Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiên tệ theo các nguyên tặc và thông lệ kê toán được châp nhậ
Trang 14 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 159 (26.169.515.226) (26.169.515.226)
3 Thuế và các: khoản khác phải thu nhà nước 154 1.877.731.569 9.133.284.742
Tổng công tài sản 270 2.394.433.668.461| 2.813.625.917.618
Trang 2
2 Phải trả cho người bán 312 s 134.072.398.919 85.552.731.017
3 Người mua trả tiền trước 313 3.401.758.706 1.355.295.004
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 24.961.107.081 10.906.117.763
5 Phải trả người lao động 315 8.724.896.277 10.913.063.359
; Von đầu tư của chủ sở hữu 411 492.202.620.000 492.202.620.000 SŠ4 hạng dư vốn cổ phần 412 363.790.000 363.790.000
Trang 3
Công ty cổ phần thép Việt Y
MST: 0900222647
KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý I & luỹ kế từ đầu năm 2013
năm nam
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 17 762.593.112.089| 762.593.112.089] 935.233.920.040} 935.233.920.040 2.Các khoản giảm trừ (03=04+05+06+07) 3 17 9.879.050.947 88ï0d8ữ g4 5.950.445.480| — 5.950.445.480 + Chiết khấu thương mại 4 9.879.050.947 9.879.050.947 5.938.988.480 6.938.988.480 + Giảm giá hàng bán 5 0 0 11.457.000 11.457.000
+ Hàng bán bị trả lại 6 0
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế.xuất khẩu phải nộp if ‘
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03)| 10 752.714.061.142| 752.714.061.142| 929.283.474.560| 929.283.474.560
4 Giá vốn hàng bán 11 18 674.104.618.707| 674.104.618.707| 871.278.674.465| 871.278.674.465
5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 78.609.442.435| 78.609.442.435| 58.004.800.095| 58.004.800.095
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 19 2.670.193.098 2.670.193.098 2.395.471.422| — 2.395.471.422
7 Chỉ phí tài chính 22 20 41.655.793.312| 41.655.793.312| 30.711.284.280| 30.711.284.280
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
41.583.804.718 41.583.804.718 9.624.815.390 9.624.815.390
8 Chỉ phí bán hàng 24 8.295.052.391 8.295.052.391| 11.648.510.601 11.648.510.601
9, Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 12.741.739.992| 12.741.739.992 6.566.621.873| — 5.566.621.873
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 18.587.049.838| 18.587.049.838| 12.473.854.763| 12.473.854.763
11 Thu nhập khác 31 4.628.524.203 4.628.524.203 4.545.455 4.545.455
12 Chi phí khác 32 814.688.271 814.688.271
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 3.813.835.932 3.813.835.932 4.545.455 4.545.455
14 Tổng lợi nhuận trước thué (50=30+40) 50 22.400.885.770Ì 22.400.885.770| 12.478.400.218| 12.478.400.218
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 21 1.199.736.179 1.199.736.179 3.144.250.027| — 3.144.250.027
16 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 21.201.149.591| 21.201.149.591 9.334.150.191 9.334.150.191
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( Mệnh giá: 10.000 đồng/ cổ phần 70 22 431 431 311 311
Trang 425/10/2000, bổ xung theo thông tt số 89/2002/TT-BTC
ngày 9/10/2002 và thông tt số 105/2003/TT-BTC
ngày 4111/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiếp)
I LƯU CHUYỀN TIỀN TỪHOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế 01 22.400.885.770 12.478.400.218
2 Điều chỉnh cho các khoản 0
- Khấu hao TSCĐ 02 31.779.682.889 9.106.870.284
- Các khoản dự phòng 03 (2.170.015.794) 20.936.923.560
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 -
IIE Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 04 (2.592.026.540) (2.395.471.422)
- Chi phí lãi vay 06 20.499.726.517 9.624.815.390
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn
lưu động 0§ 69.918.252.842 49.751.538.030
- Tăng giảm các khoản phải thu 09 57.625.941.043 (89.457.781.988)
- Tăng giảm hàng tồn kho 10 (141.598.009.186) (101.919.431.254)
- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả,
thuế thu nhập phải nộp) 11 58.494.090.451 367.941.814.763
- Tăng giảm chi phí trả trước 12 4.263.935.067 138.428.273
- Tiền lãi vay đã trả 13 (22.930.579.863) (11.844.293.142)
- Thuế TNDN đã nộp 14 - (1.346.920.423
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 3.150.000
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (7.101.543.658) (11.104.238.654)
|Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động kinh doanh 20 18.675.236.696 202.159.115.605
II LƯU CHUYEN TIỀN TỪHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Trang 53 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 0
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 38.896.559.856
7 Thu tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 2.592.026.540 2.395.471.422
Luu chuyển tiên thuần từ hoạt đông đầu tu 30 41.177.175.792 (16.032.115.060)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪHOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
_ÍÊ Tiền vay ngắn hạn, dài han nhận được 33 791.509.184.459 433.607.665.430
4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (1.274.556.273.402) (959.117.165.410)
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 0
tru chuyển tiên thuần từ hoại động tài chính 40 (483.047.088.943) (525.509.499.980)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 (423.194.676.455) (339.382.499.435)
Tién va tuong duong tién dau ky 60 457.723.935.305 400.129.908.591
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 34.529.258.850 60.747.409.156
Trang 6CONG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/03/2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
LH THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 1748/QÐĐ-
BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyên Nhà máy Thép Việt-Y thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tông Công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) thành Công ty Cô phân
Ngày 21 tháng 6 năm 2012, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0900222647 thay đổi lần thứ 12 (đăng ký Chỉ nhánh
với số vốn điều lệ là 492.202.620.000 đồng, mệnh giá cô phần là 10.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam
Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm 31 tháng 03 năm 2013 bao gồm:
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý tại Hà Nội;
Chỉ nhánh Tây Bắc - Công ty Cô phần Thép Việt - Ý;
Chi nhánh Công ty Cô phân Thép Việt - Y tại Đà Năng;
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý tại Hải Phòng
Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 3 năm 2013 là 1.009 người (tại ngày
31 tháng 12 năm 2012 là 1.024 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là:
- Sản xuất sắt, thép, gang:
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chỉ tiết: Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tung máy khác Chỉ tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tung máy sản xuất sắt, thép gang;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở sử dụng hoặc đi thuê;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chỉ tiết: Xuất nhập khâu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép;
- Sản xuất sản phâm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chỉ tiết: sản xuất nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép;
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép có thương hiệu thép Vệt Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết vị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ các loại thép cuộn từ ¿6 - È8 và
thép thanh từ D10 đến D40
Trang 7
CÔNG TY CÓ PHẢN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính
Tỉnh Hưng Yên CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/03/2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với bdo cáo tài chính kèm theo
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tác giá gốc và
phù hợp với các Chuân mực Kê toán Việt Nam, Hệ thông Kê toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyên tiên tệ theo các nguyên tặc và thông lệ kê toán được châp nhận chung
Ky ké toan
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI
Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC (“Thông tư 179”) quy định việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp
Thông tư 179 có hiệu lực thi hành kê từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được áp dụng từ năm tài
chính 2012 Thông tư 179 đưa ra hướng dẫn cụ thể về tỷ giá áp dụng đối với việc thanh toán và đánh
giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 179 không có ảnh
hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2012
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt
Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các
ước tính, giả định đặt ra
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty liên kết được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty liên kết Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tông giá trị hợp
lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kê toán phát sinh
hoạt động mua công ty liên kết
Lợi ích của cô đông thiêu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của
cỗ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết
Trang 8CONG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Khu Công nghiệp Phô Nôi A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Báo cáo tài chính Tỉnh Hưng Yên CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 31/03/2013
THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả, các khoản
nợ và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban dau
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỷ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm ch¡ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm va trang thái hiện tại Giá gôc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phat sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất
va trong trường hợp giá gôc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thê thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản có định hữu hình của Dự án Nhà máy Sản xuất Phôi thép đặt tại Khu công nghiệp Đông Nam Cau Kién, Hoàng Động, Thủy Nguyên do Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà là chủ đầu tư nay được bàn giao cho Công ty Cổ phần Thép Việt Ý Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà nay là Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt ý tại Hải Phòng
Tài sản cố định hữu hình còn lại được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thê như sau:
Trang 9Các thuyết mình này là một bệ phận hợp thành và can duoc doc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao Quyển sử dụng đất
Tài sản cố định vô hình của Công ty Cổ phần thép Việt Ý thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất
Tài sản cố định vô hình của Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà nay là chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt Ý tại Hải Phòng thể hiện giá trị đền bù giải phòng mặt bằng khu đất xây dựng nhà máy được ghi nhận như quyên sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kê
Tài sản cố định vô hình được phân bồ theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian sử dụng còn lại theo hợp đồng thuê đất là 29 năm
Chi phi xây dựng cơ bản do dang Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
®_ Khoản trả trước tiền thuê văn phòng, được phân bỗổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thăng tương ứng với thời gian thuê
© Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà tại ngày sáp nhập Lợi thế thương mại được phân bổ trong thời gian là 10 năm
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiêm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng: và (e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Lãi tiền gửi được ghỉ nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Ngoại tệ Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyên đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các tài sản bằng tiên và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc kỳ kế toán không được dùng đề chia cho
cỗ đông
Trang 10ESD
CONG TY CO PHAN THEP VIET-Y
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ _ Báo cáo tài chính
Tĩnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 31/03/2013
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN
Cac thuyết minh này là một bộ phán hợp thành va can được đọc đẳng thời với bảo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối đài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Các khoản dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên
cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết dé thanh toán nghĩa vụ nợ này
tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp thê hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu
nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi
hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế, Tuy nhiên, những quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuê thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiêm tra của cơ quan thuê có thâm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Trang 11CONG TY CO PHAN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/03/2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
(*): Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhỏ hơn 3 tháng
6 PHAI THU KHACH HANG
Phải thu các bên liên quan
Phải thu các đối tượng khác
Trong đó Cty CP thương mại Thái Hưng Cty CP Nhat Nam
Cty CP thép Dat Viét
Cty CP thép & VT Xây Dựng Cty CP đầu tư & thương mại 319 Cty CP thương mại Hiệp Hương Các công ty khác
Cộng
7 CAC KHOAN PHAI THU KHAC
Phai thu tién thép phé giao thiéu (i)
Phải thu tiên cược Container Khác
Cộng
31/3/2013 VND 82.156.941.685 253.154.206.428 155.628.739.899 14.882.238.905 15.526.538.035 5.266, 153.729 2.624.724.040 10.986.393.313 48.239.418.507
31/12/2012 VND 63.092.925.606 342.168.204.399 231.525.720.404 2.883.369 686 36.183 124.722 18.041.781.548 11.952.805.240 4.705.738.815 36.876 663 984
335.311.148.113
31/03/2013
VND 23.538.907.651 2.070.666.525 3.831.759.374 29.441.333.550
405.261.130.005
31/12/2012
VND 24.954.625.758 2.508.166.525 4.253.830.705 31.716.622.988
(i) Phan anh gid trị thép phế giao thiếu so với hóa đơn của các nhà cung cấp nước ngoài phát sinh tại Chi nhánh của tại Hải Phòng (đã thanh toán) từ các năm trước sáp nhập Ban giám đốc tin tưởng rằng toàn bộ số phải thu này sẽ được hoàn trả bằng tiền và hàng trong tương lai
8 HANG TON KHO
Trang 12—=AN
CÔNG TY CÓ PHẢN THÉP VIỆT-Ý
Khu Công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ _ Báo cáo tài chính
Tỉnh Hưng Yên, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đên ngày 31/03/2013
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN
Cac thuyét minh nay là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
31/03/2013 31/12/2012
Hàng mua đang ởi trên đường 254.203.484.175 120.830.215927
Nguyên liệu, vật liệu 322.132.293.662 385.126.820.085