh viện18%, trạm y tế 9%
4.Các yếu tố liên quan đến mắc bệnh đường hô hấp
- Khảo sát 26 yếu tố chúng tôi thấy các yếu tố có liên quan đến mắc bệnh đường hô hấp 9 yếu tố sau:
- Lứa tuổi mẹ từ 20 – 22, 40 -50 có tỷ lệ trẻ mắc bệnh hô hấp cao so tuổi khác
- Bà mẹ có nghề nghiệp làm ruộng có tỷ lệ trẻ mắc bệnh hô hấp cao nhất 25,17%, nhóm bà mẹ làm thủ công có tỷ lệ trẻ mắc thấp nhất 5,56%
- Bà Số mẹ có số con trên 4 có tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao hơn bà mẹ
có số con dưới 4
- Những gia đình có người sống cùng từ 6 người trở lên có tỷ lệ trẻ mắc bệnh hô hấp từ 30 – 66% cao hơn những gia đình có số người dưới 6 từ
14 – 21%
- Trẻ có số người ngủ cùng > 2 người có tỷ lệ mắc bệnh hô hấp cao hơn trẻ
có người ngủ cùng dưới 2 người
- Những gia đình có người hút thuốc lá trẻ em có nguy cơ bị bệnh đường hô hấp cao gấp 1,7 lần so gia đình không có người hút thuốc
- Gia đình nấu bếp ga có tỷ lệ trẻ bị viêm đường hô hấp trẻ thấp hơn gia đình nấu bếp củi và bếp khác
- Những bà mẹ không biết khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế có nguy cơ con của họ mắc bệnh hô hấp cao gấp 1,7 lần bà mẹ biết khi nào cần đưa đi
- Những bà mẹ không biết cách phòng bệnh cho trẻ có nguy cơ con họ bị mắc bệnh cao gấp 1,3 lần so các bà mẹ biết cách phòng bệnh
5.Kiến thức bà mẹ
- Trung bình là 29 tuổi lớn nhất 49 tuổi nhỏ nhất 19 tuổi,phân bố chuẩn từ 18- 29 tuổi
5.1.Kiến thức về bệnh thường gặp ở trẻ
- Số bà mẹ không nhận biết bệnh thường gặp ở trẻ em là 81,2%
- Bà mẹ không biết bệnh thường gặp ở mi ền biển 84%, thành thị 74,6%, đồng bằng 74,6%, miền núi 87,6%
5.2.Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm của trẻ.
- Có 57,5% bà mẹ không biết dấu hiệu bệnh nguy hiểm trẻ
Trang 15- Các bà mẹ không biết được các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ miền biển 43%, đồng bằng 44,2%, thành thị 51,33%, miền núi 82,6%
5.3.Kiến thức về dấu hiệu viêm phổi
- 70,9% bà mẹ không biết dấu hiệu viêm phổi
- Các bà mẹ không biết được các dấu hiệu viêm phổi của trẻ miền biển 97%, đồng bằng 87,8%, thành thị 597,33%, miền núi 30,4%
5.4.Kiến thức ho đơn thuần điều trị như thế nào
- 85,6% bà mẹ không biết ho đơn thuần điều trị như thế nào
- Các bà mẹ không biết được ho đơn thuần điều trị như thế nào miền biển 88%, đồng bằng 87%, thành thị 96%, miền núi 79%
5.5 Kiến thức về khi nào cần dùng kháng sinh
- 56% bà mẹ không biết khi nào cần dùng kháng sinh
- Các bà mẹ không biết được các khi nào cần dùng kháng sinh miền biển 85%, đồng bằng 71%, thành thị 82,7%, miền núi 16,2%
5.6.Kiến thức về khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế.
- Có tới 83,4% các bà mẹ không biết được khi nào cầ n đưa trẻ đến trạm y tế
- Các bà mẹ không biết được khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế miền biển 90%, đồng bằng 81%, thành thị 68%, miền núi 87%
5.7 Kiến thức về chăm sóc trẻ khi ốm
- 60% bà mẹ không biết cách chăm sóc trẻ khi ốm
- Các bà mẹ không biết được cách chăm sóc trẻ ốm miền biển 93,5%, đồng bằng 75,5%, thành thị 60,7%, miền núi 26,2%
5.8 Kiến thức về phòng bệnh cho trẻ
- 57,7% bà mẹ không biết cách phòng bệnh cho trẻ
- Các bà mẹ không biết được cách phòng bệnh cho trẻ miền biển 91%,đồng bằng 75%, thành thị 60,6%, miền núi 21,2%
5.9 Kiến thức tiêm phòng
- 50,3% bà mẹ không biết tiêm phòng gì cho trẻ.
- Các bà mẹ không biết được tiêm phòng gì cho trẻ miền biển 29,5%, đồng bằng 30,3%, thành thị 46,7%,miền núi 50,2%
Trang 16- Chẩn đoán đúng 78,4%
- Điều trị đúng,đầy đủ 82%
6.1.4 Ghi chép sổ sách báo cáo.
- Ghi chép đúng hoàn toàn 28.3%
- Đúng một phần 49,7%
- Sai hoàn toàn 22%
- Chẩn đoán sai thiếu 17,4%, sai thừa 41,6%
- Điều trị kháng sinh không đúng loại 46,2%
- Tần suất mắc bệnh hô hấp là 5,6 lần/ trẻ/năm.Là bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm 77,8% nguyên nhân của tổng số trẻ bệnh.
2.Tình hình trẻ đến khám tại trạm y tế
- Tần suất trẻ mắc bệnh hô hấp đến khám là 1,1 lần/ trẻ/năm, Là nguyên nhân đến khám cao nhất chiếm 71% tổng số trẻ đến khám Miền biển có tần suất khám cao 1,6 lần/năm, thành thị 0,3 lần/ trẻ/năm
- Thể bệnh được chẩn đoán cao nhất là bệnh tai họng 51%.Số trường hợp
xử dụng kháng sinh lên đến 81%, báo động cao về lạm dụng kháng sinh.
3.Tình hình tử vong
- Tử vong chung 3.38‰, miền núi cao nhất 9,9‰
- Tử vong do bệnh hô hấp 0,93‰ chiếm 27,5% các nguyên nhân.Tử vong
do hô hấp chỉ gặp miền núi Tử vong do bệnh hô hấp tại nhà chiếm 73%
4 Khảo sát 26 yếu tố có 9 yếu tố liên quan đến mắc bệnh của trẻ:
- Tuổi bà mẹ khi sinh: < 22 tuổi, 40 – 50 tuổi,bà mẹ làm nghề nông, bà mẹ
có số con > 04, gia đình có số người sống cùng > 06 người Gia đình có > 02 người ngủ cùng, gia đình có người hút thuốc lá, gia đình đun bếp củi, bà mẹ không có kiến thức về khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế, không biết cách phòng bệnh cho trẻ, có liên quan đến nguy cơ trẻ mắc bệnh hô hấp cao hơn.
5 Đánh giá hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế:
Trang 17- Kiến thức của cán bộ y tế về hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ bị hô hấp cấp tính chưa tốt Thấp nhất là phần thăm khám 22%, cao nhất là phần phân loại bệnh 54%.
5.4 Kỷ năng :
Kỹ năng của cán bộ y tế về hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ bị hô hấp cấp tính tốt hơn so kiến thức Tuy nhiên phần thăm khám đúng vẫn thấp chiếm 19%, phần xử trí cao nhất chiếm 68%.
5.5 Hoạt động khám bệnh thông qua sổ khám bệnh.
- Ghi chép đúng hoàn toàn chỉ chiếm 28%.
- Chẩn đoán đúng 45% Chẩn đoán sai thừa 47% đây là nguyên nhân của việc lạm dụng kháng sinh.
- Chỉ định kháng sinh chưa đúng loại 54%, chủ yếu là dùng kháng sinh ph ổ rộng, cũng là biểu hiện của lạm dụng kháng sinh.
- Đúng liều 66%, 34% liều cao cũng thể hiện lạm dụng kháng sinh.
- Ngày xử dụng kháng sinh đúng 71% trường hợp, 29% chưa đủ ngày.
6 Kiến thức bà mẹ
- Nhìn chung kiến thức của bà mẹ về bệnh đường hô hấp còn t hấp đặc biệt miền biển và miền núi Phần hiểu biết cao nhất là phần khi nào dùng kháng sinh 44%, phần thấp nhất là phần điều trị ho đơn thuần như thế nào 14%, khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế 17%.
KIẾN NGHỊ 1.Giải pháp
- Đào tạo lại cho cán bộ y tế về kiến thức, kỷ năng thực hành
- Tăng cường công tác giám sát,đào tạo tại chỗ ( cần có quy trình, và quy định bắt buộc của sở y tế)
- Cung cấp phác đồ cho trạm y tế.
1.3.Giảm lạm dụng kháng sinh.
- Giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ đặc biệt biết cách điều trị ho đơn thuần
và khi nào cần dùng kháng sinh.
- Đào tạo cho cán bộ y tế về kiến thức và kỷ năng chẩn đoán, điều trị
- Tăng cường giám sát hoạt động khám chữa bệnh của cán bộ y tế cơ sở
Trang 182 Kiến nghị
- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các hoạt động trên
- Sở y tế cần tăng cường chỉ đạo hoạt động chương trì nh lồng ghép chăm sóc trẻ ốm(IMCI).
- Sở khoa học công nghệ tiếp tục cho triển giai đoạn 2 giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong, giảm lạm dụng kháng sinh thí điểm một số địa điểm miền núi có tỷ lệ tử vong cao để nhân rộng.
- Các đơn vị y tế huyện cần phối hợp, phân công trách nhiệm tăng cường công tác giám sát hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ em.
Đơn vị chủ trì
(Ký tên, đống dấu) Đông Hà, ngày tháng năm 2012
Chủ nhiệm đề tài
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nội san Lao và Bệnh phổi của hội chống lao & bệnh phổi Việt Nam – Tổng hội y dược học Việt nam tập 25,26,27, 31,32,33,40.
- Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu tại hội nghị khoa học về lao và bệnh phổi năm 2001.
Tạp chí y dược thực hành –Các công trình nghiên cứu khoa học- hội nghị bệnh phổi toàn quốc 2005.
Trang 20UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“Tình hình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 tuổi tại Quảng Trị năm 2010 Đề xuất giải pháp thực hiện làm giảm tử vong, giảm mắc bệnh, giảm lạm dụng kháng sinh giai đoạn 2011 -
2015 ’’
Chủ nhiệm đề tài: BS CKI Trương Huyền Trường
BS CKI Nguyễn Thị Thanh
Thứ ký đề tài: BS CKI Nguyễn Thị Minh
Người thực hiện: BS Trần Cảnh Khóa
Tập thể khoa lao
Đông hà, ngày 27 tháng 2 năm 2012
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nội san Lao và Bệnh phổi của hội chống lao & bệnh phổi Việt Nam - Tổng hội ydược học Việt nam tập 25, 26, 27, 31, 32, 33, 40
- Tài liệu giảng dạy chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi
- Báo cáo triển khai kế hoạch năm 2007 và giai đoạn 2007 -2010 dự án nhiểmkhuẩn hô hấp trẻ em các tỉnh trọng điểm
- Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu tại hội nghị khoa học về lao và bệnh phổinăm 2001
Tạp chí y dược thực hành - Các công trình nghiên cứu khoa học-hội nghị bệnhphổi toàn quốc 2005
- Báo cáo điều tra độ lưu hành về NKHHCT và tiêu chảy trẻ em theo vùng sinhthái Việt Nam năm 2009 tại (Sơn La, Thái bình, Đăk Lắc, Khánh Hòa, Bình Dương,Bến Tre) của nhóm tác giả Đinh Ngọc Sỷ - Tô Anh Toán, Nguyễn Thanh Vân, Hà ThịLan, Nguyễn Tự Quyết
- Báo cáo điều tra tình hình mắc ARI và nghi viêm phổi qua điều tra hộ gia đìnhnăm 2009 – 2010 (Đồng Tháp, An Giang, Kon Tum, Điện Biên) của nhóm tác giả : TôAnh Toán, Nguyễn Tự Quyết, Trần Văn Hải, Phạm Thị Sơn, Đặng Công Lân, NguyễnPhương Hoa
- Nguyễn Tiến Dũng,Tô Anh Toán Kiến thức thái độ và thực hành kê đơn theophác đồ nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em tại bệnh viên huyện Hội nghị khoa học
về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 105
- Nguyễn Tiến Dũng, Hoàng Kim Huyền, Phan Quỳnh Lan.Nghiên cứu dịch tễhọc và sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhibệnh viện Bạch Mai.Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh5/2001 Trang 111
- Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán Điều tra mắc bệnh và tử vong nhiểm khuẩn hôhấp trẻ em tại huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 101, 102
- Bùi Đức Dương, Nguyễn Đức Chín h Tình hình sử dụng dịch vụ y tế cơ sở vàkhả năng tiếp cận của trẻ em với chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính Hội nghịkhoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 103, 104
Trang 22- Hàn Trung Điền, Bùi Đức Dương Tìm hiểu tần xuất mắc nhi ểm khuẩn hô hấpcấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thànhphố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 113, 114.
- Nguyễn Minh Hiệp Giá trị tần số thở nhanh trong chẩn đoán viêm phổi - Một sốyếu tố liên quan đến viêm phổi trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện đa khoa BắcNinh.Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 107,108
- Phạm Huy Hoạt, Vi Anh Tuấn Đánh giá hiệu quả chương trình nhiểm khuẩn hôhấp cấp tính trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Thái Nguyên.Hội nghị khoa học về lao bệnhphổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 108-109
- Lê Thị Nga Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nhểm khuẩn hô hấpcấp tính trẻ sơ sinh tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên.Hội nghị khoa học
về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001 Trang 106
- Đinh Ngọc Sỷ, Tô Anh Toán, Hà Thị Lan, Nguyễn Thanh Vân.Đánh giá hoạtđộng y tế cơ sở trong chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em năm 2004 Tạpchí y học thực hành số 513/2005 Trang 236- 243
- M.Safaryan, Ye Stamboltsyan, A.GerorKyan, P Hovroutunyan Tuberculosisand lung disease in children Yerevanan state Medical university, Yerevan, Armenia.8(11) S.140-145) 2004 International younal of turberculosis and lung disease
- S.lochindaat, S.SuWanjutha, N.Parapptral et.al Mycoplasma pneumoniea andchlamydophila pneumoniea in childen with community - acqired pneumoniea inThailand INT J TURERC LUNG DIS 11 (7) 814 – 819 2007.The Union
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐẾ
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình trẻ 0 5 tuổi mắc bệnh hô hấp từ 4
-6 lần trong năm Mỗi năm có khoảng 12 triệu trẻ 0 - 5 tuổi tử vong trong đó do bệnh
hô hấp có khoảng 4 triệu Sau năm 2000 số trẻ tử vong do bệnh hô hấp có giảm đáng
kể khoảng từ 2 - 3 triệu
Năm 1990 theo WHO số lần mắc
Trang 23New Deli, India 5,6 5,3 4,8
- Chương trình NKHHCT ước tính mỗi năm trẻ mắc trung bình 3 - 5 lần Tử vongchiếm 1/3 trong tổng số nguyên nhân chết ở trẻ dưới 5 tuổi
- Theo Lê Trung Chức, Hoàng Thành trong 3 năm 1981- 1983, tỷ lệ trẻ điều trị tạikhoa nhi do hô hấp chiếm 46,8%, tử vong do hô hấp chiếm 42,3%
- Theo Tô Anh Toán, Nguyễn Tự Quyết,Trần Văn Hai,Phạm Thị sơn, Đặng CôngLân, Nguyễn Phương Sơn điều tra mắc bệnh hô hấp trẻ < 5 tuổi 2009- 2010
Đồng Tháp An Giang Kon Tum Điện Biên T cộng
Trang 24- Theo Nguyễn Thành Nhơn ở thành phố Hồ Chí Minh, năm 1991 tại các bệnhviện và khoa nhi số trẻ em khám, điều trị và tử vong như sau:
- Điều tra tử vong trẻ dưới 05 tuổi ở 05 tỉnh tại đồng bằng sông Cửu Long năm 1991,
Lê Văn Nhi cho biết:
Tử vong chung 12,8000, do hô hấp 5,2000, do tiêu chảy 2,1000, các bệnh khác5,3000 - Theo Chương trình NKHHCT tình hình tử vong qua các năm sau:
2 tuần là 27,3% trong đó hô hấp chiếm 22,5%
- Đánh giá hoạt động y tế cơ sở năm 2004 của nhóm tác giả Đinh Ngọc Sỷ, TôAnh Toán, Hà Thị Lan, Nguyễn Thanh Vân - Bệnh viện lao bệnh phổi trung ương năm
2004 cho thấy tình hình tử vong chung là 3,2 000, trong đó do hô hấp là 1000 chiếm tỷ lệ31,3% Số cán bộ được đào tạo là 44,4% Số cán bộ chẩn đoán đúng các thể bệnh từ 69
- 99% Số cán bộ xử trí đúng các trường hợp từ 61,8 - 99,1% Dùng kháng sinh đúngloại 90,3%, đúng liều 49,5% Trang bị hướng dẩn thực hiện chương trình 85,6%.Truyền thông 30% Đồng hồ đếm nhịp thở 4% Thiếu thuốc 5% Ghi chép sổ sáchđúng hoàn toàn 21,1%, sai hoàn toàn 18,9% Kiến thức của bà mẹ: Các dấu hiệu hôhấp từ 7,3 - 83%, cách chăm sóc trẻ từ 23,8 - 67,4%, cách phòng bệnh từ 15% - 50%
- Nghiên cứu tình hình tử vong năm 2009 Của nhóm tác giả Tô Anh Toán, Nguyễn
Tự Quyết, Trần Văn Châu, Nguyễn Phương Hoa tại tỉnh Điện Biên
Trang 25cơ sở y tế báo cáo và trung bình chỉ có khoảng 10.000 - 25.000 lượt trẻ đến cơ sở y tếkhám, 5.000 - 8.000 lượt trẻ đến khám tại các phòng khám tuyến trên Tử vong hàngnăm chỉ ghi nhận 01- 05 trường hợp Tuy nhiên, năm 2005 theo báo cáo của huyệnĐakrông tổng số trẻ tử vong là 22 trường hợp, trong đó không có trường hợp nào viêmphổi nhưng kết quả điều tra của Chương trình viêm phổi trẻ em cho thấy có 43 trẻ tửvong trong đó có 13 trẻ do bệnh hô hấp chiếm 30,2 %.
Vì vậy :NKHHCT là vấn đề hết sức quan trọng đối với sức khoẻ trẻ em:
Có tần suất mắc bệnh cao nhất của trẻ;
Là nguyên nhân đến khám nhiều nhất;
Là nguyên nhân nhập viện cao nhất;
Là nguyên nhân tử vong cao nhất;
ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ;
NKHHCT dẫn đến SDD, tiêu chảy;
NKHH cấp gây tốn kém cho xã hội ;
NKHHCT gây mất nhiều ngày công lao động của bà mẹ do phải chăm sóc trẻ ốm;Tại tỉnh Quảng Trị chưa có đề tài nào nghiên cứu về NKHHCT trẻ em do đóchúng tôi tiến hành đề tài ” Tình hình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 t uổi tạiQuảng Trị năm 2010.Đề xuất giải pháp thực hiện làm giảm tử vong, giảm mắc bệnh ,giảm lạm dụng kháng sinh giai đoạn 2011 - 2015” với mục tiêu:
1) Đánh giá tình hình mắc bệnh và tử vong trẻ em dưới 05 tuổi và tỷ lệ mắc tửvong do nhiểm khuẩn hô hấp cấp tại Quảng Trị năm 2010
2) Đánh giá thực trạng hoạt động chư ơng trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính(NKHHCT)? của tuyến y tế cơ sở và kiến thức chăm sóc trẻ ốm của các bà mẹ
3) Đề xuất giải pháp cụ thể thực hiện chương trình nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh,giảm tử vong và lạm dụng kháng sinh khi trẻ mắc bệnh đường hô hấp giai đoạn 2011-2015
Trang 26CHƯƠNG II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Lịch sử phát triển của chương trình
Vòng tròn bệnh lý và tử vong thường gặp ở trẻ em
Trong các nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi có thể xếpNKHHCT vào hàng số 1 Theo số liệu chính thức của WHO (1993) ước tính mỗinăm trên thế giới có khoảng 12,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết Các nguyên nhânchính được xếp như sau: Viêm phổi 33,7%, SDD 29%, tiêu chảy 24,7%, sởi 9,5%,sốt rét 7,7%, sau đó mới đến các nguyên nhân khác và chủ yếu ở các nước chậm
và đang phát triển
Trước tình hình hình đó WHO và UNICEF khởi xướng chương trình ARI haycòn gọi là chương trình chống nhiểm khuẩn hô hấp cấp tín h nhằm bảo vệ sức khoẻcho trẻ em dưới 5 tuổi, chống các bệnh cấp tính đường hô hấp
Việt nam bắt đầu khởi động triển khai vào năm 1984, sớm thứ hai trên thếgiới Nhờ triển khai chương trình nhiều lớp đào tạo được triển khai từ Trung ươngđến xã, phường , thôn bản Nhiều hoạt động truyền thông giáo dục đã tiến hành vớinhiều hình thức khác nhau Các kiến thức của các bà mẹ, cán bộ y tế được nângcao Các hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ được triển khai từ Trung ương đến xã,phường theo các phác đồ chuẩn thống nhất trên toàn quốc phù hợp cho từngtuyến Tỷ lệ tử vong do viêm phổi trẻ em giảm rõ rệt
Theo kết quả điều tra của Ban thư ký Chương trình ARI
NKHH
Tử vong
Tiêu chảy
Suy dinh dưỡng
Trang 27Năm Tử vong do viêm phổi
Theo vũ Thu Thủy sau 10 năm triển khai chương trình ARI 1990- 2000 tỷ lệ
tử vong do viêm phổi giảm từ 2,8000 xuống còn 1,06000
2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng phác đồ
Chương trình xây dựng phác đồ gồm hai phần chính: Phân loại bệnh và xử trí.Phân loại bệnh: Muốn phân loại bệnh chính xác cần phát hiện được các dấuhiệu cơ bản Các dấu hiệu cơ bản này phải đảm bảo các đặc điểm sau:
- Có độ nhạy cao;
- Tính chính xác (độ đặc hiệu) cao;
- Dễ thực hiện đối với cán bộ y tế và các bà mẹ;
Chương trình xây dựng các dấu hiệu bệnh cơ bản sau:
Và các dấu hiệu nguy kịch *
+ Không bú được hoặc bú kém đối trẻ nhỏ, không uống được nước trẻ lớn; + Co giật;
+ Thở rít, thở khò khè;
+ Suy dinh dưỡng nặng;
+ Ngủ li bì khó đánh thức
Xử trí: bao gồm ba mức độ:
+ Chăm sóc tại nhà, uống thuốc nam và theo dõi;
+ Điều trị kháng sinh tại trạm y tế;
+ Tiêm kháng sinh và chuyển lên tuyến bệnh viện
Chia trẻ em thành 3 lứa tuổi :
Trang 28+ 0 đến dưới 2 tháng tuổi
+ 2 tháng tuổi đến dưới 1 tuổi
+ 1 tuổi đeens dưới 5 tuổi
Trước đây người ta chẩn đoán viêm phổi chủ yếu dựa vào nghe ran ẩm nhỏhạt nhưng qua nghiên cứu cho thấy rằng không phải ai cũng nghe được ran ẩm.Trong số trẻ viêm phổi đã được xác định trên X -quang chỉ có khoảng 50 số trẻviêm phổi là nghe được ran ẩm Trong số cán bộ y tế nghe được ran ẩm cũngkhông có sự thống nhất Vì vậy nghe ran ẩm là dấu hiệu khó phát hiện ở y tế cơ
sở Độ nhạy và cả độ đặc hiệu để chẩn đoán viêm phổi là không cao
Việc đếm nhịp thở ở trẻ dễ thực hiện cho cả bà mẹ và cán bộ y tế cơ sở Yêucầu trẻ yên tỉnh vén áo trẻ nhìn thấy lồng ngực và chỉ cần có đồng hồ là thực hiệnđược, thời gian đếm một lần cũng chỉ 1 phút Độ nhậy và độ đặc hiệu theo nghiêncứu từ 74 – 89%
* Dấu hiệu rút lõm lồng ngực:
Khi phổi bị tổn thương nhiều làm mất tính mềm mại, trẻ phải thở gắng sức,các cơ hô hấp phải tăng cường hoạt động co bóp làm cho lồng ngực bị lõm nhiều.Khi có dấu hiệu này chứng tỏ phổi đã bị tổn thương nhiều
Bảng tóm tắt phác đồ như sau :
nam, hạ sốt, tiếp tục theo dõi
trị tại nhà, hai ngày sau khámlại, tiếp tục theo dõi
Rút lõm lồng ngực Viêm phổi nặng Tiêm mũi kháng sinh chuyển
lên tuyến trên
Một trong các dấu hiệu
nguy kịch
Bệnh rất nặng Tiêm mũi kháng sinh chuyển
lên tuyến trên
3 Một số khái niệm
+ Đường hô hấp: Đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới
Đường hô hấp trên: Mũi, họng
Đường hô hấp dưới: Khí quản, phế quản, tiẻu phế quản, phổi
Trang 29Là dấu hiệu lõm vào giữa gianh giới ngực và bụng của trẻ thì hít vào
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ em dưới 05 tuổi bị ho hoặc khó thở đến khám tại tr ạm y tế
- Bà mẹ có con dưới 05 tuổi bị ho hoặc khó thở đưa con đi khám tại trạm y tế
- Các bà mẹ có con dưới 05 tuổi được phỏng vấn
- Cán bộ y tế được phân công khám bệnh cho trẻ dưới 05 tuổi
- Tài liệu, thuốc, trang bị, sổ khám bệnh liên quan đến khám chữa bệnh chotrẻ dưới 05 tuổi
2 Phương pháp nghiên cứu.
- Điều tra ngang đánh giá các hoạt động Chương trình nhiểm khuẩn hô hấpcấp tại trạm y tế theo các hướng dẩn của Tổ chức Y tế thế giới
3 Cỡ mẫu
3.1 Số mẫu điều tra xác định tỷ lệ mắc bệnh của trẻ trong vòng 02 tuần qua
và đánh giá kiến thức bà mẹ
Tính theo công thức:
Trang 30Z2
(p.)2
n =
- Độ tin cậy 95% nên Z2= 1,96
- P: Theo đề tài trước đó của TS Bùi Đức Dương trẻ mắc bệnh đường hô hấptrong 02 tuần lễ là 22.5% nên chúng tôi ước tính trẻ mắc là 2 2,5% nên P = 0,225
- Sai số cho phép có thể chấp nhận được là 10% nên = 0,0225
Ta tính được: N = 1.378 mẫu làm tròn = 1.500 mẫu
3.2 Số mẫu được quan sát để đánh giá kỹ năng thực hành của cán bộ y tế
Dựa theo tài liệu hướng của tổ chức y tế thế giới (Health Facility surveymanual 2000), để kết luận về cách xử trí NKHHCT mà đặc biệt là viêm phổi có ýnghĩa thống kê ít nhất phải quan sát và đánh giá được 60 trẻ trong điều tra Dựatheo các báo cáo tháng của các xã qua các năm ước tính số trẻ bị viêm đường h ôhấp đến khám trong một ngày, cỡ mẫu được quyết định trong điều tra là 30trạm.Tại mỗi trạm y tế xã sẻ quan sát đánh giá 03 trẻ bị nhiểm khuẩn hô hấp
4 Phương pháp chọn mẫu.
- 1.500 mẫu được chia thành 30 cụm.Mỗi cụm là 50 mẫu
Bước 1 Liệt kê số trẻ em dưới 05 tuổi của các xã cộng dồn theo 04 vùng sinhthái
Bước 2.Chọn khoảng cách mẫu = Số trẻ em dưới 05 tuổi: 30 cụm
Bước 3 Chọn cụm đầu tiên theo ngẫu nhiên Các cụm tiếp theo = Số trẻ củacụm kế tiếp + khoảng cách mẫu
Bước 4 Chọn mẫu
- Mỗi cụm (xã) được chọn lên danh sách bà mẹ có con dưới 5 tuổi
- Chọn khoảng cách mẫu = số bà mẹ có con dưới 5 tuổi: 50 mẫu
- Mẫu đầu tiên được chọn ngẫu nhiên
- Các mẫu tiếp theo được cộng khoảng cách mẫu
5 Phương pháp thu thập số liệu
Quan sát và phỏng vấn điền vào các biểu mẫu
Điều tra gồm 9 mẫu:
Trang 31Mẫu 1: Quan sát viên (QSV) quan sát CBYT xử trí trẻ mắc NNKHHCT
Mẫu 2: Lư ợng giá viên (LGV) khám lại bệnh nhi
Mẫu 3:Phỏng vấn bà mẹ có con dưới 5 tuổi đến khám
Mẫu 4: Phỏng vấn kiến thức CBYT
Mẫu 5: Thống kê thuốc m em trang bị
Mẫu 6: Đánh giá ghi chép sổ khám bệnh, báo cáo hoạt động hàng tháng.Mẫu 7: Thống kê số trẻ mắc NKHHCT đến trạm y tế để sử dụng dịch vụ y tế
xử trí trẻ mắc NKHHCT theo phác đồ
Mẫu 8: Thu thập danh sách tình hình tử vong trẻ em d ới 5 tuổi trong 12 thángMẫu 9: Phỏng vấn kiến thức bà mẹ và tình hình mắc bệnh của trẻ trong vòng
02 tuần qua.Đồng thời xem thông tin phiếu theo dõi cân nặng trẻ
Điều tra viên:
Tổng số có 4 điều tra viên tham gia trong cuộc điều tra, bao gồm 2 bác sỹ th ư
ký chương trình NKHH và 2 bác sỹ khoa nhi Các điều tra viên này là những cán
bộ nắm vững chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng đánh giá dấu hiệu, phân loại xử trí trẻ
ho hoặc khó thở
Điều tra viên cũng là những ngư ời có kinh nghiệm trong hoạt động của
Chương trình và tiếp xúc với cộng đồng
Các Điều tra viên được tổ chức thành 2 nhóm điều tra mỗi nhóm gồm có 1
Bác sỹ thư ký chương trình với chức năng là ”Quan sát viên” và một Bác sỹ nhi khoa với chức năng là”Lượng giá viên” Các điều tra viên đã được tập huấn về nội
dung, phương pháp cũng như cách tiến hành điều tra
Giám sát viên:
Giám sát viên (GSV) là cán bộ trong Ban thư ký và Đơn vị huấn luyện tỉnh.Các GSV cũng được tập huấn kỹ về điều tra và cách giám sát điều tra để hỗ trợgiúp đỡ ĐTV khi cần thiết
Lịch trình và phương pháp điều tra tai 1 trạm
Gặp gỡ để trao đổi với cơ sở y tế, giới thiệu bản thân, mục đích, nội dung,phương pháp và lịch làm việc tại trạm y tế
* Quan sát viên quan sát CBYT xử trí trẻ mắc NKHH (Mẫu 1) Ghi đầy đủ các thông tin quan sát được vào mẫu 1 Lượng giá viên khám lại bệnh nhân (Mẫu
2) lượng giá viên có phòng riêng độc lập với CBYT để khám lại trẻ và phỏng vấn
Trang 32kiến thức của bà mẹ (Mẫu 3).
Nguyên tắc: Quan sát viên và lượng giá viên không can thiệp vào việc xử trícủa CBYT, để tránh làm ảnh hưởng đến uy tín của CBYT trớc mặt bà mẹ, trừ khicách điều trị của CBYT gây nguy hiểm cho tính mạng của trẻ
Sơ đồ Điều tra viên quan sát CBYT khám bệnh và lư ợng giá viên đánh giá lạibệnh nhi tại trạm
Trẻ mắc ARI đến khám trạm y tế
QSV quan sát CBYT khám bệnh Cán bộ Y tế khám
Lượng giá viên phỏng vấn kiến thức của CBYT ( Mẫu 4), Quan sát viên xem
xét nhân lực của trạm, số CBYT được huấn luyện, các trang thiết bị, thuốc men cótại cơ sở y tế, ghi chép sổ khám bệnh, làm báo cáo số liêu hoạt động (Mẫu 5).Tình hình mắc NKHH, tử vong của trẻ dới 5 tuổi trong 12 tháng và sử dụng dịch
vụ y tại trạm y tế (Mẫu 6)
Cuối đợt điều tra Điều tra viên và Lượng giá viên họp với toàn thể cán bộ y tếtrong trạm để nhận xét động viên khuyến khích những điểm cơ sở y tế đã làm tốt,hướng dẫn, giúp đỡ những điểm còn thiếu sót và đề xuất biện pháp để cải thiện
6 Nội dung nghiên cứu
6.1 Tỷ lệ trẻ mắc các bệnh trong vòng 2 tuần
Tỷ lệ trẻ mắc bệnh/ số trẻ điều tra
Trang 33Tỷ lệ trẻ mắc các bệnh hô hấp/ số trẻ điều tra
Tỷ lệ trẻ mắc bệnh hô theo 04 vùng sinh thái
6.2 Một số yếu tố liên quan đến mắc bệnh hô hấp
Tỷ suất chết / trẻ theo 04 vùng sinh thái
Tỷ suất trẻ chết do nhiểm khuẩn hô hấp/ 1000 trẻ
Tỷ lệ trẻ chết tại nhà
6.5 Kiến thức, kỹ năng, thực hành khám chữa bệnh của cán bộ y tế
6.5.1 Kiến thức cán bộ y tế
Tỷ lệ cán bộ y tế có kiến thức nhận định đầy đủ các dấu hiệu bệnh
Tỷ lệ cán bộ y tế có kiến thức phân loại bệnh đúng
Tỷ lệ cán bộ y tế có kiến thức điều trị đúng
Tỷ lệ cán bộ y tế có kiến thức hướng dẩn bà mẹ đầy đủ
6.5.2 Kỹ năng khám chữa bệnh của cán bộ y tế
Tỷ lệ cán bộ y tế có kỹ năng nhận định đầy đủ các dấu hiệu bệnh
Tỷ lệ cán bộ y tế có kỹ năng phân loại bệnh đúng
Tỷ lệ cán bộ y tế có kỹ năng điều trị đúng
Tỷ lệ cán bộ y tế có kỹ năng hướng dẩn bà mẹ đầy đủ
6.5.3 Thực hành khám chữa bệnh của cán bộ y tế thông qua sổ khám chữabệnh
Tỷ lệ trẻ mắc các thể bệnh đến khám được cán bộ y tế phân loại đúng
Tỷ lệ trẻ được dùng kháng sinh đúng loại
Tỷ lệ trẻ được chỉ định kháng sinh
Tỷ lệ trẻ được dùng kháng sinh đúng liều
Trang 34Tỷ lệ trẻ được dùng kháng sinh đủ ngày.
Tỷ lệ ghi chép sổ sách đúng quy định
6.6 Trang bị thuốc men
Tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc kháng sinh điều trị trẻ mắc NKHH
Tỷ lệ trạm y tế được cung cấp tài liệu, trang thiết bị để thực hiện Chươngtrình
6.7 Màng lưới và CBYT.
Tỷ lệ cán bộ y tế tại các trạm y tế được đào tạo huấn luyện về Chư ơng trình
Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ
6.8 Kiến thức của bà mẹ
Tỷ lệ các bà mẹ nhận biết được bệnh thường gặp trẻ em
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức khi nào cần đưa trẻ đến trạm y tế
Tỷ lệ các bà mẹ nhận biết được các dấu hiệu của viêm phổi
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức nhận biết dấu hiệu nguy hiểm trẻ em
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức về điều trị ho đơn thuần
Tỷ lệ bà m ẹ có kiến thức khi nào cần dùng kháng sinh
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức cách chăm sóc trẻ khi ốm
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức cách phòng bệnh cho trẻ
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức tiêm phòng gì cho trẻ
Trang 35CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I TÌNH HÌNH TRẺ MẮC BỆNH
1 Tình hình trẻ mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua
1.1 Tình hình trẻ mắc bệnh trong vòng hai tuần qua
1.1.1 Biểu đồ trẻ mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua
1906
323 52 29
Số trẻ k.M bệnh
- Trong số 405 trẻ mắc bệnh có 323 trẻ mắc bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ 77,8%
1.1.2 Bảng 1 Tình hình trẻ mắc bệnh đường hô hấp/1000 trẻ trong vòng 2 tuần ở
Trang 36- Trong 1.000 trẻ dưới 05 tuổi có 1.560 lượt trẻ đến khám bệnh,trong đó có
1101 lượt khám hô hấp tại trạm y tế (tương đương tần suất 1,1 lần năm) Theo báo cáođiều tra 6 tỉnh Sơn La, Thái Bình, Khánh hòa, Đắc Lắc, Bình Dương , Bến Tre năm
Trang 37- Bệnh tai họng chiếm tỷ lệ cao nhất 51%, viêm phổi 30%, ho cảm lạnh chiếm tỷ
lệ thấp nhất 19% - Theo báo cáo điều tra 6 tỉnh Sơn La, Thái Bình, Khánh hòa, ĐắcLắc, Bình Dương , Bến Tre năm 2009 bệnh tai họng 66%, ho cảm lạnh 20,9 Viêm phổi13,1%
2.2.3.Biểu đồ tỷ lệ trẻ mắc các bệnh đường hô hấp /1000 trẻ theo 04 vùng sinh thái
-Tỷ lệ mắc bệnh tai họng chiếm tỷ lệ cao cả 04 miền,Sau đó đến viêm phổi và cảmlạnh
- Tỷ lệ trẻ mắc cảm lạnh cao nhất miền biển, thấp nhất thành thị
- Tỷ lệ trẻ mắc bệnh đường hô hấp trên cao và tương đương cả ba miền miền biển,đồng bằng, miền núi, thấp ở thành thị
- Tỷ lệ viêm phổi cao nhất 2 miền biển và đồng bằng Thấp nhất ở thành thị
2.3 Tình hình trẻ mắc bệnh theo tháng
Biểu đồ trẻ mắc bệnh hô hấp theo tháI
Trang 38- Trẻ mắc bệnh hô hấp cao trong tháng 3,4, 11,12 Thấp tháng 6,7,8
II KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN BỆNH HÔ HẤP
- Khảo sát 26 yếu tố chúng tôi thấy có 9 yếu tố liên quan đến mắc bệnh hô hấp củatrẻ Tuổi mẹ khi sinh cháu, nghề nghiệp, số con, người sống cùng, số người ngủcùng,gia đình có người hút thuốc lá,dùng bếp loại, kiến thức bà mẹ khi nào đưa trẻ đếntrạm y tế, ho đơn thuần điều trị như thế nào, cách chăm sóc trẻ khi ốm,cách phòngchống bệnh
- Theo Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán 3 yếu tố: Số con >5, tiêm chủng không đầy
đủ, cân nặng khi sinh < 2,5 kg
- Vũ thị Nga: cân nặng khi sinh < 2,5 kg, đẻ ngạt, vỡ ối sớm
1 Tuổi mẹ khi sinh
1.1 Biểu đồ tuổi mẹ khi sinh
0.00 0.25 0.50 0.75 1.00
Tuổi mẹ
0 1
Trang 3957638.40
7.409.4388.10
151.004.6411.90
1268.40
3.204.0885.71
80.532.4814.29
563.73
Lao động thủ công 17
1.131.4494.44
10.070.315.56
181.20
Nội trợ, buôn bán 275
18.3323.3677.90
785.2024.1522.10
35323.53
19.6725.0679.51
765.0723.5320.49
37124.73
117778.47
32321.53
1500P= 0,0063
- Bà mẹ có nghề nghiệp làm ruộng có tỷ lệ trẻ mắc bệnh hô hấp cao nhất 25,17%,nhóm bà mẹ làm thủ công có tỷ lệ trẻ mắc thấp nhất 5 ,56%
Trang 403 Số con trong gia đình
Biểu đồ mối liên quan giữa số con và tình hình mắc bệnh trẻ
Số bà mẹ có số con trên 4 có tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao hơn bà mẹ có sốcon dưới 4
4 Số người sống cùng trong gia đình
Biểu đồ mối liên quan số người sống cùn g và tình hình mắc bệnh