CÔNG TY CÓ PHẢN THÉP VIỆT-Ý Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/20
Trang 1TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) | 100 - 1.723.205.227963|_ 1.686.802.547.738
_HI Các khoản phải thu _ 130 334.275.718.208 437.689.705.738 |
1 Phải thu của khách hàng 131 6 299.823.645.260 405.261.130.005,
2 Trả trước cho người bán - _132 27.894.652.144 26.881.467.971
3 Các khoản phải thu khác 138 7 33.599.323.641 31.716.622.988
4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (27.041.903.437) (26.169.515.226)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 29.084.878.851 2.044.622.675
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 1.877.731.569 9.133.284.742
3 Chi phí xây dung cơ bản dở dang 230 12 23.782.490.952 22.872.064.378
3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (730.000.000) (730.000.000)
Trang 2
1 Vay va no ngan han —_— |} 3H | l5 | 146170370/8208| 1.677563.900.314
2 Phải trả cho người bán _ | 312 92.057.033.775| 85.552.731.017
3: Người mua trả tiêntrước 343 | | 1898359798 1.355.295.004
5 Phải trả người lao động 315 s 9.684.389.003 10.913.063.359
6 Chi phi phải trả 316 20.932.805.598 31.356.356.741
7 Các khoản phải trả phải nộp khác | 319 7.488.621.972 6.278.195.636
|9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi a 431 4.962.108.465 13.143.132.385]
I No dai han 330 318.515.646.309 318.515.646.309
1 Vay va no dai han 334 17 318.515.646.309 318.515.646.309
Trang 3Công ty cổ phần thép Việt Ý
MST: 0900222647
KẾT QUÁ HOAT DONG KINH DOANH
Quý II & luỹ kế từ đầu năm 2013
xố || inh Quý II uy kế từ đâu Quy tl Luỹ = tu dau
1.Doanh thu ban hang va cung cap dich vu 1 19 1.011.923.626.063] 1.774.516.738.152| 1.102.523.478.812| 2.037.757.398.852
3 Doanh thu thuan ban hang va cung cap dich vu (10=01-03) 10 993.249.350.430! 1.745.963.411.572| 1.092.665.703.442| 2.021.949.178.002
4 Giá vốn hàng bán 11 20 919.826.279.621| 1.593.930.898.328| 1.005.516.895.967 sre FoR ETO AD
b Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 16.973.337.446 29.715.077.438 7.783.976.350 BH
10 isi ames mm động kinh doanh 30 3.295.156.424 21.882.206.262 15.596.500.106 28.070.354.869
In Lợi nhuận _ thué (60=50-51-52) 60 4.543.250.731 25.744.400.322 11.269.226.173 20.603.376.384
" Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( Mệnh giá: 10.000 đồng/ cổ phần) 70 Ø5 92 523 229 m
Trang 4TONG CONG TY SONG DA
Công ty CP Thép Việt - Ý
Mẫu số B03-DN
Ban hanh theo QD sé 167/2000/QD- BTC ngày
25/10/2000, bổ xung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 và thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiến)
6 tháng đầu năm 2013
Don vi tính: Đồng
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪHOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản
k
- (Lãi), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 284.139.480
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 176.379.237.080 132.006.378.882
- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu
Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (306.844.665.148) (164.010.024.642)
Trang 5
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản đài hạn khác | 21 (726.237.719) (34.409.091)
2 Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 1.565.600.000
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 28 38.896.559.856
7 Thu tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 2.655.017.256 3.377.385 330
Ill LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Z Tiên thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
if pep đã phát hành 32
Lưu chuyển tiền thuần trong ky (20+30+40) 50 (324.980.547.161) (338.689.309.661)
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tê 61
Tiên và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 £32.743.388 144 61.440.598.930 `
/</ CONG i,
4<
“Ge
G GIAM DOC
in hank
Trang 6CÔNG TY CÓ PHẢN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cô phần Thép Việt-Ý (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 1748/QĐ- BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Nhà máy Thép Việt- ¥ thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tổng Công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) thành Công ty Cổ phần
Ngày 21 tháng 6 năm 2012, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0900222647 thay đổi lần thứ 12 (đăng ký Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý tại Hải Phòng, tiền thân là Công ty Cô phần Luyện thép Sông Đà) với số vốn điều lệ là 492.202.620.000 đồng, mệnh giá cô phần là 10.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam
Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm 30 tháng 06 năm 2013 bao gồm:
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý tại Hà Nội;
Chỉ nhánh Tây Bắc - Công ty Cô phần Thép Việt - Ý;
Chi nhánh Công ty Cổ phân Thép Việt - Ý tại Đà Nẵng:
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý tại Hải Phòng
Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2013 là 998 người (tại ngày
31 tháng 12 năm 2012 là 1.024 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý theo Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là:
- Sản xuất sắt, thép, gang;
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chỉ tiết: Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phu tung may khac Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tung máy sản xuất sắt, thép gang:
- Kinh doanh bat động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở sử dụng hoặc đi thuê;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường Sắt;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chỉ tiết: Xuất nhập khâu
| nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép;
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chỉ tiết: sản xuất nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép;
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép có thương hiệu thép Vệt Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết vị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ các loại thép cuộn từ $6 - $§ và thép thanh từ D10 đến D40
Trang 7CONG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Khu Công nghiệp Phố Ni A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
2 CO SO LAP BAO CAO TAI CHINH VA KY KE TOAN
Cơ sớ lập báo cao tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuân mực Kê toán Việt Nam, Hệ thông Kê toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyên tiên tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kê toán được châp nhận chung
tại các nước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC (“Thông tư 179”) quy định việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tý giá trong doanh nghiệp Thông tư 179 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được áp dụng từ năm tài chính 2012 Thông tư 179 đưa ra hướng dẫn cụ thể về tý giá áp dụng đối với việc thanh toán và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 179 không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2012
Ngày 24 tháng 04 năm 2013 Bộ Tài chính đã ra thông tư 45/2013/TT-BTC thay thé thong tu 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 06 năm 2013
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yêu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoán công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các sô liệu báo cáo vê doanh thu và chi phí trong năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra
Hợp nhất kinh doanh Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty liên kết được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty liên kết Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tông giá trị hợp
lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty liên kết
Lợi ích của cỗ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của
cô đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của
2
Trang 8CONG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Bao cao tai chính Tinh Hung Yén, CHXHCN Viét Nam Cho ky hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013
Các thuyết mình này là một bộ phan hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo gia goc tru đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả, các khoản
nợ và các khoản vay
Đánh gid lai sau lan ghỉ nhận ban đâu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoán tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các
khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ đàng chuyên đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá
sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên CƠ SỞ giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và
` chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm va trang thái hiện tại Giá gôc của
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện
được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phâm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất
Và trong trường hợp giá gôc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cô định hữu hình bao gôm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đên việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản cố định hữu hình còn lại được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Trang 9
CÔNG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Khu Công nghiệp Phố Nói A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao Quyển sử: dụng đất
Tài sản cố định vô hình của Công ty Cô phần thép Việt Ý thê hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trù giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bồ theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử đụng lô đất
Tài sản cố định vô hình của Công ty Cô phần Luyện thép Sông Đà nay là chỉ nhánh Công ty Cô phần Thép Việt Ý tại Hải Phòng thể hiện giá trị đền bù giải phòng mặt băng khu đất xây dựng nhà máy được ghi nhận như quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình được phân bổ theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử dụng còn lại theo hợp đồng thuê đất là 29 năm
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bat
kỷ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ ¡phí dịch vụ và chỉ phí lãi
vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
«Khoản trả trước tiên thuê văn phòng, được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thăng tương ứng với thời gian thuê
e Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phân lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà tại ngày sáp nhập Lợi thế thương mại được phân bồ trong thời gian là 10
năm
Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hang
hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiêm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(đ) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich ban hàng: và
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Ngoại tệ Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tý giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các tài sản bằng tiên và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được chuyển đổi theo ty gia tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tý giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc kỳ kế toán không được dùng để chia cho
cỗ đông
Trang 10CÔNG TY CO PHAN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Cae thuyét minh nay la mét b6 phan hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chi phi đi vay
Chi phi di vay lién quan truc tiép dén viéc mua, dau tu xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài dé hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tat cả các chi phi lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Các khoán dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã
xảy ra và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên
cơ sở ước tính của Ban Tông Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác
với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế "hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao
gôm cả lỗ mang sang „ nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không
: được khấu trù
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản
chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi
nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hôi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền
hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi
các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập
doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,
những quy định này thay đối theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuê thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thâm quyên
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Trang 11CÔNG TY CỎ PHẢN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Bao cáo tài chính
Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2015
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
5 TIEN VA CAC KHOAN TUONG DUONG TIEN
30/06/2013 31/12/2012 VND VND Tién mat 2.077.163.027 1.923.661.362
Các khoản tương đương tiền (*) 395.500.000.646
Cộng 132.743.388.144 457.723.935.305
(9): Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhỏ hơn 3 tháng
30/06/2013 31/12/2012
Phải thu các đối tượng khác 225.337.337.522 342.168.204.399
Trong đó
Cry CP thương mại Thái Hưng 134.909.742.486 231.525.720.404
Cty CP dau tu & thuong mai 319 124.724.040 11.952.805.240
Phai thu tién thép phé giao thiéu (i)
Phải thu tiên cược Container
Khác
Cộng
27.807.451.362 2.061.132.477 3.730.739.802 33.599.323.641
24.954.625.758 2.508.166.525 4.253.830.705 31.716.622.988
(i) Phan anh gia trị thép phế giao thiếu so với hóa đơn của các nhà cung cấp nước ngoài phát sinh tại
Chi nhánh của tại Hải Phòng (đã thanh toán) đến 30 tháng 06 năm 2013 Ban giám đôc tin tưởng răng
toàn bộ sô phải thu này sẽ được hoàn trả băng tiên và hàng trong tương lai
Trang 12
CÔNG TY CÓ PHÁN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phô Nôi A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính
Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 30/06/2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và can duoc doc động thời với báo cáo tài chỉnh kèm theo
Trang 13
CÔNG TY CỎ PHẢN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ
Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (Tiếp theo) Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
, Báo cáo tài chính Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
MAU SO B 09-DN
10 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Nhà xưởng, vật Máy móc, Thiết bị Phương tiện vận Cây lâu năm Cộng
NGUYÊN GIÁ
Đầu tư xây dựng
107.253.430.579 18.250.329.648 354.835.334.049
40.302.447.307 (419.047.619) (184.290.735)
932.948.993 161.550.814 24.552.621.006 4.115.521.821
(822.714.925)
77.239.291 23:205.252 487.651.573.918
62.853.054.842 (1.241.762.544) (334.012.894) (518.303.629)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013, nguyên giá của tài sản cố định bao gồm các tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 22.987.112.108 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 201: 22.390.476.348 đồng)
Như trình bày tại Thuyết minh số 15, tại ngày 30 tháng 06 năm 2013, dây chuyền cán thép và trạm sinh khí than của Công ty đã thế chấp để đảm bảo các khoản vay ngắn hạn ngân hàng với giá trị còn lại là 17.327.767.364 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 là: 25.996.046.396 đồng)