1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”

97 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam
Tác giả Đỗ Thị Trà
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH SÁCH BẢNG BIỂU 5 DANH SÁCH SƠ ĐỒ 6 DANH SÁCH SƠ ĐỒ 6 LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu bài khóa luận 2 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 4 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 4 DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4 1.1. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4 1.1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4 1.2. Đặc điểm cua nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5 1.2.1. Các phương pháp tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 5 1.2.1.2. Bán lẻ hàng hóa 6 1.2.1.3. Phương pháp bán hàng đại lý 6 1.2.1.4. Phương pháp bán hàng trả chậm trả góp 7 1.2.1.5. Phương thức hàng đổi hàng 7 1.2.2. Các phương thức thanh toán 7 1.2.2.1. Phương thức thanh toán trực tiếp 7 1.2.2.2. Phương thức thanh toán trả chậm 7 1.2.3. Thời điểm ghi nhận doanh thu 7 1.2.4. Phương pháp tính giá vốn hàng bán 9 1.2.4.1. Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền) 9 1.2.4.2. Phương pháp nhập trước xuất trước 10 1.2.4.3. Phương pháp nhập sau xuất trước 10 1.2.4.4. Phương pháp tính theo giá đích danh 10 1.2.4.5. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ 10 1.3. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doah nghiệp thương mại 11 1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 11 1.3.1.1. Tài khoản sử dụng 11 1.3.1.2. Chứng từ sử dụng 12 1.3.1.3. Phương pháp kế toán 12 1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng 13 1.3.2.1. Chứng từ sử dụng 13 1.3.2.2. Tài khoản sử dụng 13 1.3.2.3. Phương pháp kế toán 14 1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16 1.3.3.1. Các khái niệm 16 1.3.3.2. Tài khoản sử dụng 16 1.3.3.3. Phương pháp kế toán 16 1.3.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17 1.3.4.1. Chi phí bán hàng 17 1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19 1.3.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20 1.3.5.1. Đặc điểm chung 20 1.3.5.2. Tài khoản sử dụng 21 1.3.5.3. Phương pháp kế toán 26 1.4. Các hình thứcghi sổ kế toán 26 1.4.1. Hình thức nhật ký chung 26 1.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái 29 1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 30 1.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính. 31 PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 32 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI 32 CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM 32 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kovia Việt Nam 32 2.1.1. Thông tin chung 32 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 32 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 32 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 32 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty 33 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 33 2.1.4.1. Bộ máy kế toán tại Công ty 33 2.1.4.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty 37 2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 37 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 39 2.2.1. Đặc điểm công tác bán hàng của Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 39 2.2.1.1. Đặc điểm hàng hóa 39 2.2.1.2. Các phương thức bán hàng 39 2.2.1.3. Các hình thức thanh toán 39 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 40 2.2.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng 40 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 40 2.2.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ 41 2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 54 2.2.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng 54 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng 54 2.2.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ 54 2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 61 2.2.4.1. Chiết khấu thương mại 61 2.2.4.2. Hàng bán bị trả lại 61 2.2.4.3. Giảm giá hàng bán 61 2.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 63 2.2.5.1. Kế toán chi phí bán hàng 63 2.2.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63 2.2.6. Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 73 2.2.6.1. Kế toán thu nhập khác 73 2.2.6.2. Kế toán chi phí khác 75 2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 76 2.2.7.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng 76 2.2.7.2. Tài khoản sử dụng 76 2.2.7.3. Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 77 PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM 79 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 79 KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM 79 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 79 3.1.1 Ưu điểm 79 3.1.2 Nhược điểm 81 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 81 KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 5

DANH SÁCH SƠ ĐỒ 6

DANH SÁCH SƠ ĐỒ 6

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu bài khóa luận 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 4

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 4

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4

1.2 Đặc điểm cua nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5

1.2.1 Các phương pháp tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 5

1.2.1.2 Bán lẻ hàng hóa 6

1.2.1.3 Phương pháp bán hàng đại lý 6

1.2.1.4 Phương pháp bán hàng trả chậm trả góp 7

1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng 7

1.2.2 Các phương thức thanh toán 7

1.2.2.1 Phương thức thanh toán trực tiếp 7

1.2.2.2 Phương thức thanh toán trả chậm 7

1.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu 7

1.2.4 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 9

1.2.4.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền) 9

Trang 2

1.2.4.2 Phương pháp nhập trước xuất trước 10

1.2.4.3 Phương pháp nhập sau xuất trước 10

1.2.4.4 Phương pháp tính theo giá đích danh 10

1.2.4.5 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ 10

1.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doah nghiệp thương mại 11

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 11

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng 11

1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 12

1.3.1.3 Phương pháp kế toán 12

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 13

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng 13

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 13

1.3.2.3 Phương pháp kế toán 14

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16

1.3.3.1 Các khái niệm 16

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 16

1.3.3.3 Phương pháp kế toán 16

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17

1.3.4.1 Chi phí bán hàng 17

1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20

1.3.5.1 Đặc điểm chung 20

1.3.5.2 Tài khoản sử dụng 21

1.3.5.3 Phương pháp kế toán 26

1.4 Các hình thứcghi sổ kế toán 26

1.4.1 Hình thức nhật ký chung 26

1.4.2 Hình thức nhật ký sổ cái 29

1.4.3 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 30

1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 31

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 32

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM 32

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kovia Việt Nam 32

2.1.1 Thông tin chung 32

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam .32 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 32

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 33

2.1.4.1 Bộ máy kế toán tại Công ty 33

2.1.4.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty 37

2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 37

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 39

2.2.1 Đặc điểm công tác bán hàng của Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 39

2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa 39

2.2.1.2 Các phương thức bán hàng 39

2.2.1.3 Các hình thức thanh toán 39

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 40

2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 40

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 40

2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 41

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 54

2.2.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 54

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 54

2.2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 54

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 61

2.2.4.1 Chiết khấu thương mại 61

2.2.4.2 Hàng bán bị trả lại 61

2.2.4.3 Giảm giá hàng bán 61

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam.63 2.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 63

Trang 4

2.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63

2.2.6 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 73

2.2.6.1 Kế toán thu nhập khác 73

2.2.6.2 Kế toán chi phí khác 75

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 76

2.2.7.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 76

2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 76

2.2.7.3 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 77

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM 79

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 79

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM 79

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 79

3.1.1 Ưu điểm 79

3.1.2 Nhược điểm 81

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam 81

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 37

Biểu số 01: Hóa đơn GTGT số 6791 41

Biểu số 02: Hóa đơn GTGT số 6801 42

Biểu số 03: Trích sổ chi tiết TK 511- Tủ tài liệu 43

Biểu số 04: Sổ chi tiết TK 511_ Ghế giám đốc cao cấp 44

Biểu số 05: Trích sổ cái TK 511 45

Biểu số 06: Lệnh giao hàng 48

Biểu số 07: Phiếu xuất kho 49

Biểu số 08: Thẻ kho Tủ tài liệu 50

Biểu số 09: Thẻ kho Ghế giám đốc cao cấp 51

Biểu số 10: Trích sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa 52

Biểu số 11: Trích sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa 53

Biểu số 12: Trích sổ chi tiết TK 632 Tủ tài liệu TGO4K-2 54

Biểu số 13: Trích sổ chi tiết TK 632 Ghế xoay văn phòng 55

Biểu số 14: Trích sổ nhật ký chung 56

Biểu số 15: Sổ Cái TK 632 58

Biểu số 16: Sổ Cái TK 156 59

Biểu số 17: Trích sổ Cái 521 61

Biểu số 18: Hóa đơn GTGT số 72060 63

Biểu số 19: Giấy báo Nợ số 23041 64

Biểu số 20: Phiếu Chi 65

Biểu số 21: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 66

Biểu số 22: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 67

Biểu số 23: Bảng phân bổ công cụ - dụng cụ 68

Biểu số 24: Trích sổ Chi tiết TK 6421 69

Biểu số 25: Trích sổ Chi tiết 6422 70

Biểu số 26: Sổ cái 642 71

Biều số 27: Sổ chi tiết 711 73

Biểu số 28: Sổ chi tiết TK 811 74

Biểu số 30: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 77

Trang 6

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) 12

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK) 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng 15

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 17

Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng 18

Sơ đồ 1.6: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính 21

Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính 22

Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp thu nhập khác 23

Sơ đồ 1.10: Hạch toán tổng hợp chi phí khác 24

Sơ đồ 1.11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 25

Sơ đồ 1.12:Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 27

Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái 28

Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái 29

Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 32

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán 33

Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung 35

Sơ đồ 2.4: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39

Sơ đồ 2.5 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 47

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ cạnh tranh vềkinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng diễn ra gay gắt,khốc liệt Việt Nam kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới – thành viên thứ

150 của WTO đã không ngừng nỗ lực vươn lên để bắt kịp với những đổi thay và pháttriển của nền kinh tế thế giới Điều đó đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ rađời với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh phong phú, đa dạng

Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh doanhnghiệp mình một cách hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chínhxác các thông tin kinh tế cũng như những định hướng của nhà nước, đặc biệt là phảixây dựng được một hệ thống kế toán tốt để thu thập, xử lý, tổng hợp các thông tingiúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời, chính xác, giúp doanh nghiệpkinh doanh hiệu quả Nền kinh tế trong nước và thế giới đang rơi vào thời kỳ khủnghoảng trầm trọng, do đó việc duy trì sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp là bài toánkhó hơn bao giờ hết Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc đẩy mạnh tiêu thụcác yếu tố đầu ra là vấn đề quyết định đến sự tồn tại của mình Đặc biệt với các doanhnghiệp thương mại, hoạt động bán hàng càng giữ vai trò quan trọng hơn Các doanhnghiệp muốn được chấp nhận trên thị trường thì phải đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng Vì vậy tiêu thụ trở thành khâu thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Hạch toán chính xác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là

cơ sở để doanh nghiệp tìm ra lời giài cho bài toán giá cả, số lượng hàng hóa bán ra vàphương thức tiêu thụ có hiệu quả nhất Hơn thế nữa, khâu tiêu thụ được tổ chức tốt sẽtạo điều kiện cho việc thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn, đảm bảo tính liêntục của quá trình kinh doanh, duy trì sự phát triển cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phầnKovia Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Trịnh Thị Minh và sự giúp đỡ của

các anh chị trong phòng kế toán, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kovia Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:

 Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 Nghiên cứu thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty cổ phần Kovia Việt Nam

 Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kovia Việt Nam

Trang 8

 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kovia Việt Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận, thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần Kovia Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu

Tiến hành thu thập tài liệu từ các sách báo chuyên ngành, khảo sát tư liệu cácgiáo trình, một số luận văn tốt nghiệp, …để tập hợp những vấn đề chung đã có Thôngqua phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hóa và khái quát hóa các lýthuyết về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, từ đó rút ra kết luận khoa học là

cơ sở lý luận cho đề tài

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Khảo sát thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty cổ phần Kovia Việt Nam bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhân viên trongphòng Tài chính – Kế toán của công ty

5 Kết cấu bài khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kovia Việt Nam.

Trang 9

Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội,

em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo TrịnhThị Minh cùng các anh chị phòng Tài chính Kế toán công ty cổ phần Kovia Việt Nam

đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm, em rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và những người quan tâm để bài khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2014 Sinh viên

Đỗ Thị Trà

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Trang 10

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từngười bán sang người mua, để nhận quyền về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở ngườimua

Xác định kết quả kinh doanh là xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ và hoạt động tài chính

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn trong doanhnghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị của hàng hoá mới được thực hiện, và

là điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá Nhờ có quá trình bánhàng, sản phẩm mới được đưa tới cho người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng, cũng như mục đích của các doanh nghiệp

Sau khi tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp sẽ bù đắp được những chi phí bỏ ra, cóthể nhận được một phần giá trị thặng dư Việc xác định kết quả kinh doanh sẽ cho biếttình hình lợi nhuận hoặc thua lỗ của doanh nghiệp trong kỳ

Ngoài ra, việc xác định chính xác giá trị hàng hoá tiêu thụ, kết quả hoạt độngkinh doanh là cơ sở doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước

Có thể nói bán hàng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Có bán hàng thìdoanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn, mở rộng quy mô Và quá trình bán hàng là mộttrong những yếu tố thúc đẩy sản xuất, góp phần vào phát triển nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Trong doanh nghiệp, kế toán là một công cụ quan trọng đối với nhà quản trị Kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệuquả hoạt động, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm tối đa hoá lợi nhuận, thực hiệnmục đích kinh doanh

Do đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụsau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hoá bán ra bao

Trang 11

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, theo dõi công nợ,theo dõi chi tiết cho từng khách hàng

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh, phân bổ cho các mặt hàng tiêu thụ, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy bán hàng

1.2 Đặc điểm cua nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Các phương pháp tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1.1 Phương pháp bán buôn hàng hóa

* Khái niệm

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến rồi bán ra thịtrường

* Đặc điểm: Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức sau:

+ Phương thức bán buôn qua kho.

Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bánphải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diệnđến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao hàngtrực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiềnhoặc chập nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi hàng cho bên mua): Căn

cứ vào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa,dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên muahoặc một địa điểm nào đó do bên mua quy định trong hợp đồng

+ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua

Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giaotay ba hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán): Doanh nghiệp sau khimua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao,

Trang 12

nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp saukhi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận

1.2.1.2 Bán lẻ hàng hóa

* Khái niệm: Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chấttiêu dùng nội bộ

* Đặc điểm:

- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:

+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giaohàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách tới nhậnhàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao

 Ưu điểm của hình thức này là ít sảy ra sai sót giữa tiền và hàng

 Nhược điểm: mất nhiều thời gian của khách

Vì nhược điểm trên nên hình thức bán hàng này chỉ áp dụng cho việc bán nhữngmặt hàng có giá trị cao

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách vàgiao hàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bán hàng làm giấy nộptiền và nộp tiền cho thủ quỹ, lập báo cáo bán hàng

+ Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng mang tới bàn tínhtiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bánhàng, thu tiền của khách

1.2.1.3 Phương pháp bán hàng đại lý

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi các cơ sở này trựctiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồngđại lý bán

Trang 13

Bán hàng trả chậm góp là phương pháp bán hàng mà người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả chodoanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần (Bán hàngthu tiền nhiều lần).

1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng

Bán hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật

tư, hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hànhcủa hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường

1.2.2 Các phương thức thanh toán

1.2.2.1 Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán: Sau khi nhận được hàng, khách hàng sẽ thanh toántiền ngay cho doanh nghiệp có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc thanhtoán bằng hàng hóa

1.2.2.2 Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán: Sau khi nhận được hàng, khách hàng chưa thanhtoán tiền hàng cho doanh nghiệp Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điềukiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện “ 2/10, n/20” có nghĩa làtrong vòng 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ

sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 2% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20,người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là “n” Nếu hết 20 ngày mà người muachưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

1.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo mục số 03 chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” có

quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

thời kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”

Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thương mại,được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định Theo quyđịnh hiện hành, được coi là hàng hoá đã bán phải thoả mãn các điều kiện sau:

+ Hàng hoá phải được thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo mộtphương thức nhất định

Trang 14

+ Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bênbán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loaị hànghoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ.

+ Hàng hoá bán ra phụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanhnghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, cấp phát tặng thưởng

* Ngoài ra các trường hợp sau đây cũng được coi là hàng bán:

+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác (hàng đối lưu)

+ Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhậpcho các thành viên của doanh nghiệp

+ Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng…

+ Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphẩm hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay người mua chậpnhận thanh toán số hàng hoá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ …mà người bán đã chuyểngiao

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:

+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn

+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng hóa dịch vụ

+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu được xác định bằng giá hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽthu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trịhàng bán bị trả lại

Căn cứ vào luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) doanh thu được ghi nhận như sau:

“Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế giá

Trang 15

trị gia tăng) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có mà cơ sở kinhdoanh được hưởng)”.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì : “Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (Tổng giá thanhtoán bao gồm cả thuế)”

1.2.4 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí có liên quan đến quá trình bán hànghóa và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán được xác định theo công thức sau:

Trị giá vốn xuất bán trong kỳ:

Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Được xác định chính bằng giá trịhàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” :Việc tính giá trị hàngtồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

1.2.4.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền)

Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tưxuất kho và đơn giá bình quân gia quyền:

Giá vốn hàng

Trị giá mua của hàng bán

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra +

Giá vốn

hàng bán

Giá vốn hàng bán ghi nhận trong kỳ

Giá vốn hàng bán

bị trả lại +

Chi phí TM phân bổ cho hàng bán ra

Thuế GTGT không được khấu trừ

tư xuất kho

Đơn giá bình quân gia

quyền x

Trị giá vốn

thực tế vật tư

xuất kho

Trang 16

Đơn giá bình quân thường tính cho từng thứ hàng hóa.

Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bìnhquân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toángiảm đi nhưng chỉ tính được trị giá vốn của hàng hóa vào thời điểm cuối kỳ nên khôngthể cung cấp thông tin kịp thời

Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giábình quân liên hoàn Theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực tế hàng hóahàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên, khối lượng công việc tính toán sẽlớn

1.2.4.2 Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp nhập trước xuất trước dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽxuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

1.2.4.3 Phương pháp nhập sau xuất trước

Phương pháp nhập sau xuất trước dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đượcxuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tínhtheo đơn giá của lần nhập đầu tiên

1.2.4.4 Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào sốlượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tếhàng xuất kho

1.2.4.5 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho theo côngthức:

=

Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + trị giá vốn thực tế vật tư nhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Đơn

giá

bình

quân

Trang 17

1.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doah nghiệp thương mại

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” quy định: “Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ”.

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để xác định giá trị

của vốn hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632 không có số dư và cóthể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầucung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương thức tính toán của từngdoanh nghiệp Doanh nghiệp ghi chép TK 632 như sau:

Bên nợ:

- Tập hợp giá trị mua của hàng hoá, giá trị thực tế của dịch vụ đã được xác định

là tiêu thụ

Bên có:

- Trị giá mua của hàng hoá bị người mua trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

Theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài Chính

có quy định về hạch toán “Kế toán các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho:

- Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 334, (Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho,sau khi trừ (-) phần bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra được phản ánh vào giá vốnhàng bán)

Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ

Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ

+

Chi phí thu mua phân

hàng xuất bán trong kỳ

x

Trang 18

Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý ”

1.3.1.2 Chứng từ sử dụng

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

+ Phiếu xuất kho

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng còn sử dụng một

số các tài khoản có liên quan như TK 131, 111, 112, 156, 138,

1.3.1.3 Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX)

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Cuối kỳ K/c trị giá hàng còn lại (chưa tiêu thụ)

Xuất kho hànghóa

gửi đi bán

Trị GV hàng gửi bánxác

định đã tiêu thụTrị giá vốn hàng hóa xuất bán

TK 111,112

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trực tiếp

TK 3331 Thuế GTGT

TK 1562

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bánra

TK 911 K/C giá vốn hàng bán

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ

kế toán sau

+ Hoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng.

+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàngđại lý (ký gửi)

+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.+Hoá đơn bán lẻ

+Các chứng từ khác có liên quan (chứng từ đặc thù như tem, vé, thẻ in sẵnmệnh giá…)

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các hoá đơn khoản ghi giảmdoanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dung cáckhoản sau đây:

* Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

bán

TK 111,112,131

Đầu kỳ kết chuyểnhàng

TK 3331

Trang 20

TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng cáckhoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định Doanh thu thuần (DTT) trong kỳ của doanhnghiệp Nội dung ghi chép của tài khoản như sau:

+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ

Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên Có TK 511 cần phân biệt theo từngtrường hợp:

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa thuế GTGT

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá tính toán với người mua gồm

cả thuế phải chịu

1.3.2.3 Phương pháp kế toán

Trang 21

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế nhập khẩu phải nộp

TK 911

K/c doanh thu thuần

TK 3331Giảm VAT

phẩm

Trang 22

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.3.1 Các khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền người bán thưởng, giảm trừ cho kháchhàng khi họ mua hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” quyđịnh:

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tính theogiá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng thuế GTGT đầu ra phải nộpcủa hàng bán bị trả lại

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 5211: “Chiết khấu thương mại” Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản tiền người bán trừ cho người mua khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn.Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản chiết khấu thương mại người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của nhà nước

 Tài khoản 5212: “Giá trị hàng bán bị trả lại” Tài khoản này dùng để phản ánhsản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ bị khách hàng trả lại với nguyên nhân vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng không đúng chủng loại, sai quy cách

 Tài khoản 5213: “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá thỏa thuận của hai bên

1.3.3.3 Phương pháp kế toán

Trang 23

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, baogồm 2 loại chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4.1 Chi phí bán hàng

1.3.4.1.1 Đặc điểm chung

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản tiêuthụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa

Theo quy định hiện hành, CPBH của các doanh nghiệp được chia thành các loạisau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

1.3.4.1.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 6421: “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 6421 “chi phí bán hàng”: Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phíthực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụcủa doanh nghiệp kể cả chi phí bảo quản tại kho hàng, quầy hàng

Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh.

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

doanh thu bán hàng

Trang 24

Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

lương nhân viên bán hàng

Chi phí vật liệu công cụ dụng

Chi phí khấu hao TSCĐ

CP bằng tiền và DV mua ngoài

TK 1331Thuế VAT

TK 911Ghi giảm chi phí bán hàng

Trang 25

1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 6422 “Chi phíquản lý doanh nghiệp” TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán

 Tài khoản 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có : - Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ

- Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản 911 hoặc tài khoản 1422

TK 642 không có số dư cuối kỳ

1.3.4.2.3 Phương pháp kế toán

Chi phí dự phòng

TK 139,351,352

Trang 26

Sơ đồ 1.6: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Lương và các khoản trích theo

lương nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu công cụ dụng

Chi phí khấu hao TSCĐ

CP bằng tiền và DV mua ngoài

TK 3331Thuế VAT

TK 139Ghi giảm chi phí quản lý

khó đòi

Trang 27

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiềnlãi hoặc lỗ.

1.3.5.2 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Nội dung: Tài khoản này được dùng để phản ánh toàn bộ các khoản doanh thu

và các khoản giảm trừ doanh thu thuộc hoạt động tài chính được thực hiện trong kỳ

-Kết cấu:

Bên nợ: Kết chuyển doanh thu HĐTC sang TK 911

Bên có: - Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ

- Doanh thu HĐTC khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

TK222

Thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh

Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Trang 28

* Tài khoản 635: “Chi phí hoạt động tài chính”

- Nội dung: Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…Dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá…

- Kết cấu:

Bên nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

- Các khoản chi phí hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Kết chuyển chi phí HĐTC sang TK 911

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

TK 111,112,331 TK 635 TK 911

K/C chi phi phát sinh trong kỳ K/C chi phí phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

* Tài khoản 711: “Thu nhập khác”

- Nội dung: Phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Kết cấu:

Bên nợ: - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp

đối với các khoản thu nhập khác

- Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả

Bên có: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

TK333… Các khoản thuế được giảm trong năm

Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp thu nhập khác

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

* Tài khoản 811: “Chi phí khác”

- Nội dung: Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

- Kết cấu:

Bên nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên có: - Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

TK 911 TK 811 TK211

Trang 30

Giá trị còn lại của tài sản cố định

được thanh lý nhượng bán

K/C chi phí khác

TK 152,1381

Giá trị vật liệu tài sản bị thiếu,

mất không rõ nguyên nhân

được tính vào chi phí bất thường

TK111,112 Các khoản tiền bị phạt

Sơ đồ 1.10: Hạch toán tổng hợp chi phí khác.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

* Tài khoản 821: “Chi phí thuế TNDN”

- Nội dung: Phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phíthuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại trong năm làm căn cứxác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính

- Kết cấu:

Bên nợ:

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch Có 8212 > Nợ 8212 sang TK 911

Bên có: - Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm < thuế TN hiện

hành tạm nộp

- Thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch phát sinh Nợ 8212 > Có 8212 sang TK 911 Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

- Nội dung: Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 421: “Lợi nhuận chưa phân phối”

- Nội dung: Phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của DN

- Kết cấu:

Bên nợ:

- Số lỗ về HĐKD của DN

- Trích lập các quỹ của DN

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, nhà đầu tư, các bên liên doanh

- Bổ sung vốn kinh doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên có:

- Số lợi nhuận thực tế của HĐKD trong kỳ

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù

Trang 32

Sơ đồ 1.11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

1.4 Các hình thứcghi sổ kế toán

1.4.1 Hình thức nhật ký chung

* Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơngiản số lượng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơbản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đượcghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh

và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi

TK 421K/c lỗ kinh doanh

K/c lãi kinh doanhK/c chi phí Thuế TNDN

TK 8212

Trang 33

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 1.12:Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Trang 34

1.4.2 Hình thức nhật ký sổ cái

* Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực

tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nhưhình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn

cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từgốc

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu

Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Sổ quỹ tiền mặt và

sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 35

Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổnghợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghichép

Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

Bảng kê (1-11)

Chứng từ gốc và các bảng

phân bổ

Nhật ký chứng từ (1-10) Thẻ và sổ kế toán chi tiết

(theo đối tượng)

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 36

1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính.

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, biên bản kiểm

kê hàng hóa, bảng thanh toán hàng gửi đại lý, thẻ quầy hàng, …

* Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các sổ của hình thức kế toán đó

Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy.

(Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006)

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kovia Việt Nam

2.1.1 Thông tin chung

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KOVIA VIỆT NAM

quản trịMÁY VI TÍNH

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Ghi chú:

Nhập dữ liệu ngày

In sổ, báo cáo cuối kỳ, cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

Trang 37

Địa chỉ: Số 666 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

- Lao động định biên: 20 người

- Lao động khoán và bán hàng: 20 người

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Kovia Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số: 0105915533 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày14/01/2004 có trụ sở chính tại Số 666 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội Công

ty thành lập

Trải qua gần 10 năm xây dựng, hoạt động, phát triển và trưởng thành đến naycông ty có trên 40 CB-CNV, một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ, năngđộng, chuyên nghiệp cùng với đội ngũ công nhân viên có trình độ, chuyên môn cao,nhiều kinh nghiệm trong ngành xây dựng và thương mại

Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay, Ban giám đốc cùng cán bộ côngnhân viên công ty vẫn không ngừng phấn đấu, tìm tòi và phát triển các lĩnh vực mớiphù hợp với nhu cầu thị trường và phát huy hết tiềm lực sẵn có ở những ngành truyềnthống như : Thi công nội thất, thương mại đồ nội thất, tư vấn thiết kế, Cùng nhauchung sức đưa Kovia Việt Nam ngày một phát triển bền vững hơn

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty được tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty đều được đặt dưới

sự quản lý thống nhất của Giám đốc công ty Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phầnKovia Việt Nam có thế khái quát như sau:

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty

 Giám đốc

 Phụ trách chung các hoạt động trong công ty

 Có quyền quyết định cao nhất trong mọi hoạt động của công ty

 Phó Giám đốc

 Giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việcphụ trách

 Thay mặt Giám đốc điều hành công việc của Công ty khi Giám đốc vắng mặt

 Các phòng ban giúp việc

 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu giúpviệc cho Giám đốc công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạtđộng kinh doanh của công ty theo đúng quy định tại điều lệ Tổ chức và hoạt động củacông ty

 Khi cần thiết Giám đốc công ty có thể giao cho các trưởng phòng giải quyết cáccông việc ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã quy định

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.4.1 Bộ máy kế toán tại Công ty

Phòng kế toán tại công ty có 5 thành viên hoạt động dựa trên tiêu chí đảm bảonguyên tắc cung cấp thông tin nhanh gọn, tránh trung gian không cần thiết, đảm bảo sựlãnh đạo kịp thời của kế toán trưởng và Giám đốc mang lại hiệu quả công tác cao nhất

Bộ máy kế toán tại công ty được bố trí phù hợp với bộ máy tổ chức của toàn công ty

Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:

Tổ kiểm trachất lượngsản phẩm

PhòngTCHC

Phòng thị trường

Phòng

tài chính

kế toán

Phòngkinh doanh

Kế toán trưởng

Trang 39

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán

Kế toán trưởng

o Kế toán trưởng chịu trách nhiệm với Ban giám đốc công ty về vấn đề tài chính

kế toán của công ty

o Chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, phân công công việc, công tác tổchức, đào tạo và thi đua khen thưởng của phòng

Kế toán mua hàng và bán hàng

o Hàng ngày theo dõi hóa đơn nhập hàng, theo dõi tình hình công nợ để có kếhoạch trả nợ các nhà máy

o Tính toán chi phí hàng nhập kho, giá vốn hàng hóa tiêu thụ

o Hàng tháng trích chi phí vận chuyển vào giá thành, lập báo cáo công nợ vớingười bán

o Xác nhận chứng từ thanh toán trên hóa đơn bán hàng, tham gia làm thủ tục kýhợp đồng tiêu thụ và thanh lý

o Rút số dư công nợ phải thu hàng ngày, kiểm tra chi phí tiêu thụ trong kỳ liênquan đến tiêu thụ hàng hóa

Kế toán thuế và kế toán tổng hợp

o Kiểm tra và kê khai thuế đầu vào và đầu ra hàng tháng và gửi bảng kê khai thuếcho cục thuế Hà Nội

o Rà soát các khách hàng hiện đang ký gửi là các chứn từ có giá như kỳ phiếu,trái phiếu, thẻ tiết kiệm thế chấp tại công ty để được mua hàng trả chậm, đến kỳ hạnphải làm thủ tục phong tỏa tài sản và đổi kỳ phiếu, trái phiếu theo thời hạn, giá trị đã

ký trong hợp đồng

Kế toán tiền lương, BHXH, KPCĐ

o Trích lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng vào giá thành, hàngthánh lập báo cáo quỹ lương cso tổng hợp số liệu của chi nhánh theo mẫu quy định củacông ty

o Đầu tháng làm báo cáo nhanh tiền lương và đề xuất mức chi lương kỳ 2 chocông ty

Trang 40

o Phối hợp với phòng tổ chức hành chính đối với BHXH, BHYT, BHTN hàngtháng, quý.

o Thống kê tình hình chi thưởng từ quỹ lương, quỹ khen thưởng hàng quý, 6tháng, năm để lãnh đạo phòng và công ty có kế hoạch, phương án chi thưởng quý, 6tháng, năm và các ngày lễ Tết

o Về thanh toán: phục trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện cáckhoản thanh toán với khách hàng, người bán và với công ty

Thủ quỹ

o Giữ tiền mặt và các chứng từ có giá như vàng, bạc, ngoại tệ, tài liệu, hồ sơ thếchấp

o Theo dõi chi trả tiền mặt trong kỳ cho các đối tượng có liên quan

o Rút số dư hàng ngày đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền, chủ động nộp tiền vàongân hàng , chấm công lao động

2.1.4.2 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty Cổ phần Kovia Việt Nam là hệ

thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.

o Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

o Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là :đồng Việt Nam

o Phương pháp kế toán TSCĐ: Phương pháp khấu hao, áp dụng khấu hao theođường thẳng, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá vốn thực tế

o Phương pháp tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp “nhập trước – xuấttrước”

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

o Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ

o Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung

Ngày đăng: 19/08/2014, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Văn Công (2011), Kế toán tài chính I, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Khác
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009), Kế toán tài chính II, Nhà xuất bản thống kê Khác
3. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2010), Tổ chức công tác kế toán, NXB Lao động Xã hội Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC Khác
5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 6. Website của tổng cục thuế: gdt.gov.vn Khác
7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý của công ty CP Kovia Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK) (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK) (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 21)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.4 Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 23)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 1.6: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.7 Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) (Trang 27)
Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp thu nhập khác (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.9 Hạch toán tổng hợp thu nhập khác (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) (Trang 29)
Sơ đồ 1.10: Hạch toán tổng hợp chi phí khác. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.10 Hạch toán tổng hợp chi phí khác (Trang 30)
Sơ đồ 1.11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 1.11 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Nguồn tài liệu: Bộ Tài chính - năm 2006) (Trang 32)
Bảng tổng hợp chi tiết - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 33)
1.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
1.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 34)
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 35)
1.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
1.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 36)
Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung - “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kovia việt nam”
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w