1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG

116 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 819,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNGTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ đầu tư địa ốc Sông Hồng

Công ty cổ đầu tư địa ốc Sông Hồng thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngày 22 tháng 5 năm 2007 theo quyết định của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hà Nội, Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng được thành lập dưới loại hình công ty cổ phần và lấy tên giao dịch chính thức

Giấy phép kinh doanh số 0102267002 ngày 22/5/2007 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp

Tên công ty: Công ty cổ đầu tư địa ốc Sông Hồng

Địa chỉ: Tòa nhà 165 Thái Hà, Láng Hạ, Đống Đa, HN

Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 165 Thái Hà, Láng Hạ, Đống Đa, HN

Điện thoại: 043.968.7777 Website: www.diaocsonghong.com

Trang 2

Vốn điều lệ là 10.000.000.000 ( Mười tỷ đồng)

*Nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng các công trình xây dựng ( cát, đá, sỏi, xi măng,thép )

- Tư vấn giám sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Mua bán các vật liệu xây dựng, thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,

xây dựng kết cấu công trình

- Chế tạo, lắp đật kết cấu thép cho các công trình xây dựng

+ Nhiệm vụ :

- Hoàn thiện bộ máy quản lý của Doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các

cam kết với khách hàng về sản phẩm

- Giải quyết thoả đáng các quan hệ lợi ích với chủ thể kinh doanh theo

nguyên tắc đôi bên cùng có lợi

- Đảm bảo việc làm chăm lo đời sống cho người lao động.

- Bảo toàn tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.

- Bảo vệ môi trường, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và

địa phương

Với 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng đã thi công nhiều công trình với các lĩnh vực của nghành xây dựng, đạt tiêu chuẩn chất lượng trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng có

Trang 3

uy tín, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch vụ, sản phẩm.

Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật những kiến thức mới nhất về

kỹ thuật và quản lý cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, với sự đoàn kết , nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty cổ phần đầu

tư địa ốc Sông Hồng nhất định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao và thời gian thi công đảm bảo tiến độ

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý

của Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng

1.2.1 Ngành, nghề kinh doanh chính của công ty:

- Chuẩn bị mặt bằng công trình

- Xây dưng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm biến áp

- Tư vấn đầu tư, đấu thầu, quản lý dự án đầu tư

Trang 4

Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất tại cụng ty được tổ chức ( Xem hỡnh 1.1):

1

Hỡnh 2.1 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất

- - Nhận công trình và lập dự toán công trình: Sau khi nhận công trình phòng

kế hoạch tiến hành lập dự toán từ đó sẽ đa ra đợc kế hoạch thực hiện trong

năm

- Nhận hợp đồng xây lắp công trình: Công ty chính thức nhận công trình

Trong giai đoạn này Công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch cần thực hiện công

trình

- Tiến hành hoạt động lắp dựng: Công ty tiến hành lắp dựng công trình Toàn

công nhân và máy móc sẽ đợc huy động Các bộ phận của Công ty cũng sẽ

trực tiếp đảm nhận việc cung cấp vật liệu

- Bàn giao hạng mục công trình hoàn thành: Sau khi công trình đợc hoàn

Bàn giao hạng mục cụng trỡnh hoàn thành

Lập cụng trỡnh và lập

dự toỏn cụng trỡnh lắp dựng cụng trỡnhNhận hợp đồng và Tiến hành hoạt động

lắp dựng

Trang 5

- Duyệt quyết toỏn cụng trỡnh được hoàn thành: Giai đoạn này cụng ty sẽ tiến hành cụng tỏc quyết toỏn cụng trỡnh Cụng ty sẽ hạch toỏn toàn bộ cụng trỡnh, từ đú có báo cáo cụ thể về chất lợng, doanh thu và một số yếu tố khác.

- Thanh lý hợp đồng giao nhận công trình: Công ty và bên khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng khi đã xong

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần đầu tư địa ốc Sụng Hồng

1.3.1 Đặc điểm về bộ mỏy quản lý

Việc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm phải đảm bảo chớnh xỏc, đầy đủ, kịp thời, khụng để thất thoỏt, lóng phớ vốn trong quỏ trỡnh sản xuất Tớnh đỳng, tớnh đủ giỏ thành, làm cơ sở cho việc phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện nhiệm vụ hạ giỏ thành một cỏch chớnh xỏc, cung cấp đầy

đủ kịp thời thụng tin về chi phớ và giỏ thành đỏp ứng yờu cầu quản lý

Xuất phỏt từ yờu cầu về cụng tỏc quản lý, hạch toỏn chi phớ sản xuất

và tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp xõy lắp, đặt ra cho cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm những nhiệm vụ hết sức cần thiết đũi hỏi cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp xõy lắp phải khụng ngừng hoàn thiện

Trang 6

Chủ tịch hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Đội xây lắp 03

Đội xây lắp 04

Đội xây lắp 05

Đội xây lắp 06 Phòng vật tư

Trang 7

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty.

Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý của công ty sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty được tổ chức như sau:

- Hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ bộ

máy quản lý và các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Ban kiểm soát: Kiểm tra giám sát các hoạt động của công ty.Thực hiện

giám sát hội đồng quản trị,giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

- Giám đốc: Ngoài việc phụ trợ cho chủ tịch hội đồng quản trị còn phụ

trách hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cũng bao quát chung tình

Trang 8

quản lý quỏ trỡnh hoạt động của nhõn sự và hoạt động của cỏc phũng ban.

- Phũng tổ chức: Cú nhiệm vụ thực hiện cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, lao

động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và cụng tỏc hành chớnh quản trị của Cụng ty

- Phũng tài chớnh, kế toỏn: Cú nhiệm vụ phản ỏnh hoạt động tài chớnh

giỳp ban giỏm đốc hạch toỏn kết quả kinh doanh, tham mưu cho giỏm đốc trong việc chấp hành cỏc chớnh sỏch, chế độ về quản lý kinh tế tài chớnh trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty

- Phũng kế hoạch: Cú nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều

hành kế hoạch sản xuất kinh doanh ở cỏc đội xõy lắp của Cụng ty, tham mưu cho giỏm đốc về xỏc định phương hướng sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ

- Phũng kỹ thuật: Nghiờn cứu thiết kế mẫu, xõy dựng định mức kỹ

thuật cho mỗi sản phẩm, để làm cơ sở tớnh giỏ thành sản phẩm, hướng dẫn cho cỏc đội xõy lắp thực hiện

- Phòng vật t : Cung cấp nguyên vật liệu cho yêu cầu sử dụng của quá

trình xây dựng Theo dõi tình hình sử dụng vật t thiết bị ở các đội xây lắp Lập kế hoạch cung ứng vật t và sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng phơng án đầu t và tổ chức thực hiện cung ứng vật t, vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 9

- Các đội xây lắp:Gồm 6 đội xây lắp có nhiệm vụ thực hiện công việc theo

sự phân công và chỉ đạo của phòng kỹ thuật

1.4 Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh trong 3 năm gần đây.

Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng là Doanh nghiệp khi mới thành lập có số vốn kinh doanh là 10 tỷ đồng Đến nay với sự chỉ đạo, sự

giúp đỡ kịp thời của Cục quản lý hành chính, cùng sự phấn đấu nỗ lực, đoàn

kết của cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty cổ phần đầu tư địa ốc

Sông Hồng đã đạt đựợc những thành tích đáng khích lệ trong hoạt động sản

xuất kinh doanh

*Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và

kết quả kinh doanh của công ty qua các năm gần đây:

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010- 2011- 2012

Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 10

- Phân tích một số chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh :

- Qua số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà Sơn ta thấy hoạt động sản xuất kinh

Trang 11

doanh của công ty trong hai năm 2011 và 2012 như sau:

- - Doanh thu: Năm 2012 đạt 7.156.655.000 đồng Năm 2012 so với năm 2011 tăng 2.552.224.143 đồng ,tỷ lệ tăng là tăng 155,4% Doanh thu đạt được như vậy là do công tác chỉ đạo điều hành tốt đạt hiệu quả

cao

- - Giá vốn hàng bán thay đổi: Năm 2012 đạt 1.086.962.321đồng.Năm

2012 so với năm 2011 tăng 612.800.018 đồng tỷ lệ tăng là 229,2% so với năm 2011.Do vật liệu nhập vào tăng lên kéo theo chi phí lên dẫn

đến giá vốn hàng bán thay đổi

- - Chi phí quản lí kinh doanh thay đổi: Năm 2012 đạt 965.841.549 đồng Năm 2012 so với năm 2011 tăng 566.965.857 đồng, tỷ lệ tăng 242,14% so với năm 2011 Do công ty mở rộng hoạt động sản xuất

kinh doanh dẫn đến chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng theo

- - Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 5.109.869.981đồng.Năm 2012 so với năm 2011tăng 1.375.660.691 đồng, tỷ lệ tăng 136,8% so với năm 2011.Có thể nói sau khi mở rộng quy mô hoạt động của công ty,cùng với sự chỉ đạo sát sao từ phía Hội Đồng Quản Trị Vì vậy chính sách

mở rộng phương thức bán hàng mới đang được đưa ra áp dụng đã mang lại hiệu quả thành công mới, hiệu quả cao

- - Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 3.832.402.486 đồng Năm 2012 so

Trang 12

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG

2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng

2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty:

Công ty cổ phầnphần đầu tư địa ốc Sông Hồng tổ chức bộ máy kế toán theo đúng quy định của bộ tài chính và phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của công ty Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của kế toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán

Vận dụng mô hình bộ máy kế toán là một nội dung quan trọng của công tác

tổ chức kế toán trong doanh nghiệp Việc vận dụng công tác tổ chức thích hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về tổ chức sản xuất tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lí … đã chi phối nhiều đến việc sử dụng cán bộ, nhân viên kế toán , việc thực hiện chức năng phán ánh giữa Giám Đốc và kế toán Vận dụng mô hình tổ chức nào ( tập chung hay phân tán hay vừa tập chung vừa phân tán ) đều xuất phát từ yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

Trang 13

Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty cổ phần phần đầu tư địa ốc Sông Hồng được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Bộ máy kế toán của Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc nhằm sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng chính sách nhằm phục vụ cho công tách SX -KD của Công ty đạt hiệu quả Đồng thời bộ máy kế toán của Công ty cũng giúp Ban lãnh đạo nắm bắt được các thông tin về kinh tế, hoạt động sản xuất của Công ty nhằm kiểm tra , hướng dẫn cho các bộ phận liên quan như các đội công trình, các tổ sản xuất trong Công ty thực hiện tốt công tác, chế độ ghi chép kế toán, chế độ quản lý tài chính

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán vật tư, tài sản cố

Kế toán thuế,tiền lương và

Thủ quỹ

Kế toán

thanh

toán

Trang 14

Hình 2.3 : sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán + Chức năng, quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận.

Phòng tài chính kế toán có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên quan đến tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn của công ty có hiệu quả, đúng mục đích đúng chế độ kế toán Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác thống kê, thông tin kinh tế và phân tích các hợp đồng kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các đội trong công ty thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán quản lý kinh tế tài chính Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của công ty được quy đinh rõ nhiệm vụ chức năng của mình trong công việc

- Kế toán trưởng: Theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính Cụ thể:

Kiểm tra, kiểm soát, quy định chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo tài chính

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra các số liệu kế toán Tập

hợp những số liệu chứng từ do các kế toán viên chuyển lên để tiến hành phân

bổ và xác định kết quả kinh doanh.Lập báo cáo tài chính và các báo cáo tổng hợp khác

- Kế toán thanh toán: Kiểm tra xem xét tính hợp lí của chứng từ thu

chi tiền mặt,theo dõi các khoản tiền gửi và tiền vay,qua ngân hàng hàng ngày viết phiếu thu chi, cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, cuối tháng đối chiếu với

Trang 15

số dư ngân hàng.Theo dõi các khoản công nợ và phải thu khách hàng và công nợ phải trả nhà cung cấp.

- Kế toán vật tư, tài sản cố định:

+ Hàng ngày mở sổ theo dõi vật tư hàng hóa nhập, tập hợp và tính giá thành chi tiết vật tư công ty tự làm, lập bảng phân bổ vật liệu, cuối kỳ lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định Tính khấu hao, phân

bổ TSCĐ TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân

- Kế toán tiền lương,kế toán thuế

+ Kế toán có nhiệm vụ tính đủ, tính đúng các khoản tiền lương, tiền thưởng các khoản trích theo lương như BHXH, KPCĐ, BHTN cho cán bộ, công nhân viên

- Thủ quỹ

+ Theo dõi, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ thu tiền, chi tiền, quản lý quỹ, tồn quỹ bằng tiền mặt đã được kế toán trưởng và giám đốc đã ký duyệt, lập báo cáo quỹ kiêm thống kê tổng hợp

Trang 16

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính

- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Đồng tiền sử dụng: VNĐ, nguyên tắc quy đổi theo tỉ giá thực tế

-Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 đến ngày 31/12(theo dương lịch)

- Kế toán hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở

giá vốn theo phương pháp thẻ song song.Giá vốn hàng tồn kho bao gồm chi

phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để

có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Phương pháp tính trị giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân

cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)

- Phương pháp tính giá thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán tài sản cố định :

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:

Trang 17

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế, phí, lệ phí ( nếu có )

-Phương pháp khấu hao được áp dụng : sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT- BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán toán cùng loại

Trang 18

Ghi chú: Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng hoặc định kỳGhi hàng ngày

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra làm các phiếu cần thiết và

để kế toán làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào

Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được

ghi vào Sổ cái, thẻ chi tiết có lien quan

(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ

Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi

tiết ( được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Trang 19

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tài khoản chi tiết.

+ Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán áp dụng thực hiện theo nội dung, phương pháp lập

ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và Nghị định CP

129/2004/NĐ-Ngày 31/05/2004 của Chính phủ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều được lập chứng từ

* Một số chứng từ theo một số phần hành DN sử dụng:

+ Lao động tiền lương:

- Bảng chấm công 01a – LĐTL

- Bảng chấm công làm them giờ 01b – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương 02 – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng 03 – LĐTL

- Giấy đi đường 04 – LĐTL

Trang 20

- Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ 04 – VT

+ Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Một số tài khoản được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý

cụ thể Nhìn chung hệ thống tài khoản của công ty đã đáp ứng được yêu cầu ghi chép và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Công ty phải nộp báo cáo cho :

+ Tổng Công ty.

+ Cục thuế Hà Nội.

+ Cục thống kê.

+ Cục tài chính Doanh nghiệp.

+ Một số ngân hàng có quan hệ tín dụng với Công ty

Trang 21

- Công ty lập các loại báo cáo: Bảng cân đối kế toán, bảng xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối các tài khoản, tình hình thực hiện với Nhà nước.

Công ty luôn thực hiện việc lập báo cáo kịp thời và đầy đủ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 củaBộ trưởng bộ tài chính

2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán của công ty tuân theo quyết định Số 48/2006/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dung: Việt nam đồng

- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao sử dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc đánh gia hàng tồn kho: Giá gốc

Trang 22

2.2 Thực trang một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng.

2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu

2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:

Khái niệm:

Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp: là những đối tượng lao động mua

ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ, tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng, nguyên vật liệu gồm: Gạch, đá , sỏi,xi măng ,…)

Đặc điểm nguyên vật liệu trong công ty

- Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản

xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm,nguyên liệu, vật liệu có những đặc điểm khác nhau với các loại tài sản khác

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị hao mòn toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và hạ thấp giá thành sản phẩm

Trang 23

+ Nhà quản trị phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.

- Công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao

động có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn không đủ điều kiện để trở thành tài sản cố định

- + Công cụ, dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

mà vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu

+ Trong quá trình sử dụng công cụ, dụng cụ bị hao mòn dần, phần giá trị hao mòn được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên được xếp vào tài sản lưu đông và thường được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động

* Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong công ty

- Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu

trong quá trình sản xuất.

Theo tiêu thức này, nguyên vật liệu của công ty bao gồm:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật

liệu chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá

Trang 24

+ Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm

tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… Nguyên vật liệu phụ của công ty gồm, dây buộc, đinh, ốc, vít, nở,…

+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong

quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí Nhiên liệu tại công ty gồm: dầu máy, xăng

+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy

móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…

+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại vật

liệu trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ…

- Phân loại công cụ, dụng cụ theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế toán

Công cụ dụng cụ được chia thành:

+ Công cụ, dụng cụ

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dùng cho thuê

- Phân loại công cụ, dụng cụ theo phương pháp phân bổ

Công cụ dụng cụ được chia thành:

+ Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị): Là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn

Trang 25

+ Loại phân bổ nhiều lần: Là những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng

b Đánh giá

- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ

Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định

Khi đánh giá vật tư, kế toán công ty tuân thủ những nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) phải được

đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vật tư,

là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có những vật tư và trạng thái hiện tại

+ Nguyên tắc thận trọng: Vật tư được đánh giá theo giá gốc, nhưng

trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tínhcuar hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm

Trang 26

- Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo trị giá gốc

( hay còn gọi là giá vốn thực tế)

Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập+ Đối với vật tư mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế ( bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm…) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoản giảm giá triết khấu ( nếu có) Giá mua ghi trên hóa đơn nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế

+ Đối với vật tư tự chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia công chế biến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ ( nếu có)

Trang 27

+ Đối với vật tư thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về doanh nghiệp cộng số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến.

+ Đối với vật tư nhận góp liên doanh, góp cổ phần thì giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất định giá Cộng với các chi phí khác (nếu có).+ Đối với vật tư được tặng biếu, viện trợ: Thì giá thực tế tính theo giá thị trường tương đương Cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu

Để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho công ty sử dụng phương pháp:

Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho

Theo phương pháp này giá thực tế vật tư xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính

Giá trị thực tế vật Số lượng vật tư Đơn giá

tư xuất trong = xuất trong x bình quân

kỳ kỳ

Trang 28

+ +

Phương pháp này dùng để tính toán giá vốn vật tư xuất kho cho từng loại vật tư Điều kiện áp dụng:

+ Đơn vị áp dụng một loại giá thực tế để ghi sổ

+ Theo dõi được số lượng và giá trị của từng thứ vật tư nhập, xuất kho

Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu của công ty cổ phần đầu tư địa

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp qui định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán

Trang 29

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất Giúp cho việc tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính toán giá thành sản phẩm được chính xác.

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ một cách đầy đủ, kịp thời

Trang 30

Sơ đồ 2.3.Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu:

Trang 31

Thuế GTGT được khấu trừ

CPNVLTT khi quyết toán TƯ về

KLXLGK hoàn thành

NVL không dùng hết nhập lại kho

K/c chi phí NVL trực tiếp

Mua NVL không qua

kho

CPNVLTT vượt trên mức bình thường

TK632

Trang 32

2.2.1.3 Một số chứng từ kế toán công ty sử dụng

- Phiếu nhập kho - Mẫu 01 – VT

- Phiếu xuất kho - Mẫu 02 – VT

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá

- Thẻ chi tiết vật tư

- Bảng kê nhập - xuất - tồn

HÓA ĐƠN Mẫu Số: 01 GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG QA/11P

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0001005

Ngày 9 tháng 4 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quang Anh

Địa chỉ: Thôn Gia Vĩnh, xã Thanh Thuỳ, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Mã số thuế: 0500474495

Họ tên người mua hàng: Đào Quốc Chung

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng

Địa chỉ: Tòa nhà 165 Thái Hà, Láng Hạ, Đống Đa, HN

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.765.273

Tổng cộng tiền thanh toán: 19.418.000

Trang 33

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu, bốn trăm mười tám nghìn

Người mua hang

( Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng ( Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 34

Biểu 2.2 Phiếu nhập kho

PhiÕu nhËp kho

Ngµy 9 th¸ng 4 n¨m 2013 Sè:25

Sè lượng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Theo

chøng tõ

Thù

c nhËp

Trang 35

Cã: Sè: 36

Hä tªn ngêi giao hµng:

Lý do xuÊt: xuất gạch phục vụ công trình trường THCS Hải Bối

XuÊt t¹i kho: C«ng ty

§Þa ®iÓm: Tòa nhà 165 Thái Hà, Láng Hạ, Đống Đa, HN

Sè lîng Theo chøng

Thùc xuÊt

1.500

Trang 36

Vật tư trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng mặt hàng Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư trong DN đã kết hợp chặt chẽ với hạch toán nghiệp

vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa các loại hạch toán, đồng thời cũng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản.

- Doanh nghiệp hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song Với phương pháp này phòng kế toán của công ty mở thẻ chi tiết cho từng loại vật tư hàng hoá và theo địa điểm bảo quản vật tư hàng hoá để ghi chép số hiện

có và biến động của từng loại vật tư trên cơ sở là chứng từ nhập xuất hàng ngày.

- Còn ở nơi bảo quản cũng mở thẻ kho, thẻ chi tiết từng loại vật tư giống như phòng kế toán để ghi chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật tư Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết số phát sinh TK 152 (còn gọi là bảng kê nhập- xuất- tồn) để đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên

TK tổng hợp

Trang 37

Biểu 2.4 Thẻ kho

THẺ KHO (Trích) Tháng 4 năm 2013 Tên vật tư: Xi măng Đơn vị tính:Tạ Ngày

Trang 38

Biểu 2.5.Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU

Trang 39

Biểu 2.6: Sổ chi tiết vật liệu

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU ( Trích)

Tháng 4 năm 2013 Tên vật liệu: Gạch Đơn vị tính: Viên

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Trang 40

Biểu 2.7 Sổ nhật ký chung

Công ty Công ty CP đầu tư địa ốc Sông Hồng

Địa chỉ: Tòa nhà 165 Thái Hà, Láng Hạ, Đống Đa, HN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Tháng 4 năm 2013

1.765.273

09/4 PC 54 09/4 Thanh toán tiền cho cty Quang Anh

Ngày đăng: 19/08/2014, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 4)
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010- 2011- 2012 Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010- 2011- 2012 Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Sông Hồng (Trang 9)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 17)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU (Trang 38)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu (Trang 46)
Biểu 2.9. Bảng chấm công - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
i ểu 2.9. Bảng chấm công (Trang 50)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 50)
Sơ đồ 2.5.Sơ đồ hạch toán tiền lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán tiền lương (Trang 53)
Hình thức thanh toán:  TM/CK         MST: 0102267002 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0102267002 (Trang 62)
Hình thức thanh toán:  TM/CK         MST: 0600264531 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC SÔNG HỒNG
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0600264531 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w