1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa

26 809 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 129,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh  Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sửdụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường.. N

Trang 1

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA

 Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa

 Năm 1995, để mở rộng sản xuất Công ty Đường Biên Hòa tiến hành đầu tư mởrộng công suất sản xuất đường luyện tại Biên Hòa từ 200 tấn/ngày lên 300 tấn/ngày vàkhởi công xây dựng nhà máy Đường Tây Ninh (hiện nay là Nhà máy Đường Biên HòaTây Ninh) Sau hơn hai năm thiết kế, thi công và lắp đặt, Nhà máy Đường Tây Ninh đãchính thức đi vào hoạt động ngày 26/03/1998 với công suất chế biến là 2.500 tấnmía/ngày, đến năm 2001 đã đầu tư nâng công suất chế biến lên 3.500 tấn mía/ngày

 Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 và đến năm 2004 đước tái đánh giá và cấpchứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

 Ngày 27/03/2001, theo Quyết định số 44/2001/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ

về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Đường Biên Hòa thành Công ty cổ phần,quá trình cổ phần hóa Công ty đã diễn ra và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Naicấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 16/05/2001 Công ty Cổ phần ĐườngBiên Hòa ra đời

 Ngày 30/08/2006, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng

ký phát hành số 51/UBCKĐKPH Công ty đã phát hành bổ sung cổ phần để huy động

vốn, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 81 tỉ đồng lên 162 tỉ đồng.

 Tháng 12/2006 cổ phiếu Công ty chính thức được niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán với mã giao dịch BHS

1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sửdụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường

 Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường

 Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường

 Cho thuê kho bãi Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

 Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật tưngành mía đường

 Dịch vụ vận tải Dịch vụ ăn uống

 Sản xuất, mua bán sản phẩm rượu các loại Sản xuất, mua bán cồn

 Kinh doanh bất động sản

 Dịch vụ canh tác cơ giới nông nghiệp

Trang 2

PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI

KẾ TOÀN CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA

2.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản

Bảng 1: Bảng khái quát sự biến động về tài sản (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %Tài sản ngắn hạn 618,030 752,872 1,454,281 134,842 21.8% 701,409 93.2%Tài sản dài hạn 397,162 528,865 653,554 131,703 33.2% 124,689 23.6%Tổng cộng tài sản 1,015,192 1,281,737 2,107,835 266,545 26.3% 826,098 64.5%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Đồ thị 1: Đồ thị biến động tài sản

Triệu đồng

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng cộng tài sản

Nhận xét: Tổng tài sản liên tục gia tăng qua các năm cả về giá trị lẫn tốc độ Năm

2011 tăng 266,545 triệu đồng tương đương tăng 26.3% so với năm 2010, năm 2012 tăng826,098 triệu đồng tương đương tăng 64.5% so với năm 2011, chủ yếu do tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn tăng

a Tài sản ngắn hạn:

Bảng 2: Bảng phân tích biến động tài sản ngắn hạn (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %Tài sản ngắn

hạn 618,030 752,872 1,454,281 134,842 21.8% 701,409 93.2%Tiền và các

khoản tương

đương tiền 58,759 178,778 98,524 120,019 204.3% -80,254 -44.9%Các khoản

phải thu ngắn

hạn 254,984 234,744 285,117 -20,240 -7.9% 50,373 21.5%Hàng tồn kho 299,229 333,068 820,013 33,839 11.3% 486,945 146.2%Tài sản ngắn

hạn khác 5,058 6,281 234,127 1,223 24.2% 227,846 3627.5%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Trang 3

Nhận xét:

- Tài sản ngắn hạn tăng trưởng qua 3 năm Năm 2010 đạt 618,030 triệu đồng Năm

2011 đạt 752,872 triệu đồng, tăng 134,842 triệu đồng tương đương tăng 21.8% so vớinăm 2010 Qua năm 2012 đạt 1,454,281 triệu đồng, tăng mạnh 701,409 triệu đồng tươngđương tăng 93.2% so với năm 2011

- Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh 120,019 triệu đồng ừngvới tỷ lệ tăng 204.3% Điều này cho thấy công ty chưa sử dụng hiệu quả số tiền hiện có,còn để tồn đọng vốn nhiều Đây là mức tăng cao góp phần làm tăng tài sản ngắn hạn.Nhưng đến năm 2012, khoản mục này giảm 80,254 triệu đồng tương giảm 44.9%

- Tài sản ngắn hạn tăng trưởng qua 3 năm Năm 2010 đạt 618,030 triệu đồng Năm

2011 đạt 752,872 triệu đồng, tăng 134,842 triệu đồng tương đương tăng 21.8% so vớinăm 2010 Qua năm 2012 đạt 1,454,281 triệu đồng, tăng mạnh 701,409 triệu đồng tươngđương tăng 93.2% so với năm 2011

- Các khoản phải thu tăng giảm đều qua các năm nhưng không nhiều so với lượngtiền Năm 2011 giảm 20,240 triệu đồng tương đương giảm 7.9%, năm 2012 tăng lên50,373 triệu đồng tương đương 21.5%

- Tiếp theo là sự gia tăng của hàng tồn kho So với năm 2010 thì năm 2011, hàngtồn kho tăng 33,839 triệu đồng tương đương 11.3% Qua năm 2012, tỷ lệ hàng tồn khotăng mạnh 146.2% tức 486,945 triệu đồng

- Tài sản ngắn hạn khác: tăng 24.2% vào năm 2011 từ 5,058 triệu đồng lên 6,281triệu đồng Năm 2012, tỷ lệ này tăng rất cao 3627.5% tương đương 227,846 triệu đồng.Qua đó cho thấy công ty đã sử dụng các khoản tiền mặt để thanh toán các khoản nợđồng thời đầu tư mua sắm thêm máy móc thết bị mới và hiện đại hơn để phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh… Điều này làm cho khoản tiền giảm đi nhưng tài sảnngắn hạn tăng mạnh trong năm 2012 Trong quá trình hoạt động của công ty, khách hàngvẫn chưa thanh toán hết tiền Năm 2011, khoản phải thu giảm nhẹ, nhưng đến năm 2012,

do công ty chưa có chính sách hoạt động cũng như việc thu nợ chưa hợp lý nên làm chokhoản phải thu tăng lên Bên cạnh đó, một trong những nguyên nhân khiến cho tài sảnngắn hạn tăng lên là do hàng tồn kho tích trữ quá nhiều, sản phẩm của công ty tiêu thụtrên thị trường chưa tốt

b Tài sản dài hạn:

Bảng 3: Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn (ĐVT: Triệu đồng)

Khoản mục 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011

Số tiền % Số tiền %Tài sản dài hạn 397,162 528,865 653,554 131,703 33.2% 124,689 23.6%Tài sản cố định

277,480

406,501

522,03

9 129,021 46.5% 115,538 28.4%

- TSCĐ hữu hình

220,466

201,125

Trang 4

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Qua bảng số liệu, ta thấy tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhẹ Đây

là một biểu hiện tốt cho thấy tình hình đầu tư chiều sâu của công ty được nâng cao, quy

mô về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được tăng cường, tình hình tài chính của công

ty khả quan hơn, cụ thể:

- Tài sản dài hạn của công ty tăng đều qua các năm Năm 2011 đạt 528,865 triệuđồng, tăng 131,703 triệu đồng tương đương tăng 33.2% so với năm 2010, đến năm 2012đạt 653,554 triệu đồng, tăng 124,689 triệu đồng tương đương 23.6%

- Đầu tư vào tài sản cố định tăng: Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng khá lớn trongtài sản dài hạn Năm 2011, tăng 129,021 triệu đồng ứng với tỷ lệ 46.5%, năm 2012 tăng115,538 triệu đồng ứng với tỷ lệ 28.4% Có sự gia tăng này là do trong năm công ty đãđầu tư thêm một số máy móc thiết bị ở các phân xưởng để tăng năng suất lao động

- Tài sản dài hạn khác của công ty tăng liên tục qua 3 năm Khoản mục này chiếm

tỷ trọng đáng kể, năm 2011 tăng 10,485 triệu đồng chiếm 241.5%, đến năm 2012, tỷtrọng không đáng kể, chiếm 27.3% tương đương 4,045 triệu đồng

2.2 Đánh giá khát quát sự biến động về nguồn vốn

Bảng 4: Bảng khái quát sự biến động về nguồn vốn (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %

Nợ phải trả 518,518 733,238 1,535,111 214,720 41.4% 801,873 109.4%Vốn chủ sở hữu 496,675 548,500 572,724 51,825 10.4% 24,224 4.4%Tổng cộng

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng cộng nguồn vốn

Nhận xét: Nợ phải trả của công ty tăng liên tục trong ba năm, không giảm chút nào,trong khi nguồn vốn chủ sở hữu thì ít, tăng nhẹ Năm 2011, nợ phải trả tăng 214,720 triệuđồng tương đương tăng 41.4% so với năm 2010 Qua năm 2012, nợ tiếp tục tăng lên801,873 triệu đồng, tương đương tăng 109.4% Như vậy nợ chiếm hầu hết giá trị trongtổng nguồn vốn của công ty

Trang 5

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Qua bảng tính, ta thấy nợ ngắn hạn có giá trị lớn hơn rất nhiều so với nợdài hạn Trong khi nợ ngắn hạn tăng cao qua các năm (năm 2011 tăng 224,758 triệu đồngtương đương 5.7%, năm 2012 tăng 799,551 triệu đồng tương đương tăng 127.3%) thì nợdài hạn lại giảm (năm 2011 giảm 10,038 triệu đồng, năm 2012 tăng nhẹ 2,322 triệu đồng,thấp hơn năm 2010)

b Vốn chủ sở hữu:

Bảng 6: Bảng phân tích biến động vốn chủ sở hữu (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %Vốn chủ sở hữu 496,675 548,500 572,724 51,825 10.4% 24,224 4.4%Vốn đầu tư của

chủ sở hữu 185,316 299,976 314,975 114,660 61.9% 14,999 5.0%Lợi nhuận chưa

phân phối 103,447 125,497 104,939 22,050 21.3% -20,558 -16.4%Nguồn kinh phí và

quỹ khác

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng qua ba năm hoạt động Năm 2011 vốnđầu tư tăng 114,660 triệu đồng tương đương tăng 61.9% Năm 2012 chỉ tăng 14,999 triệuđồng tương đương tăng 5% Lợi nhuận chưa phân phối có sự tăng giảm nhẹ

2.3 Phân tích cơ cấu tài sản trong tổng tài sản

Bảng 7: Bảng phân tích cơ cấu tài sản (ĐVT: Triệu đồng)

Tài sản ngắn hạn 618,030 60.9% 752,872 58.7% 1,454,281 69.0%Tài sản dài hạn 397,162 39.1% 528,865 41.3% 653,554 31.0%Tổng cộng tài sản 1,015,192 100% 1,281,737 100% 2,107,835 100%

Trang 6

- Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng tăng lên, chiếm13.9%, khoản phải thu giảm còn 18.3%, tồn kho chiếm 26%, tài sản ngắn hạn khác vẫngiữ mức cũ 0.5%.

- Năm 2012, tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất tới 38.9% trong tổng tài sản ngắnhạn.Điều đó cho thấy tồn kho công ty ứ đọng nhiều

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Trang 7

2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Bảng 10: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: Triệu đồng)

Nợ phải trả 518,518 51.1% 733,238 57.2% 1,535,111 72.8%Vốn chủ sở hữu 496,675 48.9% 548,500 42.8% 572,724 27.2%Tổng cộng nguồn vốn 1,015,193 100% 1,281,738 100% 2,107,835 100%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn biến động ngược chiều nhau Nợ ngắn hạn tănglần luợt từ 2010-2011-2012 là 39.7% - 49% - 67.7% Còn nợ dài hạn tăng giảm nhẹ liêntục, năm 2010 chiếm 11.3%, năm 2011 giảm 10,038 triệu đồng tương đương giảm 3.1%,đến năm 2012 tăng nhẹ 2,322 triệu đồng tương đương 5.1%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Cơ cấu vốn đầu tư của chủ sở hữu từ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn tăngđều qua 3 năm nhưng không cao Năm 2010 đạt 185,316 triệu đồng, chiếm 18.3% Năm

2011 đạt 299,976 triệu đồng, tăng 114,660 triệu đồng, chiếm 23.4%, Qua năm 2012, đạt314,975 triệu đồng, tăng 14,999 triệu đồng, chiếm 14.9%

Lợi nhuận chưa phân phối biến động liên tục năm 2010 đạt 103,447 triệu đồng,chiếm 10.2% Năm 2011 tăng nhẹ, đạt 125,497 triệu đồng chiếm 9.8%, Qua năm 2012,lợi nhuận giảm 20,558 triệu đồng, đạt 104,939 triệu đồng, chiếm 5% trong tổng vốn

Trang 8

PHẦN 3 PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA

3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 13: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %DTT 2,004,518 2,564,622 3,044,246 560,104 27.9% 479,624 18.7%GVHB 1,755,812 2,294,967 2,764,270 539,155 30.7% 469,303 20.4%LNG 248,706 269,655 279,976 20,949 8.4% 10,321 3.8%Doanh thu

HĐTC 17,785 35,024 56,130 17,239 96.9% 21,106 60.3%CPTC 46,364 80,355 50,473 33,991 73.3% -29,882 -37.2%Trong đó:

chi phí lãi

vay 42,535 72,190 50,778 29,655 69.7% -21,412 -29.7%CPBH 26,003 32,744 72,410 6,741 25.9% 39,666 121.1%Chi phí

QLDN 28,620 42,444 49,432 13,824 48.3% 6,988 16.5%LNT từ

HĐKD 165,504 149,136 163,791 -16,368 -9.9% 14,655 9.8%Thu nhập

khác 4,764 11,400 2,985 6,636 139.3% -8,415 -73.8%Chi phí khác 4,601 519 678 -4,082 -88.7% 159 30.6%Lợi nhuận

khác 163 10,881 2,307 10,718 6575.5% -8,574 -78.8%LNTT 165,667 160,017 166,098 -5,650 -3.4% 6,081 3.8%TTNDN

hiện hành 19,797 12,784 46,525 -7,013 -35.4% 33,741 263.9%TTNDN

LNST 145,870 147,233 119,211 1,363 0.9% -28,022 -19.0%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa

Sự tồn tại và phát triển của công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh Thôngqua phân tích kết quả hoạt động, chúng ta có thể sử dụng hiệu quả vốn, trình độ quản lýcủa công ty Sự gia tăng doanh thu thường kéo theo sự gia tăng chi phí như giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…Phân tích sự biến động này để thấyđược mối tương quan và hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ phân tích

Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nhìn chung công ty đã hoạt động

có hiệu quả, song chưa thực sự tốt Việc vay nợ từ ngân hàng, cũng như mức giá bánhàng cao khiến cho lợi nhuận của công ty không được khả quan Để có thể thấy rõ hơnbiến động này, ta sẽ đi phân tích từng khoản mục

Trang 9

3.2 Tình hình doanh thu

Bảng 14: Bảng phân tích doanh thu (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %DTT 2,004,518 2,564,622 3,044,246 560,104 140.5% 479,624 18.7%Doanh thu

HĐTC 17,785 35,024 56,130 17,239 96.9% 21,106 60.3%Tổng 2,022,303 2,599,646 3,100,376 577,343 28.5% 500,730 19.3%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua

ba năm Năm 2011 tăng 560,104 triệu đồng tương đương tăng 27.9% Năm 2012 tăng478,624 triệu đồng tương đương tăng 18.7% Điều này cho thấy hoạt động tiêu thụ và sảnxuất kinh doanh đang tiến triển thuận lợi

Doanh thu hoạt động tài chính tăng cao vào năm 2011, tăng 96.9% tương đương17,239 triệu và năm 2012 tăng 21,106 triệu so với năm 2011 tương đương 60.3%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét:

- Giá vốn hàng bán tăng cao hơn một chút so với tốc độ tăng của doanh thu thuần.Năm 2011 tăng30.7% tương đương 539,155 triệu đồng, năm 2012 tăng 20.4% tươngđương tăng 469,303 triệu đồng Việc tăng giá vốn hàng bán dẫn tới việc tăng lợi nhuậngộp, nhưng chỉ tăng nhẹ chứ không cao Năm 2011 tăng 8.4% tương đương20,949 triệuđồng, năm 2012 tăng 3.8% tương đương 10,321 triệu đồng

- Các loại chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đều tăng Chi phí bán hàng tăng cao nhất vào năm 2012, tăng 39,666 triệu đồngchiếm 121.1% Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhưng không nhiều Từ 2010-

2011 tăng cao hơn so với từ 2011-2012 Năm 2011 tăng 48.3%, năm 2012 chỉ tăng16.5%

Trang 10

HĐKD 165,504 149,136 163,791 -16,368 -9.9% 14,655 9.8%Lợi nhuận

khác 163 10,881 2,307 10,718 6575.5% -8,574 -78.8%LNTT 165,667 160,018 166,098 -5,649 -3.4% 6,080 3.8%TTNDN

hiện hành 19,797 12,784 46,525 -7,013 -35.4% 33,741 263.9%TTNDN

- Lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng giảm nhẹ liên tục,giá trị và tốc độ tăng không cao Lợi nhuận thuần năm 2011 đạt 149,136 triệu đồng, giảm16,368 triệu đồng, tương đương9.9% Năm 2012 tăng14,655 triệu đồng, tương đươngtăng 9.8% Lợi nhuận sau thuế cũng vậy, năm 2011 tăng rất nhẹ, 1,364 triệu đồng tươngđương 0.9%, qua năm 2012 giảm 28,023 triệu đồng tương đương 19% Điều này cho thấygiá vốn hàng bán công ty nâng lên cao, đồng thời thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăngcao ở năm 2012 khiến cho lợi nhuận sau thuế giảm

PHẦN 4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA

4.1 Phân tích biến động của ba hoạt động chính

Bảng 17: Bảng phân tích biến động lưu chuyển tiền thuần (ĐVT: Triệu đồng)

Số tiền % Số tiền %Lưu chuyển tiền

thuần từ HĐKD 146,785 164,683 -672,021 17,898 12.2% -836,704 -508.1%Lưu chuyển tiền

thuần từ HĐĐT -39,962 -105,505 63,710 -65,543 164.0% 169,215 -160.4%Lưu chuyển tiền

thuần từ HĐTC -133,521 60,775 544,492 194,296 -145.5% 483,717 795.9%

Nguồn: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, CTCP đường Biên Hòa

Trang 11

- Dòng tiền thuần từ HĐĐT cũng có sự thay đổi lớn Năm 2011 giảm 65,543 triệuđồng nhưng đến năm 2012 đạt 63,710 triệu đồng, tăng 169,215 triệu đồng Điều này chothấy công ty đã đầu tư mạnh vào máy móc thiết bị, phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

- Dòng tiền thuần từ HĐTC tăng giảm mạnh Năm 2010 đạt 133,521 triệu đồng.Đến năm 2011 giảm 194,296 triệu đồng tương đương giảm 145.5%, còn 60,775 triệuđồng Qua năm 2012, dòng tiền thuần từ HĐTC tăng cao, đạt 544,492 triệu đồng, tăng483,717 triệu đồng tương đương tăng tới 795.9% so với năm 2011 Điều này chứng tỏcông ty hoạt động chưa tốt, nợ vay chưa trả được hết

4.2 Phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần

Bảng 18: Bảng phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần (ĐVT: Triệu đồng)

LCTT từ HĐKD -549.8% 137.3% 1053.3% 687.1% 916.0%LCTT từ HĐĐT 149.7% -88.0% -99.8% -237.7% -11.8%LCTT từ HĐTC 500.1% 50.7% -853.2% -449.4% -903.9%LCTT trong năm 100.0% 100.0% 100.0%

Nguồn: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, CTCP đường Biên Hòa

Nhận xét: Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD liên tục tăng Năm 2011, so với lưuchuyển tiền thuần trong năm thì lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD tăng gấp 137.3%, năm

2012 là 1053.3% Mặc dù khấu hao làm cho lưu chuyển tiền thuần tăng lên nhưng cơ cấulưu chuyển tiền thuần theo bảng trên chứng tỏ nguồn tiền có được là từ HĐKD, thể hiệnkhả năng tạo vốn từ nội tại chứ không phải tiền có được từ việc bán TSCĐ, thu hồi cáckhoản đầu tư tài chính hay do đi vay

Trang 12

PHẦN 5 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

5.1 Nhóm các tỷ số thanh toán

5.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành

Bảng 19: Bảng phân tích tỷ số thanh toán hiện hành

Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 618,030 752,872 1,454,281

Nợ ngắn hạn Triệu đồng 403,367 628,125 1,427,676

Tỷ số thanh toán hiện hành Lần 1.53 1.20 1.02

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Đồ thị 3: Tỷ số thanh toán hiện thời

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành

Nhận xét: Tỷ số thanh toán hiện hành giảm đều qua các năm do tốc độ gia tăng nợ

ngắn hạn rất nhanh mặc dù tài sản ngắn hạn tăng nhưng không đáng kể Năm 2010, cứ 1đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bằng 1.53 đồng tài sản ngắn hạn Qua năm

2011, mức thanh toán giảm còn 1.20 đồng, đến năm 2012 chỉ còn 1.02 đồng Ta có thểthấy rẳng tỷ số này của công ty tuy nằm trong khoảng tốt (>1), đảm bảo khả năng thanhtoán hiện hành nhưng lại giảm chứng tỏ một phần do hàng tồn kho quá nhiều và mộtphần do khoản phải thu tăng lên đáng kể

Trang 13

So sánh số liệu với công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Bảng 20: Bảng phân tích tỷ số thanh toán hiện hành của LSS

Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 1,185,527 1,209,887 1,154,006

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP mía đường Lam Sơn

Đồ thị 4: Đồ thị tỷ số thanh toán hiện hành của BHS và LSS

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00

Tỷ số thanh toán hiện hành_BHS Tỷ số thanh toán hiện hành_LSS

Nhận xét: Ta thấy rằng tỷ số thanh toán hiện hành của CTCP đường Biên Hòa thấp

hơn so với với CTCP mía đường Lam Sơn Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2011 của CTCPmía đường Lam Sơn cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn gấp 2.43 lần sovới năm 2010 và năm 2012 gấp 1.10 lần so với năm 2011 Điều đó cho thấy CTCP đườngBiên Hòa có khả năng thanh toán các khoản nợ kém hơn so với CTCP mía đường Lam Sơnnhưng CTCP mía đường có chiều hướng giảm mạnh nên khả năng thanh toán của CTCP míađường Lam Sơn đang gặp nhiều khó khăn

5.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

Bảng 21: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 618,030 752,872 1,454,281

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa

Ngày đăng: 18/08/2014, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng khái quát sự biến động về tài sản (ĐVT: Triệu đồng) - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
Bảng 1 Bảng khái quát sự biến động về tài sản (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 2)
Bảng 3: Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn (ĐVT: Triệu đồng) - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
Bảng 3 Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 3)
Bảng 13: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT: Triệu đồng) - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
Bảng 13 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 8)
Đồ thị 3: Tỷ số thanh toán hiện thời - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 3: Tỷ số thanh toán hiện thời (Trang 12)
Đồ thị 5: Đồ thị tỷ số thanh toán nhanh - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 5: Đồ thị tỷ số thanh toán nhanh (Trang 14)
Đồ thị 6: Đồ thị tỷ số thanh toán nhanh của BHS và LSS - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 6: Đồ thị tỷ số thanh toán nhanh của BHS và LSS (Trang 15)
Bảng 23: Bảng phân tích tỷ số nợ/tổng tài sản - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
Bảng 23 Bảng phân tích tỷ số nợ/tổng tài sản (Trang 15)
Bảng 24: Bảng phân tích tỷ số nợ/tổng tài sản của LSS - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
Bảng 24 Bảng phân tích tỷ số nợ/tổng tài sản của LSS (Trang 16)
Đồ thị 9: Đồ thị tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 9: Đồ thị tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu (Trang 17)
Đồ thị 10: Đồ thị tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu của BHS và LSS - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 10: Đồ thị tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu của BHS và LSS (Trang 18)
Đồ thị 12: Đồ thị tỷ số trang trải lãi vay của BHS và LSS - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 12: Đồ thị tỷ số trang trải lãi vay của BHS và LSS (Trang 19)
Đồ thị 13: Đồ thị vòng quay tồn kho - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 13: Đồ thị vòng quay tồn kho (Trang 20)
Đồ thị 15: Đồ thị vòng quay tổng tài sản - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 15: Đồ thị vòng quay tổng tài sản (Trang 22)
Đồ thị 17: Đồ thị doanh lợi tổng tài sản - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 17: Đồ thị doanh lợi tổng tài sản (Trang 23)
Đồ thị 18: Đồ thị doanh lợi vốn chủ sở hữu - Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa
th ị 18: Đồ thị doanh lợi vốn chủ sở hữu (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w