1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN NƯỚC

41 564 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Nguyên Nước Và Vấn Đề Suy Thoái Tài Nguyên Nước
Tác giả Nguyễn Ngọc Uyên Minh
Người hướng dẫn TS. Lê Quốc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Nước
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 14,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước là một thành phần rất quan trọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu. Nước có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Trong cơ thể con người, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Trong nước còn có các thành phần khoáng, mà các thành phần khoáng này rất cần thiết để duy trì sự sống của con người.Vai trò của nước là vô cùng lớn trong môi trường sống của con người. Hơi nước trong không khí cùng một số “khí nhà kính” quyết định thế cân bằng nhiệt của trái đất. Nước còn là một trong những nhân tố tạo nên bề mặt trái đất – là nơi mà các loài động thực vật cư trú và sinh sống. Quần thể động thực vật trên trái đất không thể thiếu nước cho sự tồn tại của chúng, và sự sống của quần thể động thực vật có tác động qua lại lẫn nhau, sự tồn tại hay diệt vong của một loài sẽ ảnh hưởng đến loài khác trong đó có con người. Trong tất cả các hoạt động sống của con người như hoạt động sản xuất nông nghiệp, lương thực thực phẩm, hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải,du lịch, sức khỏe con người, nước chiếm vai trò rất quan trọng, thiếu nước cuộc sống của con người sẽ mất cân bằng.Và hiện nay trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng, sự mất cân bằng, suy thoái và cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên nước, đang là hồi chuông cảnh báo con người. Vì vậy con người cần phải sử dụng hợp lý đồng thời phải có biện pháp phục hồi và tái tạo tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững. Chính vì sự quan trọng và cần thiết trên nên tôi thực hiện tiểu luận “Tài nguyên nước và vấn đề suy thoái tài nguyên nước”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

-TÊN ĐỀ TÀI:

TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI

TÀI NGUYÊN NƯỚC

MÔN HỌC: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

LỚP : CAO HỌC QLTN & MT 2013GVHD : TS LÊ QUỐC TUẤN

THỰC HIỆN : NGUYỄN NGỌC UYÊN MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

-TÊN ĐỀ TÀI:

TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI

TÀI NGUYÊN NƯỚC

MÔN HỌC: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

LỚP : CAO HỌC QLTN & MT 2013GVHD : TS LÊ QUỐC TUẤN

THỰC HIỆN : NGUYỄN NGỌC UYÊN MINH

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Mục lục ii

Danh sách các chữ viết tắt iv

Danh sách các hình v

LỜI MỞ ĐẦU vi

Chương 1 vii

TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC vii

1.1 Nước vii

1.1.1 Định nghĩa vii

1.1.2 Trạng thái tồn tại và sự phân bố nước trên Trái đất ix

1.1.2.1 Trạng thái tồn tại ix

1.1.2.2 Sự phân bố của nước trên Trái đất xi

1.2 Tài nguyên nước xiii

1.3 Vai trò của nước xiv

1.3.1 Đối với cơ thể con người xiv

1.3.2 Đối với hoạt động công nghiệp xv

1.3.3 Đối với hoạt động nông nghiệp xvi

1.3.4 Đối với các hoạt động khác xvii

1.4 Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước hiện nay xviii

1.4.1 Hiện trạng về tài nguyên nước trên thế giới xviii

1.4.2 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam xix

Chương 2 xxi

VẤN ĐỀ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN NƯỚC xxi

Trang 4

2.1 Khái niệm xxi

2.2 Thực trạng và biểu hiện của suy thoái tài nguyên nước xxii

2.3 Nguyên nhân dẫn đến suy thoái tài nguyên nước xxiv

2.3.1 Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu xxiv

2.3.2 Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do phát triển và sử dụng thiếu hợp lý, thiếu đồng bộ xxv

2.4 Hậu quả do suy thoái tài nguyên nước xxvii

2.4.1 Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cung cấp xxvii

2.4.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người xxix

2.4.3 Ảnh hưởng tới sự biến đổi của các hệ sinh thái xxix

2.5 Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên nước xxix

2.5.1 Dân số xxx

2.5.2 Giảm diện tích rừng đầu nguồn xxx

2.5.3 Khai thác khoáng sản xxx

2.5.4 Xây dựng thủy điện xxx

2.5.5 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người xxxi

2.5.6 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp xxxiii

2.5.7 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ xxxiii

2.5.8 Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác xxxiv

2.6 Đảm bảo an ninh lương thực và tài nguyên nước xxxiv

2.7 Giải pháp khắc phục xxxvi

KẾT LUẬN xxxix

TÀI LIỆU THAM KHẢO xl

Trang 7

Vai trò của nước là vô cùng lớn trong môi trường sống của con người Hơi nước trongkhông khí cùng một số “khí nhà kính” quyết định thế cân bằng nhiệt của trái đất Nước còn

là một trong những nhân tố tạo nên bề mặt trái đất – là nơi mà các loài động thực vật cư trú

và sinh sống Quần thể động thực vật trên trái đất không thể thiếu nước cho sự tồn tại củachúng, và sự sống của quần thể động thực vật có tác động qua lại lẫn nhau, sự tồn tại haydiệt vong của một loài sẽ ảnh hưởng đến loài khác trong đó có con người

Trong tất cả các hoạt động sống của con người như hoạt động sản xuất nông nghiệp,lương thực thực phẩm, hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải,dulịch, sức khỏe con người, nước chiếm vai trò rất quan trọng, thiếu nước cuộc sống của conngười sẽ mất cân bằng

Và hiện nay trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng, sự mất cân bằng,suy thoái và cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên nước, đang làhồi chuông cảnh báo con người Vì vậy con người cần phải sử dụng hợp lý đồng thời phải

có biện pháp phục hồi và tái tạo tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững

- Chính vì sự quan trọng và cần thiết trên nên tôi thực hiện tiểu luận “Tài nguyên nước và vấn đề suy thoái tài nguyên nước”.

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1 Nước

1.1.1 Định nghĩa

Trang 8

- Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O Vớicác tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường củakhối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đờisống 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trênTrái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.

Hình 1 1 Mô hình phân tử nước

- Bên cạnh nước "thông thường" còn có nước nặng và nước siêu nặng Ở các loại nướcnày, các nguyên tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti Nướcnặng có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêngcao hơn) và hóa học khác với nước thường

- Các tính chất hóa học của nước

+ Cấu tạo của phân tử nước tạo nên các liên kết hiđrô giữa các phân tử là cơ sở chonhiều tính chất của nước Cho đến nay một số tính chất của nước vẫn còn là câu đố cho cácnhà nghiên cứu mặc dù nước đã được nghiên cứu từ lâu

+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm haiđiểm mốc cho độ bách phân Celcius Cụ thể, nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 độ Celcius,còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius Nước đóng băng được gọi là nước đá

Trang 9

Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kếthiđrô

+ Dưới áp suất bình thường nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4 °C:

1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 °C Điều nàykhông được quan sát ở bất kỳ một chất nào khác Điều này có nghĩa là: với nhiệt độ trên

4 °C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co; nhưng với nhiệt độ dưới

4 °C, nước lại lạnh nở, nóng co Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở Vìvậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng

Hình 1 2 Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể

Trang 10

băng ở hai cực của trái đất ( hơn 70% lượng nước ngọt) Lượng nước thực tế con người cóthể sử dụng được là 4,2 triệu km2 ( 0,28% thủy quyển ).

Do đó việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loàingười trong vài thập niên tới đây

Các nguồn nước trong tự nhiên không ngừng vận động, và chuyển trạng thái (lỏng,rắn, khí), tạo nên vòng tuần hoàn nước trong sinh quyển, gồm nước bốc hơi, ngưng tụ, mưa,

… Nước vận chuyển trong các quyển và mang theo nhiều chất dinh dưỡng, chất khoángcần thiết cho đời sống của động vật và thực vật

Hình 1 3 Đỉnh núi băng tuyết

 Trạng thái lỏng:

Trang 11

- Là một trạng thái vật chất khá phổ biến Chất lỏng là một chất lưu mà các phân tửcấu tạo nên nó có liên kết không chặt so với vật chất rắn và có hình dạng phụ thuộc vào vậtchứa nó.

- Khối lượng của thủy quyển khoảng 1,4.1018 tấn Trong đó đại dương có khối lượngchiếm 97% toàn bộ thủy quyển

 Trạng thái hơi:

- Hơi nước là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc khí Bốc hơinước là đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn mà nước chuyển từ thể lỏng thành hơinước trong khí quyển

- Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các đại dương, biển, hồ và sông cung cấp gần 90%

độ ẩm của khí quyển qua bốc hơi, với 10% còn lại là do thoát hơi của cây

- Trong khí quyển luôn luôn có nước: những đám mây là một dạng nhìn thấy được củanước khí quyển

- Trong không khí cũng chứa đựng nước Những phần tử nước này quá nhỏ để có thểnhìn thấy được

1.1.2.2 Sự phân bố của nước trên Trái đất

Trang 12

Hình 1 4 Biểu đồ về sự phân bố nước trên trái đất

- Nước được trữ trong khí quyển dưới dạng hơi, như những đám mây và độ ẩm

- Thể tích nước trong khí quyển tại bất kì thời điểm nào vào khoảng 12.900 km3

- Nếu tất cả lượng nước khí quyển rơi xuống cùng một lúc nó có thể bao phủ khắp bềmặt trái đât với độ dày 2,5 cm

- Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích nhưcặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang dưới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho cáchoạt động sống của con người

- Nước ngầm trong lòng đất có vị trí quan trọng đối với thực vật và con người, nguồnnước này thường xuyên được bổ sung và thay thế bằng nước mưa và các dòng chảy mạchkhác

Trang 13

- Một phần lượng mưa rơi trên mặt đất và thấm vào trong đất trở thành nước ngầm.

1.2 Tài nguyên nước

- Nước là một thành phần rất quan trọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái, đểduy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu

- Nhưng chính bản thân nó cũng là một dạng môi trường đầy đủ, nó có hai phần chính

là nước và các chất hòa tan trong nó

- Môi trường nước bao gồm các dạng nước ngọt, nước mặn, nước ao hồ, sông ngòi,nước đóng băng, tuyết, nước ngầm

Hình 1 5 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiênNước ao, hồ, sông, suối, đại dương,… nhờ năng lượng mặt trời bốc hơi vào khí quyển,sau đó sẽ tụ hợp lại, ngưng tụ thành hạt mưa rơi xuống bề mặt trái đất Nước chu chuyểntrong phạm vi toàn cầu, tạo nên các cán cân cân bằng nước, tham gia vào quá trình điều hòa

Trang 14

khí hậu trái đất Hơi nước thoát ra từ các loài thực vật làm tăng độ ẩm không khí Một phầnnước mưa thấm qua đất thành nước ngầm Nước ngầm và nước mặt đều hướng ra các sông,

hồ, suối và đổ ra biển Sau đó nước từ biển dưới tác động của ánh sáng mặt trời lại bốc hơitạo thành hơi nước, đó là một chu trình tuần hoàn của nước Lượng nước mưa và nước ngọttrên hành tinh phân bố không đều Hiện nay trên toàn thế giới chỉ mới sử dụng 4000 km3nước ngọt, chiếm hơn 40% lượng nước ngọt có thể khai thác được

1.3 Vai trò của nước

1.3.1 Đối với cơ thể con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vàingày, nhưng không thể nhịn uống nước

Trong điều kiện bình thường, trong một ngày cơ thể cần khoảng 40ml nước/kg cânnặng, trung bình 2-2,5 lít nước/ngày

Nước là thành phần quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn rakhông ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng đượcđưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước

Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệthống trong cơ thể Uống không đủ nước sẽ làm suy giảm chức năng thận, thận không đảmđương được nhiệm vụ của mình, kết quả là trong cơ thể tích lũy nhiều chất độc hại

Uống thật nhiều nước để tăng quá trình phân giải, khả năng trao đổi chất và đào thảichất độc có thể chữa được một số bệnh Tắm nước khoáng nóng ở các suối nước nóng tựnhiên để chữa các bệnh thấp khớp, bệnh ngoài da, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh…

Trang 15

Hình 1 6 Vai trò của nước đối với cơ thể người

1.3.2 Đối với hoạt động công nghiệp

Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ,làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Mỗingành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loạinước khác nhau Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu không cónước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinhnày đều ngừng hoạt động và không tồn tại

Trang 16

Hình 1 7 Nước làm quay tuabin

1.3.3 Đối với hoạt động nông nghiệp

“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó nước là thành phần tối quan trọngtrong nông nghiệp

Trong tổng số khối lượng nước được khai thác sử dụng trên toàn thế giới hiện nay là3.800 tỷ m3, thì việc tưới tiêu nước trong nông nghiệp sử dụng 70% (2.700 tỷ m3) Gần95% lượng nước tại các nước đang phát triển được sử dụng để tưới tiêu cho đất nôngnghiệp, nước có ý nghĩa rất quan trọng, nếu không có nước thì các khoáng chất không đượchòa tan, sẽ không có dung dịch đất và rễ cây không hấp thụ được

Ngoài ra, hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm trong nông nghiệp cũng cần có nước,nước để vệ sinh chuồng trại, nước để uống cho gia súc, gia cầm

Trong nuôi trồng thủy sản, cũng cần phải có nước, vì các loài cá, tôm, cua,… khôngthể sống mà không có môi trường nước

Trang 17

Hình 1 8 Hệ thống phun tự động trong nông nghiệp

1.3.4 Đối với các hoạt động khác

Trong giao thông vận tải: nước cần để làm mát máy xe, cần cho vận chuyển hàng

hóa bằng đường thủy

Trong hoạt động dịch vụ, du lịch, giải trí: con người cần nước cho các hoạt động

về tinh thần: như tắm biển, du thuyền, học tập,…

Hình 1 9 Nước phục vụ cho các nhu cầu đời sống khác của con người

Trang 18

1.4 Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước hiện nay

1.4.1 Hiện trạng về tài nguyên nước trên thế giới

- Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sônghồvà biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào cácnguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI)được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ

đô Thụy Điển ngày 5/9

- Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễmnghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không đượctiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗinăm.Tổchức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phảisống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếunước

- Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng

17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhàtiêu hợp vệ sinh Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém

- Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết: “Trên thế giới, cứ 15giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch

là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng Một trẻ em lớn lên trong nhữngđiều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo”

- Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khuvực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiễm a-sen (thạchtín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50triệu người dân trong khu vực

- Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sửdụng nước bẩn gây

ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các em Hàng ngày córất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì bị các bệnh như tiêu

Trang 19

chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh nữ không thể đến trường đi học nếukhông có công trình nước và vệsinh riêng biệt cho các em

Hình 1 10 Dự báo tình hình khan hiếm nước trên thế giới đến năm 2025

1.4.2 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam

- Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thịchưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độnghiêm trọng khác nhau

- Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất dùng tưới lúa và hoa màu, chủ yếu là

ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng Việc sử dụng nông dược và phân bón hóa họccàng góp thêm phần ô nhiễm môi trường nông thôn

- Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước nghiêm trọng, mỗi ngành có một loại nướcthải khác nhau Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen,mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày

Trang 20

hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt xuống SôngHồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể Khu công nghiệp Biên Hòa và TP HCM tạo ra nguồnnước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cảvùng phụ cận

- Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và các đô thị.Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải cuả các cơ sở tiểu thủ công nghiệptrong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta

- Ðiều đáng nói là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua

xử lý, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải nào đúng nghĩa như tên gọi

- Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp.Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ởnhững vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung

- Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đôngđúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm

- Tại Hà Nội, phần lớn lượng nước thải sinhhoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, vớikhoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ởkhu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng260.000 m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý)đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao

hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùngChâu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông

Hình 1 11 Nước thải nổi bọt trắng, bốc mùi nồng nặc thải ra kênh Tham Lương từ một nhà

máy trên đường Tây Thạnh

Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễmbẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ cácnhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra

từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổnglượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu;

Ngày đăng: 19/08/2014, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Mô hình phân tử nước - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 1. Mô hình phân tử nước (Trang 8)
Hình 1. 2. Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 2. Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở (Trang 9)
Hình 1. 3. Đỉnh núi băng tuyết - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 3. Đỉnh núi băng tuyết (Trang 10)
Hình 1. 5. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 5. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (Trang 13)
Hình 1. 6. Vai trò của nước đối với cơ thể người - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 6. Vai trò của nước đối với cơ thể người (Trang 15)
Hình 1. 7. Nước làm quay tuabin - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 7. Nước làm quay tuabin (Trang 16)
Hình 1. 8. Hệ thống phun tự động trong nông nghiệp - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 8. Hệ thống phun tự động trong nông nghiệp (Trang 17)
Hình 1. 9. Nước phục vụ cho các nhu cầu đời sống khác của con người - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 9. Nước phục vụ cho các nhu cầu đời sống khác của con người (Trang 17)
Hình 1. 10. Dự báo tình hình khan hiếm nước trên thế giới đến năm 2025 - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 10. Dự báo tình hình khan hiếm nước trên thế giới đến năm 2025 (Trang 19)
Hình 1. 11. Nước thải nổi bọt trắng, bốc mùi nồng nặc thải ra kênh Tham Lương từ một nhà máy trên đường Tây Thạnh. - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 1. 11. Nước thải nổi bọt trắng, bốc mùi nồng nặc thải ra kênh Tham Lương từ một nhà máy trên đường Tây Thạnh (Trang 20)
Hình 2. 1. Rác được thải trực tiếp ra kênh - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 2. 1. Rác được thải trực tiếp ra kênh (Trang 31)
Hình 2. 2. Giếng nước bị nhiễm bẩn - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 2. 2. Giếng nước bị nhiễm bẩn (Trang 32)
Hình 2. 3. Cháy rừng - TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ SUY THOÁI  TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hình 2. 3. Cháy rừng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w