Nghiêncứu về vi khuẩn nội sinh có hoạt tính kháng nấm gây bệnh khô cành ngọn Keo taitượng, vi khuẩn nội sinh tạo ra các hoóc môn sinh trưởng và phân giải lân từ đólàm sáng tỏ vai trò của
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận án
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) là loài cây sinh trưởng nhanh, chu
kỳ kinh doanh ngắn, gỗ được dùng làm đồ nội thất, vật liệu xây dựng, nguyên liệugiấy ngoài ra, Keo tai tượng là loài cây có khả năng tổng hợp nitơ tự do trongkhí quyển rất cao Keo tai tượng có khả năng thích ứng với nhiều vùng sinh thái,đây là loài cây cải tạo đất, tăng độ phì, độ xốp và các tính chất lý, hóa khác củađất
Theo thống kê đến 31 tháng 12 năm 2012, diện tích rừng trồng cả nước3.438.200 ha (Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/7/2013 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông, diện tích rừng trồng các loài keo chiếm tỷ lệ lớn990.018 ha trong đó Keo tai tượng chiếm tỷ lệ nhiều nhất 590.977 ha (thống kêtổng diện tích rừng trồng theo từng loài cây của 42 tỉnh tính đến 31/12/2011).Trước sự gia tăng nhanh về mặt diện tích, các rừng trồng keo đã xuất hiện nhiềubệnh gây khó khăn không nhỏ cho một số địa phương trong cả nước trong đó Keotai tượng bị bệnh nhiều nhất Tại Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, Keo tai tượng trồngthuần loài với tổng diện tích hơn 400 ha có tới 118,5 ha bị bệnh với tỷ lệ từ 7 -59% Ở Miền Bắc Việt Nam có khoảng 1000 ha Keo tai tượng bị bệnh khô cành
ngọn nguyên nhân do nấm Colletotrichum gloeosporioides những khu vực bị bệnh
nặng như: huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang, huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ,huyện Văn Bàn và huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai… gây ảnh hưởng lớn đến sảnlượng và chất lượng rừng trồng và gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế Áp dụng biệnpháp hóa học để phòng trừ bệnh cho rừng trồng là khó thực hiện khi diện tích lớngây tốn kém về mặt kinh tế và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Một hướng đimới đang được quan tâm, phương pháp kích thích khả năng kháng bệnh bằng việc
sử dụng vi sinh vật nội sinh
Trang 2Vi sinh vật (VSV) nội sinh có thể được định nghĩa là những VSV cư trútrong nội mô của thực vật, chúng không có biểu hiện ra bên ngoài và không gâytác động xấu đến thực vật mà chúng ký sinh Vi sinh vật nội sinh có khả năngkiểm soát và ngăn cản quá trình xâm nhiễm của mầm bệnh trên thực vật Trongmột số trường hợp chúng có thể đẩy mạnh tốc độ nẩy mầm của hạt, thúc đẩy sựhình thành cây con trong điều kiện bất lợi và nâng cao khả năng tăng trưởng củathực vật thiết lập mối quan hệ hai bên cùng có lợi Các vi sinh vật nội sinh nàythúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây chủ vì đã tạo ra một hàng rào kiểm soátsinh học bằng cách tiêu diệt trực tiếp các mầm bệnh đã xâm nhiễm vào cây chủ
Để góp phần quản lý dịch bệnh hại Keo tai tượng có hiệu quả không gây ônhiễm môi trường, việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu bệnh khô cành ngọn Nghiêncứu về vi khuẩn nội sinh có hoạt tính kháng nấm gây bệnh khô cành ngọn Keo taitượng, vi khuẩn nội sinh tạo ra các hoóc môn sinh trưởng và phân giải lân từ đólàm sáng tỏ vai trò của vi khuẩn nội sinh trong việc bảo vệ cây chủ từ sự xâm nhiễmcủa sinh vật gây bệnh và ứng dụng chúng trong phòng trừ bệnh khô cành ngọn Keotai tượng
Xuất phát từ những lý do trên luận án “Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật nộisinh để tăng cường tính kích kháng đối với bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng tạimột số vùng sinh thái chính ở miền Bắc Việt Nam” đặt ra là rất cần thiết có ý nghĩa
Trang 3- Xác định được nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm sinh học của nấm gâybệnh khô cành ngọn Keo tai tượng.
- Làm sáng tỏ vai trò của vi khuẩn nội sinh có khả năng sinh hoóc môn sinhtrưởng (IAA), phân giải lân và đối kháng với nấm gây bệnh khô cành ngọn Keo taitượng
- Nghiên cứu được biện pháp phòng trừ bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng ởgiai đoạn vườn ươm và rừng trồng
- Ứng dụng vi khuẩn nội sinh để tăng cường khả năng kích kháng bệnh khô
cành ngọn Keo tai tượng
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
- Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.)
- Nấm Colletotrichum gloeosporioides Strain
- Vi sinh vật nội sinh trong nghiên cứu này là các chủng vi khuẩn nội sinh
3.2 Giới hạn địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi sau:
Huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang, huyệnBảo Thắng và huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp các dữ liệu khoa học về hiệu quả kích kháng bệnh khô cànhngọn Keo tai tượng bằng vi khuẩn nội sinh từ đó góp phần xây dựng luận cứ khoahọc cho việc quản lý bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bệnh
khô cành ngọn Keo tai tượng do nấm C gloeosporioides.
Trang 4- Ứng dụng chế phẩm vi khuẩn nội sinh để tăng cường khả năng kích kháng
bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng do nấm C gloeosporioides, kích thích sinh
trưởng của cây, nâng cao năng suất của rừng trồng, tạo điều kiện cho rừng Keo taitượng phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế và bảo vệ được môitrường sinh thái
5 Những đóng góp mới của luận án
- Xác định được nguyên nhân gây bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng do
nấm Colletotrichum gloeosporioides Strain và biện pháp phòng trừ.
- Tuyển chọn được 4 chủng vi khuẩn nội sinh (P01, KPT, LC, X02) đa chứcnăng có khả năng kháng bệnh, phân giải lân và tổng hợp hoóc môn sinh trưởng đểlàm cơ sở cho việc tạo chế phẩm vi khuẩn nội sinh để tăng sinh trưởng, tăngcường khả năng kích kháng bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
6 Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm 110 trang, trong đó bao gồm các phần sau:
- Phần mở đầu: Sự cần thiết của luận án, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, ýnghĩa khoa học và thực tiễn, những đóng góp mới của luận án và cấu trúc luận án
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu: nghiên cứu về Keo tai tượng,nghiên cứu về bệnh hại keo, nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh hại keo, nghiêncứu về tính kích kháng bệnh của cây trồng, nghiên cứu về vi sinh vật nội sinh, đặcđiểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả về nghiên cứu: Bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng, vikhuẩn nội sinh và khả năng kích kháng nấm gây bệnh, tạo chế phẩm vi khuẩn nộisinh, ứng dụng chế phẩm vi khuẩn nội sinh để kích kháng bệnh khô cành ngọnKeo tai tượng
- Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Trang 5- Tài liệu tham khảo
- Danh mục các công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án
- Phần phụ lục
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1 1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) là loài cây sinh trưởng nhanh thân
thẳng đẹp, chiều cao có thể đạt tới 30m, rễ có nốt sần có khả năng cải tạo đất Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng trung bình từ 0,45-0,5 nhưng ở giai đoạn 12 tuổi có thể
đạt 0,59 (MacDicken và Brewbaker, 1984).
Keo tai tượng bị bệnh khô cành ngọn do loài nấm Glomerella cingulata (giai đoạn vô tính là Colletotrichum gloeosporioides) đó là nguyên nhân chủ yếu gây
thiệt hại trong vườn giống ở Papua New Guinea (Roger L, 1954)
Vi sinh vật nội sinh có trong các bộ phận của cây chúng có khả năng kiểmsoát và ngăn cản quá trình xâm nhiễm của mầm bệnh, kích thích sinh trưởng củacây vì đã tạo một hàng rào kiểm soát sinh học (Bent và Chanway, 1998);(Chanway C.P,1996)
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Keo tai tượng là loài cây đa tác dụng sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanhngắn Gỗ Keo tai tượng được dùng rộng rãi trên thị trường để đóng đồ gia dụngcung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất ván dăm, ván bóc và làm nguyên liệugiấy Ngoài ra Keo tai tượng có khả năng thích ứng với nhiều vùng sinh thái, đây
là loài cây cải tạo đất, tăng độ phì, độ xốp và các tính chất lý, hóa khác của đất
(Lê Đình Khả et al., 2003).
Tại Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, Keo tai tượng trồng thuần loài với tổng diệntích hơn 400 ha đã có 118,5 ha bị bệnh với tỷ lệ từ 7 đến 59% trong đó có một sốdiện tích bị hại rất nặng (Phạm Quang Thu, 2002)
Trang 6Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu (2006) bước đầu nghiên cứu về
vi khuẩn nội sinh trong cơ chế kháng bệnh loét thân, cành do nấm C.
gloeosporioides gây hại đối với keo Nghiên cứu tăng cường khả năng kháng bệnh
cho cây keo lai bằng sử dụng vi khuẩn nội sinh đối kháng với nấm gây bệnh C.
gloeosporioides giúp cây hạn chế nấm gây bệnh và kích thích sinh trưởng (Vũ Văn
Định, 2009)
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nghiên cứu bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
2.1.1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh
2.1.1.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh
2.1.1.3 Điều tra tình hình bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
2.1.2 Nghiên cứu vi khuẩn nội sinh và khả năng kích kháng nấm gây bệnh
2.1.2.1 Phân lập vi khuẩn nội sinh và đánh giá khả năng đối kháng với nấm gâybệnh
2.1.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái và định danh vi khuẩn nội sinh có hoạt tính đốikháng cao
2.1.2.3 Vi khuẩn nội sinh kích kháng bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
2.1.2.4 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khác của vi khuẩn nội sinh có hoạttính kháng bệnh cao
2.1.3 Nghiên cứu tạo chế phẩm vi khuẩn nội sinh
2.1.3.1 Nghiên cứu điều kiện nhân sinh khối
2.1.3.2 Tạo chế phẩm và đánh giá chất lượng chế phẩm theo thời gian bảo quản
2.1.4 Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi khuẩn nội sinh để kích kháng bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
Trang 72.1.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vi khuẩn nội sinh đến nảy mầm của hạt
2.1.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm vi khuẩn nội sinh đến kích kháng bệnh khô cànhngọn Keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm
2.1.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm vi khuẩn nội sinh đến kích kháng bệnh khô cànhngọn Keo tai tượng ở giai đoạn cây 1 năm tuổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Kế thừa tài liệu liên quan: Kế thừa các tài liệu liên quan đến phương phápnghiên cứu
Điều tra thu mẫu số liệu ngoài hiện trường: Lập 30 ô tiêu chuẩn mỗi ô
500m2 theo 2 cấp tuổi (trên 3 tuổi, dưới 3 tuổi) đối với rừng trồng tại 4 khu vực:huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang; huyện VănBàn tỉnh Lào Cai, huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai Điều tra bệnh khô cành ngọn
Keo tai tượng theo phương pháp của (Old et al., 2000); (Phạm Quang Thu, 2007,
2011)
Phân lập vi sinh vật và xác định hoạt tính sinh học:
Phân lập nấm gây bệnh theo phương pháp của (Phạm Quang Thu, 2009),
(Old et al., 2000).
Phân lập vi khuẩn nội sinh và xác định khả năng đối kháng nấm gây bệnhkhô cành ngọn bằng phương pháp cấy chung trên đĩa thạch và căn cứ vào đườngkính vòng ức chế (Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu, 2006), (PhạmQuang Thu và nguyễn Thị Thúy Nga, 2007), (Phạm Quang Thu và Trần ThanhTrăng, 2002)
Hiệu lực kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn nội sinh phân thành 5 cấpnhư sau:
Hiệu lực kháng rất mạnh (++++) : Đường kính vòng kháng V≥ 20mm
Hiệu lực kháng mạnh (+++) : Đường kính vòng kháng 10mm ≤V<20mm
Trang 8Hiệu lực kháng trung bình (++) : Đường kính vòng kháng 5mm ≤V<10mm
Định tên vi khuẩn nội sinh bằng giải trình tự nucleotide: Phân đoạn 16S rADNcủa vi khuẩn nội sinh được phản ứng trên thiết bị GeneAmp® PCRSystem 9700 (PEApplied Biosystem, Mỹ) sử dụng cặp mồi 16S-8F(5’AGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3’) và 16S1510R (5’-GGCTACCTTGTTACGA-3’)
Xác định hàm lượng IAA: Vi khuẩn được nhân sinh khối trên môi trườngKing’ B không agar bổ sung trytophan 0,1%, tốc độ lắc 150 vòng/phút ở nhiệt độ
300C trong 48h Hàm lượng IAA thô sinh ra được xác định theo phương pháp so
màu với bước sóng 530 nm với đồ thị chuẩn IAA
Xác định hàm lượng lân dễ tiêu trên môi trường Pikovskaya không agar đãkhử trùng và tiến hành lắc ở 200 vòng/phút, ở nhiệt độ 280C, trong 120 giờ Lytâm dịch ở 5000vòng/ phút trong 20 phút để lọc bỏ vi khuẩn phân giải lân lấy dịchtrong, so màu ở bước sóng 430nm
Xử lý số liệu: Sử dụng chương trình Microsoft Exel và xử lý số liệu bằngphần mềm GENTAT 5 và Dataplus 3.0
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
3.1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh
+ Triệu chứng bệnh: Bệnh xuất hiện ở lá và cành của cây Keo tai tượng, đầutiên bệnh có dạng các đốm nâu nhỏ hình bầu dục có kích cỡ khác nhau và ngoài viền
có gờ nổi lên Các đốm nhỏ kết hợp với nhau tạo ra các đốm lớn khiến lá bị khô vàrụng sớm Cành bị bệnh thường có màu nâu đen, trên mặt vỏ xuất hiện các đoạn đennứt dọc Khi cây bị bệnh nặng, vỏ khô dần, co thắt, nhăn nheo làm lá và cả ngọn
Trang 9cây bị héo chết từ trên ngọn xuống dưới.
Giai đoạn vô tính (Anamorph): Bào tử phân sinh hình bầu dục hay hình hạt gạothuôn dài đơn bào không mầu, sau khi thành thục có mầu nâu, bào tử có thể bám hìnhchùy Bào tử không có vách ngăn nhưng đặc biệt là ở trước giai đoạn nẩy mầm bào
tử thường có một vách ngăn ngang hình thành hai tế bào có mầu nâu, bào tử có chiềudài từ 11,87m - 16,38m, chiều rộng 3,26 - 4,78m Vỏ bào tử dạng đĩa có mầunâu nhạt, nằm rải rác dưới vỏ cây, sau đó màng lộ ra ngoài mầu nâu đen khi chín nứt
ra và bào tử bay ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi nẩy mầm thực hiện quá trình xâmnhiễm mới trong mùa sinh trưởng đĩa bào tử có kích thước chiều dài 121,5 -182,7m, và chiều rộng 42 - 53,6m Bên trong của đĩa bào tử có cuống bào tử,cuống bào tử không mầu đơn bào, có chiều dài 101,8 m và chiều rộng 4,1 - 6,3m
Giám định bằng phương pháp sinh học phân tử nấm gây bệnh được định
danh (Colletotrichum gloeosporioides Strain) với độ tương đồng 100% so với chủng (Colletotrichum gloeosporioides Strain CZ043C).
C gloeosporioides thuộc họ nấm đĩa: Melanconiaceae, ngành phụ nấm bất
toàn Deuteromycetes
3.1.2 Đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh
Nấm gây bệnh C gloeosporioides ở các thang nhiệt độ, pH, ẩm độ khác
nhau thì sinh trưởng khác nhau Hệ sợi nấm sinh trưởng phát triển bình thườngtrong khoảng nhiệt độ không khí từ 150C - 350C, ẩm độ không khí trong khoảng từ80% - 95%, pH môi trường từ 4 - 9 Nhiệt độ thích hợp nhất là 250C, độ ẩm 95%,
pH từ 6 - 7 Nhiệt độ không khí lớn hơn 350C hệ sợi sinh trưởng phát triển chậmdần lên đến 400C hệ sợi nấm không phát triển và bị chết
3.1.3 Điều tra tình hình bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng
Tỷ lệ bị bệnh và cấp bệnh ở 4 khu vực đại diện: huyện Thanh Sơn tỉnh PhúThọ, huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang; huyện Văn Bàn và huyện Bảo Thắng
Trang 10tỉnh Lào Cai Tỷ lệ bị bệnh trung bình ở các khu vực điều tra từ 16,7 đến 35,9 %,cấp bị bệnh trung bình từ 1,1 đến 2,6 tương đương với mức độ bị bệnh nhẹ đếntrung bình Keo tai tượng ở khu vực Hàm Yên, Tuyên Quang và Văn Bàn, Lào Caicây bị bệnh ở mức độ nhẹ từ 1,1 đến 1,5 Keo tai tượng ở khu vực Tam Thắng,Phú Thọ và Bảo Thắng, Lào Cai bị bệnh với mức độ nặng từ 2,2 đến 2,6 Cây bịbệnh sinh trưởng kém, một số cây bị chết Rừng trồng dưới 3 tuổi cây bị bệnhnhiều, đặc biệt rừng trồng tuổi 1, các dòng Keo tai tượng xuất xứ từ Úc có tỷ lệ bịbệnh và mức độ bị bệnh lớn, cây từ tuổi 4 trở lên tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnhgiảm Các mùa trong năm cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh,bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng bị phổ biến từ tháng 3 đến tháng 9 dương lịch
do điều kiện nóng, ẩm của thời tiết giúp nấm bệnh C gloeosporioides sinh trưởng
và phát triển mạnh nên khả năng lây lan lớn
3.2 Vi khuẩn nội sinh và khả năng đối kháng nấm gây bệnh
3.2.1 Phân lập vi khuẩn nội sinh và đánh giá khả năng đối kháng nấm gây bệnh
Số lượng các chủng VK nội sinh phân lập được từ Keo tai tượng ở nhữngkhu vực khác nhau Rừng trồng Keo tai tượng ở Thanh Sơn, Phú Thọ phân lậpđược 34 chủng, rừng trồng Keo tai tượng ở Hàm Yên, Tuyên Quang và VănBàn, Lào Cai đều phân lập được 28 chủng và rừng trồng Keo tai tượng ở BảoThắng, Lào Cai chỉ phân lập được 24 chủng Có một số chủng VK nội sinh phân
bố rất hẹp chỉ tồn tại ở một khu vực trong số 4 khu vực đã nghiên cứu
Trong số 45 chủng VK nội sinh phân lập được thì có 40 chủng VK nội sinh có
khả năng kháng nấm Colletotrichum gloeosporioides Rừng trồng Keo tai tượng ở
Thanh Sơn, Phú Thọ phân lập được 34 chủng, trong đó có 31 chủng có hiệu lực
và 3 chủng không có hiệu lực (B4.1, X4.1, P4.1) Rừng trồng Keo tai tượng ởHàm Yên, Tuyên Quang phân lập được 28 chủng, trong đó có 25 chủng có hiệu
Trang 11lực có 3 chủng không có hiệu lực (B4.3, B4.1, P4.1) Rừng trồng Keo tai tượng
ở Văn Bàn, Lào Cai phân lập được 28 chủng trong đó có 24 chủng có hiệu lực
và 4 chủng không có hiệu lực (B4.1, B4.2, B4.3, X4.1) Rừng trồng Keo taitượng ở Bảo Thắng, Lào Cai chỉ phân lập được 24 chủng trong đó có 21 chủng
có hiệu lực và 3 chủng không có hiệu lực (B4.3, P4.1, X4.1) Mật độ các chủng
VK nội sinh phân lập được ở các cấp bệnh khác nhau biến động từ 1x105-13.105.Thành phần và mật độ các chủng VK nội sinh có hiệu lực tỷ lệ nghịch với cấpbệnh (cây bị bệnh ở mức độ càng nhẹ thì mật độ VK nội sinh càng cao và ngượclại)
Từ kết quả thử hiệu lực các chủng VK nội sinh với nấm gây bệnh khô
cành ngọn Keo tai tượng (C gloeosporioides) đề tài đã chọn được 5 chủng có
hiệu lực kháng nấm rất mạnh (P01, KPT, LC, X02, B03), các chủng này đều cóđường kính vòng ức chế lớn hơn 20mm
3.2.2 Đặc điểm và định danh vi khuẩn nội sinh có hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh cao
Năm chủng VSV nội sinh (P01, KPT, LC, X02, B03) có bào tử hình ovan,
có màu trắng đục Tiến hành định danh 5 chủng VK nội sinh có hoạt tính đốikháng nấm gây bệnh cao dựa trên phân đoạn 16S rADN thu được kết quả sau
Bảng 3 1 Kết quả quả định danh vi khuẩn nội sinh hoạt tính cao
TT Ký hiệu
chủng
Mã số trên Genbank
Độ tương đồng 1 (%) Định danh VK nội sinh
1 LC JQ900635 911/911 (100%) Bacillus subtilis
2 KPT JQ765436 901/901 (100%) Bacillus amyloliquefaciens
3 XO2 AY881638 805/805 (100%) Bacillus subtilis
4 PO1 AF827593 815/815 (100%) Bacillus subtilis
5 B03 JQ973708 783/784 (99.9%) Bacillus subtilis
3.2.3 Vi khuẩn nội sinh kích kháng bệnh khô cành ngọn Keo tai tượng