Theo hướng dẫn tại Thông tư số201/2009/TT-BTC, việc xử lý chênh lệch tỷ giá được thực hiện như sau: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản tiền, phải thu vàphải trả
Trang 11. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theoQuyết định số 1748/QĐ-BXD ngày 26/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc chuyển Nhà máy Thép Việt-Ý thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tổng Công
ty Sông Đà thành Công ty Cổ phần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0503000036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày20/02/2004, thay đổi lần 10 ngày 18/03/2010
Vốn điều lệ của Công ty là 300.000.000.000 đồng, mệnh giá cổ phần là10.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm,huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam
Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm ngày 30/9/2010 bao gồm:
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Hà Nội;
Chi nhánh Tây Bắc - Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Đà Nẵng
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 30/9/2010 là 422 người(tại ngày 31/12/2009 là 399 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại sảnphẩm thép có thương hiệu thép Việt-Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanhdịch vụ vận tải hàng hóa
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ các loạithép cuộn từ 6 - 8 và thép thanh từ D10 đến D40
Trang 2Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệthống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại ViệtNam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 Báo cáo tài chính giữa niên độ này được lập cho kỳ hoạt động từngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 30 tháng 9 năm 2010
3 ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC VÀ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI
Ngày 15 tháng 10 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số201/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanhnghiệp Thông tư số 201/2009/TT-BTC qui định việc ghi nhận các khoảnchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối niên độ kế toán
có sự khác biệt so với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnhhưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” Theo hướng dẫn tại Thông tư số201/2009/TT-BTC, việc xử lý chênh lệch tỷ giá được thực hiện như sau:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản tiền, phải thu vàphải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán không đượchạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà ghi nhận trên khoảnmục chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc mục vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối
bị lỗ, Công ty có thể phân bổ một phần khoản lỗ chênh lệch tỷ giá trong vòng
5 năm tiếp theo sau khi đã trừ đi phần chênh lệch tỷ giá phát sinh tương ứngvới phần nợ dài hạn đến hạn trả
Trang 3Nếu áp dụng ghi nhận chênh lệch tỷ giá theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC,lợi nhuận trước thuế của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm
2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 sẽ giảm 473.155.302 đồng và khoản mục
“chênh lệch tỷ giá hối đoái” được phản ánh trong mục vốn chủ sở hữu trênbảng cân đối kế toán của Công ty tại ngày 30 tháng 09 năm 2010 sẽ tăng mộtkhoản tương ứng Ban Giám đốc Công ty quyết định không áp dụng việc ghinhận chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 201/2009/TT-BTC vàtin tưởng việc áp dụng theo VAS 10 sẽ phản ánh hợp lý hơn tình hình tàichính và kết quả kinh doanh của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng
01 năm 2010 đến ngày 30 tháng 09 năm 2010
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,
Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tạiViệt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnhhưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoảncông nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các sốliệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong kỳ hoạt động Kết quả hoạt độngkinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưngkhông phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởngđáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chínhsách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng
về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày trong bảng cân đối kế toántại ngày 30 tháng 09 năm 2010 theo giá gốc
Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 4Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiềngửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao,
dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quáhạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó cókhả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trịthuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chiphí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiệnđược được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoànthành và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quyđịnh kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá trịthực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thờiđiểm kết thúc kỳ kế toán
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mònlũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựngchuyển giao là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản
cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số
Trang 5203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ban hànhChế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:
Thời gian khấu
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, chothuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc.Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợpvới chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản nàyđược áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đángtin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này.Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro, lợi ích và quyền sở hữuhàng hoá được chuyển sang người mua đồng thời Công ty có thể xác địnhđược các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư cáctài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tạingày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ nàyđược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tạingày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênhlệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số
dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho các cổđông
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sửdụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản
đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từviệc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liênquan
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kếtquả từ một sự kiện đã xảy ra và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụnày Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giámđốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kếtthúc kỳ kế toán
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại
và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thunhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thunhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm
cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịuthuế hoặc không được khấu trừ
Trang 7Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 6868 BKH/DN ngày 11/10/2001 vàCông văn số 4763 BKH/PTDN ngày 30/07/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% trênlợi nhuận chịu thuế Hiện tại, Công ty đang được hưởng ưu đãi cho doanhnghiệp cổ phần mới thành lập bao gồm việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệptrong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo Đồngthời, Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2năm theo điều kiện ưu đãi đối với doanh nghiệp thực hiện niêm yết trên thịtrường chứng khoán (Công ty dự kiến sẽ áp dụng mức ưu đãi trong năm 2008
và 2009) Theo đó, Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp trong các năm từ 2006 đến 2009 Năm 2010 là năm đầu tiên Công tynộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% trên lợi nhuận chịu thuế
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành
về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xácđịnh sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tracủa cơ quan thuế có thẩm quyền
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báocáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuếthu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có
đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạmthời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng chonăm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãnlại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợpkhoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sởhữu Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vàovốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bùtrừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiệnhành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhậphoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập
Trang 8doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự địnhthanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
5 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Cổ phần Luyện thép Sông Đà hoặc thanh toán cho các nhà thầu để thực hiện
dự án xây dựng Nhà máy phôi thép công suất 400.000 tấn/năm ở Hải Phòng.Trong kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 30 tháng 09 năm
2010, Công ty đã thực hiện bàn giao dư nợ vay cho Công ty Cổ phần Luyệnthép Sông Đà
7 HÀNG TỒN KHO
200.252.840.16
5
Trang 9Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (6.469.923.685)
Giá trị thuần có thể thực hiện được
Tỷ lệ phần sở hữu và biểu quyết
Giá trị đầu tư ghi nhận tại Công ty tại ngày 30/9/2010
42,79% 199.410.000.000 Sản xuất sắt, thép,
gang; rèn, dập, ép vàcán kim loại, luyệnbột kim loại; bánbuôn kim loại vàquặng kim loại; vậntải hàng hóa bằngđường bộ; vận tải
Trang 10hàng hóa đường thủynội địa; bốc xếphàng hóa.
Nhà xưởng, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Thiết bị văn phòng
Phương tiện vận tải
334.693.690.
408 GIÁ TRỊ HAO MÒN LUỸ
999
Trang 11Tại ngày 30/9/2010 giỏ trị cũn lại của nhà xưởng, vật kiến trỳc và mỏy múcthiết bị đó thế chấp để đảm bảo cho cỏc khoản tiền vay dài hạn ngõn hàng là96.582.594.983 đồng
Cho kỳ hoạt
động từ ngày 1/1/2010 đến 30/9/2010
Cho kỳ hoạt
động từ ngày 1/1/2009 đến 30/9/2009
0
137.300.407.62
0Ngõn hàng Cụng thương Hưng Yờn 61.330.000.000 72.131.790.135
Trang 1213.THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
30/9/2010 VND
31/12/2009 VND
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
5.576.451.43
0
8.348.516.14
8
Thuế nhà đất và tiền thuê đất 9.363.539
Khoản dự phòng phải trả tại thời điểm 30/9/2010 phản ánh các khoản chi phí
dự kiến Công ty phải thanh toán cho các khoản công nợ có gốc ngoại tệ, đượcxác định trên cơ sở chênh lệch giữa tỷ giá thực tế dự kiến phải trả và tỷ giábình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm kếtthúc năm tài chính Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng việc ghi nhận này làphù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty
15 VAY VÀ NỢ DÀI HẠN
Khoản vay Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hưng Yên theo Hợp đồng tín dụng
trung dài hạn số 01/2001/HĐ ngày
28/08/2001 Nợ gốc khoản vay này sẽ
được thanh toán 6 tháng một lần đến
30/10/2011 Lãi suất cho khoản vay này
thay đổi hàng năm và được xác định bằng
lãi suất tiết kiệm 12 tháng trả lãi sau bình
quân của Ngân hàng cộng (+) 2%/năm
15.405.290.93
6 31.105.290.936
Trang 13Khoản vay Ngân hàng Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Hưng Yên theo Hợp
đồng tín dụng bổ sung với Ngân hàng
Công thương Hưng Yên sửa đổi bổ sung
Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD giữa
Ngân hàng Công thương Hưng Yên và
Công ty Sông Đà 12 Nợ gốc khoản vay
này sẽ được thanh toán 6 tháng một lần
đến 11/9/2011 Lãi suất áp dụng cho
khoản vay này thay đổi hàng năm và được
xác định bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ
hạn 12 tháng trả lãi sau của Ngân hàng
cộng (+) 3,5%/năm Hợp đồng tín dụng số
300054100-02/HĐTD/Vietinbank-VIS
tháng11/2008 vay vốn đầu tư trạm khí hoá
than thay thế dầu FO
21.661.081.51
3
34.329.063.61
3
Khoản vay Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Hải dương theo Hợp
đồng tín dụng số 01/HDTD/VIS ngày
11/8/2007 Như đã trình bày tại Thuyết
minh số 8, khoản vay này được sử dụng
để chuyển cho Công ty Cổ phần Luyện
thép Sông Đà hoặc thanh toán cho các nhà
thầu để thực hiện dự án xây dựng Nhà
máy phôi thép ở Hải Phòng (*)
- 552.724.976.1
44
37.066.372.449 618.159.330.69
3
Các khoản vay dài hạn đều được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
(*): Đối với khoản vay từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHải Dương theo hợp đồng tín dụng số 01/HDTD/VIS ngày 11/8/2007, theoBiên bản bàn giao ngày 19 tháng 05 năm 2010 giữa Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Hưng Yên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển