1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (SXTN) CẤP BỘ

22 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU1.1. Xây dựng quy trình quản lý và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Trường Đại học Y Hà Nội theo văn bản của Nhà nước ban hành.1.2. Xây dựng Bảng kiểm trong các khâu thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.II. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT PHỤC VỤ TUYỂN CHỌN, THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀIDỰ ÁN SXTN CẤP BỘCăn cứ Quyết định số 102007 ngày 1152007 của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;Căn cứ Thông tư số 122009TTBKHCN ngày 0852009 của Bộ Khoa học công nghệ Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ,dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước;Căn cứ Thông tư Liên tịch số 932006TTLTBTCBKHCN ngày 04102006 của Bộ tài chính Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;Căn cứ Thông tư Liên tịch số 442007TTLTBTCBKHCN ngày 0752007 liên Bộ Tài chính Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Trang 1

QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SẢN XUẤT

Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08/5/2009 của Bộ Khoa học công nghệ Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ,dự án sản xuất thử nghiệm cấpnhà nước;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ

tài chính - Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoahọc và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 liên Bộ

Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toánkinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

III NỘI DUNG:

1 QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI,

DỰ ÁN SXTN:

(Thực hiện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007)

2 QUI TRÌNH TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SXTN CẤP BỘ

3 QUY TRÌNH NGHIỆM THU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thực hiện theo Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009)

4 QUY TRÌNH BÁO CÁO, GIAO NỘP VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ

(Thực hiện theo Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009)

Trang 2

III.1 QUY TRÌNH 1: TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ

TÀI, DỰ ÁN SXTN:

(Thực hiện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007) của Bộ Khoa

học công nghệ và quyết định số ……… của Bộ Y tế.

3.1.1 Đối với các chủ nhiệm đề tài khi mong muốn thực hiện đề tài cấp Bộ cần quan tâm đến những nội dung của từng qui trình như sau:

Bước Nội dung thực hiện Mẫu biểu Thời gian

hết hạn

Số lượng bản cần nộp

Đơn vị nhận hồ sơ

1 Đặt đầu bài cho đề tài, dự án

NCKH- ĐHYHN

2 Theo dõi thông tin thống báo tuyển

chọn đề tài/ dự án SXTN cấp bộ

hàng năm : công văn, báo sức

khỏe đời sống, Website của BYT

- Công văn của BYT gửi về trường

- Bản tin trên báo Sức khỏe đời sống

- Trang Website của BYT theo đường dẫn:

( http://www moh.gov.vn)

2 tháng trước khi nhận hồ sơ

3 Xây dựng đề cương đề tài nghiên

cứu/ dự án nghiên cứu cấp bộ để

tham gia tuyển chọn hoặc xét chọn

Bộ hồ sơ gồm 6-7 nội dung theo thứ tự như sau:

- Mẫu biểu tình nguyện tham gia

NC và bản cung cấp thông tin cho đối tượng NC, cam kết thực hiện về đạo đức trong nghiên cứu (đối với các đề tài đối tượng

NC là con người)

Sau 2 tháng thông báo 13(1 bộ gốc

12 bộ photo)

- Vụ Khoa học và đào tạo BYT

4 Hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến đóng

góp của Hội đồng và thẩm định

kinh phí, ký hợp đồng giữa BYT

và cơ quan chủ trì đề tài

B1.2A.TMĐT-BYT, B1.2B.TMDA-BYT

Nhận được thông báo của

vụ KH ĐT - BYT

KHĐT

5 Phê duyệt chủ nhiệm đề tài trúng

tuyển Thông báo bằng văn bản và trênWebsite của BYT

- Vụ KHĐT BYT

Trang 3

Đối với các đề tài có nguồn vốn từ hợp tác quốc tế, từ các doanh nghiệp và công ty cung cấp kinh phí thực hiện mục 3 đến mục 5 của quy định trên.

Bước Nội dung thực hiện Mẫu biểu Thời gian

hết hạn

Số lượng bản cần nộp

Đơn vị nhận hồ sơ

1 Xây dựng đề cương đề tài

nghiên cứu/ dự án nghiên

cứu cấp bộ để tham gia

- Mẫu biểu tình nguyện tham gia

NC và bản cung cấp thông tin cho đối tượng NC (đối với các đề tài đối tượng NC là con người)

Theo yêu cầu của CN ĐT 8 bộ(1 bộ gốc

7 bộ photo)

Phòng QL.NCKH

2 Hoàn thiện hồ sơ theo ý

kiến đóng góp của Hội

1 Công văn của trường DDHYHN

đề nghị BYT cho phép thực hiện đề tài.

2 Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp cơ sở.

3 Biên bản họp hội đồng.

4 Hồ sơ đề tài/ dự án gồm các biểu mẫu sau:

- B1.2A.TMĐT-BYT, hoặc B1.2B.TMDA-BYT

- B1.4.LLCN-BYT);

- B1.5.PHNC-BYT);

- Văn bản pháp lý liên quan: cam kết của nhà tài trợ về ủng hộ cho thực hiện nghiên cứu, kinh phí thực hiện nghiên cứu.

- Mẫu biểu tình nguyện tham gia

NC và bản cung cấp thông tin cho đối tượng NC (đối với các đề tài đối tượng NC là con người)

9 bộ - Vụ

KHĐT

Trang 4

Những điểm cần chỳ ý: cỏc chủ nhiệm đề tài bỏm sỏt theo cỏc điều 4, 5, 6, 7, 9,

10, 12 của BYT hướng dẫn dưới đõy để xõy dựng đề tài/ dự ỏn.

Điều 4 Cơ sở hỡnh thành đề tài, dự ỏn SXTN

1 Chiến lược, Chương trỡnh mục tiờu, Chương trỡnh hành động và kế hoạch phỏt triển ngành y tế;

2 Chủ trương của Đảng, Nhà nước; Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Cụng nghệ và cỏc Bộ, ngành liờn quan;

3 Đề xuất từ hoạt động nghiờn cứu, sản xuất, dịch vụ, quản lý của cỏc tổ chức và cỏ nhõn;

4 Chương trỡnh phối hợp giữa Bộ Y tế và Bộ, ngành khỏc;

5 Từ cỏc hoạt động hợp tỏc quốc tế về khoa học cụng nghệ lĩnh vực sức khỏe

Điều 5 Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài, dự án SXTN

1 Đề tài, dự án SXTN phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiếtcủa ngành

2 Đề tài, dự án SXTN có giá trị khoa học và công nghệ, có tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và có tính khả thi Việc xác định mục tiêu, đối tợng, phạm vi nghiên cứu phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KHCN trong nớc và thành tựu phát triển KHCN trên thế giới

3 Kết quả của đề tài, dự án SXTN phải có khả năng ứng dụng đợc vào thực tiễn sảnxuất và đời sống (đối với dự án SXTN còn yêu cầu phải đợc thị trờng chấp nhận), có tác

động tích cực và ảnh hởng lâu dài đến phát triển KHCN và kinh tế – xã hội của đất nớc

Điều 6 Tiêu chuẩn xác định Đề tài

1 Sự phù hợp với mục tiêu của Chơng trình KHCN cấp Bộ và yêu cầu thực tiễn củangành

2 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài (tính cấp thiết)

- ý nghĩa thực tiễn của đề tài: trực tiếp góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấpbách của ngành

- ý nghĩa khoa học của đề tài: tính sáng tạo, tính tiến tiến về công nghệ

3 Tính khả thi: sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, kinh phí có thể đáp ứng đợc,năng lực khoa học và công nghệ trong nớc có thể thực hiện đợc

Điều 7 Tiêu chuẩn xác định dự án SXTN

1 Căn cứ

Dự án SXTN phải có xuất xứ từ kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ hoặc từ kết quả của sáng chế, giải pháp hữu ích có sản phẩm khoa học đợcgiải thởng KHCN, trực tiếp góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách của ngành đã đ ợcHội đồng khoa học công nghệ các cấp đánh giá và kiến nghị áp dụng;

2 Yêu cầu về đầu ra của dự án SXTN:

- Tạo ra công nghệ (quy trình, thiết bị, ), các sản phẩm mới có chất lợng và tính cạnhtranh cao và chuyển giao đợc cho nhà sản xuất;

- Có hiệu quả, kinh tế xã hội (tạo công ăn việc làm, tiết kiệm và tận dụng nguồn tàinguyên và nhân lực, bảo vệ môi trờng, …).)

3 Yêu cầu về tính khả thi

Trang 5

- Khả năng chấp nhận của thị trờng (đợc thị trờng chấp nhận hoặc có thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của dự án);

- Sự phù hợp về thời gian thực hiện, kinh phí có thể đáp ứng đợc;

- Dự án SXTN phải đáp ứng điều kiện: kinh phí thực hiện dự án SXTN chủ yếu do các tổchức chủ trì dự án đảm nhiệm, mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoahọc không quá 30% tổng mức đầu t cần thiết để thực hiện dự án SXTN (trong tổng mức

đầu t không bao gồm trang thiết bị và nhà xởng đã có)

Điều 9 Điều kiện tham gia tuyển chọn xột chọn

1 Tổ chức chủ trỡ phải cú tư cỏch phỏp nhõn, cú chức năng hoạt động phự hợp vớilĩnh vực khoa học và cụng nghệ của đề tài, đủ điều kiện về nhõn lực, thiết bị và cơ sở vậtchất cần thiết cho việc thực hiện đề tài cú hiệu quả

2 Cỏ nhõn chủ trỡ đề tài cấp Bộ phải cú chuyờn mụn, trỡnh độ đại học trở lờn và ớtnhất 3 năm nghiờn cứu trong cựng lĩnh vực khoa học cụng nghệ với đề tài đú Mỗi cỏ nhõnchỉ được phộp đồng thời chủ trỡ tối đa 2 đề tài cấp Bộ

3 Cỏ nhõn đó chủ trỡ đề tài cấp Bộ nghiệm thu đạt loại Xuất sắc được ưu tiờn khi thamgia tuyển chọn cỏc đề tài trong giai đoạn tới

4 Cỏ nhõn khụng được tham gia chủ trỡ đề tài, dự ỏn trong thời gian chưa hoàn trả đủkinh phớ thu hồi đối với dự ỏn sản xuất thử nghiệm hoặc thu hồi do đề tài nghiờn cứu nghiệmthu ở mức khụng đạt

5 Đối với cỏ nhõn là người nước ngoài đăng ký chủ trỡ đề tài, Bộ trưởng Bộ Y tế sẽxem xột quyết định tuỳ trường hợp cụ thể

Điều 10 Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xột chọn

1 Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xột chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới

đõy:

 Đơn đăng ký chủ trỡ thực hiện đề tài,dự ỏn SXTN (Biểu B1.1.ĐONTC-BYT);

 Thuyết minh đề tài, dự ỏn SXTN (theo Biểu B1.2A.TMĐT-BYT đối với đề tài nghiờncứu và mẫu B1.2B.TMDA-BYT đối với dự ỏn sản xuất thử nghiệm);

 Túm tắt hoạt động khoa học cụng nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện đề tài, dự ỏnSXTN (Biểu B1.3.LLTC-BYT);

 Lý lịch khoa học của cỏ nhõn đăng ký chủ trỡ đề tài, dự ỏn SXTN cú xỏc nhận của cơquan cú thẩm quyền (biểu B1.4.LLCN-BYT);

 Văn bản xỏc nhận của tổ chức, cỏ nhõn đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự ỏnSXTN (biểu B1.5.PHNC-BYT);

 Văn bản phỏp lý chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khỏc (đối với dự ỏn SXTN)cam kết và giải trỡnh khả năng huy động vốn từ cỏc nguồn ngoài ngõn sỏch sự nghiệpkhoa học đạt ớt nhất 70% tổng kinh phớ đầu tư dự kiến cần thiết để triển khai

 Mẫu phiếu tỡnh nguyện tham gia nghiờn cứu của đối tượng nghiờn cứu, bản mụ tả quyền lợi

và nghĩa vụ của đối tượng tham gia nghiờn cứu, bản cam kết thực hiện cỏc quy định về đạođức trong nghiờn cứu y sinh học của cỏ nhõn chủ trỡ đề tài (Đối với cỏc đề tài cú can thiệptrờn người hoặc cú liờn quan đến cỏc thụng tin riờng tư của đối tượng nghiờn cứu là conngười)

Trang 6

2 Gửi hồ sơ tuyển chọn, xét chọn hồ sơ: Bộ hồ sơ (1 bản gốc và 12 bản sao) phảiđược niêm phong và ghi rõ bên ngoài:

- Tên đề tài hoặc dự án SXTN đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn (ghi rõ: tên đềtài hoặc dự án SXTN; tên, mã số của Chương trình)

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đềtài, dự án SXTN (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp)

- Họ tên của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện (làm chủ nhiệm) đề tài, dự án SXTN vàDanh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài, dự án SXTN (chỉ ghi danhsách cá nhân đã có xác nhận tham gia phối hợp)

- Liệt kê tài liệu, văn bản có trong hồ sơ

Nơi nhận Hồ sơ: Vụ Khoa học và đào tạo, Bộ Y tế

3 Thời hạn nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ tuyển chọn, xét chọn:

Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, xét chọn Ngày nhận hồ sơ làngày ghi của dấu Bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Bộ Y

tế hoặc Vụ Khoa học và Đào tạo (trường hợp gửi trực tiếp)

Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyểnchọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơquan quản lý Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấuthành của hồ sơ

Điều 12 Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

đề tài, dự án SXTN

1 Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài

Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài cấp Bộ Y tế được các thànhviên Hội đồng đánh giá theo thang điểm 100 và dựa trên các tiêu chí sau:

+ Tổng quan tình hình nghiên cứu và giải thích về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêunghiên cứu rõ ràng : 10 điểm

+ Nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học: 25 điểm

+ Dự kiến kết quả nghiên cứu: 15 điểm

+ Khả năng ứng dụng, hiệu quả, khả thi của đề tài và năng lực của chủ nhiệm đề tài:

30 điểm

+ Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu: 20 điểm

(Xem chi tiết tại phụ lục số: )

2 Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án SXTN

Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án SXTN cấp Bộ Y tế được cácthành viên Hội đồng đánh giá theo thang điểm 100 và dựa trên các tiêu chí sau:

Giá trị công nghệ của Dự án: 20 điểm

Tính khả thi của phương án triển khai Dự án: 20 điểm

Đầu tư và lợi ích trực tiếp của Dự án: 20 điểm

Trang 7

Khả năng thương mại hóa sản phẩm và tác động lâu dài của dự án sau khi kết thúc: 20điểm

Năng lực thực hiện Dự án: 20 điểm

(Xem chi tiết tại phụ lục số: )

Khi xây dựng dự toán kinh phí cho đề tài đề nghị các Chủ nhiệm đề tài vận dụng các văn bản sau để thành lập dự toán:

- Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 liên Bộ Tài

chính - Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinhphí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Thông tư số: 91/2005/TT-BTC ngày 18/10.2005 của Bộ Tài Chính: Qui định chế độ côngtác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sáchnhà nước bảo đảm kinh phí

- Thông tư số: 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài Chính: Quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà n ước và đơn vị sựnghiệp công lập

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ

tài chính - Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoahọc và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

- Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của trường Đại học Y Hà Nội

- Khi lập dự toán kinh phí cho các xét nghiệm cần sử dụng các máy móc, thiết bị củatrường Đại học Y Hà Nội cần hạch toán rõ kinh phí cho khấu hao máy móc bao nhiêu, kinhphí mua hóa chất và vật tư tiêu hao bao nhiêu và bao nhiêu kinh phí chi cho công lao động.Trên cơ sở dự toán như vậy Ban chủ nhiệm đề tài sẽ lập kế hoạch rõ ràng và báo cáo vớinhà trường về việc sử dụng trang thiết bị của các labo do trường ĐHYHN quản lý

3.1 2 Đối với cán bộ quản lý khoa học thực hiện qui trình 1 theo bảng kiểm sau:

Bước Nội dung thực hiện Thời gian thực

hiện

Đơn vị thực hiện Mẫu biểu

Trang 8

6. Xác định đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Khoảng từ tháng 9

của năm trước năm

kế hoạch

Tất cả các cán bộ tham gia tuyển chọn Phụ lục 1

7. Tổng hợp các đề tài, dự án SXTN cấp

Bộ

Khoảng từ tháng 1 đến trước tháng 3 của năm kế hoạch

9. Thông báo tuyển chọn các đề tài, dự

Bộ Y tế

10. Xây dựng đề tài, dự án SXTN cấp Bộ:

Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển

chọn, xét chọn (13 bộ).

Đối với các đề tài thực hiện trên con

người bổ sung thêm các mẫu biểu về

đạo đức nghiên cứu

Từ 15/3-30/4 của năm kế hoạch

(hoặc theo CV hướng dẫn cụ thể)

Các cá nhân, đơn vị tham gia tuyển chọn

đề tài

BYT);

B1.1.ĐONTC- BYT,

B1.2A.TMĐT- BYT

B1.2B.TMDA-B1.3.LLTC-BYT B1.4.LLCN- BYT);

BYT);

B1.5.PHNC-Văn bản pháp lý liên quan.

Mẫu biểu về đạo đức nghiên cứu

11. Bộ Y tế sẽ ra Quyết định phê duyệt

danh mục các tổ chức và cá nhân

trúng tuyển chủ trì thực hiện các đề

tài/dự án SXTN cấp Bộ

Trước tháng 6 hàng năm

Bộ Y tế

13. Bộ Y tế sẽ tổ chức ký hợp đồng với

các tổ chức, cá nhân trúng tuyển sau

khi được BYT ký Quyết định phê

3.2 QUI TRÌNH TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SXTN CẤP BỘ

(Tương tự như quy trình quản lý đề tài cấp nhà nước)

1 Các đề tài triển khai theo mục tiêu và nội

dung đã đăng ký

Theo QĐ phê duyệt - Chủ nhiệm đề tài

2 - Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần vào tháng 6 và - Chủ nhiệm đề tài

Trang 9

- Vụ KH&ĐT -Bộ Y tế

- Vụ KHTC- Bộ Y tế

- Phòng QLNCKH – ĐHYHN

Theo mẫu của

Bộ Y tế

Áp dụng theo điều 15 tại văn bản về quản lý đề tài cấp Bộ do BYT ban hành

- Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tiến độ định kỳ cho cơ quan chủ trì đề tàitrước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm theo biểu B15-BCĐK-BYT (Báo cáo tiến

độ định kỳ)

- Đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo Bộ Y tế trước 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm.Trường hợp đột xuất, tổ chức và cá nhân chủ trì có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của cơquan quản lý

- Vụ Khoa học và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch tài chính và các đơn vịliên quan tổ chức kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện đề tài, dự án SXTN cấp Bộ theo định

kỳ hoặc đột xuất (khi cần thiết).Vụ Khoa học và Đào tạo có thể mời chuyên gia độc lậpgiám sát và đánh giá một số đề tài, dự án SXTN (nếu cần thiết)

Nội dung kiểm tra: tiến độ thực hiện, sản phẩm nghiên cứu và sử dụng kinh phí theoThuyết minh đề tài và Hợp đồng đã ký

Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát bằng Biênbản kiểm tra giám sát Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh nội dung nghiên cứu

và phương án xử lý, lập báo cáo trình lãnh đạo Bộ

3.3 QUY TRÌNH NGHIỆM THU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thực hiện theo Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009)

3.3.1 Đối với các chủ nhiệm đề tài cần lưu ý các điểm sau:

Trước thời điểm kết thúc đề tài (chậm nhất là 30 ngày), chủ trì đề tài, dự án SXTN có trách nhiệm nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở Nghiệm thu cấp cơ sở phải hoàn thành trong vòng 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ

3.3.1.1 Để trình hồ sơ nghiệm thu cơ sở đề tài cấp Bộ, đề nghị các chủ nhiệm đề tài hoàn thànhcác tài liệu sau:

3.3.1.1.a Viết báo cáo tổng kết đề tài theo mẫu mà BYT đã qui đinh: bám sát theo đề cương đãphê duyệt Toàn bộ danh mục các sản phẩm dự kiến theo đề cương cần được trình bày rõ tại bảnbáo cáo tổng kết đề tài (phụ lục: Mẫu trình bày báo cáo tổng kết nghiệm thu kết quả )

Trang 1- trang 3: Các trang bìa theo qui định

Trang 4 : Hợp đồng khoa học công nghệ hoặc quyết định phê duyệt đề tài;

Trang 5: Danh sách các cá nhân tham gia thực hiện đề tài (phụ lục 4)

Trang 10

Trang 6: Văn bản xác nhận sử dụng kinh phí theo mẫu.

Trang 7 – 8: Viết bản tự đánh giá về việc thực hiện đề tài theo mẫu qui định của Bộ Y

- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu

- Bàn luận

- Kết luận

- Khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo viết theo a,b,c

3.3.1.1.b Minh chứng về các sản phẩm khoa học của đề tài: Photo toàn bộ các bài

báo đã công bố (bìa tạp chí, mục lục và toàn văn bài báo); sản phẩm đào tạo (quyết địnhcủa học viên sau đại học: quyết định thực hiện luận văn, luận án; quyết định sinh viênthực hiện luận văn tốt nghiệp: bìa luận văn luận án, khóa luận tốt nghiệp) Các tài liệutham gia hội nghị hội thảo trong nước và quốc tế; Sách xuất bản: bìa, mục lục, giấy phépxuất bản

3.3.1.1.c Phụ lục nghiên cứu:

- Các mẫu phiếu điều tra

- Danh sách đối tượng nghiên cứu/ Hồ sơ bệnh án đã có code hóa: đối với các nghiêncứu thử nghiệm thuốc bắt buộc phải có

- Các văn bản giám sát thực hiện đề tài:

+ Các báo cáo định kỳ;

+ Các biên bản kiển tra, giám sát định kỳ;

- Các tài liệu có liên quan: số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, các biên bản kiểm tra hàng năm và đột xuất, các sản phẩm nghiên cứu; nhận xét của doanh nghiệp và địa phương (nếu có);

Trang 11

- Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm

đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật, ) thực hiện Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có)

3.3.1.2 Để trình hồ sơ nghiệm thu cấp bộ, đề nghị các chủ nhiệm đề tài hoàn thành các tài liệu sau:

- Giống như hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở

- Bổ sung thêm: Báo cáo giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoàn thiện theo ý

kiến kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có xác nhận của thủ trưởng tổ chức chủ trì

và chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở

- Thời gian hoàn thiện hồ sơ sau 15 ngày nghiệm thu cấp cơ sở

4 Thuyết minh đề tài, dự án SXTN đã được phê duyệt (bản copy);

5 Nguyên tắc đánh giá

Nguyên tắc đánh giá áp dụng theo điều 3 của thông tư 12 của Bộ Khoa học – Công nghệ ban hành năm 2009

Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1 Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là hợp đồng) đã được ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Thông tư này.

2 Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác.

3 Tiến hành đúng quy trình, thủ tục quy định tại Thông tư này.

6 Các tiêu chí đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án SXTN theo mục 5, 6 điều 17 của quy trình nghiệm thu đề tài, dự án SXTN mà Bộ Y tế ban hành:

6 Các tiêu chí đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án SXTN

6.1 Các tiêu chí đánh giá đề tài như sau:

- Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, Phương pháp phân tích và xử lý sốliệu và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (Điểm tối đa 15)

- Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so với sản phẩm đăng ký tại Thuyết minh và Hợp đồng (Điểm tối đa 20)

- Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với

mức đã đăng ký tại Thuyết minh và Hợp đồng (Điểm tối đa 20)

- Chất lượng của Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và Tài liệu cần thiết kèm theo(nội dung và hình thức báo cáo, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn ) (Điểmtối đa 15)

Ngày đăng: 18/08/2014, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w