- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ND Ghi nhớ- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa mục II
Trang 1- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Chuẩn bị :
− GV : Thẻ từ ghi sẵn những sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Ba Bể
− HS : SGK, nháp
III Các hoạt động dạy học:
− Đọc toàn văn nội dung bài tập
− HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu của
− Mẹ con bà nông dân
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
− Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho
− Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
− Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn
− Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
− Nước lụt dâng cao, mẹ con bà goá chèo thuyền, cứu người
c) Ý nghĩa của truyện: Ca ngợi những người con có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại; khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải
Trang 2− Yêu cầu Hs đọc thầm và đọc lướt qua
đoạn 1 Dùng bút chì gạch chân cho biết:
vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa
− Yêu cầu HS đọc lướt qua đoạn 2 và
cho biết những chi tiết nêu lên cảnh vật
của hồ Ba Bể?
− GV giảng: Trong đoạn 2 có những
cảnh vật gợi cảm xúc thi ca
− Hãy cho biết:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có các sự việc xảy ra đối với
− Đọc yêu cầu của bài
− GV gợi ý giúp H xác định trọng tâm
đề bài:
+ Trước khi kể cần xác định nhân vật
trong câu chuyện
+ Truyện cần nói đến sự giúp đỡ tuy nhỏ
nhưng thiết thực đối với người phụ nữ
− Đọc yêu cầu bài 2
− Yêu cầu 1 HS hỏi-bạn trả lời:
− Câu chuyện vừa kể có những nhân
+ hai bên là những ngọn núi cao … + không
+ không có, chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca của hồ
Trang 3− GV giảng: đứa nhỏ chỉ là nhân vật
phụ( giáo dục
4.Củng cố
− Đọc nội dung ghi nhớ
− 1, 2 HS trình bày câu chuyện hay
− Nhận xét đánh giá chung
5 Dặn dò :
− Về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi
nhớ Sửa ý, hoàn chỉnh bài em vừa kể
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo hình huống cho trước,đúng tính cách nhân vật(BT2, mục III)
II Chuẩn bị :
− GV : Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
− HS : SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Thế nào là kể chuyện?
− Bài văn kể chuyện khác các bài văn
không phải là văn kể chuyện ở những
điểm nào?
− Nhận xét- đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Nhân vật trong truyện
− Đó là bài văn kẻ lại một hoặc một
số sự việc liên quan đến một hay một
số nhân vật nhằm nói lên một điều có ý nghĩa
HS quan sát H3 SGK
Người Vật
Nhân vật chính ( xuất hiện từ đầu đến cuối truyện )
Mẹ con bà góa
Dế MènNhân vật phụ ( các nhân vật còn lại )
Bà lão ăn xin , những người khác
Trang 4− 1 H đọc toàn văn nội dung bài tập 1.
− H trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
*Bài tập 2:
− 1 H đọc toàn văn yêu cầu của bài
− 1 H giải thích lại yêu cầu của bài
− H cả lớp trao đổi, tranh luận về các
hướng mà sư việc có thể diễn ra
Mẹ con bà nông dân: thương người nghèo khó, sẵn sàng cứu kẻ bị hoàn nạn luôn nghĩ đến người khác ( cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong nhà, chèo thuyền giúp những người bị nạn lụt)
− Đọc ghi nhớ
− Nhân vật chính trong câu chuyện là
ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa và ca
Chi-ôm-− Tính cách các nhân vật được thể hiện qua việc làm của mỗi người sau bữa ăn
− Em đồng ý với nhận xét của và về tính cách của từng đứa cháu
+ Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng mình, ăn xong là chạy tót đi chơi, không để ý đến việc nhà, không giúp
− Nếu bạn học sinh ấy biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại, nâng
em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc …
− Nếu bạn học sinh ấy không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc tiếp tục chay nhảy,mặc cho
Trang 5nào khi thấy vì mình mà em bé ngã đau,
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần Ghi nhớ
- Bốn, năm tờ giấy khổ to gồm cả hai trang mở rộng, trên mỗi tờ viết sẵn
làm quen với 2 bài dạy làm văn Kể
chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật
trong truyện Hôm nay, các em sẽ học
tiếp Tập làm văn Kể lại hành động của
nhân vật để hiểu: Khi kể về hành động
− Truyện có nhân vật chính, nhân vật phụ Hành động, lời nói và ý nghĩ của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật
3 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc 3
Trang 6− Chú ý đọc phân biệt rõ lời thoại của các
nhân vật, đọc diễn cảm – giọng buồn –
chi tiết gây bất ngờ, xúc động: “Thưa cô,
con không có ba”
− GV đọc diễn cảm bài văn
b) Trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài
tập
− GV nhận xét bài làm của HS
− GV phân lớp thành 4 – 5 nhóm; phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã ghi sẵn
các câu hỏi cần thực hiện
− GV lưu ý HS : chỉ viết câu trả lời vắn
tắt
− GV cử một tổ trọng tài gồm 3 H khá,
giỏi Trọng tài tính điểm bài làm của mỗi
nhóm theo 3 tiêu chí sau:
+ Lời giải: đúng / sai
+ Thời gian làm bài: nhanh / chậm
+ Cách trình bày của đại diện mỗi
− GV có thể ghi thêm bình luận
− GV cần lưu ý hành động xảy ra trước thì
kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau
− Làm việc theo nhóm
− Mỗi nhóm cử 1 thư kí có khả năng viết chữ nhanh, rõ để ghi lại ý kiến của nhóm
− Các nhóm trình bày kết quả giải bài tập
− Học sinh các nhóm thi làm bài đúng, nhanh Nhóm nào xong, cử 2 H dán nhanh giấy lên bảng bằng băng dính
− Đại diện mỗi nhóm đứng bên bài của nhóm mình trả lời từng câu hỏi (để câu văn tóm tắt trở thành lời trình bày hoàn chỉnh)
− Sau khi mỗi nhóm trình bày, tổ trọng tài trao đổi, cử 1 đại diện đánh giá trước lớp kết quả làm bài của nhóm, tính điểm (chỉ rõ chỗ đúng / sai , hay / dở) Khi các nhóm đã trình bày xong, tổ trọng tài cử đại diện công bố kết quả cuộc thi Trước khi cho điểm,
có thể hỏi ý kiến của lớp H trong lớp
có thể tranh luận với trọng tài
*Câu hỏi 2:
+ Ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé:
- Giờ làm bài: nộp giấy trắng
- Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói
- Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi
+ Ý 2: Mỗi hành động của cậu bé đều nói lên tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu
Câu hỏi 3:
− Thứ tự kể các hành động: a – b – c
−
Trang 7Ghi nhớ để giải thích, nhấn mạnh những
nội dung này VD: Với nội dung 1 –
Chọn kể những hành động tiêu biểu của
nhân vật, GV có thể nói thêm: cậu bé có
thể có nhiều hành động khác nữa nhưng
người kể chỉ chọn kể những hành động
tiêu biểu, nói lên tính cách đáng yêu của
cậu: trung thực, thương yêu cha, trân
trọng tình cảm với người cha đã hy sinh
− Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội
− 2, 3 H tiếp nối nhau đọc nội dung phần Ghi nhớ
− 1 H đọc toàn văn yêu cầu của bài
− Cả lớp đọc thầm lại
− H trao đổi nhóm trên tờ giấy đã được phát
− Đại diện các nhóm trình bày, sau
đó kể lại câu chuyện theo dàn ý
4 Khi ăn hết, Chim Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi
7 Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay xa
3 Chim Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy
6 Chim Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá, rồi
đi tìm người bạn thân của mình
8 Chim Chích vui vẻ đưa cho Chim
Sẻ một nửa
9 Chim Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chim Chích và tự nhủ: “Chim Chích đã cho mình một bài học quý về tình bạn”
− -Lớp nhận xét
Trang 8dung phần Ghi nhớ, làm lại bài tập phần
Luyện tập vào vở
− Chuẩn bị:Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
*Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài.
-Tìm kiếm và xử lí thông tinh,tư duy sáng tạo
II.Chuẩn bị:
-GV : Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình của Nhà Trò - bài 1
-HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Kể lại hành động của nhân vật
− Đọc lại ghi nhớ?
− Trong các bài học trước, em đã biết
tính cách của nhân vật thường biểu hiện
qua phương tiện nào?
− Nhận xét- đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Ở con người, hình dáng bên ngoài
thường thống nhất với tính cách, phẩm
chất bên trong Vì vậy, trong bài văn kể
chuyện, việc miêu tả hình dáng bên ngoài
của nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ
tính cách Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em
tiềm hiểu và làm quen với việc miêu tả
ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
Trang 9− -Cho HS đọc yêu cầu của bài
− -Yêu cầu HS ghi vắn tắt ra nháp lời
giải của câu 1
− Suy nghĩ để trao đổi với các bạn về
ngoại hình chú bé liên lạc trong đoạn văn
đã chép trên bảng phụ: gầy, tóc húi ngắn,
hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tối
gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn
− -Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
− -Đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
− - HS trao đổi, đi tới kết luận
− -HS thứ nhất đọc đoạn văn
− -HS thứ hai đọc các yêu cầu 1 và 2
− Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
+Câu 1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm
ngoại hình như sau:
− Sức vóc: gầy yếu như mới lột
+Câu 2: Ngoại hình của chị Nhà Trò thể
hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt của chị
− -HS trao đổi
-HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời
− -Cách ăn mặc của chú bé cho thấy chú là con của một gia đình nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, thật thà
− -1 HS đọc
Trang 10− -GV yêu cầu các em kể một đoạn, kết
hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên,
không nhất thiết phải kể toàn truyện
− GV nhận xét
4: Củng cố
− Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần
chú ý tả những gì?
− GV nói thêm với các em: khi tả chỉ
nên chú ý tả những đặc điểm ngoại hình
tiêu biểu Tả hết tất cả mọi đặc điểm dễ
làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không
− -2, 3 HS thi kể
− Cả lớp nhận xét cách kể của các bạn
có đúng với yêu cầu của bài không
− -Cần chú ý tả hình dáng, vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, quần áo, trang phục,
cử chỉ …
Tuần 3
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
− GV : đọc ghi nhớ
− Khi cần tả ngoại hình nhân vật, cần
chú ý tả những gì ?
− Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân
vật trong truyện “ Người ăn xin “
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
− Trong văn kể chuyện, nhiều khi cần
miêu tả ngoại hình nhân vật,đặc biệt còn
phải kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
Lời nói và ý nghĩ của nhân vật đóng vai
trò quan trọng như thế nào trong một bài
văn kể chuyện, tiết học hôm nay sẽ giúp
− VD : ông lão trong truyện người ăn xin được tả như sau : hình dáng: lom khom; trang phục : áo quần tả tơi, thảm hại; đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt;đôi môi: tái nhợt; bàn tay : sưng húp, bẩn thỉu
− 1 Hs đọc yêu cầu
− Cả lớp đọc bài: “ Người ăn xin”
− Câu ghi lại ý nghĩ :
• Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu
xí biết nhường nào !
• Cả tôi nữa … của ông lão
− Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận cháu,cháu không có gì để cho ông cả
− -1 Hs đọc yêu cầu
Trang 12+ Câu văn có từ xưng hô ở ngôi thứ nhất
chỉ người nói ( lời nói trực tiếp
+ Câu văn có từ xưng hô ở ngôi thứ ba
( lời nói gián tiếp
− Tiếp lời nói trực tiếp và gián tiếp của
nhân vật trong đoạn văn
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai
chấm và dấu ngoặc kép, hoặc dùng dấu
hai chấm , (xuống dòng ) rồi gạch đầu
dòng
*Bài 3:
− GV gợi ý : Muốn chuyển lời nói trực
tiếp thành gián tiếp cần xác định rõ đó là
lời nói của ai nói với ai và tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu
dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nói của
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi )thuật lại gián tiếp lời nói của ông lão Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão)
+ Kể theo cách gián tiếp
• Lời nói của cậu bé thứ nhất
• Lời bàn của cậu bé thứ ba
+ Kể theo cách trực tiếp
• Lời của cậu bé thứ hai
• Lời của cậu bé thứ ba
Trang 13− GV ghi đoạn văn lên bảng phụ.
− Thi đua: Kể lại lời nói, ý nghĩ của
− Chuẩn bị: Viết thư
− Cả lớp cùng làm việc, đại diện dãy trình bày
*Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài.
-Giao triếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp,tìm kiếm xử lí thông tin, tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị :
-GV : Bảng phụ + tóm tắt nội dung ghi nhớ + chép đề văn phần luyện tập
-HS : Giấy, viết
III Các hoạt động dạy học:
a.Giới thiệu bài :
-Các em có bao giờ viết thư thăm hỏi ai
chưa?
-Vậy cách viết một bức như thế nào hôm
nay sẽ hướng dẫn cho các em rõ hơn qua
tiết tập làm văn viết thư
-GV ghi tựa bài
*Hoạt động 1 : Phần nhận xét.(Giáo
dục kĩ năng giao tiếp ứng xử lịch sự
trong giao tiếp)
Trang 14− Qua bức thư đã đọc, em thấy 1 bức
thư thường được mở đầu và kết thúc như
+ Đề bài yêu cầu viết thư cho ai?
( Nếu không có, có thể tưởng tượng
ra 1 người bạn như thế
+ Mục đích viết thư để làm gì?
+ Thư viết cho bạn cũ, cùng tuổi,
cần dùng từ xưng hô như thế nào?
+ Cần thăm hỏi bạn bè về những
phương diện nào?
+ Cần kể cho bạn nghe những gì về
tình hình lớp, trường hôm nay?
+ Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì?
trận lụt gây đau thương, mất mát lớn
+ Thăm hỏi
+ Thông báo tin tức
+ Trao đổi ý kiến
+ Bày tỏ tình cảm
− -Hs dựa vào bài “ Thư thăm bạn” trả lời
+ Lý do, mục đích viết thư
+ Thăm hỏi tình hình hoặc nơi ở của người nhận thư đang sinh sống, học tập hoặc làm việc
+ Ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ, tình cảm
+ Phần mở đầu:
- Ghi địa điểm, thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
− Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi, thầy cô giáo, bạn bè, kế hoạch sắp tới của trướng, lớp…
+ Chúc bạn khoẻ, học giỏi, hẹn gặp lại…
− Hs ghi ra nháp những ý cần viết của
1 bức thư
− 2 Hs trình bày miệng
( Lớp nhận xét
Trang 15HS : Đọc lại truyện + Dế Mèn bênh vực kẽ yếu.
+ Thạch Sanh chém trăn tinh
+ Cây khế
III Các hoạt động dạy học:
- lới chào người nhận thư
+ Phần chính:
- lý do, mục đích viết thư
- thăm hỏithông báo tình hình
- ý kiến cần trao đổi
Trang 163 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
− Trong những giờ tập làm văn trước,
các em đã tìm hiểu về các phương diện:
ngoại hình, hành động, lời nói, ý nghĩa
của nhân vât trong bài văn kể chuyện
Ngoài các yếu tố trên trong văn kể
chuyện còn cómột yếu tố quan trọng
kháclà cốt truyện Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu thế nào là cốt truyện
− Trong truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu, cốt truyện gồm chuỗi các sự việc
bắt đầu từ việc Dế Mèn thấy Nhà Trò
khóc, bèn gàn hỏi, biết rõ căn nguyên,
Dế Mèn đi tìm bọn Nhện, dọa nạt và lên
( H dẫn chúng
Trang 17− Chuẩn bị: LT xây dựng cốt truyện
+ Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính
− -Đại diện nhóm trình bày
− Kể lại 1 trong 2 truyện
+ Thạch Sanh chém trăn tinh
− GV: Tranh minh họa cốt truyện nói về:
+ Lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm
+ Tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm
+ Bảng phụ viết đề bài
− HS : SGK, vở
Trang 18III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2.Bài cũ : Kiểm tra phát triển câu
chuyện
3 3.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
− Các tiết học trước, các em đã luyện
tập phát triển một câu chuyện từ một cốt
truyện đơn giản Tiết học này, các em sẽ
thực hành luyện tập một kiểu bài khác:
từ nhân vật đã cho sẵn, chủ đề đã cho
sẵn em phải tưởng tượng để tạo lập nên
Lưu ý: Để xây dựng được cốt truyện
với những điều kiện đã cho, em phải
tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy
ra, diễn biến của câu chuyện Vì là xây
dựng 1 cốt truyện ( bộ khung ) nên em
chỉ kể vắn tắt, không cần cụ thể, chi tiết
Hoạt động 2: Lựa chọn đề của câu
chuyện.
− Nêu chủ đề câu chuyện em lựa chọn
( Nhấn mạnh: Từ đề bài đã cho, em có
thể tưởng tượng ra những cốt truyện
khác nhau để có hướng tưởng tượng, tạo
+ Người mẹ ốm như thế nào?
+ Người con chăm sóc mẹ như thế nào?
+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con
− -Người con thương mẹ, chăm sóc
mẹ tận tụy ngày đêm
− -Phải tìm 1 loại thuốc rất khó kiếm trong rừng sâu, hoặc quyết trèo lên đỉnh núi cao vút mới tìm được bà Tiên
− -Bà Tiên cảm động về tình yêu
Trang 19( Tính trung thực.
− + Người mẹ ốm như thế nào?
− + Người con săn sóc mẹ như thế
nào?
− +Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người
con gặp khó khăn gì?
− +Bà Tiên cảm động trước tình cảm
của người con, nhưng muốn thử thách
lòng trung thực của người con như thế
nào?
− +Bà Tiên giúp đỡ người con trung
thực như thế nào?
4.Củng cố.
− Nêu lại cách xây dựng cốt truyện
− Thi đua dãy
− Nhận xét.
5.– Dặn dò :
− GV nhận xét tiết học
− Dặn dò: Viết vào vở
− Chuẩn bị: KT Viết thư
thương, lòng hiếu thảo của người con
− Chiếc tay nải hở miệng, ngưòi con nhìn thấy có nhiều tiền bên trong
− Phía trước, có 1 bà cụ đang đi Người con đoán là chiếc tay nải của bà
cụ, bèn chạy theo gọi
− -Bà cụ quay lại mỉm cười nói với người con: Con rất trung thực, thật thà
Ta muốn thử lòng con mới vờ quên chiếc tay nải ấy
− Nó là phần thưởng ta tặng con để con mua thuốc chữa bệnh cho mẹ con
Thi đua kể cốt truyện đã được xây dựng
Tuần 5
Trang 20HS: Giấy viết thư, bì thư, tem.
III Các hoạt độngdạy học :
a.Giới thiệu bài :
− Hôn nay sẽ kiểm tra viết – Viết thư
Hoạt động 2: Thực hành viết thư
− Hướng dẫn viết phong bì thư
− Hs nộp thư
−
− -Hs nêu
Thứ …… ngày … tháng … năm 20
Trang 21Tập làm vănĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I.Mục tiêu :
-Có hiểu biết` ban đầu về đoạn văn kể chuyện(ND Ghi nhớ)
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II Chuẩn bị :
-GV: 4, 5 tờ giấy phóng to 2 đoạn văn của truyện “ Cô bé bán diêm”
- HS: Giấy to, bút dạ ghi kết quả thảo luận
a.Giới thiệu bài :
− Sau khi luyện tập xây dựng cốt
truyện, các em sẽ học về đoạn văn để có
những hiểu biết ban đầu về các phần của
đoạn văn, các dấu hiệu hình thức và nội
dung của đoạn văn kể chuyện Từ đó,
các em sẽ biết vận dụng những hiểu biết
ban đầu về đoạn văn để tập tạo dựng
đoạn văn kể chuyện
− Ghi vắn tắt những diễn biến chính
của sự việc kể trong đoạn văn
+ Câu mở đầu: Em quẹt que diêm thứ
2, diêm cháy và rực 21ung lên
+ Câu kết thúc: Rồi que diêm vụt tắt Trước mắt em chỉ còn bức tường dày đặc và lạnh lẽo
-Đoạn 2:
+ Câu mở đâu: Em quẹt que diêm
+ Câu kết thúc: Em với đôi tay về phía cây 21ung21, nhưng diêm tắt Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên rồi biến thành những ngôi sao trên trời
− -1 Hs đọc yêu cầu
− -Thảo luận nhóm
− Có thể gạch dưới những từ ngữ, câu văn quan trọng trong phiếu
−
− 1 Hs đọc yêu cầu
− Hs rút nhận xét theo gợi ý
Trang 22+Lưu ý: Bài văn nói về 1 em bé vừa hiếu
thảo, vừa thật thà, trung thực
− Em lo thiếu tiền mua thuốc cho mẹ
nhưng vẫn thật thà trả lại đồ của người
Viết đoạn văn thứ 2 với đủ 3 phần
− Chuẩn bị: Trả bài văn viết thư
+ Mở đoạn: Nêu sự việc mở đầu cho
tình tiết được kể trong đoạn
+ Thân đoạn: Nêu diễn biến của tình
tiết được kể trong từng đoạn
+Kết đoạn: Nêu sự việc kết thúc tình
tiết được kể trong đoạn
Trang 23Thứ …… ngày … tháng … năm 20
Tập làm vănTRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ.
I Mục tiêu :
-Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư(đúng ý ,bố cục rõ,23ung từ ,đ ặt câu
và viết đúng chính tả,…)tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
2 Bài cũ : Viết thư
− GV kiểm tra việc mang bài đến lớp
Trang 24− GV trả bài.
a) Hướng dẫn Hs sửa lỗi :
− GV theo dõi, kiểm tra Hs làm việc
b) Hướng dẫn sửa lỗi chung :
− GV ghi lỗi định chữa lên bảng
− Chữa lại bằng phấn màu
− Nêu những điểm cần lưu ý hoặc
những gì đã học tập được qua bài văn
viết thư
5 Dặn dò :
− Nhận xét tiết
− Dặn dò: Viết lại bài theo nội dung
− -Hs làm việc cá nhân trên phiếu :+ Đọc lời phê
-Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện (BT1)
-Biết phát triển ý nêu dưới 2,3tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện (BT2)
II.Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ truyện ba lưỡi riều ( có phần lời dưỡi mỗi tranh ) của tiết học trước để GV kiểm tra bài cũ
-Bốn tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết nội dung chưa hoàn chỉnh của một đoạn văn
có chỗ trống ở những đoạn văn chưa hoàn chỉnh để HS làm bài
Trang 25III- Các hoạt động dạy-học.
1-Ổn định, Hát vui.
2-Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 3 HS lên bảng 1 HS kể 2 bức tranh
-Gọi 1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
3-Bài mới.
a.Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ lên bảng và hỏi:
.Bức tranh vẽ cảnh gì ? ( Cảnh một em bé
vệ sinh chuồng ngựa đang chuyện trò âu
yếm chú ngựa trước sự chứng kiến của
ông giám đốc rạp xiếc Cô bé Va-li-a
trong tranh đã làm gì để đạt ước mơ của
mình ? Hôm nay, các êm dựa vào cốt
truyện để viết những đoạn văn kể
chuyện
b.-Hướng dẫn làm bài tập.
*Bài 1: ( Thảo luận theo cập ).
-Gọi HS đọc cốt truyện
-Cho.HS đọc thầm, thảo luận và TLCH
+Đoạn 1: Va-li-a làm việc ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng ngựa
+Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa
sạch sẽ
-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
*Bài 2:
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn chưa
hoàn chỉnh của truyện Cho các nhóm
khác nhận xét bổ sung (Dựa vào bài đã
-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo
đúng cốt truyện: Vao nghề và chuẩn bị
-Cả lớp lắng nghe
-2HS đọc-Cả lớp lắng nghe
Tuần 7
Thứ …… ngày … tháng … năm 20
Trang 26III- Các hoạt động dạy-học.
a.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em dựa vào cốt truyện để
viết những đoạn văn kể chuyện
-GV ghi tựa bài
b Hướng dẫn làm bài tập.
*Bài 1: ( Thảo luận theo nhóm đôi)
Yêu cầu HS đọc cốt truyện
-Cho HS quan sát tranh
-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
-GV chốt ý:
*Bài 2:
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn chưa
hoàn chỉnh của truyện Cho các nhóm
khác nhận xét bổ sung (Dựa vào bài đã
-4 HS đọc thành tiếng
-HS thảo luận nhóm
-1 HS đọc thành tiếng
-Dán phiếu, nhận xét và bổ sung các nhóm khác
-Cả lớp lắng nghe-Cả lớp lắng nghe
Trang 275.Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo
đúng cốt truyện: Vào nghề và chuẩn bị bài
*Các kĩ năng được giáo dục trong bài
-Tư duy sang tạo,phân tích phán đoán,
-Thể hiện sự tự tin,
-Hợp tác
II-Chuẩn bị
-Một tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ viết sẵn đề bài và các gợi ý )
III-Các hoạt động
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2-3 HS nêu đoạn văn đã hoàn chỉnh câu
(Giáo dục kĩ năng tư duy sang tạo,phân tích phán
đoán,Thể hiện sự tự tin
- GV cho HS đọc đề bài và các gợi ý SGK
- GV hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu đề bài
+ GV hỏi: Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn
cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước
+Em thực hiện điều ước như thế nào?
+Em nghĩ gì khi thức dậy?
- GV yêu cầu HS tự làm bài Sau đó cho các em kể
theo nhóm đôi
- GVcho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét điều chỉnh và khen nhóm thực hiện tốt
và cho điểm từng nhóm
-Hát
- HS nêu, lớp lắng nghe, và nhận xét
-HS nhắc lại
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
-HS thi kể trước lớp
Trang 28- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1 , 3 , 4 ( ở tiết TLV tuần 7 ) – (BT1)
; nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2) Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sấp xếp theo trình tự thời gian (BT3
*Các kĩ năng được giáo dục trong bài
-Tư duy sang tạo,phân tích phán đoán,
a.Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ tiếp tục
luyện tập cách phát triển câu chuyện theo trình
tự thời gian và các em cũng được luyện cách
viết câu mở đoạn làm sao để nối kết được với
đoạn văn với nhau
GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV giao việc: BT1 yêu cầu các em dựa theo
cốt truyện Vào nghề để viết lại câu mở đầu cho
từng đoạn văn (SGK trang72)
- Cho HS làm bài GV phát 4 tờ giấy khổ to
Trang 29GV nhận xét + Khen những HS viết hay.
* Bài tập 2 :
(Giáo dục kĩ năng Tư duy sang tạo,phân tích
phán đoán)
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em đọc lại các
đoạn văn vừa hoàn chỉnh và cho biết
a/ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?
b/ Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì
trong việc thể hiện trình tự ấy
- HS làm bài
- HS trình bày
GV nhận xét + Chốt lại ý đúng
a/ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời
gian.( Việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy
ra sau kể sau)
b/ Các câu mở đầu đoạn có vai trò: thể hiện sự
tiếp nối về thời gian để nối đoạn văn đó với
đoạn văn trước đó)
* Bài tập 3:
(Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin)
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Trong các tiết TĐ, KC, TLV
các em đã được đọc 1 số truyện được sắp xếp
theo trình tự thời gian Em hãy kể lại 1 trong
những câu chuyện đó Khi kể các em cần chú ý
làm nổi rõ trình tự tiếp nối nhau của các sự
việc
- Cho HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét+ Khen những HS kể hay, biết
chọn đúng câu chuyện được kể theo trình tự
- Yêu cầu HS ghi nhớ: có thể phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian, nghĩa là việc nào
xảy ra trước thì kể trước, việc xảy ra sau thì kể
Trang 30*Các kĩ năng được giáo dục trong bài
-Tư duy sang tạo,phân tích phán đoán,
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể lai câu chuyện em đã kể ở lớp hôm
trước
- Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự thời gian?
- GV nhận xét + cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Trong tiết tập làm văn trước, các em đã hiểu
cách thức chung để phát triển câu chuyện và sắp
xếp các đoạn văn theo trình tự thời gian Trong
tiết học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập cách
phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
-GV ghi tựa bài lên bảng
*Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- Các em đọc lại trích đoạn kịch Ở vương quốc
Tương Lai và kể lại câu chuyện ấy theo trình tự
thời gian
- Cho HS trình bày
-Cho HS thi kể
- GV nhận xét + khen những HS chuyển thể lời
thoại trong kịch bằng lời kể
*Bài tập 2:
(Giáo dục kĩ năng Tư duy sang tạo,phân tích
phán đoán)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- BT đưa ra tình huống là trong cùng thời gian
bạn Tin Tin thăm một nơi, bạn Mi Tin thăm một
nơi Em hãy kể lại câu chuyện theo hướng đó
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 31*Bài tập 3:
(Giáo dục kĩ năng xác định giá trị)
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- Trong bài tập này, các em có nhiệm vụ so sánh
cách kể chuyện trong BT2 có gì khác với cách kể
chuyện ở BT1
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ Về trình tự sắp xếp các sự việc có thể kể đoạn
Trong công xưởng xanh trước đoạn Trong khu
vườn kì diệu hoặc ngược lại
+ Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi…
4 Củng cố,
- Em hãy nhắc lại sự khác nhau giữa hai cách kể
chuyện: kể chuyện theo trình tự thời gian và kể
theo trình tự không gian
-Tranh minh họa trích đoạn b của vở kịch
-Tranh Yết kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sắt chọc thủng thuyền giặc Nguyên
-Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn văn theo trình tự không gian
-Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung trên để khoảng trống cho một số HS làm bài dán trên bảng lớp
-Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 322 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước:
+ Một HS kể chuyện ở Vương Quốc tương lai theo trình tự
thời gian
+ Một HS kể câu chuyện trên theo trình tự không gian
GV nhắc lại sự khác nhau giữa hai cách kể
3 Bài mới
a.Giới thiệu bi:
Ở các tiết các em đã học về Luyện tập phát triển câu
chuyện.Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục Luyện tập
phát triển câu chuyện
-GV ghi tựa bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS nói tiếp nhau đọc văn bản kịch
- GV đọc diễn cảm và nêu câu hỏi:
+Cảnh 1 có những nhân vật nào?(Người cha và Yết
Kiêu)
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?(Nhà vua và Yết Kiêu)
+Yết Kiêu là người như thế nào?(Căm thù bọn giặc xâm
lược, quyết chí diệt giặc)
+Cha Yết Kiêu là ngừời như thế nào?(Yêu nước, tuổi
già, cô đơn, bị tàn tật vẫn động viên con đi đánh giặc.)
+Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra
theo trình tự nào? (Theo trình tự thời gian)
* Bài tập 2:
Cho HS tìm hiểu yêu cầu đề bài
GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3 đoạn trên bảng lớp,
nêu câu hỏi:
+Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong SGK là kể
theo trình tự nào? (theo trình tự không gian)
Cho một HS giỏi làm mẫu chuyển thể loại lời thoại từ
ngôn ngữ sang lời kể GV nhận xét, dán phiếu ghi 1 mẫu
- GV nhận xét tiết học, khen những HS kể chuyện hay
- Xem trước bài TLV “ Luyện tập trao đổi ý kiến với người
- HS trả lời
- 1HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
-HS trả lời
- HS trả lời, lớp lắng nghe
- HS trả lời, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm đề bài và tìm hiểu
- HS trả lời, lớp lắng nghe
- Một HS kể, lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-HS kể, lớp lắng nghe và nêu nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Thứ …… ngày … tháng … năm 20
Tập làm văn :