1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về bán phá giá và pháp luật chống bán phá giá ở việt nam

10 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 48,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu - - Đảm bảo và thúc đẩy tính công khai, minh bạch về chế độ thương mại của các thành viên Chương ii- khái niệm bán phá giá theo quy định của hiệp

Trang 1

Mở đầu

Hội nhập kinh tế quãcc dân và khu vực là xu hướng tất yếu và đang diễn

ra với nhịp độ ngày càng nhanh chóng Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế cung đó Trong những năm qua Việt Nam đã từng bước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đã ký kết nhiều hợp định hợp tác kinh tế –

thương mại trong khu vực cũng như nhiều quốc gia trên thế giới

Mục tiêu trước mắt và chúng ta đã dạt được đó là trở thành thành viên

của tổ chức thương mại thế giới WTO Đây là một tổ chức kinh tế thương mại

có vai trò quan trọng bậc nhất hiện nay WTO đã thiết lập một hệ thống các

quy tắc và luật lệ rất toàn diện và chặt chẽ để điều phối thương mại toàn cầu Những quy tắc và luật lệ lại ngày càng được hoàn thiện thông qua các vòng

đàm phán mới Thực tế hiện nay các quy tắc và luật lệ của WTO đang đóng

vai trò là cơ sở và chuẩn mực cho các quy tắc và các đạo luật điều phối quan

hệ của các nước Trong số các đạo luật và quy t¾c¬raats quan trọng đó là hiệp định bán phá gi¸vµ chống bán phá giá ADP Bên cạnh đó vào tháng 11

vừa qua thông qua các vòng đàm phán cuối cùng Việt Nam đã phải đưa ra các cam kết mở cửa thị trường và sửa đổi hoàn thiện luật pháp của mình phù hợp với các chuẩn mực của WTO Vì thế trong các đạo luật về bán phá giá và chống bán phá giá Với Việt Nam đã sửa đổi gì và từ trước tới nay Việt Nam

đã quy định như thế nào về bán phá giá và chống bán phá giá Em hy vọng

qua bài tiểu luận với đề tài “Tìm hiểu về bán phá giá và pháp luật chống bán phá giá ở Việt Nam” sẽ giải thích được những vấn đề trên Nhưng do sự hạn chế về kiến thức và sự chuẩn bị kỹ càn về mặt tài liệu nên bào viết của em

không tránh khái sự sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô

và các bạn

phần nội dung

chương i : khái quát chung về tổ chức thượng mại quốc tế (wto)

Sự hình thành WTO

Ngày 30/10/1974, 23 nước đúng đầu là Mĩ – Anh và các nước Tây Âu

đã ký kết hiệp định chung về thuế quan và thương mại (gọi là GATT 1947)

có hiệu lực ngày 1/1/1948 nhằm thiết lập một thể chế thương mại đa phương

tiện để điều chỉnh thương mại quốc tế đối với hàng hoá, trong khi cờ đợi sự ra đời của Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) nhưng kết quả hội nghị Lahavane năm 1948 cho thấy ITO không thể ra đời Các nước tham gia hội nghị quyết

định sử dụng GATT – 1947 làm công cơ tạm thời để điều chỉnh trật tự thương mại quốc tế

Trang 2

Trong suốt thời gian sử dụng GATT, thuê quan giữa các nước thành viên

đã từng bước được cắt giảm, tuy nhiên việc các nước áp dụng biện pháp phi

thuế quan đã làm mất đi ý nghĩa của việc cắt giảm thuế quan, gây cản trở lớn đến sự phát triển thương mại quốc tế Đến những năm 80, GATT của những

năm 40 không còn phù hợp, các lỗ hổng của GATT trong lĩnh vực nông nghiệp, hàng dệt may bị lợi dụng triệt để Do đó cần phải có một cơ chế đa

phương mới thay thế WTO đã ra đời nhằm đáp ứng đòi hỏi này

Cơ sở pháp lý của WTO

WTO được thành lập trên cơ sở Hiệp định Marrakesk (Maroc) có hiªuk

lực từ ngày 1/1/1995, hiện nay có khoảng 150 thành viên

Các nguyên tắc luật lệ của WTO được thể hiện trong 29 văn bản pháp lýa

bao trùm mọi lĩnh vực

WTO ra đời là sự kế thừa và phát triển của GATT 1947, nếu như trước

đây GATT – 1947 chỉ điều chỉnh thương mại hoá thì nay WTO điều chỉnh cả thương mại dịch vụ và vấn đề liên quan đến thương mại của chủ sở hữu trí

tuệ, đầu tư… Các thành viên GATT trước đây có thể tuỳ ý tham gia hoặc không tham gia một số hiệp định trong khuôn hkæ GATT – 1947 nhưng nay

các thành viên của WTO buộc phải chấp nhận hầu như tất cả cấc hiệp định đa phương trong khuôn khổ WTO

Các nguyên tắc của WTO

- Nguyên tắc không phân biệt đối xử và nguyên tắc có đi có lại

- - Mở rộng tự do hoá thương mại (giảm thuế quan, loại bỏ các biện

pháp phi thuế quan)

- Nâng cao tính có thể dự đoán trong tương lai

- Cạnh tranh lành mạnh

- Ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển

Các chức năng của WTO (điều III hiệp định WTO)

- Tổ chức các cuộc đàm phán mậu dịch đa phương

- Đảm bảo thi hành những quy tắc quốc tế về thương mại

- Giải quyết tranh chấp mậu dịch quốc tế

-

- Phối hợp với IM và WB nhằm đạt được sự thống nhất trong việc

Trang 3

hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu

-

- Đảm bảo và thúc đẩy tính công khai, minh bạch về chế độ thương

mại của các thành viên

Chương ii- khái niệm bán phá giá (theo quy định của hiệp định gatt – wto)

1 Định nghĩa về “bán phá giá”

Theo điều 5 của GAT, thì hành vi bán phá giá xảy ra khi nhà sản xuất,

xuất khẩu bán sản phẩm ở thị trường nước ngào với mức giá thấp hơn mức giá thông thường Sự khác nhau về giá thị trường trong và ngoài nước được hiểu là biên độ giá

2 Cách tính biên độ giá - phương thức xác định hành vi bán phá giá

Ta có công thức về tính biên độ giá là

Biên độ giá = giá trị thông thường – giá xuất khẩu

Trong đó:

Giá thông thường là giá nhà xuất khẩu bán tại thị trường trong nước

Giá xuất khẩu là giá nhà xuất khẩu bán tại cước nhập khẩu nơi bị cho là

có hành vi bán phá giá

Nếu biên độ giá là: dương thì có hành vi bán phá giá, bằng hoặc âm thì

không có hành vi bán phá giá

Thông thường biên độ giá được diÓn tả bằng một thuật ngữ chung, được coi là tư lệ phần trăm đối với giá xuất khẩu Khi đó công thức tính biên

độ giá là:

Giá thông thường – giá xuất khẩu

Biên độ giá = 100

Giá xuất khẩu

Biên độ giá quy ra thành % tạo điều kiện xác định được rõ ràng hành vi

bán p¸h giá trong trường hợp cụ thể Thực tế việc theo đuổi một vụ kiện bán phá giá thường thì biên độ giá phải trị hai con số trở lên

Chương iii : quy phạm pháp luật quốc tế về bán phá giá (hiệp định gatt)

Về bản chất hành động bán phá giá chính là sự phân biệt về giá qua biên giới, hành vi bán phá giá làm phương hại đền hành động kinh doanh lành mạnh Mặc dù người tiêu dùng là người hưởng lợi trực tiếp từ hành vi bá phá giá Tuy nhiên hành vi này xâm hại nghiêm trọng đến nhà sản xuất nội địa sản xuất cùng một mặt hàng bị coi là bán phá giá tại thị trường – do giá bán quá thấp gây thiệt hại, và tranh dành thị phần với các nước trong khu vực cụ thể

Do đó hành vi bán phá giá đều bị coi là xấu đôi khi hành vi bán phá giá ở một

Trang 4

biên độ giá phù hợp lại được coi là hợp pháp – tạo giá bán cạnh tranh trên thị trường chỉ những hành vi bán phá giá bi coi xâm phËm nghiêm trọng đến một nghµnh sản xuất trong nước thì mới coi đó là hành vi kinh doanh không lành mạnh Hành vi bán phá giá có thể bị kiện, căn cứ vào điều V và điều VI thuế chống bán phá giá có thể được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng tại thị trường trong nước Khoản thuế chống bán phá giá đó để bù vào

biên độ giá Kết quả được mong đợi là tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng

Như vậy, thách thức chủ yếu đối với pháp luật chống bán phá giá là phải làm sao áp dụng một cách thấu đáo theo cách thức đảm bảo không để

xảy ra tình trạng lạm dụng thuế bán phá giá để bảo hộ các nghµnh sản xuất

trong nước trước những công ty nước ngoài làm ăn hiệu quả hơn Ngày càng

có nhiều nước thành viên của GATT lo ngh¹i về việc luật chống bán phá giá được áp dụng, hoặc có khả năng được áp dụng với tư cách là hàng rao phi

thuế quan Tính chất cực kỳ phức tạp của việc xác định biên độ giá, cùng với thủ tục hành chính phiền hà la fnguyªn nhân chủ yếu tạo khả năng chủ yếu tạo

ra khả năng pháp luật về bán phá giá được lạm dụng tính không minh bạch

tạo ra khả năng rủi cho doanh chỉ

Ngày nay, có thể thấy mọi thành viên cảu Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đều có luật và có các chương trình thực thi luật chống bán phá giá Tuy nhiên, không nhất thiết phải có sự đống nhất giữa pháp luật bán phá giá giữa các quốc gia thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO)

Và cách thức thực thi luật chống bán phá giá giữa các quốc gia thành viên của

Tổ Chức Thế Giới (WTO) được chuyển thành luật thuế chống bán phá giá trong nước, phải cân đối hai nhóm lợi ích cạnh tranh với nhau Một mặt, nó

phải thừa nhận tính hợp pháp của hành động áp dụng thuế chống bán phá giá trong một số trường hợp Mặt khác nó phải chống lại những nỗ lực áp dụng

thuế chống bán phá giá với tư cách là một hàng rào phi thuế quan để bảo hộ

ngành sản xuất trong nước

Trải qua nhiều vòng đàm phán khác nhau pháp luật về bán phá giá của

hiệp định GATT ngày càng được hoàn thiện:

+ Vòng đàm phán kennedy GATT(1962 – 1967)

+ Vòng đàm phán TOKYO năm 1979

+ Hiệp định chống bán phá giá của vòng đàm phán URUGUAY năm

1994

Trong vòng đàm phán URUGUAY năm 1994 thì một số biện pháp luật

chống bán phá giá Hiệp định này quy định cụ thể hơn nhiều so với các quy

Trang 5

phạm pháp luật về chống bán phá giá như:

+ Việc xác định biên độ giá (điều2)

+ Xác định thiệt hại (điều 3)

+ Chứng cứ (điều 6)

+ Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá (điều 11)

Theo quy định khung của hiệp định GATT 1994 thì một số biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có quy định tại điều VI của GATT 1994 và phải được tuân theo thủ tục điều tra được bắt đầu và itÕn hành theo đúng các quy định của hiệp định này, cụ thể, việc xác định hành vi bán phá giá được tiến hành theo các bước sau của hiệp định:

- Xác định việc bán phá giá (điều 2, hiệp định GATT năm 1994)

- Xác định tổ hại (điều 3, hiệp định GATT năm 1994)

- Định nghĩa về ngành sản xuất trong nước (điều 4, hiệp định GATT năm 1994)

- Quá trình điều tra (điều 5, jiÖp định GATT năm 1994)

- Bằng chứng (điều 6, hiệp định GATT năm 1994)

- Các biện pháp tạm thời (điều 7, hiệp định GATT năm 1994)

- Cam kết về giá (điều 8, hiệp định GATT năm 1994)

- Đánh thuế và thu thuế chống bán phá giá (điều 9, hiệp định GATT năm 1994)

- Hồi tố (điều 10, hiệp định GATT năm 1994)

- Thời hạn áp dụng và xem xét lại mức thuế chống bán phá giá và các

cam kết về giá (điều 11, hiệp định GATT năm 1994)

- Thông báo công khai và giải quyết định (điều 12, hiệp định GATT năm 1994)

- Rà soát tư pháp (điều 13, hiệp định GATT năm 1994)

- Hành động chống bán phá giá nhân danh một nước thứ ba (điều 14, hiệp định GATT năm 1994)

- Các nước thành viên đang phát triển (điều 15, hiệp định GATT năm

1994)

- Uỷ ban thực hành chống bán phá giá (điều 16, hiệp định GATT năm 1994)

- Tham vấn và giải quyết tranh chấp (điều 17, hiệp định GATT năm 1994)

- Điều khoản cuối cùng (điều 18, hiệp định GATT năm 1994)

- Phụ lục 1

- Phụ lục 2

Trang 6

Như vậy, hiệp định GATT năm 1994 đã xác định và hoàn thiện thống

pháp luật quốc tế chống bán phá giá Như chúng ta đã biết hiệp định GATT là hiệp định tiền thân hình thành Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) Mọi thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đều phải tuân thủ và xây dựng các quy phạm pháp luË trong nước không trái với các quy phạm đã được ghi nhận trong hiệp định GATT về bán phá giá

Chương iv : quy định của pháp luật việt nam về bán phá giá

1/ khái niệm bán phá giá theo quy định pháp luật Việt Nam

Theo quy định cua rLuËt Việt Nam thì: Khái niệm bán phá giá được

hiểu là một hàng hoá được bán (hập khẩu) vào thị trường Việt Nam hàng hoá

đó dược bán với giá thấp hơn giá th«gn thường của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam là giá có thể so sánh được bán trên trị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thè xuất khẩu hoặc có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu nhưng với khối lượng, số lượng hoÆ trị giá hàng hoá không đáng kể thì giá thông htêng của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam được xác định thoe một trong hai cách sau đây:

a) Giá có thể so sánh được cảu hàng hoa tương tự của nước hoặc vùng

lãnh thổ xuất khẩu đang dược bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường

b) Giá thành hợp lý của hàng hoá cộng thêm các chi phí hợp lý khac và

thuận lợi nhuận ở mức hợp lý, xét theo tïng công đoạn từ sản xuất đến lưu

thông trên thị trường của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nước thứ ba

Đồng thời gây

+ Thiệt hại đáng kể cho nghµnh sản xuất trong nước là tình trạng suy

giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng về sản lượng mức giá, mức tiêu thụ hàng hoá, lợi nhuận, tốc độ phát triển sản xuất, việc làm của người lao động, đầu tư và các chỉ tiêu khác của nghµnh sản xuất trong nước hoặc alf tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một nghµnh sản xuất trong nước

Hoặc:

+ Đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước là khả

năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được sẽ gây ra thiệt hại đáng kể cho nghµnh sản xuất trong nước

2/ Các biện pháp chống bán phá giá

Theo quy định tạ điều 3 của pháp lệnh thì bán phá giá năm 2004, thì

hàng hoá được coi là bán phá giá vào thị trường Việt Nam khi:

1 Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ bị coi là bán phá

Trang 7

giá khi nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi là hàng hoá bán phá giá vào Việt Nam) nếu hàng hoá được bán với giá thấp hơn giá thông thường theo quy định tại khoản 2 khoản 3 điều này

2 Giá thông thường của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Namlµ giá có

thể so sánh được của hàng hoá tương tự đang được bán trên thị trường nội địa cảu nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo các điều kiện thông thường

3 Trong trường hợp không có hàng hoá tương tợ được bán trên thị trường nội địa cảu nước hoÆ vùng lãnh thổ hoặc có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của vùng hoặc lãnh thổ xuất khẩu nhưng với khối lượng, số lượng hoặc thị trường hoặc giá trị hàng háo không đáng kể thì giá thông thường cảu hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo một trong hai cách sau đây:

a) Giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự của nước ho¹c vùng

lãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điều kiện thông thường

b) Giá thành hợp lý của hàng hoá cộng thêm các chi phí hợp lý khác và

lợi nhuận ở mức hợp lý, xét theo từng công đoạn từ sản xuất đến lưu thông trên thị trường của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nước thứ ba: Hàng hoá bị coi là bán phá giá vào thị trường Việt Nam khi thoả mãn

hai điều kiện được quy định tại điều 6 pháp lệnh bán phá giá 2004

“ điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá “

Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng đối với hàng hoá bán

phá giá vào Việt Nam có hai điều kiện sau đây:

1 hàng hoá bị bán phá giá vào Việt Nam và biên đội bán phá giá phải

được xác định cụ thể

2 Việc bán phá gái hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này là nguyên

nhân gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước

Khi một hàng háo bị coi là bán phá giá vào thị trường Việt Nam thì có

thể bị áp dụng các biện pháp chống bán phá giá quy định tại điều 4 pháp lệnh chống bán phá giá 2004

Các biện pháp chống bán phá giá:

1 áp dụng thuế chống bán phá giá

2 Cam kết về các biện pháp lo¹ trị bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp chègn bán phá giá của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu cãa thẩm quyền áp dụng

Trang 8

biện pháp chống bán phá giá của Việt Nam đồng ý

3/ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết chống bán phá giá

Một hàng hoá chỉ bị coi alf bán phá gi¸vµo thị trường Việt Nam nó dược

các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận trong điều 7, pháp lệnh chống bán phá giá điều tra và khẳng định hàng hoá đó là bán phá giá vào thị trường Việt Nam

Trách nhiệm quản lý nhà nước về chống bán phá giá

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chống bán phá giá với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

2 Chính phủ thành lập và quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn cụ thể cảu cơ quan chống bán phá giá thuộc Bộ Thương Mại

gồm:

a) Cơ quan điều tra chống bán phá giá (sau đây gọi là cơ quan điều tra)

để tiến hành điều tra rà soát vụ việc chống bán phá giá và trong trường hợp

cần thiết kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương Mại ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời

b) Hội đồng xét xử vụ việc chống bán phá giá gồm một số thành viên

thường trực và một số thành viên khác làm theo từng vụ việc để xem xét và

kết luận cảu cơ quan điều tra, thảo luận và quyết định theo đa số về việc không có hoặc có bán phá giá cho hàng hoá vào Việt Nam gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, kiến nghị Bộ Thương Mại ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá

3 Bộ trưởng Bộ Thương Mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc

thực hiện quản lý nhà nước về chègn bán phá giá, quyết định áp dôngbiÖn

pháp chống bán phá giá và chịu trách nhiệm về quyết định này

4 Các bộ, cơ quan ngang bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cảu mình có trách nhiệm phối hùop với Bộ Thương Mại trong việc thực hiện quản lý nhà nước nhà nước về chègn bán phá giá và áp dụng biện pháp chống bán phá

4 Nguyên tắc áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Được ghi nhận trong điều 5, cảu pháp lệnh chống bán phá giá 2004

Nguyên tắc áp dụng biện pháp chống bán phá giá

1 Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết,

hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất

trong nước

2 Việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chỉ dược thực hiện khi đã

tiến hành điều tra và phải dựa trên các kết luận điều tra quy định tại Chương

Trang 9

II của phỏp lệnh này

3 Biện phỏp chống bỏn phỏ giỏ chỉ được ỏp dụng trực tiếp đối với hàng

hoỏ bỏn phỏ giỏ vào Việt Nam theo quy định của Phỏp lệnh này

4 Việc ỏp dụngbiện phỏp chống bỏn phỏ giỏ khụng được gõy thiệt hại

đến lợi ớch kinh tế – xó hội trong nước

Kết luận

Gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế là gia nhập một sõn chơi kinh tế

rộng lớn toàn cầu, nơi luụn luụn tồn tại những thời cơ và cỏch thức Nước ta

là đấtnớc cú nền kinh tế đang phỏt triển, kinh tế cũn phụ thuộc nhiều vào ngành sản xuất nụng nghiệp thủ cụng khi gia nhập tổ chức WTO chỳng ta cú

những lợi thế nhất định nhưng khú khăn và thử thỏch là rất lớn Theo quy định của WTO trong lĩnh vực bỏn phỏ giỏ và cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế thỡ đõy là một lĩnh vực mà nước ta chưa cú cơ hội để cọ sỏt, kinh nghiệm buụn bỏn quốc tế của nhiều doanh nghiệp trong nước cũn nhiều bất

cập Trong thời giantới nền kinh tế thực sự hội nhập chung ta sẽ phải đối đầu với nhiều vụ kiện bỏn phỏ giỏ và phải tham gia ngày càng nhiều hơn vào cơ

chế giải quyết cỏc tranh chấp phỏt sinh trong lĩnh vực này Thực tiễn hai vụ

kiện bỏn phỏ giỏ Cỏ Tra và cỏ Basa vào thị trường Mĩ và vụ kiện bỏn phỏ giỏ

giày mũ nhập khẩu vào thị trường EU là những bài học kinh nghiệm quý giỏ

và là bài học cảnh tỉnh cho cỏc doanh nghiệp cũn thờ ơ với cỏc thiết chế về

bỏn phỏ giỏ trong quan hệ buụn bỏn quốc tế Dưới sự lónh đạo của Đảng, sự

năng động của nền kinh tế và những điều kiện ưu đói về tự nhiờn cũng như vị

trớ địa lý chỳng ta luụn hy vọng vào một tương lai tươi sỏng Tương lai ấy phụ thuộc rất nhiều vào thế hệ trẻ những người sẽ tiếp bước cha anh dệt nờn tranh

sử vàng của dõn tộc

Bờn cạnh những khú khăn thỡ nhừng lợi thế khụng thể phủ nhận khiến

Việt Nam cú thể đẩy nhanh cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước nõng cao đời sống nhõn dõn Từng bước biến cỏc chủ tương lai trờn lý thuyết

thành thực tế, nắm bắt cơ hội, thu hỳt thờm nũa đầu tư trong avf ngoài nước

chỳng ta cần phải thừa nhận đầy đủ cỏc quy phạm phỏp luật trong lĩnh vực

chống bỏn phỏ giỏ Chỉ cú vậy chỳng ta mới cú thể trỏnh được cỏc vụ kiện

chống bỏn phỏ giỏ khụng cần thiết gõy ảnh hưởng khụng tốt tới hoạt động của

doanh nghiệp trong nước Để thu được cỏi lợi lớn hơn về lõu dài là kớch thớch

được tinh thần sỏng tạo trong quần chỳng nhõn dõn, thu hỳt mạnh mẽ hơn nữa nguồn chất xỏm từ bờn ngoài, cũng như nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước

Trang 10

ngoài Tận dụng tốt nguồn lực từ bên ngoài sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nền kinh tế trong nước phát triển

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 1

Phần nội dung 2

Chương I: Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới WTO 2

Chương II: Khái niệm bán phá giá (Theo quy định của hiệp định GATT – WTO) 2

1, Định nghĩa về “bán phá giá” 2

2, Cách tính biên độ giá phương tức xác định hành vi bán phá giá 3

Chương III: Quy phạm pháp luật quốc tế về bán phá giá 5

Chương IV:Quy định pháp luật Vệt Nam về bán phá giá 7

1, Khái niệm về bán phá giá theo quy định của pháp luật Việt Nam 8

2, Các biện pháp chống bán phá giá 9

3, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết chống bán phá giá 10

4, Nguyên tắc áp dụng biện pháp chống bán phá giá 10

Kết luận 12

Ngày đăng: 18/08/2014, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w