• CN - XN Khảo sát, kiểm định và dịch vụ công trình: Chức năng và nhiêm vụ chính là Khảo sát các công trình xây dựng trong và ngoài ngành dầu khí; triển khaicác dịch vụ kỹ thuật liên qua
Trang 1KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên cơ quan thực tập : Tổng Cơng ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo
Tháng 12 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
Tên cơ quan thực tập : Tổng Cơng ty Tư vấn Thiết kế dầu khí Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… tháng… năm… Người hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày……tháng……năm… Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô hướngdẫn thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hoa Sen và toàn thể cán bộ công nhân viênTổng công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí đã hỗ trợ tận tình giúp tôi hoàn thành bài báothực tập một cách tốt nhất Trước tiên, tôi xin cảm ơn thầy Lê Duy Ngọc đã hướngdẫn và giải đáp những vướng mắc trong suốt quá trình viết và hoàn thành báo cáo Sau
đó, xin chân thành cảm ơn ông Bùi Tuấn Anh – Phó Tổng Giám Đốc đã đồng ý tiếp
Trang 7nhận cho tôi được thực tập tại công ty Trong suốt quá trình thực tập tôi xin gởi đếnchị Lê Thị Thúy Hằng lời cảm ơn chân thành trong việc hướng dẫn mọi công việc kếtoán cũng như cách tìm hiểu, tiếp cận và thu thập những kiến thức trong suốt quá trìnhthực tập tại công ty.
Tuy nhiên, với việc bắt đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế chuyênnghiệp, tìm hiểu công việc kế toán cũng như với lượng kiến thức và thời gian còn hạnchế nên không khỏi tránh khỏi những thiếu sót, mong có được sự đóng góp của QuýThầy Cô để báo cáo được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vịtrí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất lớntrong việc thúc đầy tăng trưởng kinh tế bền vững Chính vì vậy, sự cạnh tranh trongthị trường kinh tế là rất cao Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế đó, doanhnghiệp không chỉ cần vốn mạnh, cơ sở vật chất tiện nghi mà nguồn lao động cũng làmột trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy, tiền
Trang 8lương phải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiệnnay Làm thế nào để vừa có thể kích thích lao động, tăng năng suất lao động, nâng caohiệu quả, chất lượng lao động, giảm chi phí nhân công…đang là một yêu cầu đặt rađối với các doanh nghiệp trong xu thế hiện nay Xuất phát từ những lý do trên nêntrong thời gian thực tập tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí tôi đã chọn đề tài
“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm đề tài cho báo cáo thực tậptốt nghiệp của mình
Bài viết được chia làm 4 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí
Phần II: Cơ sở lý luận về lương và các khoản trích theo lương
Phần III: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí Phần IV:Nhận xét và kiến nghị
NHẬP ĐỀ
Sau 20 năm đổi mới và phát triển, đất nước ta đã được những thành tựu to lớntrên mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội nhất là về lĩnh vực kinh tế Chính vì vậy, chúng takhông thể không kể đến vai trò của các công ty và doanh nghiệp trong quá trình đổimới và phát triển đất nước
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là pháp nhân làm kinh tế Sự tồn tại
và phát triển liên tục của doanh nghiệp là biểu hiện sức mạnh của doanh nghiệp Sức
Trang 9mạnh đó có tồn tại được hay không, đường lối chính sách có đúng đắn, phù hợp haykhông đều được thể hiện ở mặt kinh tế có phát triển hay không Vì vậy, muốn pháttriển kinh tế phải có tổ chức quản lý kinh tế tốt, định hướng đúng đắn Những vấn đềđặt ra là phải làm sao nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy và sử dụng hết các nguồnnhân lực một cách hợp lý để tận dụng các lợi thế về nguồn nhân lực, từng bước tiếpthu tiến bộ khoa học hiện đại nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề phục vụ chophát triển kinh tế của đất nước.
Từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hộichủ nghĩa để thực hiện chủ trương “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủvăn minh” Từ chủ trương đó, Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí tiền thân làCông ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Dầu khí chính thức được thành lập theo Quyết định
số 03/1998/QĐ-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ
Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty và những kiến thức đã học ở trường, tôi xingiới thiệu tổng quan tại đơn vị thực tập dưới đây
Trang 10PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ
VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
• Tên công ty: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí
• Tên đối ngoại: Petrovietnam Engineering Company
• Tên viết tắt: PVE
• Trụ sở chính: Lầu 10, Tòa nhà PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ,
Phước Kiển, Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty được thành lập từ năm 1998 với tiền thân là công ty PVICC Năm
2006 sau khi cổ phần hóa chuyển đổi thành PVEngineering JSC Vào năm 2010,PVEngineering chính thức trở thành Tổng Công ty chuyên ngành tư vấn thiết kế duynhất trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
PVE có bề dày lịch sử hoạt động trên 10 năm chuyên ngành tư vấn thiết kế vàthi công các công trình dầu khí Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấnđầu tư, khai thác hoạt động các dự án dầu khí và các dự án xây dựng, chế tạo các sảnphẩm công nghệ dầu khí, khảo sát xây dựng, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng,kiểm định chất lượng xây dựng…Công ty đã tham gia vào nhiều dự án lớn, dự ántrọng điểm của Tập đoàn Dầu khí như: Dự án quy hoạch phát triển công nghiệp khíBình Thuận, dự án quy hoạch hệ thống cấp khí Nam Bộ, dự án đường ống Phú Mỹ -Thành phố Hồ Chí Minh, đường ống dẫn khí ngoài khơi Rạng Đông - Bạch Hổ…
PVE là đơn vị duy nhất trong tập đoàn dầu khí Việt Nam hoạt động trong lĩnhvực tư vấn thiết kế sau khi nhận chuyển nhượng tất cả đơn vị có hoạt động trong lĩnhvực tư vấn thiết kế Chính vì thế PVE có lợi thế nhất định trong việc tiếp cận các dự
án trong ngành cũng như việc được chỉ định thầu trong các dự án thiết kế trong ngànhđặc biệt ở các dự án chuyên ngành sâu về dầu khí và dịch vụ dầu khí Doanh thu của
Trang 11công ty tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây bất chấp những khó khăn do ảnhhưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Tốc độ tăng trưởng doanh thu
và lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng mạnh hàng năm
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.1Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công
ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và thiết kế Dầu khí ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua cácbáo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CN – XN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ
CN- XN KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH
VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TIẾP THỊ HỢP ĐỒNG
PHÒNG KINH TẾ
KỸ THUẬT
Trang 12nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửađổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT,Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theoquy định của điều lệ.
1.2.2.2Hội đồng Quản trị
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thànhviên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty Các thành viên HĐQT nhóm họp vàbầu Chủ tịch HĐQT
1.2.2.3Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lýđiều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công
ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thànhviên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
1.2.2.4Ban điều hành
Ban điều hành hiện nay của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và một Phó TổngGiám đốc Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính vàduy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó TổngGiám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc
Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý vàđiều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với Công ty lâu năm Tổng Giámđốc là Ông Đỗ Văn Thanh – Kỹ sư vô tuyến điện
1.2.2.5Các phòng nghiệp vụ
• Phòng Tổ chức Hành chính: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý và tổ
chức thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, chế độ chínhsách và công tác thi đua, khen thưởng - kỷ luật trong toàn Công ty; công tác hànhchính, quản trị văn phòng và văn thư lưu trữ
• Phòng Tài chính Kế toán: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý công tác
tài chính - kế toán; Công tác hạch toán thống kê; Công tác thanh quyết toán; và cácquỹ tài chính tập trung trong toàn Công ty
Trang 13• Phòng Kinh tế Kỹ thuật: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý các dự án
do C.ty thực hiện; Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ công tác quản lýcủa Công ty; Quản lý và theo dõi công tác hoàn công, thanh quyết toán các công trình;Quản lý, theo dõi, bảo trì và bảo dưỡng toàn bộ vật tư thiết bị phục vụ SXKD toànCông ty; Tham gia lập hồ sơ đấu thầu, mời thầu
• Phòng Tiếp thị Hợp đồng: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý, theo dõi
công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu của Công ty trên thịtrường trong nước và quốc tế, xúc tiến quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước;Chủ trì lập hồ sơ dự thầu, mời thầu; Chủ trì trong việc đàm phán và thực hiện các thủtục cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, thương mại
• Phòng Kế hoạch Đầu tư: Chức năng và nhiệm vụ chính là lập và giao kế
hoạch SXKD cho các đơn vị; Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn;Nghiên cứu, đề xuất và chủ trì trong việc đầu tư, mua sắm phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
1.2.2.6Các đơn vị trực thuộc
• CN – TT Tư vấn đầu tư và thiết kế: Chức năng và nhiêm vụ chính là lập và
tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi các dự án đầu tư; Tư vấn, lập dự ánđầu tư và thiết kế xây dựng các công trình bao gồm nhưng không giới hạn từ thiết kế
sơ bộ, thiết kế tổng thể, thiết kế kỹ thuật và chi tiết, thiết kế bản vẽ chế tạo và lắp đặtcác bộ phận thiết bị, hệ thống công nghệ dầu khí, hóa chất (LPG, gas, xăng dầu, dungmôi, hóa phẩm ) phục vụ công nghiệp và dân dụng Thực hiện các dự án và các hoạtđộng tư vấn, thiết kế khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công
ty phù hợp với đăng ký kinh doanh
• CN - XN Khảo sát, kiểm định và dịch vụ công trình: Chức năng và nhiêm
vụ chính là Khảo sát các công trình xây dựng trong và ngoài ngành dầu khí; triển khaicác dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công tác kiểm định chất lượng công trình chongành dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng; Tiến hành các hoạt động dịch vụkhảo sát và dịch vụ kỹ thuật khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốcCông ty phù hợp với đăng ký kinh doanh
• CN - XN Công trình Dầu khí: Chức năng và nhiêm vụ chính là xây dựng các
công trình chuyên ngành dầu khí; xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 14khác; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí; Thực hiện các nhiệm vụkhác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty phù hợp với đăng
ký kinh doanh
• Văn phòng đại diện Hà Nội: Chức năng và nhiệm vụ chính là thực hiện việc
giao dịch, tiếp thị và các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện;Thực hiện các công việc khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốcCông ty
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo hình thức tập trung
Hình thức này giúp cho công ty bảo đảm được sự chặt chẽ trong công tác quản
lý, dễ dàng kiểm tra và chỉ đạo sửa chữa kịp thời khi có sai sót Đồng thời đây là bộmáy kế toán cần ít nhân viên giúp cho công ty giảm bớt được chi phí về nhân viênnhưng vẫn đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý vàchỉ đạo kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán thanh toán tiền mặt/
công nợ phải thu
Kế toán thanh toán ngân hàng/
công nợ phải trả/
tài sản/ thuế/ các quỹ khác
Thủ quỹ
Kế toán trưởngTrưởng ban tài chính
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trung tâm tư vấn
Trang 151.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
• Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động bộ máy kế toán-tàichính của đơn vị trước Ban Giám đốc
• Phó ban phụ trách tài chính-Kiểm toán nội bộ: Phụ trách công tác tài chính vàkiểm toán các đơn vị góp vốn, tham mưu cho Trưởng ban về nhu cầu tài chính tronghoạt động của đơn vị
• Phó ban phụ trách kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toan vàlập báo cáo tài chính tại đơn vị, tham mưu cho Trưởng ban về các vấn đề phát sinhtrong hoạt động kế toán tại đơn vị
• Kế toán tổng hợp: Theo dõi và kiểm tra công tác hạch toán ở các phần hành, xử
lý các bút toán liên quan đến công tác lập báo cáo tài chính, các công việc phân bổ chiphí ngắn hạn và dài hạn, trích lập và phân bổ chi phí các dự án
• Kế toán thanh toán tiền mặt/ công nợ phải thu: Phụ trách kiểm tra các chứng từthanh toán bằng tiền mặt theo đúng quy định của công ty, theo dõi các khoản phải thuphát sinh như: phải thu các dự án, phải thu tạm ứng, phải thu vốn góp các đơn vị, cáckhoản phải thu khác
• Kế toán thanh toán ngân hàng/ công nợ phải trả/ tài sản/ thuế/ các quỹ: Phụtrách theo dõi và kiểm tra các khoản công nợ phải trả cho khách hàng liên quan đếnthực hiện các dự án, tăng/giảm/điều động tài sản, thực hiện trích lập các khoản khấuhao tính vào chi phí, lập báo cáo thuế (Thuế VAT, thuế TNDN, Thuế TNCN…), theodõi trích lập và thanh toán các quỹ trong đơn vị, hạch toán các khoản thanh toán lươngcho cán bộ công nhân viên
• Kế toán trung tâm tư vấn: Thực hiện chức năng kế toán tại bộ phận trung tâm
tư vân thiết kế của Tổng công ty
• Thủ quỹ: Thực hiện việc theo dõi thu, chi bằng tiền mặt tại đơn vị
Trang 16• Hình thức sổ kế toán: Thực hiện trên chương trình kế toán Fast Accounting2010f
• Chứng từ kế toán áp dụng trong công ty theo quyết định của Bộ Tài chính baogồm:
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiếtBảng chi tiết số phát sinhChứng từ ghi sổ…
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh
• Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
• Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
• Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định của
Bộ tài chính gồm 10 loại trong đó:
Tài khoản loại 0 là loại tài khoản nằm ngoài bảng hệ thống tài khoản Tài khoản loại 1, 2 là tài khoản phản ánh Tài sản
Tài khoản loại 3, 4 là tài khoản phản ánh Nguồn vốnTài khoản loại 5, 7 mang tính chất tài khoản phản ánh Nguồn vốnTài khoản loại 6, 8 mang tính chất tài khoản phản ánh Tài sảnTài khoản loại 9 là tài khoản được dùng để xác định kết quả kinh doanh
Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động củacông ty, trên cơ sở tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạchtoán cho thuận tiện
Hệ thống tài khoản cấp 3 hiện nay của công ty được thiết kế một cách linhhoạt, phù hợp cho việc quản lí và hạch toán của công ty Tài khoản cấp 3 được dựatrên tài khoản cấp 2
Trang 17PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương và quỹ lương
2.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao độngcuối cùng
Tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động vàđược trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương củangười lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.(Điều 55-Luật lao động Việt Nam)
Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là sốlượng và chất lượng lao động của mỗi người Tiền lương hình thành có tính đến kếtquả của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiệnlợi ích cá nhân của người lao động
2.1.2 Các khoản trích theo lương
2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là khoản tiền bảo hiểm mà người lao động đượchưởng trong các trường hợp khi họ nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản,bệnh nghề nghiệp hoặc khi hưu trí, tử xuất Để được hưởng khoản này người sử dụnglao động và người lao độn phải đóng vào quỹ BHXH theo quy định trong quá trìnhlàm việc tại doanh nghiệp
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý vì vậy sau khi trích lập doanh nghiệpphải nộp toàn bộ số đã trích cho cơ quan BHXH và hiện nay ở nước ta đang thực hiệncác loại nghiệp vụ bảo hiểm gồm:
Trợ cấp thai sảnTrợ cấp ốm đau Trợ cấp mất sức lao độngTrợ cấp tàn tật
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpTrợ cấp tuổi già
Trợ cấp tử tuất…
Trang 18Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiềnlương cấp bậc phải trả hàng tháng (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, 7% còn lại tính vào lương của người lao động)
2.1.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế (BHYT): Là khoản tiền hàng tháng người lao động và người sửdụng lao động phải đóng cho quỹ BHYT để được đài thọ cho người lao động khi ốmđau như: tiền viện phí, tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc…
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý vì vậy sau khi trích doanh nghiệp phảinộp toàn bộ hoặc 1 phần số đã trích cho cơ quan BHYT và quỹ này được chi tiêu khingười tham gia BHYT bị ốm đau, bệnh tật…
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định dựa vào tổng
số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Tỷ lệ trích lập BHYThiện nay là 4.5% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng, trong đó 3%được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1.5% còn lại tính vàolương của người lao động
2.1.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chứccông đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệquyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động
Kinh phí công đoàn cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ Nhànước quy định Một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêucho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% trên tổng số tiềnlương thu nhập phải trả hàng tháng, trong đó 1% được tính vào vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào lương của người lao động
Trang 19hoặc chấm dứt lao động theo quy định của luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làmviệc theo quy định của pháp luật.
Trợ cấp thất nghiệp được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng sốtiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nội dung
Tỷ lệ trích theolương (%)
Trong đóDoanh nghiệp chịu Người lao động chịu
Bảng 1: Bảng thống kê tỉ lệ các khoản trích theo lương
2.1.3 Quỹ tiền lương
2.1.3.1 Khái niệm
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhânviên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương
2.1.3.2 Nội dung
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:
• Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế như tiềnlương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán
• Các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp học nghề, phụ cấp dạy nghề,phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
• Tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian điều động đi công tác, đihọc, ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan
• Tiền thưởng trong lương
2.1.3.3 Phân loại
Trang 20Về phương diện kế toán, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành hailoại là tiền lương chính và tiền lương phụ.
• Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho người lao động tính theo khốilượng công việc hoặc tính theo thời gian họ có mặt làm việc thực tế gồm tiền lươngcấp bậc và các khoản phụ cấp
• Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họkhông có mặt làm việc thực tế nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ như nghỉphép, nghỉ tết
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườngđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lương phụcủa công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất cácloại sản xuất có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trựctiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độquy định
Công thức:
2.2.1.2 Các hình thức tiền lương theo sản phẩm
• Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Hình thức này được áp dụng đối với nhữngcông nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất độc lập, có thể định mức,kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt
Tiền lương theo = Số lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩmsản phẩm hoàn thành
Trang 21Theo hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người lao động được tínhtrực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá sảnphẩm đã được quy định.
Công thức:
Trong đó: Li là tiền lương thực tế cùa công nhân i lãnh trong tháng
Qi là sản lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của công nhân i
Đg là đơn giá sản phẩm
Đs là định mức sản lượng
k là tổng các khoản phụ cấp ngoài lương
• Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả lươngcho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữatrong các phân xưởng, bảo dưỡng máy móc Tính theo phần trăm mức lương chính
Trang 22k là tổng các khoản phụ cấp ngoài lương
N là số công nhân phục vụ
• Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kếthợp với hình thức tiền thưởng khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hiện trên mứcquy định
Cách tính này thường được áp dụng trong những giai đoạn mà doanh nghiệpcần tăng năng suất để kịp hoàn thanh tiến độ hay kịp giao hàng theo hợp đồng đã được
ký kết Thông thường công bố biểu thưởng lũy tiến cho công nhân biết trước
Hình thức này áp dụng các đơn giá khác nhau:
Đối với những sản phẩm thuộc định mức: Áp dụng đơn giá sản phẩmđược xây dựng ban đầu
Đối với những sản phẩm vượt định mức: Áp dụng đơn giá cao hơn giában đầu
2.2.2 Tiền lương theo thời gian
2.2.2.1 Khái niệm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương phải trả cho người lao động theo thờigian làm việc thực tế , theo cấp bấc và thang lương của người lao động Tiền lươngtính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ Hình thức này thườngđược áp dụng đối với những công việc tự động hóa cao và đòi hỏi chất lượng cao
Ưu điểm của hình thức này là đơn giản và dễ tính toán
Nhược điểm chính là chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắnvới kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao độngtăng năng suất lao động
2.2.2.2 Các hình thức tiền lương theo thời gian
• Tiền lương tháng: là tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.Công thức:
Mức lương cơ bản của doanh nghiệp phải lớn hơn hoặc bằng mức lươngtối thiểu của nhà nước
Lương Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng hệ số tháng = các khoản phụ cấp)
Trang 23 Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề lao động, sốnăm kinh nghiệm, bằng cấp của người lao động và chính sách lao động củadoanh nghiệp
Các khoản phụ cấp theo chính sách phân bổ lao động của nhà nước,doanh nghiệp (phụ cấp trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ…)
• Tiền lương tuần: là tiền lương được trả cho một tuần làm việc
2.2.3 Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là khoản tiền lương tính cho một khối lượng và chất lượngcông việc được giao cho cá nhân hoặc tập thể được xác định trong một thời gian nhấtđịnh
Khi thực hiện lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việckhi hoàn thành để đảm bảo chất lượng và hiệu quả lao động
2.3 Tiền thưởng, phúc lợi và phụ cấp
2.3.1 Tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền doanh nghiệp trích từ lợi nhuận còn lại sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước để thưởng cho người lao động làm việc tại doanhnghiệp từ một năm trở lên Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tíchcực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Các hình thức tiền thưởng:
Lương tuần =
Lương ngày =
Lương giờ =
Trang 24• Thưởng theo năng suất, chất lượng: Áp dụng khi người lao động thực hiện tốthơn mức độ trung bình về số lượng , chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ.
• Thưởng đảm bảo ngày công: Áp dụng khi người lao động làm việc với số ngàycông vượt mức quy định của doanh nghiệp
• Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật
tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ mà vẫn đảm bảochất lượng theo yêu cầu
• Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹthuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảmgiá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
• Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Áp dụngkhi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia mộtphần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viênvào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo các thức tổng kết hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
• Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: Áp dụngcho các nhân viên tìm thêm được địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kếtthêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làmtăng lợi nhuận của doanh nghiệp
• Thưởng về sự tận tâm, tận tụy với doanh nghiệp: Áp dụng khi người lao động
có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một thời gian nhất định như 25 nămhoặc 30 năm, hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng làm tăng uy tín củadoanh nghiệp
2.3.2 Phúc lợi
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động,
có tác dụng kích thich nhân viên tận tâm, tận tụy và gắn bó với doanh nghiệp Dù ởcương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, cótrình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều đượchưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa…do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp cho các nhân
Trang 25viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn; quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viênvào các dịp sinh nhật, cưới hỏi…
2.3.3 Phụ cấp
• Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuấthoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm caochưa được xác định trong mức lương Phụ cáp trách nhiệm được tính và trả cùnglương tháng
• Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm việc tại nhữngvùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng đang làm việc
• Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng với công nhân, viên chức tiếp xúc trựctiếp với chất độc, khí độc; làm việc trong môi trường chịu áp suất cao, thiếu dưỡngkhí; làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh; những công việc phát sinh tiếng ồnlớn, treo người trên cao; làm việc ở những nơi có phóng xạ hoặc làm việc ở môitrường dễ bị lây nhiễm và mắc bệnh…
• Phụ cấp khác là các khoản tiền phụ cấp thêm cho người lao động như làmngoài giờ, làm thêm…
2.4 Nhiệm vụ, chứng từ, sổ sách kế toán lương
2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán lương
• Lập các báo cáo về tiền lương và các khoản trích theo lương
• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời tình hìnhhiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gianlao động và kết quả lao động
• Tính toán chính xác, kịp thời và đúng chế độ về các khoản tiền lương, tiền trợcấp phải trả cho người lao động
• Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí lao động cho các đối tượng tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh
• Tiến hành thanh toán đúng và đầy đủ các khoản tiền cho người lao động
2.4.2 Thủ tục, chứng từ hạch toán
Trang 26• Bảng chấm công
• Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
• Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
• Hợp đồng giao khoán
• Bảng lương đã được phê duyệt
• Phiếu chi, ủy nhiệm chi trả lương
• Phiếu lương từng cá nhân
• Bảng tính thuế thu nhập cá nhân
• Bảng tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn
• Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng,thanh lý hợp đồng
• Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan
TK 334 “Phải trả người lao động”
Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoảnphải trả, phải chi cho người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương và các khoản đã
trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao
động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người lao
Trang 27Các khoản thanh toán
cho công nhân viên
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương nhân viên
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán TK 334
2.6 Kế toán các khoản trích theo lương
2.6.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
để phản ánh tình hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
TK 3384 “Bảo hiểm y tế
quản lý doanh nghiệp
Trang 28Nộp BHXH, BHYT
và KPCĐ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐtính vào chi phí SXKD
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán TK 338
2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghị phép của cán bộ, công nhân viên
Hàng năm cán bộ, công nhân viên được hưởng ngày nghỉ phép theo Bộ Luậtlao động Theo Luật lao động một năm cán bộ, công nhân viên được nghỉ 12 ngày vàtrong 12 ngày đó cán bộ, công nhân viên vẫn được hưởng lương bình thường Trên
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn đã nộp chi cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ
công nhân viên
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn vào lương của cán
bộ công nhân viên
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho
cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoànđược để lại cho đơn vị chưa chi hết