Mục đích nghiên cứu đề tài Chọn ra được 1 - 2 giống sắn mới cho năng suất cao, chất lượng tốtđáp ứng được nhu cầu sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biếnđồng thời phù hợp với đi
Trang 1Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng và hóa học trong một số loại cây trồng dùng
làm thức ăn cho gia súc 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm 2006 -2012 5
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2007 - 2012 6
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong cả nước năm 2012 7
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2007 - 2012 9
Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm năm 2013 20
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 22
Bảng 4.3: Tốc độ ra lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 25
Bảng 4.4: Tuổi thọ lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 26
Bảng 4.5: Đặc điểm nông sinh học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 28
Bảng 4.6: Yếu tố cấu thành năng suất của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 31
Bảng 4.7: Năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 34
Bảng 4.8: Năng suất củ tươi của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 34
Bảng 4.9: Năng suất thân lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 36
Bảng 4.10: Năng suất sinh vật học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 38
Bảng 4.11: Chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 40
Bảng 4.12: Tỷ lệ chất khô và năng suất củ khô của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 40
Bảng 4.13: Tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 43 Bảng 4.14: Kết quả hoạch toán kinh tế của 5 giống sắntham gia thí nghiệm .45
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ năng suất củ tươi của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 35
Hình 4.2: Biểu đồ năng suất thân lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 37
Hình 4.3: Biểu đồ năng suất sinh vật học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm .38
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ chất khô của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 41
Hình 4.5: Biểu đồ năng suất củ khô của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 42
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ tinh bột của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 44
Hình 4.7: Biểu đồ năng suất tinh bột của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 44
Hình 4.8: Biểu đồ hoạch toán kinh tế của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm 46
Trang 3CIAT : Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
NSSVH : Năng suất sinh vật học
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa trong sản xuất 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 4
2.2 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam 5
2.2.1 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam 6
2.2.3 Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên 9
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình nghiên cứu giống sắn ở Việt Nam 13
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16
3.4.2 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 17
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 17
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
Trang 54.2 Tốc độ sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 21
4.2.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm .22
4.2.2 Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 24
4.2.3 Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 26
4.3 Đặc điểm nông sinh học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 27
4.3.1 Chiều cao thân chính 28
4.3.2 Chiều dài các cấp cành 29
4.3.3 Chiều cao cây cuối cùng 29
4.3.4 Đường kính gốc 30
4.3.5 Tổng số lá trên cây 30
4.3.6 Thời gian từ trồng đến phân cành 30
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 31
4.4.1 Chiều dài củ 32
4.4.2 Đường kính củ 32
4.4.3 Số củ trên gốc 32
4.4.4 Khối lượng trung bình củ trên gốc 33
4.5 Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 33
4.5.1 Năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 34
4.5.2 Chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm 39
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương
thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùngđất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc Nóđược trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và được trồng ở trên 100 nướcnhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Phạm VănBiên và Hoàng Kim,1991)
Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt.Sắn là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trênthế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lươngthực chính, nhất là các nước của châu Phi Tinh bột sắn còn là một thànhphần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới Sắn cũng
là thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài rasắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành côngnghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinhhọc và phụ gia dược phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệuchính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol)
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng sau lúa và ngô Năm
2012 diện tích sắn toàn quốc là 550,6 nghìn ha, năng suất bình quân 177,0tạ/ha, sản lượng là 9745,5 nghìn tấn (FAOSTAT, 2013) Cả nước hiện cóhơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vàohoạt động với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm Tổng sảnlượng tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó cókhoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nước (Trần NgọcNgoạn, 2007)
Cây sắn ở Việt Nam ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệpchế biến tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dược liệu và trở thành câyhàng hóa xuất khẩu của nhiều tỉnh, công nghiệp chế biến ngày càng đadạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người dân ngày càng tốt hơn
1
Trang 7Để đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống tốt cho năng suấtcao, chất lượng tốt và thích ứng rộng đóng vai trò rất quan trọng Chính vìvậy, các nhà khoa học trên thế giới và trong nước đang rất quan tâm đếncông tác chọn lọc và cải tạo giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốtnhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay cũng như sau này Xuất phát từ thực tế đó,
em thực hiện đề tài: “So sánh một số giống sắn có triển vọng tại Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Chọn ra được 1 - 2 giống sắn mới cho năng suất cao, chất lượng tốtđáp ứng được nhu cầu sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biếnđồng thời phù hợp với điều kiện sinh thái ở Thái Nguyên cũng như các tỉnhTrung du miền núi phía Bắc
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- So sánh một đặc điểm về sinh trưởng, phát triển các giống sắn thamgia thí nghiệm
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của cácgiống sắn tham gia thí nghiệm
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm.1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đãhọc, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thứccũng như kinh nghiệm trong sản xuất
- Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn đãgiúp cho sinh viên nâng cao được chuyên môn, nắm được phương pháp và
tổ chức tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất
1.4.2 Ý nghĩa trong sản xuất
Góp phần tìm ra giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốtđưa vào sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của tỉnh TháiNguyên cũng như các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn
2.1.1 Nguồn gốc
Cây sắn có tên khoa học là Manihot esculenta Crantz có hoa hạt kín,
có 2 lá mầm và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phânthành 17 nhóm, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 36 Nhiều tài liệu cho biết cây sắn
có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ Latinh (Crantz, 1976) và đượctrồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT,1993)
Trung tâm phát sinh của cây sắn được giả thuyết tại Đông BắcBrazil thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng vàhoang dại (Đecanola, 1986; Roger, 1965)
Trung tâm phân hóa phụ của cây sắn có thể tại Mehico, Trung Mỹ vàven biển các nước Nam Mỹ Bằng chứng là những di tích khảo cổ ởVenezuela niên đại 2700 năm trước công nguyên, những lò nướng bánh sắntrong phức hệ Malabo ở phía bắc Colombia niên đại khoảng 1200 nămtrước công nguyên, những hạt tinh bột sắn ở trong phần hóa thạch đượcphát hiện tại Mehico có tuổi khoảng 900 năm đến 200 năm trước côngnguyên (Roger, 1963, 1965)
Các công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết luận rằng:Cây sắn có nguồn gốc phức tạp và có bốn trung tâm phát sinh đó là: Brazil
có hai trung tâm, còn lại là ở Mehico và Bolivia
Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vàothế kỷ 16 Tài liệu nói tới sắn ở vùng này là của Barre và Thevet viết năm
1558 Ở châu Á, sắn được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ 17 (P,G,Rajendran et al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ 18 (W,M,S,M Bandara và
M Sikurajapathy, 1992) Sau đó, sắn được trồng ở Trung Quốc, Myanma
và các nước châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 (Fang Baiping1992; U Thun Than 1992)
Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng thế kỷ thứ 18 [1] vàđược canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam
3
Trang 9Diện tích sắn trồng nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung,vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Theo số liệu công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thếgiới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ănđược) như sau:
cả trẻ em và người lớn
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng và hóa học trong một số loại cây
trồng dùng làm thức ăn cho gia súc
Tên thức ăn Chất
khô (%)
Protein thô (%)
Xơ thô (%)
Canxi (%)
Photpho (%)
Năng lượng trao đổi (Kcal/đvtă)
(Nguồn: FeedPig/2001_VCN 30/12/2000 Viện chăn nuôi)
Qua số liệu ở bảng 2.1 ta thấy lượng vật chất khô của củ sắn cả vỏ, lásắn, bột lá sắn, bã sắn ướt đều cao hơn so với một số cây dùng làm thức ăn
Trang 10cho gia súc khác Đặc biệt trong củ sắn cả vỏ có hàm lượng chất khô, proteinthô, xơ thô, canxi, photpho và năng lượng trao đổi đều cao hơn hẳn so với cácloại thức ăn khác Điều này chứng tỏ thành phần dinh dưỡng trong củ sắn làrất cao, đáp ứng được nhu cầu trong khẩu phần ăn của vật nuôi.
2.2 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới
Năm 2012 diện tích sắn trên toàn thế giới đạt 19,99 triệu ha, năngsuất bình quân 12,83 tấn/ha, sản lượng 256,53 triệu tấn Qua đó ta thấycây sắn hiện nay đang bị thu hẹp về diện tích song vẫn phát triển cả vềnăng suất và sản lượng Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thếgiới được thể hiện ở bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới
từ năm 2006 - 2012
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy:
Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế thới có xu hướng tăngdần từ năm 2006 đến năm 2012 Có được kết quả đó là do chiến lược pháttriển lương thực toàn cầu đã thực sự coi trọng giá trị của cây sắn Mặt khác,sắn lại là cây lương thực dễ trồng, thích hợp với nhiều điều kiện kinh tế đặcbiệt là có thể sinh trưởng và cho năng suất cao khi đất nghèo dinh dưỡng, làcây trồng công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao với nhiều cây côngnghiệp khác
5
Trang 112.2.2 Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọngtrong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô (Phạm VănBiên, 1998)
Cây sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinhthái nông nghiệp Việt Nam, song tập trung thành 4 vùng chính gồm có:vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
và vùng Trung du miền núi phía Bắc Sắn là nguồn thu nhập quan trọng củacác hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợpsinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ
Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2007 - 2012được thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn
từ năm 2007 - 2012
(nghìn ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Qua số liệu ở bảng 2.3 cho thấy tình hình sản xuất sắn qua các năm
so với năm 2007 tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng Năm 2007 códiện tích trồng sắn là 495,5 nghìn ha, năm 2012 là 550,6 nghìn ha, tăng sovới năm 2007 là 55,1 nghìn ha đánh dấu sự gia tăng năng suất từ 16,53 tấn/
ha trong năm 2007 lên 17,69 tấn/ha vào năm 2012
Ngoài ra, sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụtrong nước Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio - ethanol, mì
ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát… Toàn quốc hiện có trên 60 nhàmáy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ
Trang 12tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác tại hều hết các tỉnhtrồng sắn.
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong
cả nước năm 2012
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Kỳ Anh), Quảng Bình (vùng sắn huyện Tuyên Hóa, Lệ Thủy), Quảng Trị(vùng sắn huyện Hương Hóa, Vĩnh Linh, Hại Lăng, Cam Lộ), ThừaThiên Huế (vùng sắn huyện Phú vang, Phong Điền, A Lưới), QuảngNam (vùng sắn huyện Quế Sơn, Thăng Bình, núi Thành), Quảng Ngãi(vùng sắn huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Hà), Bình Định
7
Trang 13(vùng sắn huyện Phù Cát, Tây Sơn, Vân Canh) và Phú Yên (vùng sắnhuyện Đồng Xuân, Sông Hinh và Tuy Hòa).
- Vùng Tây Nguyên: Có diện tích sắn lớn thứ 2 cả nước, với ưu thế vềđiều kiện tự nhiên và con người, diện tích sắn liên tục tăng mạnh trong thờigian qua Năm 2012, diện tích sắn toàn vùng đạt 149,5 nghìn ha (chiếm27,16% diện tích toàn quốc), năng suất 170,0 tạ/ha, sản lượng ước đạt trên2,5 triệu tấn củ tươi (chiếm 26,08% tổng sản lượng sắn toàn quốc) Diện tíchtập trung tại một số tỉnh: Kon Tum (vùng sắn huyện Đắk Tô, Đắk Hà, NgọcHồi và Sa Thầy), Gia Lai (vùng sắn huyện An Khê, Măng Yang, Chư Prông,Krông Pa và Đức Cơ), Đắc Lắc (vùng sắn huyện Ea Kar, MDrăk, Đăk Song,Đăk Lấp, Đăk Nông và Krông Bông)
- Vùng Đông Nam Bộ: Là vùng có NSTB cao thứ 2 toàn quốc, diệntích tăng liên tục trong thời gian qua, đặc biệt từ năm 2000 đến nay do nhucầu sắn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột tăng cao, việc đầu tưthâm canh cây sắn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số cây trồngkhác trong cùng điều kiện như mía, lúa 1 vụ… người trồng sắn đã bắt đầu cótích lũy và làm giàu nhờ nghề trồng sắn Năm 2012 diện tích toàn vùng đạt96,0 nghìn ha (chiếm 17,4% diện tích toàn quốc), năng suất 258,9 tạ/ha, sảnlượng đạt 2,485 triệu tấn củ tươi (chiếm 25,5% tổng sản lượng toàn quốc).Diện tích tại một số tỉnh như: Tây Ninh (vùng sắn ở huyện Tân Biên, TânChâu, Dương Minh Châu và Châu Thành), Đồng Nai (vùng sắn ở huyện VĩnhCửu, Xuân Lộc, Đông Phú, Phước Long, Lộc Ninh, Bù Đăng và Bình Long),
Bà Rịa - Vũng Tàu (vùng sắn huyện Xuyên Mộc), Bình Thuận (vùng sắnhuyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Hàm Tân vàĐức Linh), Ninh Thuận (vùng sắn ở huyện Bắc Ái)
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Có lịch sử phát triển cây sắn
từ lâu đời, đây là vùng có đầy đủ lợi thế về phát triển sắn, đã có thời điểmdiện tích gieo trồng toàn vùng chiếm tới gần 50% diện tích sản lượng cảnước, tuy nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc phát triển chậm hơn sovới vùng Đông Nam Bộ là do năng lực chế biến phát triển chậm, đồng thờisản xuất sắn gặp nhiều điều kiện hạn chế do điều kiện khí hậu, đất dốc, giao
Trang 14thông khó khăn Năm 2012, diện tích toàn vùng đạt 117,0 nghìn ha(chiếm 21,25% tổng diện tích sắn toàn quốc), năng suất đạt trên 127,1tạ/ha, sản lượng 1,4865 triệu tấn củ tươi (chiếm 15,25% tổng sản lượng
là chủ yếu và trồng theo vùng nguyên liệu, diện tích trồng tập trung chủyếu tại các tỉnh Yên Bái (vùng sắn Văn Yên, Yên Bình), Phú Thọ (vùngsắn Phù Ninh, Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập), Hòa Bình (vùng sắnLạc Sơn, Kim Bôi, Đà Bắc, Tân Lạc)
Mặc dù ngành chế biến sắn của Việt Nam còn non trẻ nhưng cácnhà máy chế biến tinh bột sắn của Việt Nam đều khá hiện đại, giá thànhsản xuất chế biến rẻ nên sắn Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cao và có nhucầu thị trường Ngoài sản phẩm tinh bột sắn thì sắn lát khô cũng là mộtmặt hàng quan trọng và có nhu cầu cao Thị trường xuất khẩu sắn lát khôcủa Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc Theo thống kê chưa đầy đủ, năm
2003 - 2004 Việt Nam đã xuất khẩu sang Trung Quốc khoảng trên 328,000tấn sắn lát Giá sắn của Việt Nam khá cạnh tranh so với giá sắn của cácnước sản xuất trong khu vực và thế giới (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)
2.2.3 Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên
giai đoạn từ năm 2007 - 2012
(nghìn ha)
Năng xuất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
9
Trang 15ethanol thì sắn được coi là một trong những cây trồng cho thu nhập cao,Tổng diện tích trồng sắn của tỉnh Thái Nguyên đạt 3,8 nghìn ha năm 2007đến năm 2012 diện tích không đổi nhưng sản lượng lại tăng từ 37,6 nghìntấn lên 55,8 nghìn tấn Điều này cho thấy người dân đang sử dụng giốngsắn mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và tỷ lệ tinh bột cao.
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới
Trước đây, sắn được coi là một cây màu lương thực vì vậy thườngđược phát triển trên diện rộng Sắn là cây trồng của người nghèo và đượcsản xuất bởi người nông dân nghèo nên có thời gian sắn bị lãng quên ởcộng đồng các nước phát triển
Đến năm 1970, với sự thành lập chương trình nghiên cứu sắn của
CIAT ở tại các nước Colombia và IITA (International institute for
Tropical Agriculture) ở Nigieria.
Trên thế giới sắn được trồng chủ yếu bằng hom nên có lợi thế về mặtduy trì các tính trạng tốt qua các thế hệ sinh sản vô tính (dòng vô tính) songlại có khó khăn là hệ số nhân giống của sắn rất thấp (trung bình là 1:7) Quátrình chọn tạo giống sắn cần phải có ít nhất 6 năm để xác định được dòngsắn triển vọng (Trần Ngọc Ngoạn, 1995), (Trần Ngọc Ngoạn và cs, 2004).Nguồn gen và cơ cấu giống sắn phù hợp cho mỗi vùng sinh thái có ý nghĩaquan trọng hàng đầu trong công tác cải tiến giống sắn Sự phong phú, đadạng về nguồn gen và phương pháp chọn, tạo vật liệu giống sắn triển vọng
là cơ sở để tạo ra giống tốt
Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn được thực hiện chủyếu ở Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới - CIAT tại Colombia,Viện Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới - IITA tại Nigeria, cùng với cácTrường, Viện Nghiên cứu quốc gia ở những nước trồng và tiêu thụnhiều sắn; CIAT, IITA đã có những chương trình nghiên cứu rộng lớnđồng thời kết hợp chặt chẽ các chương trình sắn của mỗi quốc gia đểtiến hành thu thập, nhập nội, chọn tạo và cải tiến giống sắn Mục tiêucủa chiến lược cải tiến giống sắn được thay đổi tuỳ theo sự cần thiết
và khả năng của từng chương trình quốc gia đối với công tác tập huấn,
Trang 16phân phối nguồn vật liệu giống ban đầu đã được điều tiết bởi cácchuyên gia chọn tạo giống sắn của CIAT.
CIAT là nơi bảo tồn nguồn gen giống sắn đứng hàng đầu của thếgiới Hiện tại CIAT cũng thu thập, bảo quản được 5.782 mẫu giống sắn vàđăng ký tại FAO gồm 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Nam Mỹ vàTrung Mỹ, 24 mẫu giống sắn ở Bắc Mỹ, 384 mẫu sắn lai của CIAT, 163mẫu giống sắn vùng châu Á, 19 mẫu giống sắn vùng châu Phi (Lường VănDuy, 2007) Trong số 5.728 mẫu giống sắn này có 35 loài sắn hoang dạiđược thu thập nhằm sử dụng lai tạo ra giống sắn kháng sâu bệnh hoặc giàuprotein Nguồn gen giống sắn nêu trên đã được CIAT bảo tồn và đánh giácẩn thận về khả năng cho năng suất, giá trị dinh dưỡng, thời gian sinhtrưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại cũng như thích ứng với sự thayđổi của môi trường Từ đó chọn ra những cặp bố mẹ phục vụ cho công táccải tiến giống sắn để trao đổi, giữ gen đối với các nước
Tại châu Mỹ Latinh, chương trình chọn tạo giống sắn của CIAT đãphối hợp với CLAYUCA và những chương trình sắn quốc gia của cácnước Brazil, Colombia, Mehico… giới thiệu cho sản xuất ở các nước nàynhững giống sắn tốt như SM1433-4, CM3435-3, SG337-2, CG489-31,MCol72, AM273-23, MBRA383… Do vậy đã góp phần đưa năng suất
và sản lượng sắn trong vùng tăng lên một cách đáng kể
Viện Nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới quốc tế IIAT (InternationalInstitute Tropical Agriculture) đặt tại Nigieria đã qua thu thập, đánh giá,bảo quản 1.286 mẫu giống, vật liệu đã chọn lọc và đưa vào sản xuất một sốgiống sắn chống chịu virus có năng suất cao hơn giống địa phương 2 đến 3lần (Phan Kim Sơn, 2008)
Ở châu Phi, CIAT phối hợp với IITA và các nước Nigeria, Congo,Ghana, Tanzania, Mozambique, Angola, Uganda cùng nhiều tổ chức quốc tếnhư FAO, Bill Gates Foundation để nghiên cứu nhằm phát triển các giốngsắn mới ngắn ngày, chất lượng cao (giàu carotene, vitamin, protein…) thíchhợp ăn tươi và có khả năng kháng bệnh virus (một loại bệnh dịch hại nghiêmtrọng đối với cây sắn ở châu Phi) (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)
11
Trang 17Ở châu Á, các nhà chọn tạo giống sắn tham dự hội thảo được tổ chứctại Thái Lan vào tháng 11/1987 đã nhất trí xác định mục tiêu của cácchương trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn cónăng suất củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến côngnghiệp Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn Độ, Indonexia,Srilanca) có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lương thực là chọn tạo nhữnggiống sắn ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng axitCyanhydric (HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tươi, dạng cây đẹp, cókhả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh.
Tại Hội thảo Sắn Quốc tế lần thứ Tám tổ chức tại thủ đô Viên Chăn,Lào ngày 20 - 24 tháng 10 năm 2008 Các nhà khoa học đã xác định tươnglai mới cho sắn ở châu Á là làm thực phẩm, thức ăn gia súc và nhiên liệusinh học có lợi cho người nghèo, mục tiêu là chọn tạo được những giốngmới đáp ứng được yêu cầu sử dụng củ và lá sắn làm thức ăn gia súc, pháttriển mới trong chế biến sắn, đặc biệt là làm nhiên liệu sinh học, tinh bột,tinh bột biến tính, màng phủ sinh học, công nghiệp thực phẩm
Ấn Độ là nước ở châu Á có năng suất sắn cao hàng đầu thế giới Cơquan điều phối cải tiến giống sắn toàn Ấn Độ là Viện Nghiên cứu Cây có
củ (CTCRI) ở Trivandrum của tiểu bang Kerala CTCRI đã thu thập, bảoquản, đánh giá 1.354 mẫu giống sắn và lai tạo được hàng chục nghìn hạtsắn lai phục vụ cho chương trình chọn tạo các giống sắn mới Gần đây,
Ấn Độ có 5 giống sắn mới được nhà nước công nhận là giống quốc gia,trong đó giống Sree Prakash có nhiều triển vọng đạt năng suất củ tươi cao(35 - 40) tấn/ha
Chương trình cải tiến giống sắn của Trung Quốc được thực hiện chủyếu tại Học Viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc (CATAS), ViệnNghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây (GSCRI) Những giốngsắn mới năng suất cao trong thời gian gần đây tại Trung Quốc có SC201,SC205, SC124, Nanzhi188, GR911, GR891
2.3.2 Tình hình nghiên cứu giống sắn ở Việt Nam
Trang 18Chọn giống sắn tốt, năng suất cao phù hợp với đất đai và yêu cầu củasản xuất lớn là việc làm cần thiết để phát huy những ưu điểm của giống.Nhưng trong điều kiện sản xuất trên diện rộng nếu không có một kế hoạchchọn lọc bồi dưỡng giống sắn thường xuyên thì sau một vài năm giống sắntốt cũng dễ thoái hóa làm năng suất giảm xuống Thấy được tầm quan trọngcủa công tác chọn tạo giống sắn, các nhà khoa học Việt Nam đã khôngngừng nghiên cứu chọn lọc các giống sắn mới để phục vụ cho sản xuất.
Cây sắn được du nhập vào nước ta khoảng giữa thế kỷ 18 và có mặt ởmiền Nam trước, sau đó mới đưa ra trồng ở miền Bắc và hiện nay sắn đượctrồng rộng khắp cả nước (Bùi Huy Đáp, 1987)
Trước năm 1975 tại Viện khảo sát nông nghiệp Sài Gòn đã nhập nội,thu thập và khảo sát nguồn gen giống sắn (Lê Xuân Hoa, 1962, 1964, 1968,1972) Ở miền Bắc, tác giả Đinh Văn Lữ cùng thực hiện một số thí nghiệm
so sánh giống sắn và kết quả đã chọn ra được giống sắn H34 thuộc nhóm sắnđắng có tỷ lệ tinh bột cao (>30%)
Trong giai đoạn 1975 - 1990, tại Viện khoa học Nông nghiệp miềnNam và các Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc đã thu thập vàđánh giá các giống sắn địa phương Kết quả đã chọn lọc và giới thiệu một sốgiống mới để đưa ra sản xuất đại trà đó là HL23, HL24, HL20; những giốngnày có năng suất cao hơn giống H34 và Mì Gòn địa phương (Nguyễn XuânHải và Nguyễn Kế Hùng, 1985; Trần Ngọc Quyền và cs, 1990)
Tại miền Bắc từ 1980 - 1985, Trường Đại học Nông Lâm Bắc Thái đãđánh giá 20 giống sắn địa phương và kết luận giống Xanh Vĩnh Phú là giốngđịa phương tốt nhất miền Bắc (Trần Ngọc Ngoạn và Trần Văn Diễn, 1992)
Từ năm 1988, công tác nghiên cứu chọn giống sắn ở Việt Nam cóquan hệ chặt chẽ với CIAT Trong suốt 18 năm (1988 - 2005), chương trìnhsắn của Việt Nam đã phối hợp với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắnmới là KM60 và KM94 ra sản xuất Đây là hai giống sắn có năng suất củtươi cao (25 - 40 tấn/ha), có tỷ lệ tinh bột cao (27 - 30%), thích hợp với chếbiến tinh bột Cũng từ năm 1993 trở lại đây nhiều nhà máy chế biến tinh bộtsắn được xây dựng, cây sắn đã chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa Do đó
13
Trang 19các giống sắn mới đã và đang được phát triển mạnh ở hai miền Nam - Bắc.Việc giới thiệu và phát triển hai giống sắn mới này vào sản xuất đã là mộtbước đột phá mới trong nghề trồng sắn ở Việt Nam.
Với sự hợp tác của CIAT, chương trình sắn Việt Nam cũng đã tiếnhành đánh giá vào khoảng 30.000 hạt lai do CIAT/Colombia, CIAT/Tháigiới thiệu và khoảng 7.000 hạt lai từ nguồn lai tạo trong nước Hàng chụcdòng triển vọng tiếp tục được chọn ra từ nguồn vật liệu này như: KM98-1,KM98-5, KM95-3, KM98-7, KM140… Trong số các dòng này, có nhữngdòng rất có triển vọng vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng ăn tươi
Trong giai đoạn 1991 - 2005, chương trình sắn Việt Nam đã hợp tácchặt chẽ với CIAT, VEDAN và mạng lưới nghiên cứu sắn châu Á để đẩymạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển sắn với mục tiêu là chọn tạo ranhững giống sắn có năng suất củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao, phục vụ cho chếbiến công nghiệp, đồng thời cũng tuyển chọn được những giống sắn ngắnngày, đa dạng, thích hợp cho cả chế biến công nghiệp cũng như nhu cầu vềlương thực ở vùng sâu, vùng xa Do đó đã tạo được bước đột phá quan trọngtrong nghề trồng sắn của Việt Nam (Trần Ngọc Ngoạn và cs, 2004)
Các nghiên cứu chọn tạo và khảo nghiệm giống sắn nhập nội từ CIATthích hợp cho mục tiêu sản xuất cồn sinh học đang được thực hiện trongchương trình sắn Việt Nam Với 24.073 hạt giống sắn nhập nội từ CIAT,37.210 hạt giống sắn lai tạo tại Việt Nam, 38 giống sắn tác giả và 31 giốngsắn bản địa đã chọn được 98 giống sắn triển vọng Trong đó có ba giốngKM140, KM98-5 và KM98-7 đã được đưa vào trồng tại nhiều địa phương ởgiai đoạn 2007 – 2009
Hiện nay mục tiêu của chương trình cải thiện di truyền sắn tại ViệtNam là:
- Tăng tiềm năng năng suất, hàm lượng chất khô và hàm lượng tinh bột
- Rút ngắn thời gian thu hoạch
- Xác định các giống có năng suất cao phù hợp với từng khu vực vàvùng sinh thái khác nhau nhằm thúc đẩy sự hội nhập của các hệ thống canhtác nông hộ nhỏ
- Lựa chọn giống sắn tốt nhất cho sản xuất ethanol sinh học
Trang 20Mà mục tiêu cụ thể của chương trình nhân giống sắn là: Để chọn vàphát hành giống mới có năng suất cao từ 35 - 40 tấn/ha, hàm lượng tinh bột
từ 27 - 30%, thời gian sinh trưởng và phát triển từ 8 - 10 tháng, cây mọcthẳng đứng, đốt ngắn, ít phân nhánh, tán nhỏ gọn, kích thước gốc, củ thốngnhất và phù hợp cho chế biến công nghiệp
Thực hiện mục tiêu trên hiện nay có khá nhiều công trình nghiên cứu
về chọn tạo giống đạt kết quả tốt, nhờ đó mà nhiều giống sắn mới được đưavào sản xuất như: KM60, KM94, KM95, KM95-3, SM937-26, KM98-1,KM98-5, KM98-7, KM140 đã thực sự mang lại lợi nhuận cao cho nôngdân trên diện rộng, cho nên tạo được công ăn việc làm và góp phần xóa đóigiảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa và miền núi, đồng thời tăng sức cạnh tranhcủa tinh bột sắn xuất khẩu và các sản phẩm khác chế biến từ sắn trên thịtrường trong và ngoài nước
Những tiến bộ vượt bậc về công tác chọn tạo giống sắn trên thế giới
và ở Việt Nam đã khẳng định ý nghĩa quan trọng của phương pháp tuyểnchọn giống sắn thích hợp theo vùng khí hậu, đất đai và tạo nguồn vật liệukhởi đầu phong phú để tạo nên sự đột phá về năng suất Công tác thựcnghiệm tuyển chọn giống sắn trên đồng ruộng chỉ có kết quả khi bảo đảmvững chắc được cơ sở di truyền những tính trạng nông học Trong đó, năngsuất củ tươi, chỉ số thu hoạch có hệ số di truyền cao; tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinhbột có hệ số di truyền thấp và ít biến động bởi điều kiện môi trường (TrầnNgọc Ngoạn, 1995)
15
Trang 21PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Gồm 5 giống sắn tham gia thí nghiệm làKM414, KM440, KM419, HL2004-28 và KM94
- Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất vàchất lượng của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 12 năm 2013
- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại Trung tâm thực hành, thựcnghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn tham gianghiên cứu
- Khả năng sinh trưởng của các giống sắn tham gia nghiên cứu
- Một số đặc điểm nông sinh học của các giống sắn tham gia nghiên cứu
- Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia nghiên cứu
- Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia nghiên cứu
- Hoạch toán hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia nghiên cứu.3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 223.4.2 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm
- Theo hướng dẫn của CIAT (Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế)+ Làm đất: Sâu, tơi xốp, sạch cỏ dại… đúng yêu cầu kỹ thuật đề ra.+ Mật độ trồng: 1m x 1m tương đương 10.000 cây/ha
+ Thời vụ: Trồng vào tháng 2/2013 thu hoạch tháng 12/2013
- Phân bón:
+ Lượng phân bón cho 1 ha:
10 tấn phân chuồng + 120 kg N + 80 kg P2O5 + 120 kg K2O
+ Kỹ thuật bón phân:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + phân lân + 1/3N + 1/3 K2O
Bón thúc lần 1: Sau trồng 45 ngày với lượng 1/3N + 1/3 K2O kết hợpvới làm cỏ lần 1 và vun gốc
Bón thúc lần 2: Sau trồng 90 ngày với lượng 1/3N + 1/3 K2O kết hợpvới làm cỏ và vun cao gốc
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Theo dõi sự sinh trưởng của 5 giống sắn
+ Thời gian mọc mầm: Theo dõi từ khi trồng cho đến khi có trên70% số hom mọc mầm
+ Tỷ lệ mọc mầm: Đếm số hom mọc mầm trên tổng số hom trồng
Trang 23+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây: Cố định bằng cọc 5 cây ngẫunhiên theo đường chéo góc/ô thí nghiệm, 15 ngày đo chiều cao cây 1 lần,lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng.
+ Tốc độ ra lá: Tiến hành trên 5 cây đã đo chiều cao, 15 ngày đếm số
lá mới ra 1 lần, dùng phương pháp đánh dấu lá để biết số lá mới ra, lấy sốliệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng
+ Tuổi thọ lá: Theo dõi 5 cây trên ô thí nghiệm theo phương pháp đánhdấu lá Tuổi thọ lá tính từ ngày lá non phát triển đầy đủ đến ngày lá già chuyểnsang màu vàng, lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng
+ Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống sắn tham gia thínghiệm
Theo dõi một lần trước khi thu hoạch, theo dõi 5 cây theo đườngchéo góc, đo đếm lấy số liệu trung bình
- Chiều cao thân chính: Đo từ điểm gốc của cây đã được cố địnhbằng cọc đến điểm phân cành đầu tiên
- Chiều dài phân cành: Đo chiều dài các cấp cành
- Chiều cao cuối cùng: Chiều dài thân chính + chiều dài phân cành
- Đường kính gốc: Dùng thước kẹp pame đo cách gốc 15 cm
- Tổng số lá trên cây: Đếm tổng số lá (sẹo lá)/cây
* Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất (đường kính củ, chiều dài củ, số củ/gốc, khối lượng củ/gốc) và năng suất, chất lượng của 5 giống sắn
Theo dõi một lần khi thu hoạch vào tháng 12/2013:
+ Chiều dài củ, đường kính củ: Phân thành 3 nhóm (dài, trung bình,ngắn) và mỗi loại chọn 3 củ để đo chiều dài củ, đường kính củ Sau đó lấygiá trị trung bình
+ Số củ/gốc: Mỗi ô thí nghiệm thu hoạch 5 cây đếm tổng số củ thuhoạch sau đó lấy giá trị trung bình Chỉ tính các củ có chiều dài lớn hơn hoặcbằng 12 cm và đường kính củ > 2 cm
Trang 24+ Khối lượng củ/gốc (kg): Cân tổng khối lượng củ thu hoạch của 5cây sau đó lấy giá trị trung bình.
+ Năng suất củ tươi (tấn/ha) = Khối lượng trung bình của 1 gốc xmật độ cây/ha
+ Năng suất thân lá (tấn/ha) = Khối lượng trung bình của 1 cây x mật
A – BTrong đó:
Y: Tỷ lệ chất khô
A: Khối lượng củ tươi cân trong không khí (g)
B: Khối lượng củ tươi cân trong nước (g)
+ Tỷ lệ tinh bột (%): Được xác định bằng cân Reinman của CIAT
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Thu thập và tính toán số liệu được tiến hành xử lí trên phần mềmExcel 2007
- Phân tích thống kê được tiến hành theo hướng dẫn của giáo trình
sử dụng phần mềm thống kê IRRISTAT 4.0
19
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn tham gia thínghiệm
Thời kỳ mọc mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh, có sự chuyển hóachất dinh dưỡng trong hom từ phức tạp thành đơn giản để hình thành mầm
và rễ sắn, phụ thuộc vào 2 yếu tố là khí hậu và chất lượng hom giống
Thông thường vào vụ trồng, sau khi đặt hom từ 5 - 17 ngày sắn bắtđầu mọc mầm Nếu thời vụ trồng không hợp lý (điều kiện khí hậu khôngthuận lợi như nhiệt độ thấp, thiếu ẩm) ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian mọcmầm ra rễ, tỷ lệ mọc mầm không đảm bảo và chất lượng kém, từ đó ảnhhưởng tới sinh trưởng của cây sắn sau này
Theo dõi về tỷ lệ mọc mầm, thời gian từ trồng đến khi bắt đầu mọc
và kết thúc mọc mầm của các giống sắn thu được kết quả ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 5 giống sắn tham
gia thí nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm năm 2013
Tên giống
Tỷ lệ mọc mầm (%)
Số liệu ở bảng 4.1 cho ta thấy:
+ Thời gian từ trồng đến bắt đầu mọc mầm của các giống sắn daođộng từ 13 - 16 ngày, trong đó giống KM414 có thời gian từ trồng đếnmọc sớm nhất (13 ngày) sớm hơn giống đối chứng là 1 ngày, giống mọcmuộn nhất là KM419 (16 ngày) muộn hơn giống đối chứng là 2 ngày.Hai giống còn lại là KM440, HL2004-28 có thời gian từ trồng đến bắtđầu mọc mầm lần lượt là 14 - 15 ngày
Trang 26+ Thời gian từ trồng đến kết thúc mọc mầm giữa các giống tham giathí nghiệm khác nhau và dao động từ 18 - 21 ngày, sớm nhất là giốngKM414 (18 ngày) sớm hơn giống đối chứng là 1 ngày, muộn nhất là giốngKM419 và HL2004-28 (21 ngày) muộn hơn giống đối chứng là 2 ngày, còngiống KM440 có thời gian kết thúc mọc mầm là tương đương với giống đốichứng (19 ngày).
+ Khoảng thời gian từ khi mọc mầm đến khi kết thúc mọc mầm củacác giống cũng khác nhau, dao động từ 5 - 6 ngày Giống HL2004-28 cókhoảng thời gian mọc mầm kéo dài nhất là 6 ngày dài hơn giống đối chứng(KM94) là 1 ngày, các giống còn lại đều có thời gian mọc mầm bằng nhau
và bằng đối chứng (KM94) là 5 ngày
+ Tỷ lệ mọc mầm của các giống khá cao từ 90,00 - 96,67%
Như vậy trong cùng một thời vụ trồng, điều kiện tự nhiên, mật độ trồng
và chế độ dinh dưỡng, chăm sóc như nhau nhưng tỷ lệ mọc mầm, thời gianbắt đầu và kết thúc mọc mầm của các giống là khác nhau Đó là do đặcđiểm của từng giống khác nhau quyết định
4.2 Tốc độ sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây trồng
Do vậy theo dõi tốc độ tăng trưởng của các giống sắn chủ yếu thông quahai chỉ tiêu là chiều cao cây và tốc độ ra lá
Sự khác nhau giữa sắn và cây trồng khác ở đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Bộ phận thu hoạch chính nằm ở dưới đất là củ được hìnhthành từ phần gỗ, đặc biệt là các rễ mọc tự nhiên được phát triển thành củ
- Thứ hai: Cây sắn phát triển thân lá và tích lũy tinh bột vào củ cùngthời kỳ Như vậy sản phẩm quang hợp được phân phối cho sự phát triểnthân lá và củ Sự phát triển thân lá là biểu hiện của quá trình đồng hóa, cácyếu tố của điều kiện sống là biểu thị khả năng thích ứng cụ thể của cácgiống Dựa vào đặc điểm này cần có tác động thích hợp vào các biện pháp
kỹ thuật vào cây sắn nhằm đạt được năng suất cao theo ý muốn
Việc theo dõi đánh giá tốc độ sinh trưởng của thân, lá của các giống
là chỉ tiêu quan trọng giúp chúng ta đánh giá tiềm năng năng suất của cácgiống sắn Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong công tác chọn tạo giống
21
Trang 274.2.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm
Sắn thuộc loại cây hai lá mầm, dạng thân gỗ, sự sinh trưởng của câysắn phụ thuộc vào hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh tượngtầng Chiều cao cây sắn quyết định bởi mô phân sinh đỉnh và nó chịu ảnhhưởng khá nhiều của các yếu tố: Giống, điều kiện canh tác, điều kiện ánh sang.Nếu chăm sóc tốt cây sinh trưởng nhanh và ngược lại trồng mật độ quá dày câythiếu ánh sáng để quang hợp cây sẽ rất cao và nhỏ
Trong cùng một điều kiện sống: Chăm sóc, bón phân, mật độ như nhauthì chiều cao của cây sắn được quyết định bởi giống Chiều cao cây ảnh hưởnggián tiếp đến năng suất và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống đổ của cây.Cây cao số lá nhiều thuận lợi cho quá trình quang hợp tích lũy vật chất khô.Nếu quá cao các lá che lấp nhau ảnh hưởng đến quang hợp, khả năng chống đổkém, không có nhiều chất hữu cơ chuyển về củ, củ sẽ bé, năng suất thấp
Do vậy trong chọn tạo giống sắn cần chọn tạo giống sắn có chiều caotrung bình để vừa chọn tạo được khả năng quang hợp vừa có khả năng chống
đổ tốt Kết quả theo dõi sinh trưởng chiều cao cây của giống sắn tham gia thínghiệm được thể hiện ở bảng 4.2
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 5 giống sắn
tham gia thí nghiệm
Qua số liệu ở bảng 4.2 ta thấy:
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn có sự khácnhau nhưng mức độ chênh lệch không đáng kể
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đạt cực đại ở tháng thứ 4 sautrồng, giảm dần ở các tháng tiếp theo: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Trang 28của giống đối chứng (KM94) đạt giá trị cao nhất 2,28 cm/ngày GiốngHL2004-28 có tốc độ tăng trưởng chiều cao cao thứ hai và thấp hơn đốichứng là 0,20 cm/ngày Giống KM419 có tốc độ tăng trưởng chiều cao thấpnhất (1,70 cm/ngày) thấp hơn đối chứng là 0,58 cm/ngày
- Ở tháng thứ 5 sau trồng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây daođộng từ 1,51 - 2,02 cm/ngày Giống đối chứng có tốc độ tăng trưởng chiềucao cây cao nhất đạt 2,02 cm/ngày Các giống còn lại đều có tốc độ tăngtrưởng chiều cao cây thấp hơn giống đối chứng dao động từ 0,25 - 0,51 cm/ngày
- Ở tháng thứ 6 sau trồng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây daođộng từ 0,89 - 1,62 cm/ngày Trong đó giống HL2004-28 có tốc độ tăngtrưởng cao nhất đạt 1,62 cm/ngày cao hơn so với giống đối chứng (KM94)0,43 cm/ngày Tiếp đến là giống KM419 có tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt1,43 cm/ngày cao hơn giống đối chứng là 0,24 cm/ngày Giống KM414 có tốc
độ tăng trưởng chiều cao thấp hơn công thức đối chứng 0,19 cm/ngày Cuốicùng là giống KM440 có tốc độ tăng trưởng thấp nhất đạt 0,89 cm/ngày thấphơn so với giống đối chứng 0,30 cm/ngày
- Ở tháng thứ 7 sau trồng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây daođộng từ 0,78 - 1,02 cm/ngày Trong đó giống HL2004-28 vẫn có tốc độtăng trưởng cao nhất đạt 1,02 cm/ngày cao hơn so với giống đối chứng(KM94) 0,22 cm/ngày Tiếp đến là giống KM414 có tốc độ tăng trưởngchiều cao đạt 0,91 cm/ngày cao hơn giống đối chứng là 0,11 cm/ngày.Giống KM419 có tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt 0,82 cm/ngày cao hơncông thức đối chứng 0,02 cm/ngày Cuối cùng là giống KM440 có tốc độtăng trưởng thấp nhất đạt 0,78 cm/ngày thấp hơn so với giống đối chứng0,02 cm/ngày
- Ở tháng thứ 8 sau trồng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây daođộng từ 0,43 - 0,58 cm/ngày Có thể nói đây là giai đoạn hoàn tất lượng vật
23
Trang 29chất hữu cơ tổng hợp về cơ quan kinh tế (củ) để chuẩn bị cho thời kỳ thuhoạch, đồng thời giảm thiểu lượng dinh dưỡng trong thân lá.
Nhìn chung các tháng tiếp theo tốc độ tăng trưởng chiều cao giảmdần và bắt đầu ổn định
4.2.2 Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm
- Sự tăng trưởng chiều cao cây và quá trình ra lá mới diễn ra đồngthời, chúng tỷ lệ thuận với nhau
- Lá có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, tích lũy và vậnchuyển các chất đồng hóa đi nuôi các bộ phận khác của cây Tốc độ ra lá cóliên quan đến tổng diện tích lá, khả năng quang hợp và quá trình tích lũyvật chất khô của cây, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, phẩmchất củ Tốc độ ra lá nhanh thì cây sẽ nhanh chóng đạt được chỉ số diện tích
lá cao, quang hợp diễn ra mạnh tạo điều kiện cho việc hình thành năng suất
củ Nếu tốc độ ra lá chậm thì chỉ số diện tích lá trên cây thấp, khả năngquang hợp của cây kém, cây sinh trưởng còi cọc dẫn đến năng suất thấp vàchất lượng kém Tốc độ ra lá phản ánh tình hình sinh trưởng, đặc tính củagiống, sự thích ứng của giống với điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác.Quá trình ra lá của cây sắn diễn ra đồng thời với quá trình tích lũy vật chấtkhô vào củ Vì vậy tốc độ ra lá quá cao, dinh dưỡng tập trung cho quá trìnhhình thành thân lá nhiều sẽ giảm lượng dinh dưỡng tập trung về củ cho củ
bé và nhiều xơ Kết quả theo dõi tốc độ ra lá của giống sắn tham gia thínghiệm được thể hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3: Tốc độ ra lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm
(Đơn vị tính: Lá/ngày)
Trang 30Tên giống sắn Tháng sau trồng
Qua bảng số liệu 4.3 cho ta thấy:
- Ở tháng thứ 4 sau trồng: Tốc độ ra lá của các giống sắn đạt cực đại,dao động từ 0,86 - 1,13 lá/ngày Trong đó giống đối chứng (KM94) có tốc
độ ra lá cao nhất đạt 1,13 lá/ngày Giống HL2004-28 có tốc độ ra lá cao thứ
2 đạt 1,03 lá/ngày thấp hơn giống đối chứng (KM94) là 0,10 lá/ngày Cácgiống sắn còn lại đều có tốc độ ra lá thấp hơn giống đối chứng (KM94) từ0,16 - 0,27 lá/ngày
- Ở tháng thứ 5 sau trồng: Tốc độ ra lá của giống đối chứng KM94 caonhất đạt 1,02 lá/ngày, tiếp đến là giống HL2004-28 đạt 0,89 lá/ngày thấp hơngiống đối chứng KM94 là 0,13 lá/ngày, các giống có tốc độ ra lá giảm dần lầnlượt là KM414 (0,85 lá/ngày), KM440 (0,80 lá/ngày) và KM419 (0,76lá/ngày)
- Ở tháng thứ 6 và 7 sau trồng: Tốc độ ra lá của giống HL2004-28 đạtcao nhất lần lượt là 0,81 lá/ngày (tháng thứ 6) và 0,51 lá/ngày (tháng thứ 7)sau trồng cao hơn giống đối chứng KM94 lần lượt là 0,21 lá/ngày và 0,11 lá/ngày Giống KM419 có tốc độ ra lá lần lượt là 0,72 lá/ngày (tháng thứ 6) và0,41 lá/ngày (tháng thứ 7) sau trồng giống sắn này cũng có tốc độ ra lá caohơn giống đối chứng KM94 lần lượt là 0,12 lá/ngày và 0,01 lá/ngày GiốngKM440 có tốc độ ra lá thấp nhất lần lượt là 0,45 lá/ngày (tháng thứ 6) và0,39 lá/ngày (tháng thứ 7) sau trồng thấp hơn giống đối chứng KM94 lầnlượt là 0,15 lá/ngày và 0,01 lá/ngày
- Ở tháng thứ 8 sau trồng: Tốc độ ra lá của các giống sắn đều giảmđáng kể Giống đối chứng KM94 có tốc độ ra lá cao nhất đạt 0,30 lá/ngày.Giống KM414 có tốc độ ra lá thấp nhất đạt 0,23 lá/ngày, thấp hơn giống
25
Trang 31đối chứng KM94 (0,07 lá/ngày) Đây là giai đoạn cây bắt đầu ngừng sinhtrưởng nên tốc độ ra lá của các giống sắn hầu như không còn nữa.
4.2.3 Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm
Ngoài hai chỉ tiêu trên là tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ ra
lá ảnh hưởng đến năng suất của cây sắn thì tuổi thọ lá cũng là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất sắn Tuổi thọ lá phảnánh khả năng cung cấp vật chất khô cho bộ phận thu hoạch của cây, là cơ sởquyết định đến năng suất, chất lượng sắn Tuổi thọ lá dài hay ngắn phụ thuộcvào giống và chịu tác động của các yếu tố như ánh sáng, lượng mưa và nhiệt
độ Kết quả theo dõi tuổi thọ lá của các giống sắn được thể hiện ở bảng 4.4
Bảng 4.4: Tuổi thọ lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm
Qua bảng số liệu 4.4 ta thấy:
- Tuổi thọ lá của các giống sắn là khác nhau và không đồng đềugiữa các tháng Tất cả các giống sắn tham gia thí nghiệm đều có tuổi thọ
lá đạt cực đại vào tháng thứ 5 sau trồng và sau đó giảm dần
- Ở tháng thứ 4 sau trồng: Tuổi thọ lá của các giống sắn tương đốicao và sự chênh lệch là không lớn dao động từ 80,4 - 90,1 ngày Trong đógiống KM419 có tuổi thọ lá cao nhất đạt 90,1 ngày cao hơn giống đốichứng KM94 là 2,7 ngày Giống đối chứng KM94 có tuổi thọ lá 87,4ngày Các giống sắn còn lại đều có tuổi thọ lá thấp hơn giống đối chứngKM94 và thấp hơn từ 2,8 - 7 ngày
Trang 32- Ở tháng thứ 5 sau trồng: Tuổi thọ lá của 5 giống sắn đạt cao nhất.
Ở tháng này giống đối chứng KM94 có tuổi thọ lá cao nhất đạt 96,7 ngày.Giống KM414 có tuổi thọ lá thấp nhất và thấp hơn giống đối chứngKM94 là 8,5 ngày
- Ở tháng thứ 6 sau trồng: Tuổi thọ lá của các giống sắn có xuhướng giảm dần Giống đối chứng KM 94 vẫn là giống có tuổi thọ lá caonhất đạt 81,6 ngày Giống KM440 (72,2 ngày) có tuổi thọ lá thấp nhất vàthấp hơn giống đối chứng KM94 là 9,4 ngày Các giống sắn còn lại đều cótuổi thọ lá thấp hơn giống đối chứng KM94
- Ở tháng thứ 7 và thứ 8 sau trồng trở đi tuổi thọ lá của các giốngsắn tham gia thí nghiệm tiếp tục giảm Giống đối chứng KM94 vẫn cótuổi thọ lá cao nhất ở cả 2 tháng này
Điều này hoàn toàn phù hợp trong giai đoạn sinh trưởng thân lágiảm để tập trung dinh dưỡng tích lũy về củ, mặt khác trong thời gian nàynhiệt độ và độ ẩm thấp, không có mưa khiến cho tuổi thọ lá của các giốngsắn giảm xuống
4.3 Đặc điểm nông sinh học của các giống sắn tham gia thí nghiệm
Mỗi loại cây trồng đều có đặc điểm nông sinh học riêng, sắn cũng
vậy Các đặc điểm đó được thể hiện qua bảng 4.5
Bảng 4.5: Đặc điểm nông sinh học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm
Tên giống
Chiều cao thân chính (cm)
Chiều dài các cấp
cành
Chiều cao cây cuối cùng (cm)
Đường kính gốc (cm)
Cành cấp 1 (cm)
Cành cấp 2, 3 (cm)
27
Trang 33KM414 124,67 99,13 70,40 294,20 3,41 142,60 97,27 KM440 156,67 84,33 39,00 280,00 3,19 149,20 128,17 KM419 160,67 87,20 35,87 283,74 3,37 130,93 109,07 HL2004-28 178,00 94,80 49,20 322,00 3,41 138,93 125,86 KM94 (Đ/C) 181,00 104,88 39,07 324,95 3,46 141,00 119,33
4.3.1 Chiều cao thân chính
Được tính từ mặt đất tới điểm phân cành, thân chính cao hay thấp tùythuộc vào giống Nếu chiều cao thân chính thấp thì phân cành nhiều, ngượclại thân chính cao, mập phân cành ít Chiều cao thân chính ảnh hưởng tớitổng số lá trên thân Chiều cao thân chính thấp có ý nghĩa lớn trong việc cơgiới hóa nghề trồng sắn và có khả năng chống đổ tốt
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
- Các giống sắn tham gia thí nghiệm có chiều cao thân chính daođộng từ 124,67 - 181,00 cm
- Giống đối chứng KM94 có chiều cao thân chính cao nhất đạt181,00 cm
- Giống KM414 có chiều cao thân chính thấp nhất đạt 124,67 cm và
có sự sai khác so với giống đối chứng chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%
- Các giống sắn còn lại có chiều cao thân chính tương đương, thấphơn giống đối chứng chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%
4.3.2 Chiều dài các cấp cành
Trong những yếu tố quyết định đến chiều cao thân chính, tổng số látrên thân chính là sự phân cành Sự phân cành là cơ sở để xác định mật độtrồng và trồng xen sao cho thích hợp nhằm đạt được năng suất cao, phẩmchất tốt và là một trong những cơ sở để chọn tạo giống
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
- Tất cả các giống sắn tham gia thí nghiệm đều phân cành
Trang 34- Chiều dài cành cấp 1: Chiều dài cành cấp 1 của các giống sắn daođộng từ 84,33 - 104,88 cm.
Giống đối chứng KM94 có chiều dài cành cấp 1 cao nhất đạt 104,88 cm.Các giống sắn còn lại đều có chiều dài cành cấp 1 thấp hơn giống đốichứng KM94 từ 5,75 - 20,55 cm
Hai giống còn lại có chiều dài cành cấp 2, 3 thấp hơn đối chứng
4.3.3 Chiều cao cây cuối cùng
Chiều cao cây được tính từ mặt đất đến ngọn, đặc tính này phản ánhkhả năng chống đổ, khả năng trồng xen Ngoài ra còn cho thấy về đặc điểmsinh trưởng, phát triển của cây
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
Chiều cao của các giống sắn tham gia thí nghiệm dao động từ280,00 - 324,95 cm
Giống có chiều cao cây cao nhất là giống đối chứng KM94 đạt 324,95 cm.Giống HL2004-28 có chiều cao cây tương đương với giống đối chứng.Các giống sắn còn lại có chiều cao cây thấp hơn giống đối chứngKM94 dao động từ 30,75 - 44,95 cm (chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%)
4.3.4 Đường kính gốc
Chiều cao cây và đường kính gốc có liên quan mật thiết với nhau.Đường kính gốc phản ánh độ mập của cây, đường kính gốc càng to thì khảnăng vận chuyển chất dinh dưỡng, chống đổ càng tốt và tạo tiền đề chonăng suất cao
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
Các giống sắn tham gia thí nghiệm có đường kính gốc dao động từ3,19 - 3,46 cm
29
Trang 35Giống đối chứng KM94 có đường kính gốc cao nhất đạt 3,46 cm.Giống KM440 có đường kính gốc thấp nhất đạt 3,19 cm.
Các giống sắn còn lại đều có đường kính gốc tương đương với giốngđối chứng KM94 chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%
4.3.5 Tổng số lá trên cây
Tổng số lá trên thân có vai trò quan trọng tới năng suất cây trồng, láảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quang hợp của cây, tạo ra chất hữu cơ từchất vô cơ và vận chuyển sản phẩm về tích lũy ở thân cành Tổng số lá phụthuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh
Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:
Tổng số lá trên thân của các giống sắn tham gia thí nghiệm dao động
4.3.6 Thời gian từ trồng đến phân cành
Qua bảng số liệu 4.5 cho thấy:
Thời gian từ trồng đến khi phân cành của các giống sắn là khác nhaudao động từ 97,27 - 128,17 ngày Trong đó có hai giống là KM440 (128,17ngày) và HL2004-28 (125,86 ngày) có thời gian từ trồng đến khi phân cànhcấp 1 là cao hơn giống đối chứng KM94 (119,33 ngày) lần lượt là 8,84ngày và 6,53 ngày
Hai giống còn lại là KM414 (97,27 ngày) và KM419 (109,07 ngày)
có thời gian từ trồng đến phân cành cấp 1 thấp hơn giống đối chứng KM94lần lượt là 22,06 ngày và 10,26 ngày
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm
Để tìm ra được giống mới năng suất cao, phẩm chất tốt thích ứngrộng với môi trường sinh thái khác nhau và đưa vào sản xuất đại trà,