1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng 5 năm thực hiện chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2006 2010

27 384 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là điểm đến mới, với nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú, giá cả thấp, ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Thanh Hóa nói riêng phát triển khá nhanh trong thời gian

Trang 1

PHAN MO DAU

1 Li DO CHON DE TAI

Du lịch là ngành công nghiệp không khói đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, khai

thác hợp lý nguồn tài nguyên quốc gia và thúc đây nhiều ngành kinh tế, kỹ thuật khác

phát triển Theo trào lưu phát triển của du lịch quốc tế, nhiều nước đã đặt sự nghiệp

phát triển du lịch lên một trong những vị trí quan trọng hàng đầu và đã gặt hái được thành công trong lĩnh vực này ở những năm gần đây

Với Việt Nam, thực tế đã cho thấy du lich — ngành siêu lợi nhuận đang ngày càng

khẳng định vững chắc vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân Xu thế

toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là động lực thúc đẩy ngành du lịch phát triển Nhu

cầu về nguồn nhân lực của ngành du lịch Việt Nam đòi hỏi lớn cả về số lượng và chất lượng N guon nhân lực này không chi phục vụ trong nội địa đất nước mà còn phục vụ

ở nước ngoài thông qua các tập đoàn khách sạn và du lịch hoặc xuất khẩu lao động

Vấn đề giải quyết đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng cũng như duy trì cơ cấu lao

động hợp lý quyết định đối với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam, đưa nước ta

trở thành trung tâm du lịch hàng đầu của khu vực

Là điểm đến mới, với nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú, giá cả

thấp, ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Thanh Hóa nói riêng phát triển

khá nhanh trong thời gian qua, có tiềm năng, triển vọng tiến xa hơn Song tương lai của ngành du lịch Thanh Hóa sẽ còn tùy thuộc vào hiệu quả của chính sách phát triển

du lịch, việc bảo tồn, phát huy nguồn tài nguyên, nhân lực và sự đánh giá đúng mức

hiện trạng và tiềm năng

Xuất phát từ những yêu cầu trên và được sự giúp đỡ, hướng dẫn của cô giáo, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng 5 năm thực hiện chương trình phát triển

du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2006 — 2010”

Dé tai: Thue trang 5 nam thue hitn phat triển du lich Thanh Hod

Trang 2

2 LICH SU NGHIEN CUU

- Các cuộc điều tra của Bộ Văn hóa - thể thao và du lịch, Sở Văn hóa — thé thao

và du lịch tỉnh Thanh Hóa về hoạt động du lịch, số lượng và chất lượng của nguồn lao động tại Thanh Hóa

- Việc nghiên cứu về thực trạng nguồn lao động du lịch đã được cụ thể bằng các chương trình, chiến lược phát triển du lịch của tỉnh và của cả nước từ nay đến năm

2015 và 2020 với hàng loạt các chính sách mới

- Một số bài báo viết về hoạt động du lịch ở Thanh Hóa

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nghiên cứu chính thức nào về thực trạng thực hiện

chương trình phát triển du lịch tại Thanh Hóa trong giai đoạn 2006-2010

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng phát triển, tìm hiểu về kế hoạch triển khai trong thời gian tới

và một số giải pháp đề phát triển du lịch tại tỉnh Thanh Hóa

4 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Nguồn lao động du lịch và khách du lịch tại tỉnh Thanh Hóa

- Kết quả kinh doanh du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2006 — 2010

- Các cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch tại tỉnh Thanh Hóa

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Khái quát, đánh giá tống quan về Thanh Hóa và tình hình phát triển du lịch của

tỉnh trong thời gian qua

- Phân tích thực trạng phát triển và đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch ở tỉnh Thanh Hóa

6 QUAN DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Quan điểm nghiên cứu

Trang 3

mối quan hệ mật thiết với lao động trong các ngành kinh tế khác va trong ngành dịch

vụ du lịch của các vùng trên lãnh thổ Việt Nam

- Quan diém tong hop:

Xem xét nguồn lao động du lịch Thanh Hóa trong mối quan hệ với các điều kiện

phát triển du lịch, hiệu quả kinh doanh du lịch và nhu cầu du lịch Tìm ra nhân tố ảnh

hưởng quan trọng tới số lượng và chất lượng nguồn lao động du lịch tại đây

- Quan điểm lịch sử:

Đánh giá nguồn lao động du lịch, kết quả du lịch trong một khoảng thời gian đài

từ năm 2006 đến nay Từ đó phát hiện ra quy luật phát triển và có thể dự báo cho

tương lai

Yêu cầu về nguồn nhân lực du lịch ngày càng cao, đo đó chúng tôi xem xét và đánh giá về chất lượng lao động phù hợp với nhu cầu hiện nay

- Quan điểm phát triển bền vững:

Quan điểm phát triển bền vững thể hiện tôn trọng giá trị du lịch của tỉnh Thanh

Hóa thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo nhu cầu của

khách du lịch trong việc tìm hiểu, khám phá, thưởng thức vẻ đẹp của nơi đây Để

những giá trị du lịch của Thanh Hóa không bị mắt đi

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu, tuy nhiên phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa là phương pháp chủ

Phân tích, thống kê các số liệu về :

- Nguồn lao động du lịch và khách du lịch tại tỉnh Thanh Hóa

- Kết quả kinh doanh du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2006 — 2010

- Các cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch tại tỉnh Thanh Hóa

Dé tai: lực trạng 5 năm thưực hiện phát tritn du lich Ghanh Wood

Trang 4

* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực địa:

+ Phương pháp điều tra: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học

+ Các phương pháp quan sát, chuyên gia, toán học, bản đồ, biểu đồ: để điều tra

về tình hình phát triển và thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa; tính

toán, quan sát để rút ra những kết luận khách quan, có cơ sở thực tiễn

7 CÁU TRÚC ĐÈ TÀI

Phần I: Phần mở đầu Phần II: Phần nội dung

Chương I: Tổng quan về Thanh Hóa

Chương II: Thực trạng 5 năm thực hiện chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa

giai đoạn 2006 — 2010

Chương III: Kế hoạch, giải pháp phát triển du lịch ở tinh Thanh Hoa

Phần HI : Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Dé tai: Thue trang 5 năm thực tiện piuát triển du [jelt Cltardt 20oá

Trang 5

PHAN NOI DUNG

CHUONG I: TONG QUAN VE THANH HOA

I DIEU KIEN TU NHIEN

1 Vi tri dia ly

Thanh Hoá là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có toạ độ địa lý từ 19°18° đến

20°40’ vi dé Bac và tir 104°22’ dén 106°05” kinh độ Đông

Lãnh thổ của tỉnh về phía Bắc giáp 3 tỉnh : Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, Với

đường ranh giớ hơn 175km

Phía Nam và Tây Nam giáp Nghệ An, với đường ranh giới hơn 160 km

Phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển 102 km và một thềm lục địa khá

Điểm cực Tây là núi Pha Long, xã Quang Chiếu, huyện Mường Lát(giáp Lào) nằm

trên kinh tuyến 104°22°Đ

Điểm cực Đông ở xã Nga Điền, huyện Nga Sơn (giáp Ninh Bình) nằm trên kinh

tuyến 106°05”Đ

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích lớn của vùng Bắc Trung Bộ và của nước ta Diện

tích tự nhiên toàn tỉnh là 11.116,34 km” (theo niên giám thống kê Thanh Hoá, xuất bản năm 2006), chiếm 3,37% diện tích toàn quốc, đứng thứ 5 trong 64 tỉnh, thành phố của cả nước và đứng thứ 2 trong số các tính ở vùng Bắc Trung Bộ

Dé tai: Thue trang 5 nam thue hitn phat triển du lich Thanh Hod

Trang 6

e_ Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với phát triển kinh tế xã hội

Thanh Hoá nằm ở vị trí trung chuyên giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh Phía Nam nước ta Trong lịch sử, nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho

nhân tài, vật lực phục vụ tiền tuyến

Vị trí địa lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa các tỉnh thành trong

nước và trên thế giới Tỉnh Thanh Hoá nằm gần vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với

102 km đường bờ biến, khu vực Nghi Sơn (Tĩnh Gia) có thể xây cảng nước sâu cho

tau trọng tải 10 vạn tấn ra vào Có đường Quốc Lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua Thêm vào đó, Thanh Hoá lại có quy mô diện tích lớn, với nhiều vùng sinh thái khác nhau

Những yếu tố đó là điều kiện thuận lợi dé có thể phát triển một nền sản xuất hàng

hoá đa dạng với nhiều ngành kinh tế mũi nhọn đặc thù, mở rộng giao lưu trong nước

và thế giới, đưa nền kinh tế phát triển mạnh, nhanh chóng hội nhập với các tỉnh,

thành phố khác trong nước và thế giới

2 Địa hình

Địa hình Thanh Hóa nghiêng từ tây bắc xuống đông nam: phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh; tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi

dao lâm sản, tài nguyên phong phú

Vùng miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của

Thanh Hóa Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi

trung du của Thanh Hóa thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi

thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung Miền đôi núi Thanh Hóa

được chia làm 3 bộ phận khác nhau: bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc

, Cam Thủy và Thạch Thành chiếm 2/3 diện tích của tỉnh Vùng đồi núi phía tây có

khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản đồi dào, lại có tiềm năng thủy điện

Dé tai: Thue trang 5 nam thue hitn phat triển du lich Thanh Hod

Trang 7

lớn, trong đó sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các

nhà máy thủy điện Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong

việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và có Vườn quốc gia Bến En

(thuộc hai huyện Như Thanh và Như Xuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý

Vùng đồng bằng: Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ

ba của cả nước Đồng bằng Thanh Hoá diện tích bằng 1/2 diện tích của các đồng bằng

Trung Bộ cộng lại, tức khoảng 3000 km?

Đồng bằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châu thổ, do phù sa

các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi đắp Điểm đồng bằng thấp nhất so

với mực nước biên là Im

Vùng ven biển: Các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Son, Quảng

Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng,

có bãi tắm nồi tiếng Sầm Sơn, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn

biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh

tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn)

3 Khí hậu

Thanh Hoá nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với đặc điểm chung là nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng trùng với mùa mưa, còn mùa lạnh trùng với mùa khô Đặc biệt trong mùa nóng có sự xuất hiện của

gió Tây vào đầu mùa (hàng năm có 20-30 ngày có gió Tây khô nóng) Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23-24°C ở vùng đồng bằng trung du, giảm dần khi lên vùng núi

và xuống 18-20°C ở vùng biên giới Việt - Lào Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung

bình xuống dưới 20°C (từ tháng 12 đến tháng 3), tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt

độ trung bình 17-18°C (cao hơn đồng Bằng Bắc Bộ khoảng 1°C) Tổng nhiệt độ cả

năm khoảng 8600-8700°C ở vùng đồng bằng, giảm xuống 8000°C ở miền núi

Dé tii: Thue trang 5 nam thie hién phat triển dụ lịch hanh 20oá

Trang 8

Lượng mưa trung bình năm từ 1600-1800 mm số ngày mưa từ 130-150

ngày/năm Mùa mưa thường kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng

10 Các tháng mưa nhiều là 8,9,10 Mùa mưa tập trung đến 60-80% lượng mưa của cả

năm nên đễ gây ra lũ lụt nhất là ở vùng có địa hình thấp như ở các vùng ven biên

4 Thủy văn

Thanh Hoá có 20 sông lớn nhỏ chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam và 264 khe suối

chang chit thudc 4 hé théng sông chính là: Sông Mã, sông Lạch Bạch, sông Yên, sông Hoạt Tổng chiều đài các hệ thống sông là 88§lkm, tổng diện tích lưu vực

39.756km’, tổng lượng nước trung bình hằng năm: 19,52 tỉ mÌ Trữ lượng nước trên mặt này có thể thoả mãn nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống Sông suối Thanh

Hóa chảy qua nhiều vùng địa hình phức tạp, tạo ra tiềm năng thuý điện khá lớn

Riêng sông Mã đã có trữ lượng điện năng đạt tới 12 tỉ kw/h

Đặc điểm nổi bật của sông ngòi Thanh Hoá là:

Tổng chiều dài của 16 sông chính và nhánh là 1.072km Mật độ sông ngòi không

lớn từ 0,1-1,06km/km

Các sông đều ngắn (trừ sông Mã) và có độ dốc lớn Nhưng ở vùng sát biển, có độ

đốc nhỏ, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều và nước mặn

Ngoài nguồn nước mặn, Thanh Hoá còn có nước ngầm Nước ngầm tuy chiếm tỉ

lệ nhỏ so với nguồn nước mặn nhưng là nguồn bổ sung quan trọng để phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong thời kì mùa khô Trữa lượng nước ngầm ở thành phố Thanh

Hoá là 9.000m ngày, Thị xã Sầm Sơn 2.600m*/ngay, thi xi Bim Sơn 133.900m/ngày, huyện Tĩnh Gia 16.630mỶ/ngày

II TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 9

Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất có rừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu mỶ gỗ, hàng năm có thể khai thác

50.000 - 60.000 mẺ Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật

phong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như: lát, pơ mu, sa mu, lim

xanh, táu, sến, vàng tâm, đổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu, giang, tre Ngoài ra còn có: mây, song, được liệu, quế, cánh kiến đỏ Các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, qué, cao su Thanh Hoa

là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với điện tích trên 50.000 ha

Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật như:

hươu, nai, hoằng, vượn, khi, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim Đặc biệt ở

vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng Tây Bắc có các khu bảo tồn

thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơi ton trữ và bảo vệ các nguồn gien dong, thực vật quí hiếm, đồng thời là các điểm du lịch hấp dẫn

đối với du khách

3 Tài nguyên biển

Thanh Hoá có 102 km bờ biển chạy dài từ của đáy (Ninh Bình) dến Đông Hồi

(Tĩnh Gia) và vùng lãnh hải rộng lớn với diện tích 1,7 vạn km” Dọc bờ biển có 7 cửa

lớn nhỏ, trong đó có 5 cửa chính là Lạch Sung,Lạch Trường, Lạch Trào (Cửa Hới), Lạch Bạch, Lạch Ghép Các cửa này tạo điều kiện thuận lợi cho giao thong đường

thuỷ, cho tàu đánh cá ra vào Vùng của và bãi bồi thuận tiện cho việc nuôi trồng thuỷ sản, trồng cói, trồng cây chắn song

Day bién cùng gần bờ là dải cát thoải, bằng phẳng có một số vụng như vụng Gầm

ở Sầm Sơn, vụng Quyền, vụng Thủi, vụng Biên ở Tĩnh Gia và đảo Hòn Ne, Hòn Mê,

thuận lợi cho việc cư trú của các loài hải sản quý hiếm Đồng thời là vùng trú ân an toàn cho tàu thuyền đánh cá vận tải ven biển còn có nhiều cảnh quan hấp dẫn về du

lịch, tắm biển như bãi tắm Sầm Son , Hai Hoa, Ba Lang, bán đảo Biện Sơn

Vùng biến Thanh Hoá có nhiều hải sản, trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế như cá

chim, cá thu, cá nụ, cá đé, tôm hùm, mực

Dé tai: Thue trang 5 nam thue hitn phat triển du lich Thanh Hod

Trang 10

Thanh Hoá có 8000 ha bãi triều là cơ sở dé nuôi trồng thuỷ sản nước lợ điện tích

nước mặn khoảng 10.000 ha có thể nuôi cá song, cá cam, trai ngọc, tôm hùm Phân

bố chủ yếu ở vùng đảo Hòn Mê, Biện Sơn

4 Tài nguyên khoáng sản

Thanh Hoá là một trong số ít các tỉnh ở Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng; có 296 mỏ và điểm khoáng sản với 42 loại khác nhau, nhiều

loại có trữ lượng lớn so với cả nước như: đá granit và marble (trữ lượng 2 -3 tỉ mì),

đá vôi làm xi măng (trên 370 triệu tắn), sét làm xi măng (85 triệu tắn), crôm (khoảng

21 triệu tấn), quặng sắt (2 triệu tắn), secpentin (15 triệu tấn), đôlômit (4.7 triệu tắn),

ngoài ra còn có vàng sa khoáng và các loại khoáng sản khác

5 Tài nguyên nước

Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sông Yên

với tổng chiều đài 8§1 km, tổng điện tích lưu vực là 39.756km2; tổng lượng nước

trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suối Thanh Hoá chảy qua nhiều vùng địa hình

phức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện Nước ngầm ở Thanh Hoá cũng rất

phong phú về trữ lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loại đất đá trầm tích, biến chất, mac ma và phun trào

II LỊCH SỨ VÀ DI TÍCH

Thanh Hóa có bề dày lịch sử hào hùng và truyền thống văn hoá độc đáo Vào sơ

kỳ thời đại đá cũ, bằng sự phát hiện và khai quật khảo cổ các di chỉ Núi Đọ, Núi

Quan Yên, Núi Nuông đã khẳng định Thanh Hóa là nơi sinh sống của người nguyên thuỷ, đặc biệt hang Con Mong là nơi chứng kiến các giai đoạn phát triển liên tục của con người từ hậu kỳ đá cũ sang thời đại đá mới Quá trình chinh phục đồng bằng trên

đất Thanh Hóa của cư đân đồ đá mới đã để lại một nền văn hoá Đa Bút, là một nền

văn hoá khảo cô tiến bộ cùng thời trong khu vực cách đây 6.000 năm Sang đầu thời

đại kim khí, thuộc thời đại đồ đồng, qua các bước phát triển với các giai đoạn trước

văn hoá Đông Sơn, Thanh Hóa đã trải qua một tiến trình phát triển với các giai đoạn văn hoá: Cồn Chân Tiên, Đông Khối - Quỳ Chữ tương đương với các văn hoá Phùng

Dé tai: Thue trang 5 năm thực tiện piuát triển du [jelt Cltardt 20oá

Trang 11

Nguyên - Đồng Dậu - Gò Mun ở lưu vực sông Hồng Đó là quá trình chuẩn bị mọi

mặt để đến văn minh Văn Lang cách đây hơn 2.000 năm lịch sử, văn hoá Đông Sơn ở

Thanh Hóa đã toả sáng rực rỡ trong đất nước của các Vua Hùng

Suốt mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, Thanh Hóa đã xuất hiện nhiều

anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu như: Bà Triệu, Lê Hoàn, Lê Lợi, Khương

Công Phụ, Lê Văn Hưu, Lê Thánh Tông, Đào Duy Từ, Cùng với những trang lịch

sử oai hùng, Thanh Hóa có 1.535 di tích, trong đó có 134 di tích được xếp hạng quốc

gia, 412 đi tích đã xếp hạng cấp tỉnh với các di tích nồi tiếng như Núi Đọ, Đông Sơn, khu di tích Bà Triệu, Lê Hoàn, thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Ba Đình, Hàm Rồng

càng khắng định xứ Thanh là một vùng “Địa linh nhân kiệt”

Ill HE THONG CAC NGANH DICH VU

1 Ngan hang

Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Sài Gòn thương tín Hiện nay các ngân hàng đang thực hiện đổi mới và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việc chuyển phát nhanh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế đảm bảo

an toàn và hiệu quả Tổng nguồn vốn huy động hàng năm tăng bình quân 18%, doanh

số cho vay bình quân tăng 17,3%, tong dư nợ tăng bình quân hàng năm 17%

2 Bảo hiểm

Thanh Hoá được xác định là thị trường tiềm năng của nhiều loại hình bảo hiểm

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu trên cả nước hoạt

động như Bảo Việt, Bảo Minh, Các công ty Bảo hiểm trên địa bàn không ngừng

mở rộng thị trường, cạnh tranh lành mạnh, nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng

3 Thương mại

Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ thống siêu thị ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn minh thương mại đã có nhiều

chuyền biến tích cực Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hộ kinh

Dé tai: Thue trang 5 năm thực tiện piuát triển du [jelt Cltardt 20oá

Trang 12

doanh cá thê tham gia ngày càng nhiều trong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân Kim ngạch xuất khâu bình quân hàng

năm tăng trên 23% Các mặt hàng xuất khâu chủ yếu là nông-lâm-thuý sán (chiếm

51,4%), công nghiệp va tiểu thủ công nghiệp (24,6%), khoáng sản - vật liệu xây dựng

(13.4%) Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng Bên cạnh thị trường

truyền thống như: Nhật Bản, Đông Nam Á, một số sản phẩm đã được xuất khâu sang

Hoa Kỳ, Châu Âu

4 Du lịch

Thanh Hoá là tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch, là một trong những trọng điểm du lịch quốc gia Với hàng nghìn di tích lịch sử gắn với quá trình dựng nước và giữ nước của

dân tộc Việt Nam và các danh lam thắng cảnh kỳ thú như bãi tắm biển Sầm Sơn, khu

nghỉ mát Hải Tiến (Hoằng Hoá), Hải Hoà (Tĩnh Gia), vườn quốc gia Bến En (Như

Thanh), động Từ Thức (Nga Sơn), suối cá “than” Cam Luong (Cam Thuỷ), sân chim Tiến Nông (Triệu Sơn) Lợi thế về địa lý, giao thông và với lòng hiếu khách của con người xứ Thanh, Thanh Hoá sẽ là điểm đến rất hấp dẫn đối với du khách trong

và ngoài nước Phát triển du lịch là một trong những chương trình trọng tâm của tỉnh trong thời gian tới

Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 2,16 triệu người, chiếm tỷ lệ 58,8% dân

số toàn tỉnh Nguồn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao

đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%

Dé tai: Thue trang 5 nam thue hitn phat triển du lich Thanh Hod

Trang 13

VI HE THONG KET CAU HA TANG KY THUAT:

1 Kết cấu ha tang giao thong van tai:

Thanh Hóa có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt, đường bộ và đường thuỷ:

- Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá đài 92km với 9 nhà ga,

thuận lợi cho việc vận chuyên hàng hoá và hành khách

- Đường bộ có tổng chiều dai trên 8.000 km, bao gồm hệ thống quốc lộ quan trọng

như: quốc lộ 1A, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và ven biển, đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du và miền núi; Quốc lộ 45, 47 nói liền các huyện đồng bằng ven biển với vùng miền núi, trung du của tỉnh, quốc lộ 217

nối liền Thanh Hoá với tỉnh Hủa Phăn của nước bạn Lào

- Thanh Hoá có hơn 1.600 km đường sông, trong đó có 487 km đã được khai thác

cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn Cảng Lễ Môn cách trung tâm Thành phố Thanh Hoá 6km với năng lực thông qua 300.000 tấn/ năm, các tàu

trọng tải 600 tấn cập cảng an toàn Cảng biển nước sâu Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tắn, hiện nay đang được tập trung xây dựng thành đầu mối về kho

38 trạm trung gian; 2.410 trạm phân phối Năm 2005, điện năng tiêu thụ trên 1,2 triệu

Kwh Đến nay, 27/27 huyện, thị, thành phố với 94% số xã phường và 91% số hộ

được dùng điện lưới quốc gia

Tiềm năng phát triển thuỷ điện tương đối phong phú và phân bố đều trên các sông với công suất gần 800 MW Ngoài những nhà máy thuỷ điện lớn như Cửa Đặt, bản Uôn đang và sẽ đầu tư, Thanh Hóa có thể phát triển nhiều trạm thuỷ điện nhỏ có công

suất từ 1-2 MW

Dé tai: lực trạng 5 năm thưực hiện phát tritn du lich Ghanh Wood

Ngày đăng: 19/08/2014, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w