Trong phần lớn thế giới, con người có thể không tìm kiếm được đầy đủnước uống và các nguồn nước sử dụng có thể bị nhiễm các mầm bệnh, tácnhân gây bệnh hoặc mức độ không thể chấp nhận đượ
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Lí do chọn đề tài 4
1.3 Mục tiêu của đề tài 4
1.4 Ý nghĩa của đề tài 4
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học 5
2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2 Tình hình ô nhiễm và các vấn đề môi trường trên thế giới và ở Việt Nam .8 2.2.1 Hiện trạng ô nhiễm nước sinh hoạt tại các quốc gia trên thế giới 8
2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước sinh hoạt tại Việt Nam 11
2.2.2.1 Tình hình chung 11
2.2.2.2 Hiện trạng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu 15
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 23.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 20
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 20
3.4.3 Phương pháp khảo sát và lấy mẫu tại hiện trường 20
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 20
3.4.5 Phương pháp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được .21
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.4.7 Nghiên cứu các văn bản pháp luật 21
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội xã An Khánh - Đại Từ - Thái Nguyên 22 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.1.1 Vị Trí địa lý 22
4.1.1.2 Địa hình 22
4.1.1.3 Khí hậu 23
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 23
4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 25
4.1.2.1 Cơ cấu dân số 25
4.1.2.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội 26
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 28
4.1.2.4 Văn hóa - Giáo dục - Y tế 29
4.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu 30
4.3 Đánh giá hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong nguồn nước sinh hoạt khu vực nghiên cứu 31
4.3.1 Kết quả qua phỏng vấn điều tra 31
4.3.2 Kết quả lấy mẫu phân tích 32
Trang 34.4 Nhận xét hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân ở xã
An Khánh 34
4.4.1 Nhận xét về chất lượng nguồn nước khu vực xã An Khánh 34
4.4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm 35
4.4.3 Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân 36
4.5 Đề xuất phương án xử lý nước sinh hoạt 36
4.5.1 Đối với cơ quan quản lý 36
4.5.2 Đối với hộ gia đình 37
4.5.3 Giải pháp hỗ trợ 37
4.5.3.1 Sự tham gia của cộng đồng 37
4.5.3.2 Thông tin giáo dục - truyền thông 38
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4Phần 1ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sốngtrên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước
Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môitrường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp
Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước Lượng nướctrên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trongcác đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếudưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nướctrên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống Việccung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài ngườitrong vài thập niên tới đây
Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu(cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện), Như là chất trao đổi nhiệt
Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nướcsạch dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏtrong thế kỷ trước Nhưng không như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiênliệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt , nhưng nước thì không thể thaythế và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để bảo đảm cuộc sống củamình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề quan trọng trên các hội đàm quốc tế
và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai
Trang 5Nước uống luôn luôn là một thức uống quan trọng và duy trì cuộc sốngcho con người và là điều kiện cần thiết cho sự sống còn của tất cả các sinhvật trên địa cầu này Nước chiếm khoảng 70% khối lượng của cơ thể con người
và là một thành phần quan trọng của quá trình trao đổi chất, một dung môi chonhiều chất hòa tan của cơ thể Con người cần uống 2,0 lít mỗi ngày (tức khoảng
8 ly cối nước) để tốt cho sức khỏe và cần lưu ý uống nước hợp vệ sinh
Trong phần lớn thế giới, con người có thể không tìm kiếm được đầy đủnước uống và các nguồn nước sử dụng có thể bị nhiễm các mầm bệnh, tácnhân gây bệnh hoặc mức độ không thể chấp nhận được do sự tồn tại các chấtđộc hoặc chất rắn dạng lỏng Uống hoặc sử dụng nước như vậy để chuẩn bịthực phẩm dẫn đến các bệnh cấp tính và mãn tính phổ biến và là nguyên nhânchính gây tử vong và bệnh tật ở nhiều nước Giảm các bệnh đường nước làmột mục tiêu của chính sách y tế công cộng ở các nước đang phát triển
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng
và khá tốt về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứtcủa đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩmthấu, thấm của nguồn nước mặt nước mưa nước ngầm có thể tồn tại cách mặtđất vài mét, vài chục mét, hay hàng trăm mét Đối với các hệ thống cấp nướccộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn là nguồn nước được ưa thích Bởi vì,các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộcvào sự biến động theo mùa Nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tácđộng của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nướcmặt nhiều Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơlửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp Nhưng ngày nay, tình trạng ô nhiễm
và suy thái nước ngầm đang phổ biến ở các khu vưc đô thị và các thành phố
Trang 6lớn trên TG Không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người dã bị ônhiễm bởi các hợ chất hữu cơ khó phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là cácchất độc hại như kiêm loại nặng Nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặptrong các lưu vực nước ngầm các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khuvực khai thác khoáng sản Ở tầng nước sâu hơn, từ 18 đến 20m thì nước ngầm ít
bị ảnh hưởng nhưng đôi khi bị nhiễm mặn nên cũng không thể sử dụng được Vìthế hơn ở đâu hết, khát khao được dùng nguồn nước sạch là cấp thiết to lớn nhất
Vì vậy cần phải tiến hành đồng bộ các công tác điều tra, thăm dò trữ lượng vàchất lượng nguồn nước ngầm, xử lý nước thải và chống ô nhiễm nguồn nướcmặt, quan trắc thường xuyên trữ và chất lượng nước ngầm Bảo vệ tài nguyênnguồn nước, xử lý kim loại nặng trong nước ngầm là vô cùng cấp thiết
Theo báo cáo hiện trạng môi trường nước của trung tâm nước sạch và
vệ sinh môi trường, (2010) (1) thì nhu cầu về nước trong cơ thể con ngườiphụ thuộc vào khả năng chuyển hóa và vận động, do vậy đối với mỗi conngười nhu cầu nước là khác nhau:
* Trẻ bú mẹ cần từ 0,3 đến 1 lít nước (sữa)/ngày
* Trẻ từ 1-15 tuổi cần từ 1 đến 1,8 lít nước/ngày
* Người lớn cần từ 1,8 đến 2,5 lít nước/ngày
* Lượng nước thu nạp hàng ngày đó có tới 50% là nước uống, 40-45%
là từ thức ăn và phần còn lại là từ chuyển hóa
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự nhất trí của Khoa Môi trường
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh
giá chất lượng nước sinh hoạt khu vực khai thác than An Khánh Đại Từ Thái nguyên" dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng.
-1.2 Lí do chọn đề tài
Trang 7Hiện nay vấn đề ô nhiễm nói chung và vấn đề ô nhiễm môi trườngnước nói riêng đang là một thực trạng đáng lo ngại Vấn đề xử lý nước vàcung cấp nước sạch đang là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia, tổ chức xãhội, bản thân mỗi cộng đồng dân cư, nước ta cũng không ngoại lệ.
Nhằm góp phần nhỏ vào việc bảo vệ môi trường sống của người dân
em chọn đề tài để:
- Biết được chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã
- Khuyến cáo người dân sử dụng nước sạch trong sinh hoạt nhằm đảmbảo sức khỏe
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Xác định hàm lượng các chất có trong nguồn nước sinh hoạt tại địabàn xã An Khánh - Đại Từ - Thái Nguyên
- Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm trong quá trình thực tập cho công việc saukhi ra trường
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Bổ sung tài liệu cho học tập
- Tập cho sinh viên bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định hàm lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn nước sinh hoạt
- Khuyến cáo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
- Giảm bệnh tật do sử dụng nước không hợp vệ sinh
Phần 2
Trang 8TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và cácthực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếphoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000)
- Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người baogồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, nhữngcái hữu hình (đô thị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệthuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tàinguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình
* Chức năng của môi trường:
1 Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật
2 Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đờisống và sản xuất của con người
3 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ratrong quá trình sống
4 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
5 Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài
Trang 9* Tiêu chuẩn môi trường:
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005: "Tiêu chuẩn môitrường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn
cứ để quản lý môi trường"
* Ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượngnước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêuchuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật
* Nước ngầm:
Là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bởrời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt tráiđất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người"
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầngmặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng dichuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình.Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Dovậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái củanước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâuthường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởicác lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầmtầng sâu thường có ba vùng chức năng:
+ Vùng thu nhận nước
+ Vùng chuyển tải nước
+ Vùng khai thác nước có áp
Trang 10Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá
xa, từ vài chục đến vài trăm km Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường
có áp lực Ðây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định.Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ
di chuyển theo các khe nứt caxtơ Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường
có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước biển
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa họp XI kỳ 8 thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 07 năm 2006
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp 3 thông qua ngày 21 tháng
06 năm 2012
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định
80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điiều của lậu bảo vệmôi trường
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT về ban hành " Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước uống" có hiệu lực ngày 01 tháng 12 năm 2009
- Thông tư 05/2009/TT-BYT về ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước sinh hoạt" có hiệu lực này 01 tháng 12 năm 2009
- Thông tư 26/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2009quy định về mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- TCVN 5992:1995(ISO 5667-2:1991) - Chất lượng nước- lấy mẫu.Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
Trang 11- TCVN 6000:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫunước ngầm.
- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm
2.2 Tình hình ô nhiễm và các vấn đề môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Hiện trạng ô nhiễm nước sinh hoạt tại các quốc gia trên thế giới
Nước, bao gồm cả nước ngọt và nước mặn, là nhu cầu thiết yếu đối vớisản xuất và cuộc sống Nước do thiên nhiên ban tặng, là nguồn tài nguyên vôtận và quốc gia nào cũng có Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và xã hội, giatăng dân số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu khiến nguồn "vàng trắng"trở thành một vấn đề báo động toàn cầu
Nhiều quốc gia, kể cả một số nước thuộc vùng nhiệt đới, thiếu nướcsạch cho sản xuất và sinh hoạt Không ít nước rất khốn khổ vì quá nhiềunước, như lũ lụt, lở đất Có những lúc, tại một số nước trong khi vùng này bịkhô hạn, vùng khác phải lo thoát nước đi Kinh tế, đời sống và xã hội pháttriển thì nhu cầu về nước càng nhiều Trong khi, nguồn nước bị ô nhiễm ngàycàng nguy hiểm Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm đảo lộn việc "phân phối"nguồn nước tự nhiên
Trước tình trạng đó, chính phủ nhiều nước kêu gọi tiết kiệm nước, sửdụng và khai thác nước hợp lý
Trang 12Ban tổ chức Tuần Nước Thế giới năm nay cảnh báo, do tác động củadân số gia tăng và tăng trưởng kinh tế, nước đang ngày càng bị lạm dụng Quátrình đô thị hóa, hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và biến đổi khí hậu càngngày càng gây áp lực nặng nề lên khối lượng và chất lượng nguồn nước.
Theo Viện Nước quốc tế Xtốc-khôm (SIWI), cơ quan tổ chức sự kiệnnày, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái đất, vớitrung bình mỗi ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông, hồ
và biển Nghiêm trọng nhất là tại các nước đang phát triển, có đến 70% lượngchất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước,khiến nguồn nước cho sinh hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Tại một
số nước, có tới một nửa số bệnh nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là dokhông được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp vì thiếu nước và cácbệnh liên quan đến nước Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhângây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm
Theo Viện Nước quốc tế Xtốc-khôm (SIWI), cơ quan tổ chức sự kiệnnày, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái đất, vớitrung bình mỗi ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông, hồ
và biển Nghiêm trọng nhất là tại các nước đang phát triển, có đến 70% lượngchất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước,khiến nguồn nước cho sinh hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Tại một
số nước, có tới một nửa số bệnh nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là dokhông được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp vì thiếu nước và cácbệnh liên quan đến nước Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhângây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm
Trang 13Theo Viện Nước quốc tế Xtốc-khôm (SIWI), cơ quan tổ chức sự kiệnnày, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái đất, vớitrung bình mỗi ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông, hồ
và biển Nghiêm trọng nhất là tại các nước đang phát triển, có đến 70% lượngchất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước,khiến nguồn nước cho sinh hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Tại một
số nước, có tới một nửa số bệnh nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là dokhông được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp vì thiếu nước và cácbệnh liên quan đến nước Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhângây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm
Hình 2.1: Tiết kiệm nguồn nước là bảo vệ chính chúng ta
Tổ chức FAO cảnh báo, trong 15 năm tới sẽ có gần hai tỷ người phảisống trong tình trạng bị thiếu nước
Trang 14Ngân hàng Thế giới (WB) vừa công bố báo cáo về vấn đề này với nhan
đề "Giữ gìn nước cho tất cả mọi người", trong đó kêu gọi cộng đồng thế giớiquản lý tốt hơn các nguồn nước trước nguy cơ khan hiếm nước trên toàn cầu.Báo cáo của WB nhấn mạnh, các nguồn nước phục vụ sinh hoạt của conngười và sản xuất nông nghiệp đang bị giảm nghiêm trọng Hiện có một phầnsáu số dân thế giới không được tiếp cận nguồn nước sạch và 30% không được
tiếp cận các điều kiện vệ sinh cơ bản (Theo báo Nhân Dân, Nguồn: website
của Cục Môi Trường).
2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước sinh hoạt tại Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình chung
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắngtrong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tìnhtrạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại
Dân số gia tăng, sự phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu khiến nguồnnước sạch đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt
Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số)đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoang, chưa được kiểm nghiệmhay qua xử lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường.Điển hình như tỉnh Tiền Giang, chỉ tính riêng xã Hưng Thạnh đã có hơn 50%dân cư vẫn phải dùng nước chưa được an toàn (nước giếng nhiễm phèn, nướcsông ngòi ô nhiễm, nước mưa…) cho sinh hoạt hàng ngày
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân sốgây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô
Trang 15nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không cócông trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp làrất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bộtgiấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinhhoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép
Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác nhưHải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũngkhông được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượtquá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD;Ôxy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP Về tình trạng
ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay ViệtNam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng cònlạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nênthấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước vềmặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bìnhmỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điềukiện vệ sinh kém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên
Trang 16nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Trên thực tế, một số địaphương như xã Hưng Thạnh, Thạnh Tân (Tiền Giang), Duy Hòa (QuảngNam), các ca nhiễm ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ do sử dụng nguồn nước ônhiễm chiếm đến gần 40% dân cư toàn xã, có nơi lên đến 50%
Hình 2.2: Nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi ý thức kém của nhiều người
Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặtbình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000m3một người mỗi năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA) Đây đượcxem là một nghịch lý đối với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặcnhư nước ta Một kết quả điều tra xã hội học trong cư dân sinh sống trên lưuvực các con sông tại Việt Nam, đến hơn 30% số người được hỏi về sự ônhiễm và cạn kiệt nguồn nước sạch đều chưa nhận thức được hết hậu quảnghiêm trọng, dù tình trạng này thường xuyên tác động đến sức khỏe, đờisống không chỉ riêng bản thân mà cả gia đình họ Điều đó cho thấy, nhận thức
Trang 17về tầm quan trọng của nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ýthức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Việt Nam chưa cao, đây cũngchính là một trong các tác nhân làm nước sạch đã hiếm lại đang bị hoang phí
ở nhiều nơi
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trường nước: như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, quá trình biến đổi khí hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém,lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đángchú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thứccủa nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có tráchnhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưathấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự pháttriển bền vững của đất nước Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trườngnước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuậtphục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước) Cơ chế phân công vàphối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, cònchồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng Chưa có chiến lược, quyhoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùnglãnh thổ lớn Chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính đểquản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thukhông đủ chi cho bảo vệ môi trường nước
Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp (một số nướcASEAN đã đầu tư ngân sách cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam
Trang 18mới chỉ đạt 0,1%) Các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung
và môi trường nước nói riêng còn quá ít Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nướccòn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng (Hiện nay ở Việt Nam trung bình cókhoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nướcASEAN trung bình là 70 người/1 triệu dân)
Chiến lược lâu dài là có thể cung cấp những nguồn nước uống an toàn
đã qua xử lý và cải thiện hệ thống vệ sinh Chiến lược ngắn hạn là sử dụngnhững phương pháp xử lý nước đơn giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôinước bằng lượng nhiệt thừa từ nấu nướng Việc xây dựng thói quen rửa taycũng có thể bảo vệ hàng triệu con người
Bên cạnh đó, ngoài chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, cũngcần phải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ônhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn phải đáp ứngđược những tiêu chuẩn tối thiểu Xét cho cùng, nước sạch và không khí tronglành là những điều thiết yếu để có được một cuộc sống khỏe mạnh
Điều quan trọng nhất là Chính phủ cần đầu tư và xây dựng những dự ánnước sạch cũng như các công trình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịchnày, thu hút người dân tham gia
Đặc biệt, người dân cần được nâng cao nhận thức bằng các chiến dịch tuyên truyền
có giá trị thực tế Nhờ đó, người dân có thể tiếp cận vấn đề một cách rõ ràng nhất, hiểu được ích lợi của việc bảo vệ nguồn nước Các trường phổ thông cũng nên có những chương trình tuyên truyền về ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nguồn nước nói riêng để các bạn trẻ chung tay trong việc bảo vệ môi trường sống
2.2.2.2 Hiện trạng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu.
Trang 19Theo báo cáo hiện trạng môi trường của Sở Tài Nguyên và MôiTrường tỉnh Thái Nguyên thì mẫu nước được lấy trên địa bàn huyện Đại Từnăm 2010.
Bảng 2.1: Bảng kết quả phân tích mẫu nước dưới đất
trên địa bàn huyện Đại Từ năm 2010
QCVN 09:2008
(tính theo N)
TCVN5988-1995(ISO 5664-1984)
mg/l <0,001 <0,001 0,018 0,1
(Cl-)
TCVN6194-1966(ISO 9297-1989)
(F-)
TCVN6195-1966
Trang 20QCVN 09:2008
1-1992
(SO4)
TCVN6200-1996(ISO 9280-1990)
TCVN6216-1996(ISO 6439-1990
mg/l <0,01 KPH <0,01 0,001
TCVN6626-2000(ISO11969
mg/l 0,0001 <0,000
TCVN6193-1996(ISO 8288-1986)
mg/l 0,003 <0,000
Trang 21QCVN 09:2008
TCVN6222-1996(ISO 9174-1990)
mg/l <0,001 0,0294 <0,00
TCVN6193-1996(ISO 8288-1986)
TCVN6177-1996(ISO 6332-1988)
TCVN6187-1996(ISO 9308-1-1990)
TCVN6187-1-1996
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 2010)
Chú thích: + Lần 1: Kết quả phân tích tháng 10/2010
+ Lần 2: Kết quả phân tích tháng 12/2010 + Lần 3: Kết quả phân tích tháng 2/2011 + KPH: Không phát hiện
+ Kết quả chỉ đúng với mẫu phân tíchNhìn chung, chất lượng nước tương đối tốt có thể phục vụ cho sinhhoạt người dân tuy nhiên việc tận dụng nguồn tài nguyên này còn hạn chế
Trang 22Đối với các chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép( coliform ) cần có các biệnpháp xử lý, khắc phục cho đạt tiêu chuẩn, tránh tạo ra các ảnh hưởng đến sứckhỏe của cộng đồng khi sử dụng.
Hiện nay, vẫn chưa có một nghiên cứu nào cụ thể về tình hình nguồnnước xunh quanh khu vực khai thác than xã An Khánh
Trang 23
Phần 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguồn nước sinh hoạt xung quanh khu vực khai thác than An Khánh Đại Từ - Thái Nguyên
-3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành lấy mẫu tại xóm Tân Bình, Thác Vạng, Ngò, Sòng
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Đại Từ - Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Từ 01/2014 đến 04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã An Khánh - Đại Từ - Thái Nguyên
- Hiện trạng sử dụng nước ăn uống, sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá hàm lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn nước qua việckhảo sát và phân tích tại địa bàn
- Nhận xét hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân ở xã
An Khánh
- Một số phương pháp làm giảm nông độ chất gây ô nhiễm có trongnguồn nước sinh hoạt
- Đề xuất phương án xử lý nước sinh hoạt
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
Trang 24- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Tài liệu về thình hình khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địabàn xã An Khánh - Đại Từ - Thái Nguyên
- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường trên địa bànnghiên cứu
- Tài liệu về các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, quản lý tàinguyên nước, TCVN, QCVN và các tài liệu có liên quan
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Các xóm được tiến hành điều tra:
- Xóm Ngò
- Xóm Sòng
- Xóm Tân Bình
- Xóm Thác Vạng
3.4.3 Phương pháp khảo sát và lấy mẫu tại hiện trường
Thực hiện lấy mẫu nước giếng trên 4 xóm: Xóm Ngò, Tân Bình, Sòng,Thác Vạng thuộc địa bàn xã An Khánh
Trước khi lấy mẫu dụng cụ phải được tráng sạch bằng chính nước cần lấy.Lấy mẫu: Bơm nước thẳng vào chai đựng cho trào ra ngoài 2-3 lần thểtích để tráng chai Nước lấy đầy chai, đậy nắp, ghi rõ biên bản lấy mẫu
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến tham khảo từ những nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnhvực có liên quan như Cán bộ tại cơ sở thực tập, cán bộ môi trường phụ tráchkhu vực nghiên cứu
3.4.5 Phương pháp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được