Yêu cửu phân loại sản phẩm, hàng hóa Một hệ thông phân loại hoàn chỉnh phải đảm bảo đc các yêu câu: Có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và áp dụng thuận tiện - Cơ sở khoa học của
Trang 1MỤC LỤC Lời mở đầu seseeẨeẨtreestreedseeeẨ.teeseeegeaeestreedstereeseesdgaesdsgeedosdeeesdtreeseeeseesdgaeededstredetreeddstreedseedesdseeeseteesteedse 1
Chương 1: Cơ sử lý luận về phân loại hàng hóa và kiểm tra sau thôn HN tao GG00GACGIAGGãGAGG-G053 SA E5NSSXGGNsSjRjGGtioaak 3
1.1, Phần lùal ati WG isos cxcsscncasevsoseacesesscusscsararcccnsssriessoacsncassnaseasexanesausnn 3 1.1.1 Khai quat vé phan loai san phim, hang hdéa và ý nghĩa của việc PLAN OAL eeecseeseseeeesssseeessesssensecceeeseecceesseeeceeeseceeeeccceceeeeeceteeeeeeers 3 1.1.2 Yêu câu và nguyên tắc phân loại sản phẩm, hàng hóa 8 1.1.3 Tiéu thire phan loai san pham, hàng hóa Phân loại sản phâm hàng hóa theo ti€u Chuan Quoc té c.cccccceccccsesescscseeescscsevsceseecscscstecsceseeeeeens 9 L.1,4 Bae phan-loat ya ker ma: hang Oa s.escssccecsosssesseesenaeereinwes 11
1.2.1 Khai quat vé kiém tra sau théng quan ccc ees estes cesses bs
1.2.2 Kiém tra sau thong HH b0 406 60A D0 GDGSSGGSRIIOGIIGERGWSUO GUANNG 15
1.3 Nhân tô ảnh hướng đến phân loại hàng hóa va kiếm tra sau thông
2,1 Ô tô và thực trạng xuất nhập khấu qua Hải Quan Việt Nam 24
2.1.2 Thực trạng xuất nhập khâu ô tô qua Hải Quan Việt Nam 27
2.1 Hệ thống văn bản pháp luật quy dịnh về phân loại hàng húa và
kiếm tra sau thông quan đối với ô tô .- -5-ss<s<seszssessszeess 32
?.1:1iQuy định về phân lowi hãfig Hổãó:scscscsesgscsesaesbiGixda8xbsstgdu 32
2.1.2 Quy định về kiêm tra sau thông quan 55c cc<<cse<sss2 34
Trang 22.3 Thực trạng phân loại và kiểm tra sau thơng quan dối với ơ tơ xuất
2.4 Đánh giá thực tế cơng tác phân loại hàng hĩa và kiểm tra sau thơng
quan của Việt Nam co co c G0 0 0 Họ gì 0 tt ọ TK 00 0066006001069 96 38
Chương III: Một số giải pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác phân loại hàng hĩa và kiếm tra sau thơng quan 4U
3.1 Thực tế cơng tác phân loại hàng hĩa và kiểm tra sau thơng quan ở một số nước trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam 40 3.2 Giái nháp và phương hướng nâng cao hiệu quá phân loại hàng húa co co co T9 0 000100006006000966660008600060010069 66 50
3.2.1 Cần sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các Bộ ban ngàảnh 50
3:20 De Ret IGN HON serene cease neem rere nunca 51 3.3 Giai pháp va phương hướng nâng cao hiệu quá cơng tác kiểm tra SAW CHG QUE svossgssusasgtitsbsit0656060060056501136666000106506049640666560661069668009685 52 KEhWLi‹i 0n na 33 3.3.2 Nguồn nhân lực - ¿5+ S2SE S kE221 1 5232121115121 71131 111 2e e6 54 3.4 Hiện dại hĩa hải quan Việt Nan trong cơng tác phần loại hàng hĩa
và kiểm ữn sau TiŨng:0U0BNHGcigcgc¿gastdvqpgoxagdsaosgieasaoS
3.5 Một số kiến nghị - < -<-< 2 s=czszee=s=sxerceesrxexerrsreexesrsreeee 60
3.5.1 Một số giải pháp nhăm gĩp phần nâng cao hiệu quả cơng tác phân loại hàng hĩa của cơ quan hải qua11 - 5< <5 << 2255 S*s#ss+ *>+<<<<s<s 60 3.5.2 Một sơ giải pháp nhăm gĩp phân nâng cao hiệu quả cơng tác kiêm tra sai tiơng quại của cơ qui hãi QUẠ cciisscssoaoaadtgiioabalog 61
a8 64
Tài liệu tham khảo 9499999696199499959969619999699599696999669596969996559569596565955e5sessssssessososses Ơ
Trang 3Đê tài: Phần loại hàng hóa và kiêm tra sau thông quan đôi với ô tô Thực trạng và giái pháp
Lời mở đầu
Năm 1945 Cách mạng tháng 8 thành công Hồ Chủ tích đã đọc ban
Tuyên ngôn dộc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà Tuy nhiên,
sau đó Việt Nam vẫn phải tiếp tục trải qua 30 năm chiến tranh ác liệt và 27 năm thử thách trong thời kỳ hàn gắn vết thương chiến tranh
Với cái tên đầu tiên là “Sở Thuế quan vả thuế gián thu” được thành lập
với mục đích đảm bảo việc kiêm soát hàng hoá xuất nhập khâu và duy trì nguồn thu ngân sách Hải quan Việt Nam không ngừng chăm lo xây dựng, hoàn thiện và nâng cao cơ sở pháp lý - quản lý Nhà nước để ngày cảng phù
hợp hơn với thực tiễn của nước Việt Nam Từ chỗ Hải quan Việt Nam còn
phải tạm thời sử dụng những quy định nghiệp vụ về thuế quan của chính quyền thực dân đến nay đã xây dựng và ban hành được “Điều lệ Hải quan”, Pháp lệnh Hải quan và tiếp đó là Luật Hải quan Việt Nam có hiệu lực từ ngày
I tháng I năm 2002
Với những mục tiêu nhăm tạo thuận lợi cho phát triển xuất nhập khẩu,
thu hút đâu tư nước ngoài phát triên du lịch và giao thương quốc tê, đảm bảo quản lý, nâng cao chảt lượng, hiệu quả công tác Hải quan Việt Nam đã luôn
luôn thực hiện theo khâu hiệu mà mình đã đặt ra
Trong các công tác hoạt động của IIái Quan Việt Nam thì công tác phân
loại hàng hóa và hậu kiếm là giải pháp cải cách hành chính của Hải quan mà
mục tiêu lớn nhất là tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khâu của doanh
nghiệp chỉ có thông quan nhanh, với chị phí thấp nhất, Hải quan mới thật sự góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam Nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nên kinh tế thế giới, nhất là từ khi gia
nhập Tô chức Thương mại thể giới (WTO) Tình hình đó đặt ra cho Hải quan
Trang 4Việt Nam nhiêu nhiệm vụ bức thiết, đòi hỏi ngành hải quan phải làm một
cuộc "cách mạng”, chuyên từ kiêm tra hàng hóa trước khi thông quan sang kiêm tra sau thông quan (hậu kiểm)
Thực tế cho thấy, lực lượng phân loại hàng hóa và kiểm tra sau thông quan đang ngày càng đáp ứng tốt các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và nhiệm vụ chong thất thu cho ngàn sách Nhà nước Chỉ có thông quan nhanh, với chỉ phí thấp nhất, Hải quan mới thật sự góp phần vào việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
Trong nội dung của đề án này tôi xin trình bày về phân loại hàng hóa và
kiểm tra sau thông quan đối với hàng ô tô, thực trạng và giải pháp Tôi xin
chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương đã hướng dẫn tôi hoàn
thành đê án này Do bị giới hạn về thời gian và thông tin, mặc dù đã có nhiều
cô gắng nhưng đề án không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
su dong gop cua co,
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận về phân loại hàng hóa và kiểm tra sau
thông quan
1.1 Phân loại hàng hóa
1.1.1 Khái quát về phân loại sản phẩm, hàng hóa và ý nghĩa của việc phân
loại
1.1.1.1 Sản phẩm
a Sản phẩm là gì?
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sản phẩm đó là:
- Theo định nghĩa tiêu chuẩn ISO 8402 thì: Sản phẩm là kết quả của các
hoạt động hoặc các quá trình
- Theo luật chất lượng sản phâm ( Số 05/2007/QH12): Sản phẩm là kết
quá của các quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhăm mục đích kinh
doanh hoặc tiêu dùng
Sản phẩm có thể là vat chat hay phi vat chat, san pham được làm ra dé
thỏa mãn các nhu cầu của cuộc sông xã hội Do vậy sản phâm phải có khả
năng thỏa mãn nhu cầu và tạo cho nó tính hữu ích hay giá trị sử đụng Có thể phân chia tính chât của sản phâm theo các tiêu thức sau:
- Theo tính chất mục đích: Tính chất này quyết định công dụng chính của sản phẩm nhằm thỏa mãn loại nhu cầu nào đó Ví như thực phẩm thì có chất dinh dưỡng và không độc với cơ thê Sự khác nhau của nhóm tính chất
tạo ra các loại sản phẩm khác nhau về mục đích sử dụng với tên gọi khác
nhau
- Theo tính chất điều kiện: Các tính chất này liên quan đến điều kiện sử
dụng, thể hiện quy cách sản phẩm, làm cho sản phâm có thẻ thích hợp với những hoàn cảnh sử dụng cụ thê Nhờ tính chât điêu kiện mà cùng một mục
Trang 6dích sử dụng thỏa mãn một loại nhu câu, vẫn có nhiêu sản phẩm khác nhau đề
lựa chọn Các đặc trưng về kích thước khôi lượng, tính năng của sản phâm
phân lớn thuộc tính chât nây
- Theo tính chât kĩ thuật, kinh tê, xã hội: Đây là nhóm tính chât liên quan
đến trình độ chê tạo sản phâm, mức độ thỏa mãn nhu câu, hiệu quả sứ dụng và mức độ phù hợp với điều kiện kinh tê xã hội tiêu dùng của sản phâm Đây cũng là nhóm tính chất quan trọng nhất liên quan tới chất lượng hàng hóa
- Theo tính chất cảm nhận: Đây là tính chất trên sản phẩm mà nhờ nó tạo
ra sụ hấp dẫn người tiêu dùng khi sủ dụng, chúng tạo ra cảm giác thích thú, thỏa mãn, hãnh diện khi sử dụng sản phẩm Đó là các tính chất liên quan đến tính thâm mỹ, hiện đại sang trọng của sản phẩm Đây là nhóm tính chất quyết
định khả năng tiêu thụ của nhiều loại sản phẩm Do vậy, với một sô sản phẩm
nhóm tính chất cảm nhận chiếm tới 60-90% gia tri san pham Viéc khai thac
thi hiểu cúa người tiêu đùng làm cho nhóm tính chất này không đồi và tăng
lên không ngừng Các tính chất cảm nhận còn phụ thuộc thương hiệu sản
phẩm, tâm lý thị hiểu người mua và các dịch vụ khác sau khi bán hàng Tô
hợp các tính chất nêu trên tạo ra các đặc tính sản phâm cu thé, phan anh kha
năng sản phâm đó thỏa mãn nhu câu của người tiêu dùng
Như vậy, khi định đưa 1 sản phẩm ra thị trường ta phải biết được sản phâm đó đáp ứng được nhu câu gì của người tiêu dùng, họ chỉ mua sản phâm
khi nó giải quyết được một vấn đề của họ Khách hàng cần lợi ích mà sản
phẩm đem lại cho họ chứ không phải là bản thân sản phẩm đó
Khi đưa ra thị trường, ngoài công dụng thì ta còn phải chú ý đến những
yếu tố khác của san phâm dé tang kha nang nhan biét cho khach hang va kha
năng cạnh tranh cho san phẩm 1a bao bi, dac diém, kiéu dang, tén hiéu, chat
lượng và giá Thông thường những yêu tô này được tính chung vào | chién lược sản phâm đê tạo thành I hình ánh trong lòng khách hàng mà ta hay gọi là
Trang 7thương hiệu Một số yởu từ păn liởn đởn sản phóm như tởn hiệu, bao bớ vỏ dịch vụ khõch hỏng kộm theo
b, Hệ hỏng:
Chuỗi hệ hỏng (Product line) lỏ 1 nhụm những sản phẩm cụ liởn hệ mật thiết với nhau, hoặc vớ chỷng hoạt động theo I cõch tương tự, được bõn cho cỳng một giới khõch hỏng, được đưa vỏo thị trường theo cỳng những ngả như nhau, hoặc xếp chung 1 mức giõ bõn nỏo đụ Như vay Kymdan san xuất 1 chuỗi hỏng cõc tắm nệm năm, Toyota sản xuất 1 hệ cõc xe hơi Đa số cõc cừng ty đều cụ I Giõm độc cấp cao đề quản lý mỗi hệ hỏng nỏy
Những yếu từ quan trọng nhất của I hệ hỏng lỏ chiều đỏi chuỗi (hệ) hỏng, đặc điởm vỏ việc hiện đại hoõ chuừi
I chuỗi hệ hỏng được cho lỏ quõ đỏi khi ta cụ thế tăng lợi nhuận băng cõch loại bớt mụn hỏng, vỏ ngược lại sẽ lỏ quõ ngăn khi ta cụ thể thởm lợi nhuận băng cõch thởm những mụn hỏng mới
Van dờ độ dỏi của chuỗi hỏng phụ thuộc vỏo mục tiởu của cừng ty Nởu cừng ty chủ trương giữ khả năng sinh lợi cao thớ cừng ty sẽ chỉ giữ lại những sản phóm đặt khõch cún nởu cừng ty đang tớm kiởm thởm thị phón thớ sẽ cụ hệ hỏng dỏi hơn (như Vifon muừn thóm nhập thị trường đừ chay nởn cụ thởm mỳ chay, Honda sản xuót thởm dúng xe mõy Wave gia rẻ cạnh tranh với xe Trung Quoc)
Theo thời gian, dưới õp lực của lực lượng bõn hỏng vỏ phón phừi, khả năng sản xuót, cõc cừng ty sẽ cụ thởm những mụn hỏng mới đở tăng doanh sừ
vỏ cụ thởm lợi nhuận lo đụ hệ hỏng sẽ dỏi ra
Đặc điểm của hệ hỏng cũng cụ ảnh hưởng khừng ợt đến hệ hỏng, đặc
diđờm nỏy được tạo ra bởi l hay 1 vỏi mụn hỏng tiởu biểu trong chuỗi (hệ) hang Nhu xe Rolls- Royce cụ giõ từ ư0.000- hơn 100.000 $ đọ định hớnh xe hoi Rolls-Royce 1a hờ xe hơi sang trọng
Trang 8e) Phố hàng:
Pho hang (product mix) còn được gọi là quần loại sản phẩm (Product assortment), là tập hợp mọi hệ mặt hàng và món hàng của l người bán công hiến để bán cho người mua Như thế phố hàng của Honđa có 2 hệ hàng lớn là:
xe máy và xe hơi, phổ hàng của Avon có 4 hệ hàng lớn: mỹ phẩm, nữ trang,
đồ thời trang và đồ gia dụng
Phé hàng được xem xét theo chiều dài, chiều rộng, chiều sâu và tính đồng nhất Chiều dài là tổng số món hàng của công ty chiều rộng là số lượng
các hệ mặt hàng chiều sâu là số mẫu khác nhau (dạng, biến thể) của mỗi sản
phẩm trong mặt hàng ví dụ dầu gội Clear có 4 loại công thức và 4 cỡ vậy
Clear có chiều sâu là 16 Tính đông nhát là nói đến mối liên quan giữa các hệ
hàng về sử dụng, các yêu cầu trong sản xuất, các hệ thông phân phối hay các
mặt khác
1.1.1.2 Hang hoa
Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường tiêu dùng thông qua trao
đổi mua bán, tiếp thị Sản phẩm hàng hóa vật chất thường có các dấu hiệu
sau:
- Có dạng cụ thể, có đơn vị sản phẩm
- Tách biệt quá trình sản xuất, chế tạo với quá trình sử dụng
- Có thê giữ gìn, vận chuyền được
Trang 9- Phân phối, tiêu thụ sán phẩm
- Tiêu dùng
1.1.1.3 Y nghĩa của việc phân loại hàng hóa
Việc phân chia hàng hóa theo những dâu hiệu đặc trưng và sắp xếp
chung theo mot trật tự thành hệ thống là một yêu cầu tất yếu Qua phân loại
tổng thể hàng hóa được phân chia lần lượt theo nhiều dấu hiệu đặc trưng khác
nhau được tính toán kĩ theo một trình tự kế tiếp logic từ cao đến thấp, từ tông
quát đến cụ thể tạo nên một hệ thống phân bỗ hợp lý nhiều bậc Qua phân loại, tổng thê hàng hóa được phân chia thành ngành hàng, lớp hàng, nhóm
hàng, loại hang néu tiếp tục mãi có thê đến từng tên hàng cụ thể, cá biệt với
đây đủ các đặc trưng của chúng
Đề chỉ ra các bậc phân loại từ cao xuống thấp có thể đùng các thuật ngữ
để có biện pháp xử lý phù hợp, tạo điều kiện khái quát hóa và phân tích
những yêu cầu chất lượng hàng hóa Các phương pháp đánh giá chung và cụ thê chất lượng hàng hóa có tác dụng tốt cho chăm sóc và bảo quản hàng hóa theo đặc điểm từng nhóm hàng, loại hàng, theo đặc điểm nguyên vật liệu sứ dụng đê gia công sản xuât cũng như theo ÿ nghĩa và giá trị của hàng hóa
Trang 10Phân loại hàng hóa đám bảo tính trật tự, tính hệ thống, hợp lý trong kết cầu danh mục hàng hóa tạo kiêu kiện đề hợp lý hóa các hoạt động sản xuất
kinh doanh như tổ chức, bố trí cơ sở kinh doanh, tố chức mặt hàng, tố chức
mua bán vận chuyên báo quản hàng hóa mang lại hiệu quả chung cho kinh doanh, tiêu dùng hàng hóa
Noi chung một sự phân loại hàng hỏa dung có tác dụng tích cực đến
nhiều mặt hoạt động xã hội: nghiên cửu học tập, sán xuất, lưu thông, tiêu
dùng cũng như cho các hoạt động quản lý nói chung
1.1.2 Yêu cầu và nguyên tặc phân loại sản phẩm, hàng hóa
1.1.2.1 Yêu cửu phân loại sản phẩm, hàng hóa
Một hệ thông phân loại hoàn chỉnh phải đảm bảo đc các yêu câu: Có cơ
sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và áp dụng thuận tiện
- Cơ sở khoa học của hệ thông phân loại hê hiện ở tỉnh bao quát được toàn bộ danh mục hàng hóa, sự phân bô mạch lạc theo trình tự kế tiếp logic, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót danh mục Đám bảo thuận tiện cho việc sứ dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong tập hợp, tính toán, thong tin
- Phù hợp với thực tế tức là phải phù hợp với tình hình và điều kiện kinh
tế xã hội tức là phải xuất phát từ yêu cầu xã hội, đường lỗi và phương hướng
phát triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và xu hướng phát triên nhu câu tiêu dùng xã hội
- Ap dụng thuận tiện làm cho hệ thông phân loại trở thành hiện thực,
phát huy tác dụng mang lại hiệu quả trong thực tế cuộc sống Nếu không đáp ứng được yêu câu này thì hệ thông phân loại được đề xuất chí đừng lại ở phương án bất khả thi
Hệ thông phân loại phải ôn định trong thời gian thích hợp: hệ thống phân
loại liên quan đến nhiều biểu loại biểu mẫu, số sách của nghiệp vụ khác nhau
nên nêu không ôn định sẽ gây ra nhiêu khó khăn Muôn ön định hệ thông
Trang 11phân loại phải có tính bao quát lớn gồm những hàng hóa dang có và có chỗ dự trữ cho những hàng hóa mới Nếu không có tính bao quát thì hệ thống phân loại sẽ bị phá vỡ nêu có hàng hóa mới
L.I.2.2 Nguyên tặc phân loại sản phâm, hàng hóa
- Phải xác định mục đích khi xây dựng hệ thống phân loại hàng hóa:
Phân loại để làm gi? Phan loai để tổ chức sản xuất, tổ chức tiêu thụ để tổ chức bảo quản mỗi hệ thống phân loại chỉ phục vụ một mục đích nhất định
vả tùy theo đó mà lựa chọn dấu hiệu ở mỗi khâu phân loại và số bậc phân loại
của hệ thống Các hệ thống phân loại sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ
khác nhau Vì vậy tồn tại hệ thống phân loại dùng trong thống kê, kế hoạch, nghiên cửu,vận chuyên, kẽ hoach, bảo quan
- Tronp mỗi khâu phân loại hàng hóa chỉ được phân chia theo một dấu hiệu duy nhất: phải giữ nguyên đấu hiệu phân loại trong suốt quá trình, không
được thay đổi nửa chừng nếu thay đồi sẽ gây ra sự lộn xôn, hệ thống phân loại
sẽ không đảm bảo tính logic
- Việc dùng các dấu hiệu trong hệ thống cần tuân thủ nguyên tắc: dấu hiệu mang tính khái quát dùng ở bậc cao (những khâu phân loại dầu tiên và có nhiều loại hàng hóa ), dấu hiệu mang tính cụ thê dùng ở bậc thấp (những khâu sau và có số ít hàng hóa)
1.1.3 Tiêu thức phân loại sản phẩm, bàng hóa Phân loại sản phẩm, hàng
hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
1.1.3.1 Tiêu thức phân loại sản phẩm hàng hóa
Tiêu thức phân loại sản phâm hàng hóa là những đặc trưng của sản phâm hàng hóa được chọn làm căn cứ đê phân chia tập hợp hàng hóa sản phâm
thành những bộ phận, những tập hợp tương ứng trong quá trình phân loại
Các tiêu thức phân loại chủ vêu:
Trang 12- Thứ I: Với hàng hóa tiêu dùng thường sử dụng các tiêu thức phân loại:
công dụng, nguyên vật liệu đặc điêm gia công sản xuât, đôi tượng thời gian
sử dụng, kiếu mốt sản phẩm, màu sắc, cấp hạng, chất lượng trong đó công dụng là tiêu thức quan trọng nhât (thê hiện ở nhiêu cũng bậc khác nhau ở dạng tông hợp và dạng cụ thê theo chức năng cơ bản của sản phẩm) Do đó đâu hiệu này được áp dụng cho nhiêu bậc khác nhau trong hệ thông phân loại
- Thứ 2: Với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh, tiêu dùng sản phâm thì tiêu thức công dụng sản phẩm thường được sử dụng ở các bậc cao trong hệ thông phân loại
- Thứ 3: Với hàng hóa thuộc lĩnh vực sản xuât thì nguyên vật liệu và
công nghệ sản xuat là tiêu thức quan trọng
- Thứ 4: Với nhóm sản phâm trang bị và phục vụ trực tiêệp cho từng cá nhân con người trong tiêu dùng thì đôi tượng sử dụng là tiêu thức phân loại quan trọng, ngoài ra còn có kiêu môt, cỡ sô, màu sắc của sản phâm là các tiêu thức luôn găn liên ở các câp bac tiép theo
Ngoài ra còn có câp, hạng sản phâm là tiêu thức phân loại cân quan tâm
- Phân câp là phân loại hàng hóa theo dâu hiệu đặc trưng là giá trị sản phẩm ví dụ như đồ gồ cao cấp và đồ pẽ phố thông
- Phân hạng hàng hóa dựa theo mức chất lượng sản phẩm đề phân loại như hạng 1,2 hay thượng hạng, hảo hạng
1.1.3.2 Phan loai saan pham hàng hóa theo tiêu chuân quốc tế
- Phân loại sản phẩm hàng hóa theo tiêu chuân quốc tế là việc căn cứ vào tên pọi, mô tả về tính chât, thành phần câu tạo, công dụng, quy cách đóng gói
và các thuộc tính khác của hàng hóa thê các định, sắp xêp hàng hóa vảo một
mã sô nhât định theo hệ thông hài hòa mô tả và mã hàng hóa
“ Công ước quôc tê về hệ thông hài hòa mô tả và mã hàng hóa” -gọi tãt
là công ước HS
10
Trang 13- Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa HS bao gồm các quy tắc tổng quát, các chú giải bắt buộc và danh sách những nhóm hàng (mã 4 chữ số), phân nhóm hàng (mã 6 chữ số) đc sắp xếp một cách có hệ thống ứng với tên,
mô tả và mã số hàng hóa
- Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được xây dựng trên
cơ sở áp dụng day du he thong hai hoa gom: các quy lắc tông quái, chú giải
bắt buộc và danh mục hàng hóa được chỉ tiết ở cấp mã tối thiểu (8 chữ số),
đơn vị tính và các nội dung kèm theo trong đó
~ 6 chữ số đầu tuân thủ danh mục HS
1.1.4 Bac phan loai va ki ma hang hoa
1.1.4.1 Bac phan loai
- Hệ thống phân loại hàng hóa thường bao gồm nhiều bậc, mỗi bậc được coi là một điểm dừng trong hệ thống phân loại khi chuyển từ dấu hiệu sang
dấu hiệu phân loại kế tiếp Trong bậc phân loại cơ sở, ở bậc này hàng hóa thê
hiện những đặc trưng cơ bản nhất của mình, có được tên gọi riêng lẻ để phân biệt với các sản phẩm tương tự cùng bậc, được coi như kết thúc quy trình công nghệ cơ bản Trên bậc cơ bản hàng hóa còn nằm ở dạng mội tập hợp dù nhỏ, đưới bậc cơ sở hàng hóa được mô tá chỉ tiết hơn qua những dấu hiệu cá
biệt, chỉ tiết, bố sung Bậc cơ sở cũng là bậc phân loại cần đạt tới của bất cứ
hệ thông phân loại hảng hóa nào
- Số lượng bậc trong hệ thống phân loại phải có giới hạn hợp lý, phải cân dối số bậc cho hợp lý, không nên it bậc quá và cũng không được nhiều bậc
11
Trang 14quá sẽ gây công kênh Mỗi bậc phân loại hàng hóa có tên gọi riêng phản ánh
được vị trí, quy mô của tập hợp hàng hóa ở bậc đó và đê phân biệt với các
bậc khác
- Thường người ta đùng các tên để mô tả các bậc từ cao đến thấp như
sau:
Tổng thê hàng hóa tiêu dùng => Ngành hàng (và phân ngành) =>Lớp (và
phân lớp) => hóm (vả phần nhóm) —>Loại => Loại hàng thường được đặt
cho bậc cơ sở
1.1.4.2 Kimda hang hoa
- Cùng với phân loại thường tiễn hành ký mã hàng hóa — là phương tiện
phân loại bô sung, làm cho hệ thống phân loại trở nên đễ nhận biết hơn, đảm
bảo tiện lợi trong kinh đoanh, trong tính toán thông tin Có thể kí mã hàng hóa băng nhiều hệ thông số và chữ, kết hợp cả số và chữ Phố biến nhất và thông
dụng nhất là kí mã hàng hóa bằng hệ thống toàn số Mỗi bậc phân loại có lượng con số giống nhau Mỗi tập hợp hàng hóa, mỗi đơn vị hàng hóa mang
một con số các biệt cho riêng mình, phản ánh môi quan hệ dọc theo bậc và
quan hệ ngang cùng một bậc Dùng hệ thống kí mã hàng hóa toàn bằng số và giới hạn trong hệ thống thập phân là thuận tiện nhất
- Tổng thể hàng hóa chia ra ko quá 9 ngành và mỗi ngành chia ra không quá 9 phân ngành cho đến mỗi nhóm chia ra không quá 9 loại hàng Sau bậc
cơ sở mang tên loại hàng cần chỉ tiết hóa 1 số bậc thấp hơn và mỗi bậc cũng
phái giữ theo Ll piới hạn đó Như vậy hệ thông phân loại hàng hóa sồm n bậc
và bậc l khởi đầu thì số đơn vị hàng hóa ở bậc thấp nhất ( bậc n) sé la: K=9""
Trang 151.2 Kiểm tra sau thông quan
1.2.1 Khái quát về kiểm tra sau thông quan
1.2.1.1 Khái niêm
Kiếm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải Quan
nhằm thâm định tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà chủ
hàng hóa hoặc người được ủy quyên, tô chức, cá nhân trực tiếp xuất khâu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Ilải Quan đề ngăn chặn xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khâu đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu đã được thông quan
} 2 ] 2 Tac dung cua kiém (tru phúH loai hàng hóa sau thông quan
Do su tén tại khách quan của những nguyên nhân vi phạm pháp luật về hải quan nên kiêm tra sau thông quan nhăm phát hiện, xử lý các vi phạm pháp
- Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan
- Thực hiện đúng trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra
- Tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính khách quan, chính xác
- Không đưa ra các yêu cầu trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà cho
đơn vị được kiêm tra, các tô chức, cá nhân có liên quan
- Không cô ý kêt luận sai sự thật
- Báo cáo người ký quyêt định kiêm tra sau thông quan và kiên nghị các biện pháp giải quyết các kết quả kiểm tra
13
Trang 16- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về biên bản kết luận kiêm tra
- Châp hành quy chê bảo mật, quản lý và sử dụng đúng mục đích các
chứng từ tài liệu được cung cäp
* Quyên của người kiêm tra
- Yêu câu đơn vị được kiêm tra xuât trình các chứng từ, sô sách kê toán,
các chứng tử khác liên quan đến hàng hóa xuât khâu, nhập khâu đã được thông quan
- Kiêm tra thực tê hàng hóa xuât khâu, nhập khâu
- Lập biên bản kết luận kiêm tra, biên bản vị phạm đổi với trường hợp có
vi phạm pháp luật và kiên nghị biện pháp giải quyêt
- Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
1.2.1.3.2 Nghĩa vụ và quyền của đơn vị bị kiểm tra
* Nghia vu
- Cử người có thâm quyền làm việc với đoàn kiêm tra
- Tạo điều kiện để người kiểm tra thi hành công vụ
- Cung câp đây đủ các chứng từ, sô sách kê toán và các chứng từ khác có liên quan dén hang hóa xuât khâu, nhập khâu theo yêu câu của người kiêm tra
- Đơn vị được kiêm tra phải châp hành các quy định về kiêm tra sau thông quan, quyết định kiểm tra, biên bản kết luận kiểm tra
- Không cản trở hoạt động kiểm tra đưới mọi hình thức
* Quyên của đơn vị bị kiểm tra
- Yêu câu người kiêm tra xuât trình quyết định kiêm tra, chứng minh thu hải quan
14
Trang 17- Từ chôi việc kiêm tra nêu quyết định không dúng với quy định cúa
- Nhận biên bản kết luận kiểm tra
- Yêu cầu cơ quan Iai Quan bồi thường thiệt hại do việc xử lý kết quả kiểm tra không đúng pháp luật gây ra
1.2.1.4 Tinh chất nháp lý của kiểm tra sau thông quan
- Cục trưởng Cục hải quan tính, liên tỉnh, thành phô trực thuộc trung
ương quyết định kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã dược thông quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hái quan của các
tổ chức, cá nhân hoại động xuất khẩu, nhập khẩu có trụ sở đăng kí và mã SỐ
thuế trong phạm vi, địa bàn quản lý cúa mình
- Đối với trường hợp nội dung kiếm tra phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng, dấu hiệu vi phạm liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì Tổng cục trướng Tổng cục Hải Quan ra quyết định kiểm tra sau thông quan
1.2.2 Kiểm tra sau thông quan
1.2.2.1 Đôi tương chịu kiêm tra sau thông quan
Đối tượng kiếm tra sau thông quan là các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan,
chứng từ kẻ toán, số sách kê toán, báo cáo tài chính, các dữ liệu diện tử và các
giây tờ khác liên quan đên lô hang xuât khâu, nhập khâu của các tô chức, cá
nhân.
Trang 181.2.2.2 Pham vi kiém tra sau thong quan
* Việc kiêm tra sau thông qua chỉ được tiên hành khi có dẫu hiệu vi
phạm pháp luật về hải quan đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu đã được thông quan
Dau hiệu vi phạm pháp luật cụ thê là:
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
không hợp lệ theo quy định về hình thức nội dung ghi chép, trình tự thời gian
- Khi phát hiện có dấu hiệu khai trị giá tính thuê không hợp lý, không
đúng chế độ quy định về quản lý giá tính thuế nhà nước như:
~ Khai sai giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khâu, giá thực tế phải
thanh toán hoặc đã thanh toán
~ Phương thức và thời gian thanh toán thực tê không phù hợp với việc khai trên hồ sơ hái quan và không đúng với quy định của nhà nước
~ Bat hop ly trong việc khai phương thức vận tải, phương tiện vận tải,
quãng dường vận tải, tuyến đường vận tải, cước phí vận tải
~ Bất hợp lý trong việc khai phương thức vận tái
- Thông tin về xuất xứ, giây chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Có dâu hiệu gian lận trong việc hưởng ưu đãi về chính sách thuê, gian
lận thương mại
- Lô hàng có dâu hiệu vi phạm các chính sách quản lý hàng hóa xuât
khâu, nhập khâu của nhà nước
- Có thông tin về nội dung kêt luận của giám định, kêt quả phân tích,
phân loại lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
- Có dâu hiệu nghi vân khác
l6
Trang 19* Trước và trong quá trình kiêm tra sau thông quan, cơ quan hải quan
phải làm việc với các cơ quan như: thuê, ngân hàng, bảo hiêm, giám định, vận
tải, giao nhận đê đối chiếu, thâm tra, xác minh tính chính xác của các chứng
từ, tài liệu thuộc lô hàng xuât khâu, nhập khâu đã được thông quan
* Trường hợp cân thiết đối với số hàng hóa xuât khâu, nhập khâu đã
được thông quan còn lưu giữ tại đơn vị được kiêm tra hoặc Lô chức, cá nhân
khác có liên quan thì cơ quan hải quan tiên hành kiêm tra thực tê hàng hóa đề
có kêt luận chính xác nội dung kiêm tra
1.2.2.3 Thỏi hạn kiêm tra sau thông quan
- Trong thời hạn 5 năm kê từ ngày thông quan người có thâm quyên được quyền ra quyết định kiếm tra sau thông quan
- Quyết định kiểm tra sau thông quan được thông báo băng văn bản cho đơn vị được kiêm tra ít nhât 05 ngày làm việc trước khi tiên hành kiêm tra
- Thời hạn kiêm tra trực tiêp tại đơn vị tôi đa 05 ngày làm việc
- Nếu hết thời hạn kiểm tra mà chưa thực hiện xong có thể được gia han
nhưng không quá 05 ngày làm việc và chỉ được gia hạn l lân
1.2.2.4 Noi dung của kiêm tra sau thông quan
- Kiểm tra tính chính xác, trung thực của những nội dung đã được kê khai trên tờ khai hải quan, những chứng từ đã được xuât trình, nộp cho cơ
quan hái quan, các chứng từ, số sách kê toán liên quan đến hàng hóa xuât
khâu, nhập khâu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan
- Kiểm tra hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu đã được thông quan, nêu hang hóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khấu, chính sách quản lý xuất khẩu nhập khâu các quy định của pháp luật về thủ tục hái quan
17
Trang 201.2.2.5 Quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan gồm các bước:
Bước 1 - Chuẩn bị kiểm tra
- Căn cứ thông tin thu thập được, lập kế hoạch kiềm tra nêu rõ mục đích,
yêu cầu kiểm tra, nội dung kiểm tra, phạm vi kiểm tra, thời gian thực hiện
kiểm tra
- Dự kiến nhân sự đoàn kiểm tra va trưởng đoản kiểm tra phù hợp với
yêu cầu công việc
- Chuẩn bị tài liệu liên quan cho cuộc kiểm tra và nghiên cứu hồ sơ
- Tiến hành xác minh một số thông tin, tài liệu có liên quan
- Cơ quan Hải quan có thê mời đơn vị được kiểm tra đến trụ sở cơ quan hải quan đề giải trình, làm rõ dấu hiệu vi phạm do cơ quan Hải quan phát hiện
được Nêu đủ cơ sở kết luận về dấu hiệu vi phạm này thì không phải tiễn hành
kiêm tra sau thông quan tại đơn vị được kiêm tra
Bước 2 - Ban hành quyết định kiêm tra sau thông quan và quy định thời
hạn kiểm tra sau thông quan
- Ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan với các nội dung:
~ Căn cứ pháp lý và lý do kiếm tra
~ Nội đung và phạm vi kiểm tra
~ Thời hạn kiểm tra
~ Trưởng đoản và các thành viên đoàn kiểm tra (gọi tắt là người được kiểm tra)
- Quyết định kiếm tra sau thông quan được thông báo bằng văn bản
- Quyet định gia hạn thời gian kiém tra sau thong quan
18
Trang 21Bước 3 — Công bô quyêt định kiêm tra sau thông quan và tiên hành kiêm tra sau thông quan
- Công bồ quyết định kiêm tra sau thông quan
- Tiến hành kiểm tra
Căn cứ vào nội dung, phạm vị kiêm tra và dâu hiệu vị phạm pháp luật ghi trong quyết định kiểm tra sau thông quan tiền hành:
~ Kiêm tra tính đây dủ, tính hợp pháp, tính dòng bộ, chính xác, trung
thực của hô sơ hải quan lưu tại đơn vị kiêm tra, đôi chiêu với hồ sơ hải quan
lưu tại cơ quan hải quan
~ Kiêm tra chứng từ kê toán, sô kê toán, báo cao tài chính có liên quan
— Kiêm tra thực tê hàng hóa nêu xét thay cân thiêt và còn đang được lưu
giữ tại đơn vị bị kiểm tra
~ Kiểm tra việc chấp hành các quy định của thuế và thu khác, chính sách quản lý hàng xuất nhập khâu và các quy định khác
~ Kiểm tra các chứng từ khác có liên quan
- Nếu kiểm tra và phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan thì lập biên bản Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo ngay với người ra quyết định kiêm tra sau thông quan về những vi phạm pháp luật vượt quá thâm quyền giải quyết của mình đề có biện pháp xử lý kịp thời
- Việc kiêm tra chứng từ, số sách, hàng hóa xuất nhập khẩu đã được
thông quan phải đâm bảo băng nguyên tắc:
- Chỉ kiêm tra các chứng từ thuộc diện phái được lưu giữ theo quy định
của pháp luật
~ Chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông
quan nếu hàng hóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị bị kiêm tra
Bước 4 Lập biên bản kết luận kiêm tra
I9
Trang 22- Kêt thúc cuộc kiêm tra, đoàn kiêm tra phải lập biên bản kêt luận kiêm
tra
- Biên bản kết luận kiêm tra có chữ ký của trưởng đoàn kiêm tra và
người đứng đâu đơn vị được kiêm tra hoặc người đứng đâu đơn vị được kiêm tra được ủy quyên
Trường hợp không nhât trí với nội dung biên bản kêt luận kiêm tra thì vần phải kí biên bản kết luận kiêm tra và được quyên phi rõ ý kiên của mình kèm theo các chứng từ giải trình, chứng minh nhưng vẫn phải chập hành kết luận kiêm tra của đoàn kiêm tra Dông thời có khiêu nại với người quyêt định kiểm tra sau thông quan
Trường hợp đơn vị được kiêm tra không chấp hành quyết định, không cung câp đây đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ, số kê toán, báo cáo tài chính và các chứng từ khác có liên quan cho đoàn kiêm tra, từ chôi không ký biên bản thì trướng đoàn kiêm tra ghi rõ ý kiên của họ với sự chứng kiên của người làm chứng đồng thời báo cáo người ký quyết định kiểm tra để áp dụng các biện pháp xử lý
Bước Š — Tô chức thực hiện kết luận kiêm tra
- Trưởng đoàn báo cáo người ký quyêết định kiêm tra sau thông quan
- Căn cứ vào biên bản kêt luận kiêm tra, biên bản vị phạm hành chính,
cấp có thâm quyên ra quyết định xử lý vi phạm, cụ thể:
~ Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẳm quyền xử
lý của cơ quan hải quan
~ Đối với hành vi vi phạm hành chính không thuộc thấm quyền xử lý của cơ quan hải quan
~ Đối với trường hợp phải truy thu thuế và các khoản thu khác
~ Đối với trường hợp phải truy hoàn thuế và các khoản thu khác
Trang 23— Đôi với trường hợp có hành vị vị ở mức độ phái truy cứu trách nhiệm
hình sự
Cục hải quan nơi ký quyết định kiêm tra sau thông quan có trách nhiệm:
- Thco đõi, đôn đốc, áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy dịnh
- Báo cáo kêt quả kiêm tra vê Tông cục Hải quan ( cục kiêm tra sau thông quan đề theo dõi)
- Thông báo cho Cục Hải quan tính, liên tỉnh, thành phố, Chi cục Hải
quan cửa khâu có liên quan
1.3 Nhân tố ánh hướng đến phân loại hàng hóa và kiếm tra sau thông quan
1.3.1 Nhân tố ứnh hưởng dén phán loạt hàng hóa
Theo số liệu thông kê được của ngành hải quan, kết quả phân tích phân loại trong những năm qua đã làm thay đỏi trên 60% mã số hàng hóa theo khai báo của chủ hàng, trong đó khoảng 25 - 30% mã số hàng hóa tăng thuế, khoảng 8-I0% mã số hàng hóa giảm thuế còn lại là thay đối mã số khác nhưng không đôi thuế suất Có những mặt hàng thay dồi thuế suất tăng từ
10% lên 50%; số tiền thuế truy thu là rát lớn Sự điều chỉnh mã số hàng hoá theo hướng tăng thuế, liên quan đến số thuế ước tính tới hàng chục tý đồng,
góp phân tích cực vào việc chông thât thu thuê, chông gian lận thương mại Tuy nhiên, điểm đáng nói ở đây, nhờ tính khách quan các kết quả phân
tích phân loại mà những môi “băn khoăn” giữa doanh nghiệp và hải quan
không “tiện nói ra” được giải tỏa Theo số liệu của phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu miền Trung tính đến nay, trung tâm đã điều chỉnh từ 8 - 10% mã số hàng hóa theo hướng giám thuế, do doanh nghiệp đã khai nhầm
vào cả mã số thuế có thuế suất cao hơn như các mặt hàng chất diệt khuẩn
trong bế bơi nước xử lý chất pha keo amply PWA không dây tạo nên niềm tin cho doanh nghiệp Hàng ngàn mẫu hàng hóa các chủng loại, trong đó có
Trang 24khoảng trên 70% là các mặt hàng hóa chât, sán phầm hóa chât, dược phâm,
, ~ - at £ ` * a , « ` of , ụ
thức ăn chăn nuôi, sô còn lại thuộc các mặt hàng vải, giây, cơ khí, điện tử cũng đã được trung tâm phân tích phân loại và trả lại giá trị thật của nó, hạn chê tôi đa khiêu kiện, khiêu nại
Hiện nay, chí tính riêng khu vực miền Trung nhu câu phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khâu đang gia tăng với tốc độ gia táng mạnh mẽ Nếu
như năm 2005 tăng gấp 1.9 lần so với năm 2004 thì đến cuối năm 2008 số
lượng mẫu xử lý tăng gấp 40 lần so với năm 2004 Điều này tạo nên áp lực lớn đôi với ngành Hải quan
Tuy nhiên, ngành Hải quan vẫn đang tiếp tục củng cỗ và mở rộng hoạt động phân tích phân loại, xây dựng phòng thí nghiệm đạt loại 2 theo tiêu chuân của hải quan thế giới (WCO), sử dụng kết quả phân tích phân loại như một trong những căn cứ để thông quan hàng hóa, đảm bảo thực hiện mục tiêu
kiêm tra giám sát hải quan, kiểm tra thu thuế xuất nhập khâu, chống buôn lậu,
kiêm tra sau thông quan
1.3.2 Nhân tố nh hưởng đến kiếm tra sau thông quan
Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để dam báo quản lý nhà nước về hái quan và không gây khó khăn
cho hoạt động xuât khâu nhập khâu
“Luong dai thì chat cũng đôi theo” Việc trang bị kiến thức về kế toán,
kiêm toán cho đội ngũ công chức trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra sau thông
quan đã thê hiện sự chuẩn bi chu dao vé con người cho hoạt động kiểm tra sau
thông quan.Theo yêu cầu của Chỉ cục Kiếm tra sau thông quan, tất cả công chức làm nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan đều phải được bồi dưỡng kiền
thức về kế toán và kiểm toán Đây là việc làm hết sức cần thiết để đảm bảo
công tác kiểm tra sau thông quan được thay đổi về chất Như vậy, so với trước đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiêm tra sau thông quan được trang bị
oD
Trang 25kiên thức dây dủ hơn, căn bản hơn đê có thê tự tin, bản lĩnh, chủ động trong
công việc của mình và hiệu quả tât sẽ cao hơn
Van đề đặt ra là lãnh đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan phải tô chức quản lý, điều hành như thế nào để công tác kiểm tra sau thông quan đạt hiệu quá mong muốn Một thông điệp pửi đến lãnh đạo các cấp đó là: Hãy làm tốt
công tác thu thập, phân tích và xử lý thông tin; đồng thời trang bị đầy đủ kỹ
năng kiểm tra sau thông quan cho công chức trực tiếp làm nhiệm vụ kiêm tra sau thông quan Bởi vì thông tin và kỹ năng là hai yêu tô sống còn của hoạt động kiêm tra sau thông quan
Trang 26Chương II: Phân tích thực tế về phân loại hàng hóa và kiểm tra
sau thông quan dối với ô tô
2.1 Ô tô và thực trạng xuất nhập khẩu qua Hải Quan Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung về ô tô
Ô tô là loại phương tiện giao thông với nhiều tính năng ưu việt, được sử dụng tương đói phổ biến hiện nay trong cuộc sóng Đây là loại hàng hóa phức tạp không những đòi hỏi người sử dung mà cả nhà kinh doanh cũng phải hiểu
rõ câu tạo, tính năng sử dụng của chúng đề tô chức kinh doanh, báo đưỡng và
sử dụng có hiệu quả
© tô thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Theo cong dung: O tô chớ người, ô tô cho hang
- Theo số chỗ ngồi: Loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống, loại trên 5 chỗ ngồi
đến 15 chỗ ngồi, loại trên 15 chỗ ngồi đến 24 chỗ ngôi
- Theo trục chuyên động: Loại | cầu loại 2 cầu, loại 3 cầu
- Theo công suất hoặc dung tích xi lanh: I,6L; 2L 3L
- Theo đối tượng sử dụng: Ô tô con, ö tô buýt, ô tô khách, ô tô tải
- Thco sự đóng, mở của mui xe: Ô tô mui kín, ô tô mui trần
- Theo loại nhiên liệu sử dụng: Ô tô chạy xăng, ô tô chạy dầu, ô tô chạy điện, ô tô chạy gas
2.1.1.1 Cấu (qo chung của ô tô
Cau tạo chung của ô tô bao gồm động cơ, hệ thống truyền lực, cơ cấu điều khiêu, cơ cấu giảm xóc bánh xe, hệ thông phanh và khung bệ xe
Động cơ là nguồn lực của xe, thường dùng động cơ dốt trong Nhiên liệu
cháy trong buông đốt làm cho pitong chuyển động khứ hồi trong xỉ lanh sinh
Trang 27ra momen quay ớ trục khuýu và được truyền tới bánh xe là cho bánh xe
chuyên động được Đề làm mát động cơ người ta sử dụng hệ thông làm mát qua két nước gắn ở đầu xe và hệ thông quạt ( nước sử dụng là nước chuyên dung)
Hệ thống truyền lực dẫn động từ trục khuỷu đến trục bánh trước bao
gồm bộ l¡ hợp, hộp số và xích ( hoặc hệ cadan truyền lực tới bánh sau) L1 hợp
có tác dụng cắt, nỗi cơ câu truyền động với động cơ làm cho xe chuyền động
êm khi sang số và an toàn khi xe quá tải Hộp số dùng đê thay đối tôc độ của
xe khi mômen của động cơ không thay đối làm cho xe thích nghi với các loại tải trọng hợp lý Xích truyền hoặc cadan làm nhiệm vụ truyền dẫn mômen quay động cơ từ hộp đên trục bánh xe
Cơ câu điêu khiên gồm các bộ phận tay lái, chân gam chân phanh, tay phanh, chân côn, cân sang sô ( đôi với xe sô tự động thì côn được kêt hợp chung với hộp số) Cơ cầu diều khiên dùng đề thay đôi hướng xe, tốc dé xe
Cơ câu giám xóc và bánh xe Các nhíp giảm xóc có tác dụng giảm chân động khi xe chạy trên các loại đường khác nhau Thường dùng bỏn giảm xóc:
Khung xe là nơi dùng để lắp đặt các cơ câu, bộ phận của xe
2.1.1.2 Các chu trình hoạt động của động cơ đốt trong
Bất kỳ một loại động cơ đốt trong nào ( hai kỳ hay bốn kỳ) thì trong quá trình làm việc pittông đều chuyền động tịnh tiến lên xuống theo hướng tâm
xilanh đề thực hiện bốn quá trình:
Nạp — nén - cháy, giãn nở - thải Hoàn thành bôn quá trình trên tức là hoàn thành một chu trình công tác của động cơ Động cơ hai kỹ là động cơ có
Ir J
Trang 28chu trinh công tác dược thực hiện trong vòng một vòng quay của trục khuỷu
Động cơ bốn kỳ là loại động cơ mà chu trình công tác được thực hiện trong vòng hai vòng quay của trục khuỷýu
Khi trục khuỷu quay, pittông chuyên động trong giới hạn điểm chết trên
và điểm chết dưới
Hành trình của pittông: Mỗi vòng quay của trục khuýu ứng với hai hành trình của pittông Một chu trình công tác của dộng cơ hoàn thành trong hai hành trình của pittông
Dung tích của công tác xilanh là dung tích phía trên dinh pittônp khi pittông ở điểm chết trên
Tỷ số nén là tỷ số giữa đung tích toàn bộ và đung tích buông cháy Tỷ số nén là một thông số kỹ thuật quan trọng Tỷ số nén càng cao càng cần phải dùng loại xăng có chất lượng cao, hiệu suất động cơ cao, dùng loại bugi cảng
lạnh ( có chỉ số hạ nhiệt cao)
Chỉ số nhiệt: Đó là thời gian cân thiết dé bugi dat tới những nhiệt độ làm
việc có lợi nhất ( t= 600-700°C) Nếu t > 700°C thì trong động cơ dễ xảy ra
hiện tượng hỗn hợp bị cháy sớm, đễ bị kích nỗ Nêu t< 600°C thì đầu nhòn bị
kêt muội ở bugi gầy doan mach cao áp
2.1.1.3 Chu trình công tác của đồng cơ bồn kÈ
Chu trình công tác được hoàn thành trong hai vòng quay của trục khuỷu
và thực hiện trong bón hành trình sau:
Hanh trinh | — Nap hỗn hợp khí Khi pittông từ điểm chết trên đi xuống
điểm chết dưới thi trong xilanh có áp suất âm ( P < P không khí) Xuppáp nạp
mở ( do cơ cấu phối khí điều khiến) hỗn hợp khí tràn qua xuppáp vào xilanh
chứa đầy hỗn hợp khí đồng thời xuppáp nạp đóng lại, kết thúc chu trình nạp Hành trình 2 - Nén khí Sau khi đến điêm chết trên pittông lại đi lên nhờ quán tính của bánh đà, lúc này hai xuppáp đều đóng lại, hỗn hợp khí bị nén,
26
Trang 29áp suất và nhiệt độ tăng lên Khi pittông đến điểm chết trên thì hỗn hợp khí bị
nền ở áp suat cao nhat
Hành trình 3 — Sinh công ( cháy và giãn nở) Trước khi kết thúc quá trình
nền thì bugi đánh lửa làm cho hỗn hợp bị cháy nhanh tao ra ap suất nhiệt độ
cao đây pittông đi xuống, sinh ra công
Hành trình 4 - Thải khí Sau quá trình cháy, xilanh đầy khí thải Do quán
tính, khi xuống đến điểm chết dưới thì pittong lai di lên, đồng thời xuppáp
thải mở ra và khí thải được đây ra ngoài Khi đến điểm chết trên thì xuppáp
đóng lại, kết thúc một quá trình thải
[liện nay, ở Việt Nam theo quy định khí thải của ô tô phải đáp ứng tiêu chuân EURO 2 Trong khi đó, trên thê giới phổ biến áp dụng tiêu chuẩn EURO 4
2.1.2 Thực trạng xuất nhập khẩu ô tô gua Hải Quan Việt Nam
2.1.2.1 Thực trang xuất nhập khẩu:
Thống kê thị trường nhập khẩu ôtô 4 tháng đầu năm 2009
- Theo số liệu Thông kê, 4 tháng đầu năm 2009 Việt Nam nhập khâu
¡2.222 ô tô nguyên chiếc, đạt kim ngạch 220.490.485 USD (giảm 59.08% về
số lượng và giảm 58,31% về kim ngạch so cùng kỳ 2008) Trong đó ô tô vận
tải chiếm 38,83%, Ô tô 9 chỗ ngôi trở xuống chiếm 33,09%, Ô tô trên 9 chỗ ngôi chiếm 4,89%, Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống chiếm 33,09%, Ô tô trên 9 chỗ
Trang 30Tiếp theo là nhập từ thị trường Nhật Bản đứng thứ 2 với 1.35§chiếc, kim
ngạch 39.768.580USD (chiếm 11.11% về số lượng và 18,04% về kim ngạch);
tăng 92,35% về số lượng nhưng giảm 3,86% về kim ngạch so cùng kỳ 2008 Theo ước tính của Tống cục Thống kê, lượng ôtô nguyên chiếc nhập khẩu trong tháng 5 đạt khoáng 5.000 chiếc, giá trị kim ngạch khoảng 82 triệu USD
Nếu con số thực sau khi đã có số liệu thống kê chính thức sát với ước
tính, kim ngạch nhập khâu ôtô nguyên chiếc trong tháng 5 sẽ tăng thêm 600 chiếc và khoảng II triệu USD về giá trị so với tháng 4 Trong tháng 4, lượng
ôtô nguyên chiếc nhập khâu thực té đạt 4.400 chiếc và giá trị kim ngạch đạt
71 triệu USD
Tính tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu ôtô nguyên chiếc và các loại linh kiện, phụ tùng trong tháng Š, ước tính đạt khoảng 202 triệu USD, tắng khoảng
34 triệu USD so với tháng 4
Như vậy sau 2 tháng đầu năm sụt giảm, kim ngạch nhập khâu ôtô 3
tháng tiếp sau đó đã tăng trở lại
Theo một số đoanh nghiệp, điểm khác biệt trong mấy tháng vừa qua là tỷ
lệ nhập khâu các loại xe đa dụng và xe 5 chỗ ngồi trở xuống hoán đổi vị trí
cho nhau giữa tháng 3 với tháng 4 và 5 do tác động từ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 31Thị trường nhập khẩu ô tô 4 tháng đầu năm
Thông kê xuất nhập khẩu ô tô tháng 7/2009
Lượng ôtô nguyên chiếc nhập khâu trong tháng 7 có thê chững lại, trơng
đương với lượng xe đã nhập khâu về nước trong tháng 6
Trang 32Đó là ước tính mà Tông cục Thống kê vừa công bố Cu thé, tháng 7/2009
ước tính sẽ có khoảng 7.000 xe ôtô nguyên chiếc được nhập khâu về nước, đạt giá trị kim ngạch khoảng 106 triệu USD
Nếu ước tính của Tông cục Thống kê trở thành hiện thực, thì với đà tăng liên tiếp trong 4 tháng qua và đặc biệt là mức tăng mạnh giữa tháng 6 so với tháng 5, sự chững lại đột ngột của tháng 7 so với tháng 6 có thẻ coi là dau
hiéu la
Bởi lẽ, hiện tại thị trường ôtô Việt Nam đang khá “nóng” với cảnh cháy
hàng trên nhiều mẫu xe, kê cả một số mẫu xe đa đụng 6-9 chỗ ngôi có dung
tích xi-lanh lớn đã chịu mức tăng mạnh của thuế tiêu thụ đặc biệt kẻ từ tháng
4/2009
Cũng theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu tat cá các sản phẩm ôtô (bao gồm cả các loại linh kiện, phụ tùng) trong tháng 7/2009 ước đạt 271
triệu USD, tăng khoảng 10 triệu USD so với tháng liền kề trước đó Bước
tăng trưởng này một phần xuất phát từ nhu câu nâng công suất lắp ráp của một số nhà máy ôtô trong điêu kiện nguồn cung đang hạn chẽ
Tháng 6/2009, lượng ôtô nguyên chiếc nhập khâu đạt hơn 7.000 chiếc và
giá trị kim ngạch đạt trên 9§ triệu USD Đăng chú ý, con số thực hiện trên
thực tế này đã “vênh” lên đến 1.000 chiếc về lượng và 8 triệu USD về giá trị
so với con số ước tính của Tông cục Thống kê đưa ra vào cuối tháng 6 Ngoài ra, kim ngạch nhập khẩu ôtô nguyên chiếc trong tháng 6 đã tăng rất
mạnh so với tháng 5 Con số chênh lệch là 2.200 chiếc về lượng và l8 triệu
USD về giá trị
So với các năm thì lượng ô tô nhập khấu có sự thay đối, ta có thể theo doi lwong 6 t6 nhập khâu nguyên chiêc qua các năm ở báng sau
30
Trang 33Lượng õ tô nhập khâu qua các năm
2.1.2.2 Vé tinh hinh chinh sach thué voi 6 t6 xuat nhap kháu
Luật thuế tiêu thụ hiện hành có một lộ trình phân biệt đối xử giữa ôtô lắp
ráp, sản xuất tronp nước với ôtô nhập khẩu: Năm 2004, thuế thấp hơn 70% so
với ôtô nhập khâu, năm 2005 thấp hơn 50%, năm 2006 thấp hơn 30% Đến
năm 2007 ôtô sản xuất lắp ráp trong nước mới hội nhập và chung mức thuế với ôtô nhập khẩu (80%, 50% và 25%) tương ứng với 3 loại xe ôtô dưới 5
chỗ ngỏi, 6-15 chỗ, 16-24 chỗ
Đề phù hợp với nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO, Chính phủ đề nghị từ 1/1/2006 áp dụng chung mức thuế là 50%, 30% và 15% tương ứng
với các loại xe nói trên Như vậy, so mức thuế hiện hành (80%, 50%, 25%),
thuê ôtô nhập khâu giảm 10-30% Mức thuế chung này góp phần hỗ trợ ngành công nghiệp ôtô trong nước vì mức thấp hơn so với lộ trình đã án định cho nam 2006 (56%, 35% và 17,5%); góp phần ôn định ngân sách và phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam
Theo mức thuê mới, giá của dòng xe 6 - 9 chỗ sẽ tăng mạnh nhất Trước ngày 1.4 các loại xe từ 6 - 9 chỗ có dung tích xi-lanh trên 2.000 em3 được áp
mức thué chung là 30% Từ 1.4.2009, loại xe nảy sẽ chịu mức thuế tăng thêm
từ 15 - 30% Cụ thể, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với loại xe 6 - 9 chỗ
3l