Nhận thức được vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lương và các khoản trích theo lương trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là van dé trọng yếu, vì thế em đã
Trang 1LOI MO DAU
CHƯƠNG 1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Bán chất của tiền lương và nguyên tắc trả lương
1.1.1.1 Bản chất của tiền lương
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương
1.1.1.3 Nguyên tắc tính trả lương
1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phâm
1.1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tuần =
Tiền lương ngày =
1.1.2.3 Hình thức lương khoán
Hình thức trả lương khoán được áp dụng trong thường hợp sản phâm hay
1.1.3 Quỹ tiền hương
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2 Nội dung các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22%, trong đó 16% do doanh
1.2.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
1.2.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
1.2.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
1.2.3 Hạch toán chỉ tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.3.1 Hạch toán số lượng lao động
1.2.3.2 Hạch toán thời gian lao động
1.2.3.3 Hạch toán kết quả lao động
1.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 2
CHUONG 2
2.1 Khái quát chung về Công ty Cố phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cỗ phần Du lịch Dầu khí Phương 2.1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính tống hợp
2.1.3 Cơ câu tố chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Ghi chú: Quan hệ điều hành
2.2 Đặc điểm tố chức kế toán của Công ty
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty
2.2.3 Đặc điểm của chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
2.3.1 Đặc điểm về lao động của Công ty Cổ phân Du lịch Dầu khí Phương Đông 33 Báng 2: Báng tổng hợp cơ cấu lao động 33 Bảng 3: Bảng phân loại trình độ lực lượng lao động 34 Bảng 4: Báng danh sách nhân viên của Khối văn phòng Công ty + 34 2.3.2 Tổ chức hạch toán tiền lương tại Công ty Cỗ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông 35 2.3.3 Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động .-.- «5555 «5+5 37 2.3.3.1 Tính lương cho người lao động
(TlminNN Ia tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo từng
Hci : Hệ sô lương cơ bản theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP của người
Trang 3TK 334: Phải trả công nhân viên
2.3.4.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
58
58
Hà Nội ngày 25 tháng 05 năm 2010
TRAN THI HOA
Trang 4LOI MO DAU
Đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN, để đáp ứng được yêu cầu này nước ta cần phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu tất yêu của quá trình sản xuất kinh doanh sự phát triển của đất nước và nền kinh tế thị trường Chính vì vậy việc thu hút những lao động giỏi, có năng lực làm việc quản
lý tốt là một việc làm hết sức khó khăn Một trong những yếu tố tạo ra sức hút cho người lao động và các nhà quản lý, nhà đầu tư đó chính là tiền lương cho người lao động
Do vậy tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần trọng yếu trong công tác kế toán của đoanh nghiệp Việc quản lý tốt tiền lương trong doanh nghiệp góp phần tăng tích luỹ trong xã hội, giảm chi phí trong giá thành sản phẩm, khuyến khích tinh thần tự giác trong lao động của công nhân viên Tiền lương làm cho họ quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh, thúc đây họ phát huy khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao tay nghề, năng suất chất lượng, mẫu mã sản phẩm góp phần không nhỏ vào sự phồn vinh của đoanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung
Nhận thức được vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lương và các khoản trích theo lương trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là van dé trọng yếu, vì thế em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông”
Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công y Cố phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
Trang 5Chương 3: Giái pháp, phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền hương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cố phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
Trang 6CHUONG 1
CO SO LY LUAN CHUNG VE CONG TAC KE TOAN TIEN LUONG VA CAC KHOAN TRICH THEO LUONG 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Bản chất của tiền lương và nguyên tắc trả lương
1.1.1.1 Bản chất của tiền lương
Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, tinh thần hăng say lao động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người đi làm cốt là đề nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cuộc sống Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chỉ phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp đề tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vi vậy, công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý dé ca hai bên cùng có lợi
Tiền lương hay tiền công là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo số lượng lao động và chất lượng lao động mà họ đóng góp vào doanh nghiệp đảm bảo cho người lao động tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài
ra tiền lương do được thưởng thực tế có được để tái sản xuất sức lao động và đảm bảo cuộc sống lâu dài người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản này góp phần trợ cấp cho
Trang 7người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn hoặc vĩnh viễn mắt sức lao động
Vì vậy tiền lương được coi là đòn bấy kinh tế kích thích người lao động hăng say phấn đấu không ngừng học tập nâng cao trình độ để nâng cao hiệu quả lao động, thúc day qua trình sản xuất kinh doanh phát triển
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá hạch toán tốt tiền lương giúp cho việc quản lý lao động đi vào nề nếp, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, ngoài hạch toán tốt tiền lương là điều kiện cần thiết để tính chính xác chỉ phí sản xuất kinh đoanh vào giá thành sản phẩm từ đó góp phần thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người lao động và ồn định lưu thông tiền tệ trên lĩnh vực lãnh thổ
1.1.1.3 Nguyên tắc tính trả lương
Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc Hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm
Người lao động hưởng lương theo công việc, chức vụ của họ thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể Đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh đoanh được hưởng lương theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật; đối với viên chức Nhà nước thì được hưởng lương theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng lương làm thêm ca, giờ nhưng phải phù hợp với chỉ tiêu mỗi doanh nghiệp
1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương trả cho người lao động căn
cứ vào kết quả lao động và chất lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm công việc lao vụ đó Tiền lương sản phẩm phải trả được xác định:
Trang 8Tién luong Khối lượng công việc Đơn giá
chuẩn chất lượng Hình thức này được sử dụng rộng rãi với nhiều hình thức cụ thể khác nhau:
- Tiền lương sản phẩm tập thể: Căn cứ vào sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lương cho cả tố, sau đó phân phối lại cho từng người theo mức đóng góp lao động của họ, dựa vào hai yếu tố cơ bản là thời gian làm việc thực
tế và cấp bậc công việc mà người công nhân đảm nhiệm Do đó làm cho công nhân quan tâm hơn đến kết quả sản xuất chung, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng cao trình độ cho công nhân Tuy nhiên, phương pháp này chưa xét đến tỉnh thần lao động, sự nhanh nhẹn, tháo vát, kết quả lao động của từng công nhân nên chưa thực sự gắn kết quả lao động của từng người đóng góp của họ vào công việc chung của tô
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để tính lương cho công nhân phụ phục vụ sản xuất mà năng suất của họ ảnh hưởng lớn đến kết quả lao động của công nhân chính Hình thức này làm cho mọi người lao động kế cả công nhân phụ cũng quan tâm đến kết quả lao động chung của bộ phận, từ đó làm tốt công việc của mình để có thể tác động hơn đến kết quả công tác của công nhân chính
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Dùng nhiều đơn giá tiền lương khác nhau, tuỳ theo mức độ hoàn thành vượt mức khởi điểm luỹ tiến dé tinh trả lương cho công nhân
Hình thức này khuyến khích mạnh mẽ tăng năng suất lao động và tăng sản lượng ở những thời điểm quan trọng của sản xuất nhưng thường dẫn đến tình trạng tốc độ tăng tiền lương cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động — một dấu hiệu xấu trong quản lý lao động và tiền lương Do vậy, doanh nghiệp chỉ nên áp dụng phương pháp này như một biện pháp tạm thời trong những hoàn cảnh nhất định Việc trả lương cho sản phâm vượt khởi điểm luỹ tiến phải tính theo kết quả cả tháng, tránh tình trạng có ngày vượt nhiều, có ngày lại không đạt định
Trang 9mirc, dan đến tổng hợp cả tháng, định mức sản phẩm vẫn hụt mà tiền lương nhận được lại lớn hơn tiền lương cấp bậc hàng tháng
- Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: Hình thức này là sự kết hợp chế độ tiền lương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng Số sản phẩm làm vượt định mức sẽ được trả thêm một khoản tiền thưởng ngoài số lương đã nhận theo đơn giá lương bình thường
Nhìn chung, hình thức trả lương theo sản phâm có nhiều ưu điểm nhưng nó cũng gặp phải một số khó khăn đó là việc xây dựng định mức là rất khó, khó xác định được đơn giá chính xác, khối lượng tính toán phức tạp, đễ chạy theo số lượng mà không chú ý đến chất lượng
1.1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của họ Các doanh nghiệp chỉ áp dụng hình thức trả tiền lương theo thời gian cho những công việc chưa xác định được mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm Hình thức trả lương này thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ, Theo hình thức trả lương này thì tiền lương phải trả cho người lao động được xác định:
Tiền lương Thời gian Đơn giá tiền lương
thời gian = làm việc x thời gian
Thông thường tiền lương thời gian được chia thành: Tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương giờ
* Tiền lương tháng: Là tiền lương ttrả có định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có)
Mi = Mn x Hi + PC Trong đó: - Mi: Tiền lương tháng
- Mn: Mức lương tối thiểu
- Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc i
Trang 10- PC: Các khoản phụ cấp theo quy định
* Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Tiền lương tháng x 12 Tiền lương tuần =
Số ngày làm việc theo chế độ
* Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ đề tính phụ cấp làm thêm giờ
Mức lương ngày Tiền lương giờ =
§ giờ Hình thức lương thời gian có hai loại là tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương có thưởng:
+ Tiền lương thời gian giản đơn: đây là hình thức sử dụng mức lương và đơn giá lương cố định đề tính lương Cách tính lương này bỏ qua thái độ lao động, hình thức sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị công nghệ trong quá trình lao động
+ Tiền lương thời gian có thưởng: Thực chất của hình thức này là sự kết hợp tiền lương thời gian giản đơn và tiền thưởng khi đảm bảo và vượt mức các chỉ tiêu đã quy định như: Tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo giờ công, ngày công, nâng cao năng suất lao động hay chất lượng sản phẩm
Tiền lương Tiền lương thời gian Tiền
Trang 11Hình thức này không những phản ánh được trình độ thành thạo, ý thức lao động, thời gian làm việc thực tế của người lao động mà còn thể hiện đươc thành tích lao động của từng người thông qua các chỉ tiêu đã đạt được Do vậy sẽ khuyến khích được người lao động quan tâm đến trách nhiệm và phần công việc của mình, tích cực đưa ra các sáng kiến cải tạo có ích cho đoanh nghiệp
1.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Quỹ lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian, sản phẩm và tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phâm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc sản xuất do những nguyên nhân khách quan, trong thời gian lao động và được điều đi công tác, đi làm nghĩa vụ, thời gian nghỉ phép, đi học
- Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm
- Các khoản lương có tính chất thường xuyên
Ngoài ra, quỹ lương còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Trang 12Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiép dugc chia thành 2 loại là: tiền lương chính, tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc bao gồm nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất đo nguyên nhân khách quan 1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở số, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ
- Tính toán, phân bồ chính xác, đúng đối tượng chỉ phí tiền lương các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh đoanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Quỹ BHXH là khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong trường hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn mắt sức lao động nhằm giảm bớt những khó khăn trong đời sống của bản thân khi gặp tai nạn, rủi ro, ốm đau, thai sản
Nó được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương
cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực ) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
Theo chế độ hiện hành, tý lệ trích BHXH là 22%, trong đó 16% do doanh
Trang 13nghiệp nộp và tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ
1.2.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí, cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Mục đích của BHYT là tạo lập một mối mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng, bắt kế địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp
Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4.5%, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng 1.5% trên tiền lương tháng và được tính trừ vào thu nhập của họ
1.2.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kinh phí công đoàn được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại đoanh nghiệp chỉ tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp 1.2.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mat việc
mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc không do lỗi cá nhân họ Người lao động vẫn đang có gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc đối với người lao động tham gia BHTN
Trang 14Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ trích là 2% theo lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó người lao động đóng BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng: người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
1.2.3 Hạch toán chỉ tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.3.1 Hạch toán số lượng lao động
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là Bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm, gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng
1.2.3.2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân ở từng bộ phận, tô, phòng ban tại doanh nghiệp nhằm quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng đề hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thé và từ đó có thé căn cứ tính trả lương, BHXH
Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm) hoặc người uý quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định Kế toán tiền lương căn cứ vào các kí hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34,
35, 36 Ngày công quy định là § giờ nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy
Trang 15Vi du: 24 cong 4 giờ thì ghi 24,4 Tuỳ thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử đụng một trong các phương pháp chấm công sau:
- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp thì mỗi ngày dùng một kí hiệu để chấm công cho ngày đó
- Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các kí hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh kí hiệu tương ứng
- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
1.2.3.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng những chứng
từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như: tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng hoàn thành, sản phẩm nghiệm thu,
kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành, Các chứng từ ban đầu được sử dụng phố biến để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phâm hoặc khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 06- LĐTL), hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Sau đó chứng từ này được chuyền cho nhân viên hạch toán phân xưởng đề tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyên về phòng lao động tiền lương xác nhận, cuối cùng chuyền về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, thưởng
1.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán tiền lương bao gồm:
- Bang cham céng (Mau sé 01- LDTL)
Trang 16- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06- LĐTL)
- Báng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
Ngoài ra để có đủ những thông tin cần thiết cho việc tính lương của doanh nghiệp thì có thể sử dụng một số chứng từ sau:
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07- LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL)
- Báng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05- LĐTL)
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà chọn lựa những chứng từ cần thiết cho kế toán tiền lương
Những chứng từ thường được sử dụng đối với kế toán các khoản trích theo lương:
- Chứng từ phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (nếu có)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09- LĐTL)
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số C03- BH)
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04- BH)
* Tài khoản 334- Phải trả người lao động: Tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Trang 17Bén No:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, ung trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang các khoản thanh toán
Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH
và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động
Dư Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản này được mở chỉ tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:
TK 3341- Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của công nhân viên
TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả va tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
* Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về kinh phí công đoàn; bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chỉ về kinh phí công đoàn
Trang 18- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lương công nhân viên
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 có các tài khoản cấp 2:
3382- Kinh phí công đoàn
3383- Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Phần tính vào chi phí ( DN phải nộp 22%)
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động (8.5%)
số dự toán Mục đích này là không làm giá thành sản phẩm thay đổi đột ngột khi
Trang 19số lượng lao động trực tiếp nghỉ phép nhiều trong một kỳ hạch toán nào đó Cách tính tiền lương nghỉ phép trích trước như sau:
Mức trích trước tiền lương Tiền lương chính Tỷ lệ trích trước nghỉ phép của LĐ theo kế = phải trả x cho LD trong kỳ
hoach
Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm của LĐ
Tỉ lệ trích trước =
Tổng tiền lương chính KH năm của LD
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán ghi:
Nợ TK 3383: Trợ cấp ốm đau từ quỹ BHXH
Nợ TK 3531: Tiền thưởng thi đua trích từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 3532: Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Có TK 334
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động như: Tiền tạm ứng thừa, BHXH, BHYT mà người lao động phải nộp, thuế thu nhập cá nhân, kế toán ghi:
No TK 334
Co TK 141: Hoan tam ung trir vao luong
Có TK 1388: Các khoản phạt, bồi thường phải thu
Có TK 338: Thu hộ các quỹ BHXH, BHYT, BHTN
Trang 20Có TK 333: Thu hộ thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước
- Khi thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho người lao động, kế toán ghi:
+ Thanh toán bằng tiền
Trang 21mà trọng tâm là số Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ, sau đó lấy số liệu trên các số nhật ký dé ghi vào Số Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Nhật Ký Số Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về
số lượng số, loại số, kết cấu số, các loại số cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyền số kế toán tổng hợp duy nhất là số Nhật Ký Số Cái Căn cứ để ghi vào số Nhật Ký Số Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc + Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức kế toán này tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặtt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chỉ tiết trên cùng một số kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
+ Chứng Từ Ghi Số: Là hình thức kế toán được hình thành sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Số Cái Nó tách Ký Số Cái Đặc trưng cơ bản
là căn cứ trực tiếp đề ghi số kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Số Chứng từ này
do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 22+ Kế Toán Máy: Phần mềm kế toán máy là bộ chương trình để xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ theo quy trình kế toán sau đó in
ra các số sách kế toán và các báo cáo kế toán Không phải thực hiện thủ công một số khâu công việc như: Ghi số kế toán tổng hợp, số kế toán chỉ tiết, tổng hợp lập báo cáo kế toán mà chỉ phải thực hiện các công việc như phân loại, bổ sung thông tin vào chứng từ gốc, nhập đữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra phân tích số liệu trên các số, báo cáo kế toán để đưa ra các quyết định phù hợp
Trang 23CHUONG 2 THUC TRANG CONG TAC KE TOAN TIEN LUONG VA CAC KHOAN TRICH THEO LUONG TAI CONG TY CO PHAN DU LICH DAU KHi
PHUONG DONG 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cỗ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
Tên công ty : Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
Tên tiếng Anh : Phuong Dong Petroleum Tourism Joint Stock Company
số 2057 QĐ/UB ngày 26/12/1994 của UBND tỉnh Nghệ An
Theo Quyết định số 2044/ QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An, Khách sạn Phượng Hoàng chính thức được đổi tên thành Công ty Khách sạn Du lịch Phương Đông ngày 18/06/1996
Ngày 04/02/2007, Công ty Khách sạn Du lịch Phương Đông được chuyển
về làm đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và đổi tên thành Công
ty Du lịch Dầu khí Phương Đông
Ngày 01/02/2008, Công ty chính thức chuyền sang loại hình Công ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông
Trang 24Đến nay, Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông đã mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm 3 đơn vị trực thuộc là: Khách sạn Phương Đông, Trung tâm Lữ hành Quốc tế Phương Đông, Nhà hàng Trường Thi
2.1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 2703001789 do Sở KHĐT tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 01/02/2008, đăng ký thay đổi lần 4 số 2900781381 ngày 30/06/2010 với các ngành nghề kinh doanh sau:
-_ Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng;
-_ Kinh doanh địch vụ lữ hành nội địa,quốc tế;
-_ Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng;
- Mua ban bia, rugu các loại, thuốc lá điều sản xuất trong nước;
- _ Vận chuyền khách du lịch, khách theo hợp đồng bằng xe ô tô;
- _ Đại lý, mua bán: phân bón, xăng dầu và các sản phẩm xăng dầu;
- Mua ban, chế biến hàng nông sản;
-_ Dịch vụ môi giới tuyển sinh;
- _ Kinh doanh vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ ngành du lịch;
- Mua ban cac loai hang hoá phục vụ khách du lịch;
- San xuat phân bón và hợp chất nitơ;
- Mua bán thiết bị điện tử, viễn thông, điện lạnh, điện dân dụng, điện gia dụng, đồ nội thất gia đình (bàn, ghế, giường, tủ ), nội thất văn phong ;
- Mua ban may vi tinh, thiết bị ngoại vi và phần mềm tin học;
- _ Mua bán sách báo, tạp chí, văn phòng phẩm;
-_ Vận tải hàng hoá đường bộ;
- Dich vu cho thuê kho bãi
Trang 252 Chỉ tiêu về cơ cầu vốn:
- Hệ số nợ so với tài sản Lần 0,63 0,36 -0,27
- Hé sé ng so véi vén chi so hitu =| Lan 1,70 0,57 -1,13
3 Chỉ tiêu vê khả năng sinh lời:
- LN sau thuế / Doanh thu thuần % -19,01 0,98 19,99
- LN sau thuế / Vốn chủ sở hữu % -51,51 1,60 53,11
- LN sau thuế / Tổng tài sản % -19,10 1,01 20,11
- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn qua các năm 2009,
2010 cho thấy Công ty có dư nợ cao hơn so với Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty Năm 2010 cơ cấu vốn chưa được hợp lý và giảm so với năm 2009 đo việc hoạt động kinh doanh của Công ty không được thuận lợi
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các chỉ tiêu cho thấy khả năng sinh lời của Công ty qua 2 năm chưa cao Tuy năm 2010 có tăng hơn so với năm 2009 nhưng các con số này vẫn chưa tăng đáng kể
Trang 262.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty Cổ phần, tuân thủ theo các quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quán lý Công ty
KHOI VAN PHONG CONG TY
Quan hệ kiểm soát
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thâm quyên cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Đại hội đồng cô đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của
Trang 27Công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty và pháp luật; định hướng các chính sách tồn tại và phát triển đề thực hiện các quyết định của Đại hội cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cô đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
- Ban Tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc của Công ty bao gồm: 01 Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị bố nhiệm và bãi miễn bằng một Nghị quyết được thông qua một cách hợp thức Tổng giám đốc
là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền các Phó Tổng Giám đốc thực hiện một số nội dung hoặc phạm vi công việc thuộc thâm quyền
và trách nhiệm của mình
- Phòng Tổ chức — Hành chính Quản trị: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực; tiền lương và chế độ chính sách đối với người lao động công tác thi đua khen thưởng, công tác hành chính tổng hợp; công tác quản trị văn phòng; công tác pháp chế; vệ sinh lao động, bảo hộ lao động của Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển vốn; tổng hợp, phân tích đánh giá hiệu quả SXKD và sử dụng vốn theo định kỳ và yêu cầu của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính kế toán, mở và ghi chép số sách chứng từ và các nghiệp vụ kế toán
- Phòng Kế hoạch: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tống Giám đốc Công ty trong công tác xây dựng và phát triển kế hoạch đài hạn, trung hạn và ngắn hạn; định hướng chiến lược phát triển Công ty
Trang 28- Phòng Thương mại: có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây đựng cơ bản từ giai đoạn đầu chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, quyết toán vốn đầu tư và duy tu sửa chữa trong quá trình khai thác sử dụng công trình 2.2 Đặc điểm tô chức kế toán của Công ty
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cúa bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông có chức năng theo đõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, nộp báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quan quản lý Đồng thời bộ máy kế toán có nhiệm vu:
- Thực hiện các công việc kế toán từ viêc lập chứng từ, ghi vào số kế toán,
tổ chức luân chuyên chứng từ kế toán và lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu
- Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý Công ty
2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Trong doanh nghiệp, phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Phòng Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra các chứng từ, sau đó tổng hợp và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin Để phù hợp với các chức năng và nhiệm vụ trên, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau: