Các thành phần của hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện.. TOM TAT DE TAI Đồ án đã trình bày tổng quan về hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điệ
Trang 1Dé tai:
NGUYEN CUU, THIET KE, CHE TAO BO BIEN DOI
NANG LUONG MAT TRỜI THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TÓT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Bùi Đức Chung Số hiệu sinh viên: 0751080428
1 Đâu đề đỗ án:
2 Các số liệu và đữ liệu ban đẫu:
Họ tên giảng viên hướng dan:
1 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: / /20
2 Ngày hoàn thành đồ án:
tháng năm 2013
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2013
CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BẢN NHẬN XÉT ĐÔ ÁN TÓT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Bùi Đức Chung Số hiệu sinh viên: 0751080428
Giảng viên hướng dẫn: ThS Tạ Hùng Cường
Trang 41.1 Mat troi va nguồn i00 0117777 1 1.2 Tiềm năng năng lượng mặt trời Việt Nam . -2- ce©cscxscr+ 3 1.3 Ưu điểm và nhược điểm của điện năng lượng mặt trời - - 5
E6 5 1.3.2 Nhược điểm ccccccthHEHHnHHHH Hee 6
1.4 Ứng dụng năng lượng mặt trời để sản xuất điện ở Việt Nam 6
CHUONG II CAC THANH PHAN CO BAN CUA HE THONG BIEN
DOI NANG LUONG MAT TROI THANH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN 6 2.1 Pin năng lượng mặt tTỜI - - 6 + xxx vn HH nh nh Hàn 7
2.1.1, CẤu tẠO cv tt nh re 7
2.1.2 Sơ đồ tương đương của pin mặt trời ¿©cs-cceccsr+ 14
VI N6 0 nh ẽ ẽ a44 ÔỎ 21 2.1.4 Điểm công suất cực đại MPP (max power poin†) 22
2.1.5 Hệ số lắp đầy và hiệu suất của pin mặt trời ¿2 szcse++ 24
2.1.6 Khảo sát đặc tính pin mặt trời ở điều kiện lý tưởng 24
2.2 Bộ chuyên đổi DC-AC (Inverter) - 2 5+ ©cs+£+2EE2EEvEEz+rkrzreerre 27
2.3 Batery (Ác-duy)_ cc-ccs Sk 2E 2112112211011 211 01112111211 111 01111111 te 31
2.3.1 Giới thiệu chung về AC QUY eccecceeccessesssesssesseessesseessecsssssesssecssessecssees 31
2.3.2 Cấu ta0 CUA AC-QUY o ceecesccssesssesssesssessesssesssssseessecseessecsssssesssecssessecesees 32 2.3.3 Phân loại và nguyên lý hoạt động của ắc quy -2- ¿+ 32 2.3.4 Một số đặc tính của ắc QUY 2G SH HH nhiệt 35 2.3.4 So sánh hai loại ắc quy thông dụng . 2-2252 ©cs+cxzczscrx 37
CHUONG III THIET KE, THI CONG HE THONG BIEN DOI NANG
LUONG MAT TROI THANH NANG LUONG DIEN vivsescsscsscsssessesseeseeseeseesees 40
Trang 53.1 Phương pháp thiết kế hệ thống điện năng lượng mặt trời - 40
3.2 Thiết kế bộ chuyển đổi DC-AC công suất 600W -ccccccccez 43
3.3 Mạch sạc ắc quy -:-©2+2++22k22122112711211221121121111121111111 11121 12 54
3.3.1 So dd nguyén ly oocceccccccsssesssessesssesssessesssesssessesssecsusssesssesssessesssessesesess 54
3.3.2 Các linh kiện chính dùng trong mạch -s<+<<++s+ 55
3.4 Kết quả thực WiGN ooeceeccececcscsssssssesssssssssessssesssssessssssessseessseseessecsueesessseese 56
3.4.1 Kết quả thi công mạch .- 2-22 s£+5E2EE£EE£2EEEEEE2EEEEEEeEkerrxrrk 56
3.4.2 Nhận xét 59 3.4.3 Hướng phát triển đề t 50
PHU LUC cecesssssesssssssssvsssscssssesssesssvesssesssucssuessvessuecsssesssessseessuvessvessuesssvessuessseeesees 62
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Việc sử dụng năng lượng đã đánh dấu một mốc rất quan trọng trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật Từ đó đến nay, năng lượng được sự dụng ngày càng nhiều, nhất là trong những thập niên gần đây Trong cơ cấu năng lượng hiện nay, nguồn năng lượng chủ yếu than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên Tiếp đó là nguồn năng lượng nước thủy điện, năng lượng hạt nhân, năng lượng sinh khối (bio.gas, .) năng
lượng mặt trời, năng lượng gió chỉ chiếm một phần khiêm tốn
Nhu cầu ngồn năng lượng phục vụ con người ngày càng cao Tuy nhiên, năng lượng hóa thạch, năng lượng không tái sinh ngày càng kiệt, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường sống Việc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế là nhiệm vụ cấp bách Nguồn năng lượng thay thế đó cần thân thiện
với môi trường, chỉ phí thấp, có thể tái sinh, và dé str dung
Từ lâu, loài người đã sử dụng năng lượng mặt trời Nguồn năng lượng hầu như vô tận, đáp ứng hầu hết các tiêu chí nêu trên Nhiều công trình nghiêng cứu đã được thực hiện, năng lượng mặt trời không chỉ là năng lượng của tương lai mà còn là năng lượng
của hiện tại Do đó em đã lựa chọn đề tài “Nguyên cứu, thiết kế, chế tạo bộ biến đổi
năng lượng mặt trời thành năng lượng điện phục vụ chiếu sáng gia đình” Đồ án này trình bày tổng quan về hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện
Đồ án gồm 3 chương với nội dung sau:
Chương 1 Tổng quan về năng lượng mặt trời
Chương 2 Các thành phần của hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời thành
năng lượng điện
Chương 3 Thiết kế, chế tạo bộ biến đổi năng lượng mặt trời thành năng
lượng điện phục vụ chiếu sáng gia đình
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm, kiến thức bản thân còn hạn chế nên đồ án
không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn
đề đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Tạ Hùng Cường và các thầy cô
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện
Bùi Đức Chung
Trang 7TOM TAT DE TAI
Đồ án đã trình bày tổng quan về hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện, cũng như trình bày tổng quan về các thành phần trong hệ
thống biến đổi năng lượng hiện nay, từ đó tính toán thiết kế thi công bộ biến đổi
năng lượng mặt trời thành điện năng phục vụ chiếu sáng
ABSTRACT
Thesis presents about overview of solar conversion system to electrical
energy, as well as presents about overview of elements in electrical energy conversion system at the moment From this basis, we calculate, execute solar conversion system to electrical energy for home lighting
ii
Trang 8Bang 2.1:
Bang 2.2:
Bang 2.3:
Bang 2.4:
Bang 3.1:
Bang 3.2:
Bang 3.3:
Bang 3.4:
Bang 4.1:
Bang 4.2:
Bang 4.3:
Bang 4.4:
Bang 4.5:
DANH MUC CAC BANG
Các thành phần trong hệ théng bién déi năng lượng mặt trời thành
năng lượng điện
Sự phụ thuộc dung lượng vào mức điện áp «+ <<+ 36
Dung lượng của ắc quy phụ thuộc vào cường độ dòng phóng 37
So sánh ắc quy axít kiểu hở và ắc quy axít kiểu kín khí 38
Thông số, điều kiện hoạt động của trasistor H1061 - 49
Bảng thông số, điều kiện hoạt động trasistor 2SC5200 -.- 51
Thong sé hoat dng ctta IC LM317 o.eeescesseessesssesssesseesseeseessesssssssesseessees 55 Thông số hoạt động của trasistor BO88 .cccssecssesssesssecsesssesssessseeseessees 56 Thống kê cường độ bức xạ năm 2011 của thành phố Buôn Mê Thuột 62
Thống kê cường độ bức xạ năm 2011 của thành phố Đà Nẵng 63
Thống kê cường độ bức xạ năm 201! của thành phố Hà Nội 64
Thống kê cường độ bức xạ năm 201 1 của thành phố Hồ Chí Minh 65
Thống kê cường độ bức xạ năm 201 1 của thành phố Huẽ 66
iii
Trang 9Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Hình 2.3:
Hình 2.4:
Hình 2.5:
Hình 2.6:
Hình 2.7:
Hình 2.8:
Hình 2.9:
Hình 2.10:
Hình 2.11:
Hình 2.12:
Hình 2.13:
Hình 2.14:
Hình 2.15:
Hình 2.16:
Hình 2.17:
Hình 2.18:
Hình 2.19:
Hình 2.20:
Hình 2.21:
Hình 2.22:
Hình 2.23:
Hình 2.24:
Hình 2.25:
DANH MỤC HÌNH VẼ
Cấu trúc mặt trời
Dải bức xạ điện từ
Các thành phần của một hệ thống điện năng lượng mặt trời 7
Cấu tạo của pin năng lượng mặt trỜi -. 555 Š5<S+csxcse+ 7 Các loại cấu trúc tinh thể của pin mặt trỜI -.- «<cc<cc+xe+ 8 Cấu tạo tỉnh thể silic cc 22ccccrrrrrkerrrrrrrirrrrrrrrrrrrrree 9 Cấu tạo tỉnh thé silic pha tạp Buron 2- 5¿©cs2ccescsecxs 10 Cấu tạo tỉnh thé silic pha tạp photpho -¿-22cce+cszcx+ 10 Quá trình tạo một pin mặt trời .- - 6 +5 + x£+x++xxeEeeeereeeeree 10 Nguyên lý hoạt động của pin mặt trời - -«++c<<<<+ 11 Hé thong 2 mire nang wong trong dé El < E2 wees 11 Các vùng năng ÏƯỢng - c1 k9 TH nh ng nh ng 12 Hiện tượng quang điện xảy ra trên lớp tiếp xúc p-n 13
Nguyên lý hoạt động của pin mặt trời - «5+ 14 Sơ đồ tương đương của pin mặt trời -2-©cz+cxccxzvexcee 15 Sơ đồ tương đương của pin mặt trời gồm một nguồn dòng mắc song song với một diode lý tưởng - «+ ScsSc*+xsecsveeexes 15 Dong ngan MACH ͧc 5-6 2c 2221315113121 11 1E 2E EEkerreerreeee 16 Dòng hở mạch Ïsc «<6 1S SE nh rệt 16 Đồ thị V-A của pin mặt trời ¿-5-©ccccxeccxccrerrkeerseree 17 Đồ thị V-A của ví dụ .ccccerrriirrrrrrririrrrrriirerrree 17 Sơ đồ tương đương đơn giản với Rsh mắc song song 18
Đồ thị V-A của sơ đồ tương đương có Rạ; mắc song song 18
Sơ đồ tương đương đơn giản với Rs mắc nối tiếp - 19
Đồ thị V - A của mạch điện tương đương có R¿ mắc nối tiếp 19
Sơ đồ tương đương gồm R„¡ và R¿_ 2-22-5c2cccccrrrccee 20 Đồ thị V - A của sơ đồ tương đương trên với R;ụ = 1O, R¿ = 0,05 20 Mắc nối tiếp hoặc song song các pin mặt trời -e©cszcs+ 21
iv
Trang 10Mắc nối tiếp các tắm pin mặt trời -2:©++2c2z2cxrerxrrrrxrrrrree 22
Mắc song song các tắm pin mặt trời - c:cccccccxeccsee+ 2 Các giá trị chuẩn của một tắm pin mặt trời trong điều kiện chuẩn 22
Đồ thị V - A và đồ thị công suất của pin mặt trời - 23
Đặc tuyến V-A của pin mặt trời
Đường đặc tuyến V-A, công suất và điểm cực đại công suất MPP
Đồ thị V - A với sự thay đổi của cường độ ánh sáng
Đặc tuyến V - A dưới sự thay đổi của nhiệt độ
Đồ thị V - A khi mắc nối tiếp các pin lại với nhau
Đồ thị V - A khi các pin được mắc song song
Mạch Inverter dùng công NAND IC SN7400
Mach Inverter dung 2N3055
Mach Inverter str dung dao động đơn - s6 «+ sseseeseee 29
Sơ đồ mạch cầu HH . + t+E2ESEE2EEE191111E2121115E11121 11212 txe, 29 Dạng sóng đầu ra - 2-52 SE SE 2E2E1221127112212211212 E121 tr 30 Một số loại ắc quy ©2c2cc2ck 2 22k 31 9i 1) 08 8Ẻ 6 4 32
Mô phỏng bản cực ắc quy a-xÍt 5: ©522cc22cckSrkSrkrkrerkeerrrre 33 Các trạng thái hóa học trong các quá trình phóng - nạp 33 Các bản cực của ắc quy được gắn song song nhau 34
Bố trí các ngăn ắc quy . -©:¿cse+Ek22E2EE2E12711211.11121E 211.1 ce 35
Sự phụ thuộc dung lượng vào mức điện áp -‹ 35 Ngôi nhà sử dụng năng lượng mặt trỜI 5555 ++<+++see++ 40
Sơ đồ khối MACH ITIV€FẨ€T - 2G 2 6322613231 1128 1118111811151 1x2 43
Sơ đồ nguyên lý mạch chuyền đổi -¿©225522c<c++ 44
Sơ đồ chân IC CD4047 -22-©222222+22E22231222112221222112211 221222 45
Sơ đồ khối bên trong IC_CD4047 2- 2+ +2+2E2+ES2Esrxerrerre 46
Dạng sóng đầu ra của IC CD 4047 2-:¿©c2++£+EE£+EEc£Eesrkerrerrk 47
Trang 11Sơ đỗ phần tử khuếch đại thuật toán - -c-cccxcccxcrzrcrs 49
Sơ đồ chân transistor 2SC5200 - + +k+Et+k£E+EEEEEEEEEEEEEerkerkrxee 51
Sơ đồ khối biến Ap thuOng o ceececcecccecsesssesssesseessesssessesssesssessesssecseessees 52
Mạch sau khi gắn linh kiện
Bộ chuyên đổi DC-AC hoạt động
Kết quả đo điện áp pin năng lượng mặt trời
Kết quả đo điện áp đầu ra bộ chuyển đổi DC-AC
Do tan số đòng điện đầu ra của bộ chuyển đổi DC-AC 58
Đo điện áp bộ sạc ắc b0) ÖỐôốÔỐÔỐ - 58
vi
Trang 12CHUONG I TONG QUAN VE NANG LUONG MAT TROI
1.1 Mat troi va nguon bức xạ mặt trời
Mặt trời là một khối khí hình cầu có đường kính 1,390.106km (lớn hơn 110 lần đường kính trái đất), cách xa trái đất 150.106km Khối lượng mặt trời khoảng
Mẹ =2.10°°kg Nhiệt độ Tụ ở trung tâm mặt trời thay đổi trong khoảng từ 10.10%K
đến 20.105K, trung bình khoảng 15,6.10%K Ở nhiệt độ này vật chất không thẻ giữ được cấu trúc trật tự thông thường gồm các nguyên tử và phân tử Nó trở thành plasma trong đó các hạt nhân của nguyên tử chuyển động tách biệt với các electron Khi các hạt nhân tự do có va chạm với nhau sẽ tạo ra những vụ nỗ nhiệt hạch Khi quan sát tính chất của vật chất nguội hơn trên bề mặt nhìn thấy được của mặt trời, các nhà khoa học đã kết luận rằng có phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở trong
lòng mặt trời Mặt Trời không có ranh giới rõ ràng như ở các hành tinh có đất đá
Ngược lại, mật độ các khí giảm dần xuống theo quan hệ số mũ theo khoảng cách tính từ tâm Mặt Trời Bán kính của Mặt Trời được đo từ tâm tới phần rìa ngoài của
quang quyền
Hình 1.1: Cấu trúc mặt trời [9]
Về cấu trúc, mặt trời có thể chia làm 4 vùng, tất cả hợp thành một
khối cầu khí không lồ Vùng giữa gọi là nhân có những chuyển động đối lưu, nơi xảy ra những phản ứng nhiệt hạt nhân tạo nên nguồn năng lượng mặt trời, vùng này
có bán kính khoảng 175.000km, khối lượng riêng 160kg/dmỶ, nhiệt độ ước tính từ
1
Trang 1314 đến 20 triệu độ, áp suất vào khoảng hàng trăm tỷ atmotphe Vùng kế tiếp là vùng
trung gian còn gọi là vùng “đổi ngược” năng lượng truyền từ trong ra ngoài, vật chất ở vùng này gồm có sắt (Fe), can xi (Ca), nát ri (Na), stronti (Sr), crôm (Cr), kền (Ni), cacbon ( C), silic (Si) và các khí như hiđrô (H;), hêli (He), chiều đày vùng này khoảng 400.000km Tiếp theo là vùng “đối lưu” dày 125.000km và vùng “quang
cầu” có nhiệt độ khoảng 6000K, dày 1000km, ở vùng này gồm các bọt khí sôi sục,
có chỗ tạo ra các vết đen, là các hế xoáy có nhiệt độ thấp khoảng 4500K và các tai lửa có nhiệt độ từ 7000K -10000K Vùng ngoài cùng là vùng bắt định và gọi là “khí quyên” của mặt trời [9]
Trong toàn bộ bức xạ của Mặt trời, bức xạ liên quan trực tiếp đến các phản ứng hạt nhân xảy ra trong Mặt trời không quá 3% Bức xạ y ban đầu khi đi qua 5.10
km chiều đài của lớp vật chất Mặt trời của biến đổi rất mạnh Tắt cả các dạng của bức
xạ điện từ đều có bản chất sóng và chỉ khác nhau ở bước sóng Bức xạ y là sóng ngắn nhất trong các sóng đó, phát ra từ tâm Mặt trời Do sự va chạm hoặc tán xạ mà năng lượng của chúng giảm đi và chuyên thành bức xạ Rơnghen có bước sóng đài hơn
| Tia gammar fad ngoai | Radio, TV, Radar
Tiacosmic | TiaX , ,Tỉa hồng ngoại ;
Năng lượng mặt trời
{
Hình 1.2: Dai bức xạ điện từ Đặc trưng của bức xạ Mặt trời truyền trong không gian bên ngoài Mặt trời là một phổ rộng trong đó cực đại của cường độ bức xạ nằm trong dải 10”-10um
nhưng một nửa tống năng lượng Mặt trời tập trung trong khoảng bước sóng cửa số
nhìn thay 0,38 - 0,78 pm
Chùm tia truyền thắng từ Mặt trời gọi là bức xạ trực xạ Tống hợp các tia
trực xạ và tán xạ gọi là tổng xạ Mật độ dòng bức xạ trực xạ ở ngoài lớp khí quyền,
tính đối với Imˆ bề mặt đặt vuông góc với tia bức xạ, được tính theo công thức [4]:
q= $prCo(T/100)! (LD
Trang 14Trong đó: @p.r: Hệ số góc bức xạ giữa Trái đất và Mặt trời
$pr =⁄4
B: Góc nhin mat troi=32’
Co = 5,67 W/m’K?: Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối
T= 5762°K: Nhiệt độ bề mặt Mặt trời
=> q=l353W/m?
Do khoảng cách giửa Trái đất và Mặt trời thay đôi theo mùa trong năm nên 8 cũng thay đổi, do đó q cũng thay đổi nhưng độ thay đối không lớn nên có thể xem q
là không đổi và được gọi là hằng số Mặt trời
Khi truyền qua lớp khí quyền bao bọc quanh Trái đất, các chùm tỉa bức xạ bị hấp thụ và tán xạ ở tầng ozon, hơi nước và bụi trong khí quyền, chỉ một phần năng lượng được truyền trực tiếp đến Trái đất Toàn bộ bức xạ tử ngoại được sử dụng để duy trì quá trình phân ly và hợp nhất của O, O; và O; đó là quá trình ổn định Do
đó, khi đi qua khí quyên, bức xạ tử ngoại biến đổi thành bức xạ với năng lượng nhỏ
hơn Bức xạ mặt trời khi đi qua khí quyên còn bị sự hấp thụ của các phần tử hơi nước, khí cacbônic và các hợp chất khác, mức độ của sự hấp thụ này phụ thuộc vào bước sóng, mạnh nhất ở khoảng giữa vùng hồng ngoại của phố Phần năng lượng bức xạ mặt trời truyền tới bề mặt trái đất trong những ngày quang đãng (không có mây) ở thời điểm cao nhất vào khoảng 1000W/m2
Ứng dụng của năng lượng mặt trời: Đối với cuộc sống của loài người, năng lượng Mặt Trời là một nguồn năng lượng tái tạo quý báu Có thể chuyển năng lượng các photon của Mặt Trời thành điện năng, như trong pin Mặt Trời Năng lượng của các photon cũng có thể được hấp thụ để làm nóng (chuyển thành nhiệt năng) sử dụng cho bình đun nước Mặt Trời, hoặc làm sôi nước trong các máy nhiệt điện của tháp Mặt Trời
1.2 Tiềm năng năng lượng mặt trời Việt Nam
Trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, giá dầu thế giới tăng
cao và sự phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào giá năng lượng thế giới, khả năng đáp ứng năng lượng đủ cho nhu cầu trong nước ngày càng khó khăn và trở thành một
Trang 15thách thức lớn Như vậy, “việc xem xét khai thác nguồn năng lượng tái tạo sạch có
ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế, xã hội, an ninh lượng thực và phát triển bền vững”, Thứ trưởng Bộ Công thương Nguyễn Nam Hải phát biểu trong một buổi hội thảo về các nguồn năng lượng mới, vừa được tổ chức tại Hà Nội Ông cũng cho rằng “Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên tái tạo sạch khá dồi đào, có khả năng thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu tác động tới môi trường” [6] Theo đánh giá của các chuyên gia, cùng với năng lượng gió, năng lượng mặt trời là 2 trong số các nguồn năng lượng tái tạo khả thi và có nhiều tiềm năng khai thác, phát triển nhất của Việt Nam Số liệu điều tra tính toán của ngành khí tượng thủy văn cho thấy, cường độ bức xạ mặt trời trung bình ngày trong năm ở khu vực
phía Bắc là 3,69 kWh/m” và ở phía Nam là 5,9 kWh/m” Tính trung bình toàn quốc
thì bức xạ mặt trời dao động từ 3,8- 5,2 kWh/m’/ngay Số giờ nắng trung bình năm
ở phía Bắc là 1.600 giờ và ở phía Nam là 2700 giờ Miền Trung và miền Nam hầu
như nang quanh năm, bức xạ nhiệt ồn định, rất phù hợp và thuận lợi để phát triển điện mặt trời [6]
Những năm qua, Chính phủ đã quan tâm đầu tư cho nghiên cứu khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, trong đó có điện mặt trời Tuy nhiên, các thành tựu đạt được cho đến nay mới chỉ là bước đầu triển khai ứng dụng các công nghệ tiên tiến quang điện để cấp điện và quang nhiệt đề cấp nhiệt phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Hiện tại, cả nước mới chỉ khai thác được khoảng 2,5 MWp, chủ yếu là các tắm pin mặt trời được lắp đặt trên nóc các công trình xây dựng, các trạm thu phát sóng viễn thông, các cơ quan an ninh quốc phòng, giao thông vận tải tại vùng sâu vùng xa, hải đảo chưa có điện lưới quốc gia [6]
Nhiều quốc gia đã và đang đầu tư mạnh mẽ cho nghiên cứu triển khai, nên công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời ngày càng được hoàn thiện, đa dạng, giá thành ngày càng hạ, phạm vi ứng dụng ngày càng rộng Thị trường điện mặt trời hàng năm tăng trưởng từ 50-60% với sản lượng năm 2012 ước khoảng 30GW Nếu thị trường điện mặt trời được hình thành sẽ là một trong những giải pháp quan trọng đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng trong khi các nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt của nước ta [6]
Trang 161.3 Ưu điểm và nhược điểm của điện năng lượng mặt trời
1.3.1 Uu điểm
a Khả năng kinh tế:
- Các hệ thống năng lượng mặt trời ít phải bảo dưỡng và tuổi thọ kéo dài
trong nhiều năm
- Sau xây dựng, sản phẩm thu được từ chuyên hóa năng lượng mặt trời sẽ mang lại hiệu qua kinh tế cao và không phải tiếp tục đầu tư
- Được hưởng sự ưu đãi của chính phủ
- Nếu hệ thống pin mặt trời sản xuất năng lượng nhiều hơn sử dụng, chính
phủ có thể mua lại phần điện đó
- Sản xuất điện từ Năng lượng mặt trời không phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu nào khác
b Thân thiện với môi trường:
- Năng lượng mặt trời sạch, tái tạo (không giống như đầu, khí đốt và than đá)
và bền vững, góp phần báo vệ môi trường
- Không gây ô nhiễm không khí do khí carbon dioxide phát ra, oxit nitơ, khí lưu huỳnh, thủy ngân vào khí quyền giống như nhiều hình thức sản xuất điện truyền thống khác Vì vậy năng lượng mặt trời góp phần ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu, mưa axit và sương mù, giảm phát thải khí nhà kính có hại
c Hoạt động độc lap:
- Năng lượng Mặt trời có thé duoc str dung dé bu đắp năng lượng tiêu thụ, giảm chi phí sử dụng điện và tiếp tục cung cấp điện trong trường hợp bị mắt điện
- Một hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời có thể hoạt động hoàn toàn độc
lập, không cần một kết nối đến một mạng lưới điện khác Hệ thống có thể được cài
đặt từ xa
- Việc sử dụng năng lượng mặt trời làm giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng cung cấp từ nước ngoài, ảnh hưởng do thiên tai vì thế góp phần vào một tương lai bền vững
- Sau khi xây dựng hệ thống hoạt động độc lập Việc nâng cấp hệ thống đơn giản bằng cách gắn thêm các tắm pin mặt trời, các bộ điều khiển khi có nhu cầu phát triển
Trang 17nghệ xây dựng hệ thống điện mặt trời phát triển sẽ làm giám giá thành
Tắm pin năng lượng mặt trời đòi hỏi diện tích khá một vùng rộng lớn
Hiệu quả của hệ thống cũng phụ thuộc vào vị trí của pin hướng tới mặt trời,
do đó phải cài đặt các thành phần điều khiển hướng thu của các tắm pin và cần có
thêm một hệ thống lưu trữ năng lượng
1.4 Ứng dụng năng lượng mặt trời để sản xuất điện ở Việt Nam
Pin mặt trời là phương pháp sản xuất điện trực tiếp từ năng lượng mặt trời
(NLMT) qua thiết bị biến đổi quang điện Pin mặt trời (PMT) có ưu điểm là gọn nhẹ, có thể lắp bất kỳ ở đâu có ánh sáng mặt trời, đặc biệt là trong lĩnh vực tàu vũ
trụ Ứng dụng NLMT dưới được phát triển với tốc độ rất nhanh, nhất là ở các nước phát triển Ngày nay ứng dụng NLMT để chạy xe thay thế dần nguồn năng lượng
truyền thống Tuy nhiên giá thành thiết bị pin mặt trời còn khá cao, trung bình hiện
nay khoảng 2 - 4 USD/Wp, nên ở những nước đang phát triển, pin mặt trời hiện mới chỉ có khả năng duy nhất là cung cấp năng lượng điện sử dụng cho các vùng sâu, vùng xa, nơi đường điện quốc gia chưa có [6]
Ở Việt Nam, với sự hỗ trợ của nhà nước (các bộ, ngành) và một số tổ chức quốc tế đã thực hiện thành công việc xây dựng các trạm pin mặt trời có công suất
khác nhau phục vụ nhu cầu sinh hoạt và văn hóa của các địa phương vùng sâu, vùng
xa, các công trình nằm trong khu vực không có lưới điện Tuy nhiên hiện nay giá
pin năng lượng mặt trời vẫn đang khá cao
Đi đầu trong việc phát triển ứng dụng này là ngành bưu chính viễn thông Các trạm pin mặt trời phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện cho các thiết bị thu phát sóng của các bưu điện lớn, trạm thu phát truyền hình thông qua vệ tỉnh Ở ngành hàng hải, các trạm pin mặt trời phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện cho các thiết bị chiếu sáng, cột hải đăng, đèn báo sông Trong ngành công nghiệp, các trạm
pin mặt trời phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện dự phòng cho các thiết bị điều
khiển trạm biến áp 500 kV, thiết bị máy tính và sử dụng làm nguồn cấp điện nối với điện lưới quốc gia Trong sinh hoạt của các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa, các trạm pin mặt trời phát điện sử dụng để thắp sáng, nghe đài, xem vô tuyến Trong ngành giao thông đường bộ, các trạm pin mặt trời phát điện được sử dụng làm nguồn cấp điện cho các cột đèn đường chiếu sáng [6]
6
Trang 18CHUONG II CAC THANH PHAN CO BAN CUA HE THONG BIEN ĐÔI
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
Hình 2.1: Các thành phần của một hệ thống điện năng lượng mặt trời
Bảng 2.1: Các thành phần trong hệ thống biến đối năng lượng mặt trời
thành năng lượng điện
TT | Tên thiết bị Ghi chú
1_ | Pin năng lượng mặt Monocrystalline (đơn tính thể ) Polycrytalline (đa trỜI tinh thé)
2 | BO diéu khiến sạc Lựa chọn tùy mức điện thế và công suất của hệ
thống pin năng lượng mặt trời
Hình 2.2: Cấu tạo cúa pin năng lượng mặt trời
7
Trang 19Cho tới hiện tại thì vật liệu chủ yếu cho pin mặt trời (và cho các thiết bị bán
dẫn) là các silic tỉnh thể Pin mặt trời từ tỉnh thể silic chia ra thành 3 loại:
- Don tinh thể module sản xuất dựa trên quá trình Czochralski Pin mặt trời
đơn tinh thê có thé đạt hiệu suất từ 11% - 16% Chúng thường rất đắt tiền do được
cắt từ các thỏi hình ống, các tắm đơn thể này có các mặt trống ở góc nối các
module
- Da tinh thể làm từ các thỏi đúc từ silic nung chảy được làm nguội và làm
rắn Các pin này thường rẻ hơn loại don tinh thể, tuy nhiên hiệu suất kém hơn, từ
8% - 11% Chúng có thể tạo thành các tắm vuông che phủ bề mặt nhiều hơn đơn
tỉnh thể bù lại cho hiệu suất thấp của nó
- Dải silic tạo từ các miếng phim mỏng từ silic nóng chảy và có cấu trúc đa
tinh thé Hiệu suất thấp, từ 3% - 6%, tuy nhiên giá thanh sản xuất rẻ vì không cần phải cắt từ thỏi silicon
Cấu trúc đơn tinh thể Cấu trúc đa tỉnh thể Câu trú tính thể võ định hình
Hình 2.3: Các loại cấu trúc tinh thể của pin mặt trời
Silic thuộc nhóm IV, tức là có 4 electron lớp ngoài cùng Silic có thể kết hợp với silicon khác để tạo nên chất rắn Cơ bản có 2 loại chất rắn silicon, đa thù hình (không có trật tự sắp xếp) va tinh thé (các nguyên tử sắp xếp theo thứ tự dãy không
gian 3 chiều) Pin năng lượng mặt trời phd biến nhất dùng da tinh thé silicon
Ở nhiệt độ phòng, Silic nguyên chất có tính dẫn điện kém Để tạo ra silic có tính dẫn điện tốt hơn, có thể thêm vào một lượng nhỏ các nguyên tử nhóm III hay V trong bảng tuần hoàn hóa học Các nguyên tử này chiếm vị trí của nguyên tử silic trong mang tinh thé, và liên kết với các nguyên tử silic bên cạnh tương tự như là một silic Tuy nhiên các phân tử nhóm III có 3 electron ngoài cùng và nguyên tử nhóm V có 5 electron ngoài cùng, vì thế nên có chỗ trong mạng tinh thể có dư electron còn có chỗ thì thiếu electron Vì thế các electron thừa hay thiếu electron
§
Trang 20(gọi là lỗ trống) không tham gia vào các kết nối mang tinh thể Chúng có thé ty do
di chuyển trong khối tinh thể Silic kết hợp với nguyên tử nhóm III (nhôm hay gali) được gọi là loại bán dẫn p bởi vì năng lượng chủ yếu mang điện tích đương (positive), trong khi phần kết hợp với các nguyên tử nhóm V (phốt pho, Asen) gọi
là bán dẫn n vì mang năng lượng âm (negative)
Các tỉnh thé silic (Si) hay gali asenua (GaAs) là các vật liệu được sử dụng làm pin mặt trời Gali asenua đặc biệt tạo nên để dùng cho pin mặt trời, tuy nhiên
thỏi tỉnh thể silic cũng có thể đùng được với giá thành thấp hơn, sản xuất chủ yếu để
tiêu thụ trong công nghiệp vi điện tử Đa tinh thé silic có hiệu quả kém hơn nhưng giá tiền cũng thấp hơn
Khi đề trực tiếp đưới ánh sáng mặt trời, một pin silic có đường kính 6 em có thé sản xuất đòng điện khoảng 0,5 ampe 6 0,5 volt Các tắm tinh thể mỏng hình đĩa,
được đánh bóng để loại bỏ các khuyết tật trong quá trình cắt, chất kích thích được dùng cho các pin, và các tắm kim loại dẫn truyền đặt vào một mặt: một lưới mỏng trên bề mặt chiếu ánh sáng mặt trời, và mặt phẳng trên mặt còn lại Tấm năng lượng mặt trời tạo thành từ các pin như vậy cắt theo hình dạng thích hợp, được bảo vệ khỏi tia bức xạ và hư hại trên mặt trước bằng các miếng gương, dán vào chất nền
Hình 2.4: Cấu tao tinh thé silic
Trang 21Hình 2.5: C: au Á tạo tỉnh thé silic pha tap Buron
10
Trang 22Q = electron L Điện cực dưới
Hình 2.8: Nguyên lý hoạt động của pin mặt trời [9]
Trang 23Bình thường điện tử chiếm mức năng lượng thấp hơn EI Khi chiếu sáng hệ
thống, lượng tử ánh sáng (photon) mang năng lượng hv (h là hằng số Plank và v là tần số ánh sáng) bị điện tử hấp thụ và chuyển lên mức E2 [1]
Phương trình cân bằng năng lượng:
Khi ánh sáng chiếu đến vật rắn có vùng năng lượng hóa trị, photon có năng
lượng hV tới và bị điện tử của vùng hoá trị hấp thụ, nó có thể chuyển lên vùng dẫn
để trở thành điện tử tự do e-, lúc này vùng hoá trị sẽ có một lỗ trống có thể di
chuyền như “hạt“ mang điện tích dương nguyên tố (kí hiệu h”) Lỗ trống này có thé
di chuyển và tham gia vào quá trình dẫn điện
vùng hóa trị
Hình 2.10: Các vùng năng lượng Phương trình hiệu ứng lượng tử:
eV+hv— e +hỶ (2.2)
Điều kiện để điện tử có thể hấp thụ năng lượng của photon và chuyển từ vùng hoá trị lên vùng dẫn, tạo ra căp điện tử -16 trống là:
12
Trang 24hv > Ey = Ec - Ey (2.3)
Suy ra bước sóng tới hạn Ac của ánh sáng dé có thể tạo ra cặp e - h' là:
Ac = he/( Ec - Ey) (2.4) Vay khi chiéu sang vao vat rắn, điện tử ở vùng hoá trị hấp thụ năng lượng
photon hv và chuyển lên vùng dẫn tạo ra cặp hạt dẫn điện tử - lỗ trống e - h”, tức là
tạo ra một điện thế Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang điện bên trong
Nguyên lý hoạt động của pin mặt trời chính là hiện tượng quang điện xảy ra
Hình 2.11: Hiện tượng quang điện xảy ra trên lớp tiếp xúc p-n
Khi một photon chạm vào mảnh silic, một trong hai điều sau sẽ Xảy ra:
- Photon truyền xuyên qua mảnh silic khi năng lượng của photon thấp hơn năng lượng đủ đề đưa các hạt electron lên mức năng lượng cao hơn
- Năng lượng của photon được hấp thụ bởi silic Xảy ra khi năng lượng của photon lớn hơn năng lượng để đưa electron lên mức năng lượng cao hơn Khi photon được hấp thụ, năng lượng của nó được truyền đến các hạt electron trong mang tinh thể, thông thường là các electron ở lớp ngoài cùng và được kết dính với
các nguyên tử lân cận Khi electron được kích thích, trở thành dẫn điện, các electron
này có thể tự đo di chuyển trong bán dẫn Khi đó nguyên tử sẽ thiếu 1 electron gọi
là lỗ trống Lỗ trống này tạo điều kiện cho các electron của nguyên tử bên cạnh di
chuyên đến điền vào lỗ trống, và tạo ra lỗ trống cho nguyên tử lân cận có "lỗ trống"
Cứ tiếp tục như vậy lỗ trống di chuyển xuyên suốt mạch bán dẫn
13
Trang 25Một photon chỉ cần có năng lượng lớn hơn năng luợng đủ để kích thích electron lớp ngoài cùng dẫn điện Bức xạ của mặt trời thường tương đương 6000°K,
vì thế nên phần lớn năng lượng mặt trời đều được hấp thụ bởi silic Hầu hết năng lượng mặt trời chuyển đổi thành năng lượng nhiệt nhiều hơn năng lượng điện
Khi được chiếu sáng, nếu nối các bán dẫn p và n của một tiếp xúc p-n bằng
một dây dẫn, thì pin Mặt Trời phát ra một dòng quang điện I„ Pin mặt trời có thể xem như một nguồn dòng Lớp tiếp xúc bán dẫn p-n có tính chỉnh lưu tương đương
một diode Khi phân cực ngược, do điện trở lớp tiếp xúc có giới hạn, nên có một
dòng rò qua nó Đặc trưng cho dòng rò qua lớp tiếp xúc p-n người ta đưa vào đại lượng điện trở shunt R¿¡ Dòng quang điện chạy trong mạch phải đi qua các lớp bán dẫn p và n, các điện cực, các tiếp xúc, Đặc trưng cho tổng các điện trở của các lớp đó là một điện trở Rs nói tiếp trong mạch (có thể coi là nội trở của pin mặt trời)
14
Trang 26Id: Dong qua diode (A/m’)
Is: Dong bao hoa cita diode (A/m’)
q: Dién tich electron, q = 1,602.10"? (C)
k: hang s6 Boltzmann’s, k = 1,381.107? (J/K)
T: Nhiệt độ lớp tiếp xúc (K)
n: Hệ số lý tưởng của diode phụ thuộc vào các mức độ hoàn thiện công nghệ chế tạo pin Mặt Trời Gần đúng có thé lay n= 1 Phương trình đặc trưng Volt - Ampere của pin mặt trời: H
nKT h ,
T= Ign - Ta - Ish = Ipn - Is [ exp
Rs: Nội trở của pin mặt trời (ohm)
R¿: Điện trở shunt (ohm)
Hình 2.14: Sơ đồ tương đương cúa pin mặt trời gồm một nguồn
dòng mắc song song với một diode lý tướng
15
Trang 27V=z0
ON @ thn
Hình 2.15: Dòng ngắn mạch ISC Dòng điện ngắn mạch Isc là dòng điện trong mạch của pin mặt trời khi làm ngắn mạch ngoài (chập các cực ra của pin) Lúc đó hiệu điện thế mạch ngoài của pin bằng V=0
Đặt giá trị V = 0 ta được:
qÑls - _ RI
aT 1) R, (2.7) Isc = Ipn- Is(exp - 1) - IS(exp
Ở các điều kiện chiếu sáng bình thường (không có hội tụ) thì hiệu ứng điện
trở nối tiếp Rs có thể bỏ qua, và lạ =0 và do đó có thể suy ra:
Trang 28Dòng điện bão hòa: I=10°12,100 = 1010 A
Dòng điện ngắn mạch: Ig¢ = 40.10°3.100 =4 A (full sun, 100%
Trang 29Như hình 2.18 là mô hình đơn giản của 2 pin mặt trời mắc nối tiếp nhau
nhưng chỉ có 1 pin được chiếu sáng, pin còn lại bị khuất hắn Khi đó chỉ có một pin
có dòng điện chạy qua, pin bị khuất sáng không có dòng điện chạy qua (I=0) Mặt khác, điode của các mô hình trên ngăn không cho dòng chạy ngược qua tắm pin bị khuất sáng nên đòng qua tải lúc này I=0 Qua đó ta đã xây dựng các sơ đồ tương đương sau [9]:
- Sơ đỗ có dién tro Ry, mac song song voi diode
- Sơ đồ có điện trở Rs mắc nói tiếp
- Sơ đồ có cả hai điện trở trên
C) l_TœV
Hình 2.19: Sơ đồ tương đương đơn gián với R„, mắc song song
Từ công thức 2.10 ta thấy dòng điện lý tưởng mà pin mặt trời cấp cho tải bị giảm đi một lượng bằng V/R.¡ Để tổn hao trên pin nhỏ hơn 1% thì giá trị cua Ry,
100Vo¢
sc
thỏa điều kiện: R,,
Với Isc = 4A, Vọc khoảng 0,6V thì điện trở R¿, có giá trị khoảng 16 là
Trang 30Load
Hình 2.21: Sơ đồ tương đương đơn gián với Rs mắc nối tiếp
Với sơ đồ tương đương như hình 2.21 ta có:
Hình 2.22: Đồ thị V - A cúa mạch điện tương đương có Rs mắc núi tiếp [9]
Từ hình 2.22 ta thấy đồ thị V - A bị lệch nghiêng về phía bên trái với một lượng là AV = IR, Để tốn hao của pin mặt trời nhỏ hơn 1% thì Rs phải thỏa điều kiện:
(2.13)
V6i Isc = 4A, Voc khoang 0,6V thì điện trở R¿ị có giá trị khoảng 0.0015 là
tốt nhất
19
Trang 31Xét sơ đồ tương đương gồm cả điện trở mắc song song R„› và điện trở mắc
O diéu kién chuan 1a 25°C:
T= Igo - 10 [e271] - VALS (2.15)
Hinh 2.24: Dé thi V- A cúa sơ đồ tuong duong trén voi Ry, = 10, R, = 0,050 [9]
Trong thực tế pin mặt trời có R„, cao hon nhiéu, vao khoang 300Q, R, có giá
trị khoảng 0,010 Khi đó đường biểu diễn đồ thị V - A sẽ được cải thiện hơn
20
Trang 32Cell Module Array
Hình 2.25: Mắc nối tiếp hoặc song song các pin mặt trời
Hình 2.26: Đồ thị V - A của một tắm pin mặt trời [9]
Tắm pin mặt trời trên gồm 36 cell xếp thành 9 cột và 4 hàng Trong đó,4 cell trong cột mặc nôi tiêp với nhau và 9 cột mặc song song với nhau
Trang 33
Áp Hình 2.29: Mắc song song các tắm pin mặt trời [9]
Khi mắc song song các tắm pin mặt trời, dòng điện ngắn mạch của hệ thống
sẽ bằng tổng dòng điện ngắn mạch của tất cả tắm pin mặt trời trong hệ thống, điện
áp hở mạch của hệ thống bằng điện áp hở mạch của một tắm
2.1.4 Diém céng sudat cwc dai MPP (max power point)
—=-+
Hình 2.30: Các giá trị chuẩn cúa một tắm pin mặt trời trong điều kiện chuẩn
22
Trang 34Ta xét một tắm pin mặt trời trong điều kiện chuẩn
Trong trường hợp hở mạch, điện áp ra của pin mặt trời là áp hở mạch Vọc, nhưng dòng điện ]=0 nên công suất của pin P = 0
Trong trường hợp ngắn mạch, V = 0, I= Isc nén công suất của pin P= 0
Khi mắc tải vào pin thì giá trị dong điện, điện áp khác 0 hay pin cấp nguồn
cho tải với công suất là P
Dang Công suất
N I a Điểm cực đại công suất ; i ñ :
(MPP) i
P=0 ' / ‘ Ƒ 0
0
0 i Va Vọc
Hình 2.31: Đồ thị V - A va dé thi cong suất của pin mặt trời
Từ đồ thị trên ta thấy, tại hai điểm đầu cuối của đồ thị V - A ứng với hai
điểm Isc va Voc, P = 0 Diém công suất cực đại (MPP) nằm gần đoạn gấp khúc của
đồ thị V - A, là điểm mà tại đó tích của giá trị điện áp và dòng điện là cực đại Giá trị điện áp và dòng điện tại điểm công suất cực đại được ký hiệu là V,, va In trong tat cả các điều kiện khảo sát, Vạ và lạ (rated voltage: điện áp định mức và rated current: đòng điện định mức) trong điều kiện khảo sát lý tưởng
Trang 35Một cách khác để tìm vị trí của điểm công suất cực đại là tìm hình chữ nhật nằm đưới đường đồ thị V - A có diện tích lớn nhất như ở hình 2.32 Diện tích của
những hình chữ nhật đó chính là công suất ứng với một đỉnh nằm trên đường đồ thị
Tại điểm công suất cực đại:
dP © -T1—1,[exp av * clexp nkT ] nKT °*” nKT qY, T=-1]— đổ» ay, av, m
Từ công thức trên ta có giá trị dòng điện và điện áp tại điểm cực đại là:
Một thông số đặc trưng khác của pin mặt trời vẫn thường được sử dụng, đó
là hệ số lấp đầy Hệ số lấp đầy FF (fill factor) là tỷ số giữa công suất cực đại
Pạ= Vạ.Iạ và tích số Voc.lsc:
FF = (Valạ) /( Voclsc ) (2.19)
Như ở hình 2.32, hệ số lấp đầy là tỉ số điện tích của hai hình chữ nhật ứng
với điểm MPP và hình chữ nhật ứng với điểm (Voc.lsc)
Hiệu suất của pin mặt trời r là tỉ số giữa công suất cực đại của pin và công suất bức xạ mặt trời trên diện tích bề mat cua pin
= Nan _ pp Noctse _ pp Yoctse Pin Pin EA (2.20)
7
2.1.6 Khéo sat đặc tinh pin mặt trời ở điều kiện lý trồng
Phương trình đặc trưng Volt - Ampere của pin mặt trời:
Trang 36
##g 20-sim Simulator on: PV.exp
Hình 2.33: Đặc tuyến V-A của pin mặt trời [9]
#g 20-sim Simulator on: PV.exp
Hình 2.34: Đường đặc tuyến V-A, đồ thị công suất
và điểm cục đại công suất MPP [9]
25
Trang 37Để khảo sát sự phụ thuộc của pin mặt trời vào cường độ ánh sáng, ta lần lượt thay đổi các giá trị cường độ ánh sáng mặt trời từ 1000, 800, 500, 300 va 150
(W/m2) Kết quả như sau:
Hình 2.35: Đồ thị V - A với sự thay đối cúa cường độ ánh sáng [9]
Từ đồ thị 2.35 ta thấy cường độ dòng điện I cung cấp cho tai giảm tuyến tinh theo cường độ ánh sáng E khi E giảm, đúng theo công thức: lsc = ơ.E
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến điện dp, dong điện và công suất của pin mặt trời Các đại lượng trên phụ thuộc vào nhiệt độ theo các công thức sau:
I =ls;c(1 +ølAT) (2.22) V=Vzzc- VAT (2.23) P.=Ps;:c(1 + øIAT) (2.24)
Hinh 2.36: Dac tuyén V- A dưới sự thay đối cúa nhiệt độ [9]
26
Trang 38Từ đồ thị 2.36 ta thấy khi nhiệt độ tăng thì điện áp giảm khá lớn trong khi
dòng điện tăng không đáng kể
Pune eas aoe) ia
fle Vew Properties Simulation Tool Help -
sHaRe rman MOND et &
‘Simulation finished after 541 steps in 0.097 seconds A
Hinh 2.37: D6 thi V- A khi mic néi tiép cdc pin lại với nhau [9]
zz 20-sim Simulator on: PV.exp
file View Properties Simulation Tools Help
Hình 2.38: Đồ thị V - A khi các pin được mắc song song [9]
2.2 Bộ chuyển đổi DC-AC (Inverter)
Những đặc tính cơ bản của Inverter:
- Sử dụng ắc quy (12, 24 hay 48V DC )
- Điện áp đầu ra có đặc tính giống như điện áp của lưới điện quốc gia: 220V, xoay chiều, tần số 50 Hz
Inverter là bộ chuyển đổi dong điện một chiều 12V, 24V, 48V thành dòng
điện xoay chiều 110V, 220V tần số 50Hz Tùy theo cách thức biến đổi mà ta chia
làm hai loại đó là bộ biến đối một bước và bộ biến đổi hai bước
27